Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.5 MB, 55 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN KHẮC LÂM

NGUYỄN KHẮC LÂM

TĂNG CƢỜNG
THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN

TĂNG CƢỜNG
THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

: TS. TRẦN ĐÌNH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



/>
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i

ii

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này do
tôi thu thập là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ một công
trình nào.
Các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả Luận văn

Để hoàn thành Luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn và
kính trọng tới các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Sau Đại học
- Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh và các thầy, cô giáo đã
giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành chƣơng
trình đào tạo và thực hiện Luận văn.

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới UBND Thị xã Sông Công, Chi cục
Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch Thị xã và các tập thể, cá nhân liên quan đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để hoàn thiện Luận văn.

NGUYỄN KHẮC LÂM

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S Trần Đình Tuấn đã
tận tình chỉ đạo, trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ,
giúp đỡ tôi nhiệt tình để tôi hoàn thiện Luận văn này.

Ngày 20 tháng 05 năm 2014
HỌC VIÊN

NGUYỄN KHẮC LÂM

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii

iv

MỤC LỤC


1.3.5. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Thị xã Sông Công ................... 26

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .............................. 28

LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii

2.1.

MỤC LỤC .......................................................................................................... iii

2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 28

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... vi

2.2.1. Phƣơng pháp luận .................................................................................. 28

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .................................................................... vii

2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 28

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

2.2.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin ................................................................. 29

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1

2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 29


2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 30

3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2

Chƣơng 3:

........................................................................... 28

4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn .................................................................... 2

2011-2013 ................................................................... 32

5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3

3.1. Đặc điểm tình hình cơ bản của Thị xã Sông Công .................................. 32

Chƣơng 1:

................................................................. 32
........................... 4

1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nƣớc và quản lý ngân sách Nhà nƣớc .... 4

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội Thị xã Sông Công ........................................ 34
3.1.3. Đánh giá về những thuậ
-

......................................................................... 4

1.1.2. Vai trò của quản lý ngân sách Nhà nƣớc ................................................ 7

i ....................................................................... 40

3.2. Thực trạng công tác quản lý ngân sách Thị xã Sông Công giai đoạn

1.2. Một số vấn đề lý luận chung về ngân sách cấp huyện, Thị xã và quản

2011-2013 ............................................................................................... 42

lý ngân sách cấp huyện, Thị xã ............................................................... 12

3.2.1. Công tác lập, phân bổ và giao dự toán Ngân sách ................................ 42

1.2.1. Ngân sách Nhà nƣớc cấp huyện, Thị xã ............................................... 12

3.2.2. Thực trạng quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn Thị xã ......... 43

1.2.2. Quản lý ngân sách cấp huyện, Thị xã ................................................... 14

3.2.3. Thực trạng quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc của Thị xã....................... 47

1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý ngân sách Nhà nƣớc cấp huyện,

3.2.4. Công tác quyết toán Ngân sách ............................................................. 50

Thị xã ...................................................................................................... 19

3.3. Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách Thị xã Sông Công giai đoạn


1.3. Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nƣớc ở một số địa phƣơng
trong nƣớc .............................................................................................. 21
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc ở huyện Kiến Xƣơng
- Tỉnh Thái Bình ...................................................................................... 21
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý ngân sách ngân sách tại huyện Hƣng Hà, tỉnh

2011 - 2013 ............................................................................................. 53
3.3.1. Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý ngân sách Nhà nƣớc
Thị xã Sông Công................................................................................... 50
3.3.2. Kết quả đạt đƣợc về quản lý ngân sách Nhà nƣớc ................................ 53
3.3.3
2011 - 2013........................................................... 63

Thái Bình ................................................................................................. 23
1.3.3. Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nƣớc tại Thị xã Đà Lạt............... 24
1.3.4. Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nƣớc tại Thị xã Mỹ Tho............. 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
3.3.4
................................................................................ 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v

vi

Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢ


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT



...................... 77

4.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Thị xã Sông Công

Chữ viết tắt

đến năm 2020 .......................................................................................... 77
4.1.1. Quan điểm phát triển ............................................................................. 77
4.1.2. Mục tiêu phát triển ................................................................................ 78
4.2. Quan điểm tăng cƣờng quản lý ngân sách Nhà nƣớc ............................ 798
-

......................................... 79

4.2.2.
............................................................... 80
4.2.3. T
.... 81
4.2.4.

, ch
............................................... 81

4.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng quản lý thu, chi ngân sách
Nhà nƣớc ở Thị xã Sông Công................................................................ 81

.......................................................................... 81
4.3.2. Nhóm giải pháp quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc ................................ 84
4.3.3. Nhóm giải pháp quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc ................................ 87
4.4. Một số kiến nghị....................................................................................... 95
4.4.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính .......................................................... 95
4.4.2. Đối với Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Thái Nguyên ......................... 95
KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Nguyên nghĩa

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

DN

Doanh nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

UBND

Ủy ban Nhân dân


HĐND

Hội đồng Nhân dân

TNCN

Thu nhập cá nhân

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

XDCB

Xây dựng cơ bản

MST

Mã số thuế

NSNN


Ngân sách Nhà nƣớc

NSTW

Ngân sách Trung ƣơng

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

QLNN

Quản lý Nhà nƣớc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii

1

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Bảng:
Bảng 3.1. Dân số trung bình phân theo giới tính và khu vực ......................... 34
Bảng 3.2. Tình hình lao động Thị xã Sông Công giai đoạn 2011 - 2013 ....... 36

Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội ......................................... 39
Bảng 3.4. Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn Thị xã (2011-2013) ............. 43
Bảng 3.5. Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn Thị xã theo từng sắc thuế .... 45
Bảng 3.6. Tổng hợp chi ngân sách trên địa bàn Thị xã 2011 - 2013 .............. 47
Bảng 3.7. Tổng hợp chi thƣờng xuyên trên địa bàn Thị xã (2011 - 2013) ..... 49
Bảng 3.8. Tổng hợp chi chƣơng trình mục tiêu quốc gia 2011 - 2013 ........... 50

NSNN
,

, nhiệm vụ của

Nhà nƣớc

. NSNN còn là công cụ quan trọng trong điều

tiết kinh tế vĩ mô. Ngân sách cấp huyện, thị, Thị xã là một bộ phận cấu thành
NSNN, là công cụ để chính quyền cấp huyện, thị, Thị xã thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Luật NSNN là cơ sở pháp lý cơ bản để tổ chức quản lý NSNN
nói chung và ngân sách cấp huyện, thị, Thị xã nói riêng nhằm phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Thị xã Sông Công là một đô thị trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, cách

Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu thu trong cân đối ngân sách 2011-2013 ......................... 45

Thành phố Thái Nguyên 10 km về phía Bắc, cách Hà Nội 60 km về phía
Nam. Có tổng diện tích đất tự nhiên 83,64 km2, dân số trên 50 nghìn ngƣời.
Thị xã bao gồm 6 phƣờng và 4 xã. Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế
Việt Nam bị ảnh hƣởng của suy thoái kinh tế thế giới và Việt Nam, nhƣng tốc

độ phát triển KT-XH của Thị xã Sông Công đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan
trọng, năm sau cao hơn năm trƣớc. Để đạt đƣợc những kết quả đó, có vai trò
của công tác quản lý thu, chi ngân sách. Tuy nhiên, thực tế hiện nay những
yếu tố, điều kiện tiền đề

, chi NSNN chƣa đƣợc

, làm cho quá trình quản lý ngân sách các cấp đạt hiệu quả thấp,
địa
phƣơng

chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu mà

,

Luật NSNN đặt ra. Vì vậy, tăng cƣờng quản lý NSNN, đổi mới quản lý thu,
chi ngân sách

, tạo điều kiện tăng thu ngân sách và sử

dụng NSNN tiết kiệm, có hiệu quả hơn,

mục tiêu công

nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển KT-XH, nâng cao
đời sống nhân dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>

2

3
“Tăng cường

Thị xã Sông Công,

Thị xã Sông Công

"

;

.

.
- Qua nghiên cứu,

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

NSNN
ngân sách

Thị

Thị xã Sông


Công
, thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH nói chung

xã Sông Công
ngân sách cho Thị xã trong thời gian tới.

quá trình CNH-HĐH

h

q

2.2. Mục tiêu cụ thể
-

NSNN

NSNN.

NSNN.

-

- Đánh giá thực trạng quản lý NSNN

Thị xã Sông Công

liên quan và cơ quan cùng cấp có điều KT-XH tƣơng tự



2011-2013.

,...

5. Kết cấu của luận văn

ngân sách của Thị xã Sông Công trong giai đoạn tới.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:

3. Phạm vi nghiên cứu

Chương 1

- Phạm vi không gian: Thị xã Sông Công

.

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý ngân
sách Thị xã

lý luận và thực tiễn về ngân

2011 - 2013, giải pháp đề xuất cho giai

đoạn 2015 -2020.

Chương 2
Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách Nhà nƣớc Thị xã Sông Công

Chương 4: Quan điểm và g

Nhà

nƣớc Thị xã Sông Công

, chi NSNN
nhằm tă

NSNN

Thị xã Sông Công

ngân sách của Thị xã Sông Công

Nguyên trong giai đoạn tới.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
-

óa
NSNN và quản lý NSNN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4


5
- Ngân sách Nhà nƣớc hoạt động trong lĩnh vực phân phối nguồn tài

Chƣơng 1

chính từ đó thể hiện mối quan hệ và lợi ích kinh tế giữa Nhà nƣớc và xã hội.

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

- Quyền lực của ngân sách Nhà nƣớc thuộc về Nhà nƣớc. Mọi khoản
chi tiêu tài chính của Nhà nƣớc đều phải do Nhà nƣớc quyết định nhằm phục
1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý ngân sách Nhà nước

vụ yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc.
Do vậy bản chất NSNN là hệ thống những mối quan hệ kinh tế giữa Nhà

1.1.1.1. Khái niệm ngân sách Nhà nước

nƣớc và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nƣớc huy động và sử dụng nguồn

Trong thực tiễn, khái niệm ngân sách thƣờng để chỉ tổng số thu và chi
của một đơn vị trong một thời gian nhất định. Một bảng tính toán các chi phí

tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc.
1.1.1.2. Khái niệm thu ngân sách Nhà nước

để thực hiện một kế hoạch, hoặc một chƣơng trình cho một mục đích nhất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật ngân sách năm 2002 thì: “Thu


định của một chủ thể nào đó. Nếu chủ thể đó là Nhà nƣớc thì gọi là Ngân sách

ngân sách Nhà nƣớc bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu

Nhà nƣớc.

từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc; các khoản đóng góp của các tổ chức cá

Từ điển tiếng Việt thông dụng định nghĩa: “Ngân sách: Tổng số thu và
chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định”.

nhân; các khoản viện trợ; và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật”
[1]. Việc thu ngân sách Nhà nƣớc nhằm huy động một bộ phận giá trị sản

Theo điều 1 của Luật NSNN đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa XHCN

phẩm xã hội, vì vậy hoạt động này luôn gắn chặt với thực trạng kinh tế của

Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 đã xác định:

đất nƣớc, với mức độ phát triển của nền kinh tế. Hoạt động thu ngân sách nhà

“Ngân sách là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan Nhà

nƣớc đƣợc thực hiện thông qua hai cơ chế pháp lý điển hình là bắt buộc và tự

nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo đảm

nguyện, trong đó cơ chế bắt buộc đƣợc xem là chủ yếu.


thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc” [1].

1.1.1.3. Khái niệm quản lý thu ngân sách Nhà nước

NSNN có thể hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu
các khoản thu và chi của Nhà nƣớc đƣợc mô tả dƣới hình thức cân đối bằng

Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nƣớc sử dụng hệ thống các công cụ
chính sách,

giá trị tiền tệ. Phần thu thể hiện các nguồn tài chính đƣợc huy động vào
NSNN; phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy

doanh phát triển. Đây là khoản tiền Nhà nƣớc huy động vào ngân sách mà

động đƣợc để thực hiện mục tiêu KT-XH. NSNN đƣợc lập và thực hiện cho

không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp ngân

một thời gian nhất định, thƣờng là một năm và đƣợc Quốc hội phê chuẩn

sách. Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cƣỡng bức, bắt buộc

thông qua.

mọi ngƣời dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện [18].

Bản chất của NSNN ở mỗi một giai đoạn, mỗi một chế độ khác nhau
thì lại có biểu hiện khác nhau nhƣng thực chất chúng đều phản ánh những nội


Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan
trọng nhất. Các sắc thuế chủ yếu hiện đang đƣợc áp dụng ở nƣớc ta hiện nay

dung cơ bản sau [12]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6

7

gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập DN, thuế

và thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc. Thực chất quản lý chi NSNN là

xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao, thuế tài nguyên,

quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nƣớc từ khâu lập kế hoạch

thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế TNCN...

đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu

1.1.1.4. Khái niệm chi ngân sách Nhà nước


quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật ngân sách Nhà nƣớc năm 2002

của Nhà nƣớc phục vụ các mục tiêu KT-XH [18].

thì: “Chi ngân sách Nhà nƣớc bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã

1.1.2. Vai trò của quản lý ngân sách Nhà nước

hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc;

1.1.2.1. Vai trò của ngân sách Nhà nước

chi trả nợ của Nhà nƣớc; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định

Ngân sách Nhà nƣớc có vai trò rất quan trọng cho hoạt động quản lý

của pháp luật” [1]. Nhƣ vậy: Chi ngân sách Nhà nƣớc là hoạt động nhằm sử

Nhà nƣớc và phát triển của quốc gia. Ngân sách Nhà nƣớc muốn đạt hiệu quả

dụng quỹ ngân sách, là quá trình phân phối nguồn tiền tệ nằm trong quỹ ngân

cao thì phải quản lý đƣợc ngân sách, vai trò quản lý ngân sách Nhà nƣớc thể

sách Nhà nƣớc để chi dùng vào những mục đích khác nhau. Từ đó chi ngân

hiện trên các vấn đề cụ thể sau [12], [19]:


sách Nhà nƣớc chỉ đƣợc tiến hành trên cơ sở pháp luật và theo kế hoạch chi

- Huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà

ngân sách cũng nhƣ phân bổ ngân sách do cơ quan quyền lực Nhà nƣớc quyết

nƣớc. Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách Nhà nƣớc, để

định. Hoạt động chi ngân sách Nhà nƣớc nhằm vào mục tiêu thỏa mãn nhu

đảm bảo cho hoạt động của Nhà nƣớc trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã

cầu về tài chính cho sự vận hành của bộ máy Nhà nƣớc, đảm bảo cho Nhà

hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định. Những nguồn tài chính

nƣớc thực hiện đƣợc các chức năng nhiệm vụ của mình. Chi ngân sách Nhà

này đƣợc hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế . Đây

nƣớc là hoạt động đƣợc tiến hành bởi hai nhóm chủ thể: nhóm chủ thể đại

là vai trò lịch sử của Ngân sách Nhà nƣớc mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào,

diện cho Nhà nƣớc thực hiện việc quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi

cơ chế kinh tế nào ngân sách Nhà nƣớc đều phải thực hiện.

ngân sách Nhà nƣớc; nhóm chủ thể sử dụng ngân sách Nhà nƣớc.
1.1.1.5. Khái niệm quản lý chi ngân sách Nhà nước

Quản lý chi ngân sách

- Ngân sách Nhà nƣớc là công cụ điều tiết thị trƣờng, bình ổn giá cả và
chống lạm phát. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trƣờng là sự cạnh tranh

tổ chức quản lý giám sát quá trình phân

giữa các nhà doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản

phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng

của thị trƣờng là cung cầu và giá cả thƣờng xuyên tác động lẫn nhau và chi

của Nhà nƣớc trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Chi ngân

phối hoạt động của thị trƣờng. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho

thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân

giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trƣờng, dẫn

sách nhƣ thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý. Rõ ràng quản lý

đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác,

chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.

từ địa phƣơng này sang địa phƣơng khác. Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ

sách


Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp

tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối. Do

phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy

đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng Nhà nƣớc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8

9

phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trƣờng nhằm bình ổn giá cả thông

bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn

qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách Nhà nƣớc dƣới các hình thức

bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cƣ có thu nhập thấp.

tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính.


Các vai trò trên của Ngân sách Nhà nƣớc cho thấy tính chất quan trọng

Đồng thời , trong quá trình điều tiết thị trƣờng ngân sách Nhà nƣớc còn tác

của Ngân sách Nhà nƣớc, với các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và

động đến thị trƣờng tiền tệ và thị trƣờng vốn thông qua việc sử dụng các công

có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế.

cụ tài chính nhƣ: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nƣớc ngoài,

1.1.2.2. Vai trò quản lý thu ngân sách Nhà nước

tham gia mua bán chứng khoán trên thị trƣờng vốn… qua đó góp phần kiểm

Quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc có vai trò cụ thể nhƣ sau [18]:

soát lạm phát.

- Quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nƣớc để kiểm soát,

- Ngân sách Nhà nƣớc là công cụ định huớng phát triển sản xuất. Để

điều tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập

định hƣớng và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế Nhà nƣớc sử dụng công cụ thuế

của mọi tầng lớp dân cƣ trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo


và chi ngân sách. Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách,

công bằng, hợp lý. Các Nhà nƣớc trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để

mặt khác Nhà nƣớc sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác

ổn định và phát triển nền kinh tế,chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp.

nhau sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển và hƣớng dẫn các nhà đầu tƣ

- Quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài

bỏ vốn đầu tƣ vào những vùng những lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu

chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động các

kinh tế theo hƣớng đã định. Đồng thời, với các khoản chi phát triển kinh tế,

nguồn tài chính cần thiết vào Nhà nƣớc là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu

đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn… Nhà nƣớc có thể

dƣới bất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi Nhà nƣớc. Nhà nƣớc

tạo điều kiện và hƣớng dẫn các nguồn vốn đầu tƣ của xã hội vào những vùng,

muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có

lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.


nguồn tài chính. Nguồn tài chính mà Nhà nƣớc có đƣợc đại bộ phận do quản

- Ngân sách Nhà nƣớc là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp

lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại.

dân cƣ. Nền kinh tế thị trƣờng với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự

- Quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác

phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cƣ, Nhà nƣớc phải có một chính

các nguồn tài chính của đất nƣớc để có thể động viên đƣợc và cũng đồng thời

sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về

không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức

thu nhập trong dân cƣ. Ngân sách Nhà nƣớc là công cụ tài chính hữu hiệu

quản lý hợp lý.Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nƣớc trong quá trình

đƣợc Nhà nƣớc sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế nhƣ thuế thu

tổ chức QLKT.

nhập luỹ tiến, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách

- Quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trƣờng bình đẳng, công bằng


mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cƣ có thu nhập cao.

giữa các thành phần kinh tế,giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc trong

Bên cạnh công cụ thuế, với các khoản chi của ngân sách Nhà nƣớc nhƣ chi trợ

quá trình SXKD. Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các chế độ

cấp, chi phúc lợi cho các chƣơng trình phát triển xã hội: phòng chống dịch

miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình SXKD

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10

11

của cơ sở. Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên môi

Vai trò của quản lý chi ngân sách trong việc phục vụ cho việc chuyển

trƣờng kinh tế thuận lợi đối với quá trình SXKD. Đồng thời nó là công cụ

dịch cơ cấu kinh tế ở tầm vĩ mô đƣợc thể hiện rất rõ. Đồng thời vai trò của nó


quan trọng góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nƣớc

còn thể hiện ở chỗ thông qua đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ sẽ tạo ra điều kiện

đối với toàn bộ hoạt động SXKD của xã hội.

rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi,

- Quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lƣợng và sản lƣợng
tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức thƣờng dẫn
tới giảm sản lƣợng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế.
Ngƣợc lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lƣợng cân bằng.
Trong nền KTTT, ngƣời ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản
lƣợng của nền kinh tế cũng nhƣ các doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
1.1.2.3. Vai trò quản lý chi ngân sách Nhà nước
Quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc có vai trò cụ thể nhƣ sau [18]:
- Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm tăng
hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Thông qua
quản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác động khác nhau đến đời

vùng sâu, vùng xa. Có thể nói quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp
phần thúc đẩy phát triển bền vững.
- Quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và
chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái Nhà nƣớc phải sử dụng
công cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này. Sự mất cân đối giữa cung
- cầu sẽ tác động đến giá cả giá cả tăng hoặc giảm. Để đảm bảo lợi ích của
ngƣời tiêu dùng, Nhà nƣớc sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can
thiệp vào thị trƣờng dƣới hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tƣ hoặc
tăng đầu tƣ, tăng chi tiêu cho bộ máy QLNN, cũng nhƣ trợ vốn, trợ giá và sử

dụng quỹ dự trữ của Nhà nƣớc. Trong quá trình điều tiết thị trƣờng việc quản

sống KT-XH, giữ vững ổn định, đặc biệt là giải quyết các vấn đề bức xúc của

lý chi ngân sách có vai trò rất lớn đến trong viêc chống lạm phát và suy thoái,

xã hội nhƣ: xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, các hoạt động mang tính

kích cầu nền kinh tế. Khi nền kinh tế lạm phát Nhà nƣớc cắt giảm chi tiêu,

cộng đồng. Quản lý chi tiêu của NSNN có hiệu quả sẽ tác động vào kích cầu

thắt chặt chính sách tiền tệ để hạn chế tổng cung tổng cầu, hạn chế đầu tƣ của

khi nền kinh tế bị giảm sút hoặc cắt giảm chi tiêu chính phủ để bình ổn giá cả

xã hội làm cho giá cả dần dần ổn định, chống lạm phát. Khi nền kinh suy

thúc đẩy sản xuất phát triển, hình thành quỹ dự phòng trong NSNN để ứng

thoái, sức mua giảm sút Nhà nƣớc tăng chi đầu tƣ để tăng cung, tăng cầu, tạo

phó với những biến động của thị trƣờng.

việc làm, kích cầu chống suy thoái nền kinh tế.

- Thông qua quản lý các dự án đầu tƣ phát triển nhằm phục vụ chuyển

- Để duy trì sự ổn định của môi trƣờng kinh tế, Nhà nƣớc sử dụng công


dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu

cụ chi ngân sách. Thông qua quản lý các khoản chi thƣờng xuyên, chi đầu tƣ

nhập dân cƣ thực hiện công bằng xã hội. Trong tình hình phân hoá giàu nghèo

phát triển, Nhà nƣớc sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tƣợng

ngày càng gia tăng chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt

cụ thể, tạo ra sự kích thích tăng trƣởng nền kinh tế thông qua đầu tƣ cơ sở hạ

khoảng cách phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp

tầng, đầu tƣ vào các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tƣ vào các khu công nghiệp,

dân cƣ, góp phần khắc phục những khiếm khuyết của KTTT.

khu chế xuất, khu kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

12

13


1.2. Một số vấn đề lý luận chung về ngân sách cấp huyện, Thị xã và quản

nƣớc và ngoài nƣớc; Thu kết dƣ ngân sách địa phƣơng theo quy; Các khoản

lý ngân sách cấp huyện, Thị xã

thu khác theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách

1.2.1. Ngân sách Nhà nước cấp huyện, Thị xã

Trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng: Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập

1.2.1.1.
Theo điều 4 của Luật NSNN ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002: Ngân

doanh nghiệp; Thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao; Thuế chuyển lợi

sách Nhà nƣớc gồm ngân sách Trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Ngân sách

nhuận ra nƣớc ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nƣớc ngoài từ lĩnh

địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân

vực dầu, khí; Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nƣớc; Phí

dân và Uỷ ban nhân dân. Theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND

xăng, dầu.


hiện hành thì Ngân sách huyện, quận, Thị xã, Thị xã thuộc tỉnh (gọi chung là

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ƣơng;

ngân sách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phƣờng,

- Thu từ huy động đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng .

thị trấn. Ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã) [1], [12].

b) Nhiệm vụ chi ngân sách

1.2.1.2. Nội dung thu, chi ngân sách huyện, Thị xã theo Luật Ngân sách Nhà nước
Theo Luật NSNN năm 2002, nội dung phân định nhiệm vụ thu của ngân
sách huyện bao gồm những nội dung sau [1]:

Theo Luật NSNN năm 2002, nội dung phân định nhiệm vụ chi của ngân
sách huyện bao gồm những nội dung sau [1]:
- Chi đầu tƣ phát triển: Đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng

a. Nội dung thu ngân sách

kinh tế - xã hội do địa phƣơng quản lý; Đầu tƣ và hỗ trợ cho các doanh

Nguồn thu của ngân sách địa phƣơng gồm:

nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nƣớc theo quy định

- Các khoản thu ngân sách địa phƣơng hƣởng 100%: Thuế nhà, đất; Thuế


của pháp luật; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí; Thuế môn bài; Thuế

- Chi thƣờng xuyên: Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào

chuyển quyền sử dụng đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Tiền sử dụng đất;

tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa

Tiền cho thuê đất; Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nƣớc; Lệ

học và công nghệ, môi trƣờng, các hoạt động sự nghiệp khác do địa phƣơng

phí trƣớc bạ; Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; Thu hồi vốn của ngân sách

quản lý; Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (phần giao cho địa

địa phƣơng tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phƣơng,

phƣơng); Hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc, cơ quan Đảng cộng sản Việt

thu nhập từ vốn góp của địa phƣơng; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức

Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phƣơng; Hỗ trợ cho các tổ chức

quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nƣớc ngoài trực tiếp cho địa phƣơng;

chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở


Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác

địa phƣơng theo quy định của pháp luật; Thực hiện các chính sách xã hội đối

nộp vào ngân sách địa phƣơng theo quy định của pháp luật; Thu từ quỹ đất

với các đối tƣợng do địa phƣơng quản lý; Chƣơng trình quốc gia do Chính

công ích và thu hoa lợi công sản khác; Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo

phủ giao cho địa phƣơng quản lý; Trợ giá theo chính sách của Nhà nƣớc; Các

quy định của pháp luật; Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong

khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

14

15

- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tƣ.


Đảm bảo cân đối ngân sách là một đòi hỏi có tính chất khách quan xuất

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;

phát từ vai trò Nhà nƣớc trong can thiệp vào nền kinh tế thị trƣờng với mục

- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dƣới.

tiêu ổn định, hiệu quả và công bằng.
Ở nƣớc ta bộ máy quản lý Nhà nƣớc đƣợc tổ chức 4 cấp: Trung ƣơng;

1.2.2. Quản lý ngân sách cấp huyện, Thị xã
1.2.2.1. Nguyên tắc cơ bản về quản lý ngân sách Nhà nước

, Thị xã

tỉnh, Thị xã trực thuộc TW; quận, huyện, Thị xã, Thị xã thuộc tỉnh và xã,

- Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ: Điều 6 Hiến pháp nƣớc

phƣờng, thị trấn. Mỗi cấp chính quyền đều phải có ngân sách để thực hiện các

CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định: “Quốc hội, Hội đồng nhân dân và

nhiệm vụ đƣợc giao theo quy định của pháp luật và phù hợp với khả năng

các cơ quan khác của Nhà nƣớc đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập

quản lý của cấp chính quyền đó.


trung dân chủ”. Nguyên tắc tập trung đƣợc thiết lập nhằm đảm bảo tính thống

Phân cấp quản lý ngân sách là quá trình Nhà nƣớc Trung ƣơng phân

nhất trong hệ thống NSNN và tăng cƣờng quyền lực của chính quyền Trung

giao nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phƣơng

ƣơng. Tuy nhiên để phù hợp với xu thế phát triển nền dân chủ chính trị, đi đôi

hoạt động quản lý ngân sách.

với việc tăng cƣờng tập trung quyền lực của chính quyền Trung ƣơng cần
phải đẩy mạnh thể chế dân chủ thông qua việc phân cấp quản lý NSNN và
tăng quyền tự chủ cho các cấp ngân sách trong việc tổ chức và khai thác tối đa
nguồn lực của địa phƣơng để thúc đẩy sự phát triển của địa phƣơng [22].
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai có nghĩa là để cho mọi
ngƣời biết, không giữ kín. Minh bạch là làm cho mọi việc trở nên rõ ràng, dễ

Để đảm bảo phân cấp quản lý ngân sách đem lại kết quả tốt nhất cần
phải quán triệt các nguyên tắc sau đây [12], [18]:
Thứ nhất: Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng
an ninh của Nhà nƣớc và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
Thứ hai: Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ƣơng và vị trí
độc lập của ngân sách địa phƣơng trong hệ thống NSNN thống nhất.

hiểu, sáng sủa, không thể nhầm lẫn đƣợc. Quản lý ngân sách đòi hỏi phải

Thứ ba: Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp NSNN.


công khai, minh bạch xuất phát từ đòi hỏi chính đáng của ngƣời dân với tƣ

Nội dung phân cấp quản lý NSNN:

cách là ngƣời nộp thuế cho Nhà nƣớc.

- Giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền về chính sách, chế độ,

- Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm: Với tƣ cách là ngƣời đƣợc nhân dân

tiêu chuẩn định mức tài chính. Đây là nội dung chủ yếu của phân cấp ngân sách.

“uỷ thác” trong việc sử dụng nguồn lực, Nhà nƣớc phải đảm bảo trách nhiệm

- Giải quyết mối quan hệ các cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi. Đây là

trƣớc nhân dân về toàn bộ quá trình quản lý ngân sách, về kết quả thu, chi

mối quan hệ lợi ích nên trong thực tế giải quyết mối quan hệ này rất phức tạp.

ngân sách. Chịu trách nhiệm hữu hiệu bao gồm khả năng điều trần và gánh

Do đó phải xác định rõ nhiệm vụ kinh tế, chính trị của mỗi cấp chính quyền.

chịu hậu quả.

Phân cấp này phải ổn định và đảm bảo cho NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập

- Nguyên tắc đảm bảo cân đối NSNN: Cân đối NSNN ngoài sự cân


trung những nguồn thu lớn để thực hiện những nhiệm vụ quan trọng trên

bằng về thu, chi còn là sự hài hoà, hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản

phạm vi cả nƣớc, đồng thời những nhiệm vụ nào ổn định mang tính thƣờng

thu, chi; các lĩnh vực, các ngành; các cấp chính quyền.

xuyên, có tính xã hội rộng phân cấp cho chính quyền địa phƣơng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

16

17

- Quan hệ giữa các cấp về quản lý chu trình NSNN.
1.2.2.2. Nội dung quản lý ngân sách cấp huyện, Thị xã

trực thuộc, bảo đảm đúng với dự toán ngân sách đƣợc giao cả về tổng mức,
chi tiết theo từng lĩnh vực chi, đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan

a) Lập dự toán ngân sách huyện, Thị xã.

tài chính có trách nhiệm kiểm tra, nếu không đúng dự toán ngân sách đƣợc


Lập dự toán ngân sách thực chất là lập kế hoạch (dự toán) các khoản thu-

giao, không đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức thì yêu cầu điều

chi của ngân sách trong một năm ngân sách. Đây là giai đoạn thực hiện việc

chỉnh lại [1], [20].

xây dựng và quyết định dự toán ngân sách Nhà nƣớc hàng năm. Giai đoạn này

Chấp hành NSNN là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế,

đƣợc tiến hành trong khoảng thời gian không giống nhau ở các quốc gia.

tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ghi trong kế hoạch

Chẳng hạn, ở Anh, Đức giai đoạn lập và phê chuẩn dự toán ngân sách là 6

ngân sách trở thành hiện thực. Do đó, góp phần thực hiện các chỉ tiêu kế

tháng; Nhật là 7 tháng, Pháp là 14 tháng, Mỹ là 18 tháng. Ở Việt Nam, giai

hoạch phát triển KT-XH. Cũng qua việc chấp hành ngân sách sẽ bảo đảm

đoạn lập và phê chuẩn dự toán ngân sách Nhà nƣớc có thời gian khoảng 6

kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức về kinh

tháng, thƣờng bắt đầu vào cuối tháng 05 của năm trƣớc và thƣờng kết thúc


tế tài chính của Nhà nƣớc, đánh giá sự phù hợp giữa chính sách và thực tiễn.

vào trƣớc ngày 31/12 của năm trƣớc, khi toàn bộ dự toán ngân sách và dự án
phân bổ ngân sách ở các cấp ngân sách đã đƣợc quyết định [12].
Lập dự toán ngân sách phải đảm bảo những yêu cầu sau:

Đối với quản lý NSNN, chấp hành NSNN là khâu cốt yếu có ý nghĩa
quyết định với một chu trình ngân sách.
UBND huyện, Thị xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo

- Đúng nội dung, biểu mẫu, mục lục ngân sách Nhà nƣớc, thời hạn quy định.

thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức.

khác vào NSNN. Về nguyên tắc các khoản thu NSNN có thể nộp qua ngân

- Đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách.

hàng hoặc nộp trực tiếp tại KBNN.

- Phải căn cứ vào điều kiện và nguồn kinh phí để lựa chọn các hoạt
động/dự án cần ƣu tiên, bố trí vốn tránh dàn trải.

Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức đƣợc NSNN hỗ trợ thƣờng
xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nƣớc theo hƣớng dẫn của Bộ tài

Căn cứ để lập dự toán NSNN huyện, Thị xã là:


chính; Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nƣớc trong quá

- Các nhiệm vụ KT-XH đã đƣợc HĐND thông qua.

trình thanh toán, sử dụng kinh phí. Các khoản thanh toán về cơ bản theo

- Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ

nguyên tắc chi trả trực tiếp qua Kho bạc Nhà nƣớc.

chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND tỉnh quy định.
- Tình hình thực hiện dự toán NSNN các năm trƣớc và những dự báo có
tác động đến ngân sách năm kế hoạch.
b) Chấp hành ngân sách

Quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách.
Quyết toán ngân sách là việc tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện thu, chi

huyện, thị xã

ngân sách trong năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cũng nhƣ

Sau khi đƣợc UBND giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán có trách
nhiệm phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

c) Quyết toán ngân sách cấp huyện, Thị xã

/>

xem xét trách nhiệm pháp lý của chính quyền cấp huyện, Thị xã trong việc
huy động và sử dụng ngân sách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

18

19

Mục đích của quyết toán ngân sách là tổng kết, đánh giá lại toàn bộ quá

+ Cơ quan thanh tra Nhà nƣớc và thanh tra tài chính các cấp thực hiện

trình thu, chi ngân sách trong một năm ngân sách đã qua, cung cấp đầy đủ

việc thanh, kiểm tra định kỳ và đột xuất ngân sách Nhà nƣớc theo thẩm quyền

thong tin về quản lý điều hành thu, chi cho những ngƣời quan tâm nhƣ: Quốc

đƣợc phân cấp.

hội, HĐND các cấp, nhà tài trợ…

+ Cơ quan Kiểm toán Nhà nƣớc thực hiện việc kiểm toán, xác định tính

Cơ quan tài chính các cấp ở địa phƣơng thẩm định quyết toán thu, chi

đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nƣớc các cấp, cơ


ngân sách của các cơ quan cùng cấp và quyết toán ngân sách cấp dƣới, tổng

quan, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật. Việc kiểm toán quyết

hợp, lập quyết toán ngân sách địa phƣơng trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp để

toán ngân sách đƣợc thực hiện trƣớc khi Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê

Uỷ ban nhân dân xem xét trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, báo

chuẩn quyết toán; trƣờng hợp kiểm toán sau khi Quốc hội, Hội đồng nhân dân

cáo cơ quan hành chính Nhà nƣớc và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

phê chuẩn quyết toán thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu của quyết toán NSNN:

Cơ quan Kiểm toán Nhà nƣớc có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm toán

- Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy đủ.

với Quốc hội, Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội, Chính phủ và cơ quan khác theo

- Báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung trong dự

quy định của pháp luật; thực hiện kiểm toán khi Quốc hội, Uỷ ban thƣờng vụ

toán đƣợc giao và theo Mục lục NSNN; Báo cáo quyết toán các đơn vị dự
toán và ngân sách các cấp chính quyền địa phƣơng không đƣợc quyết toán chi

lớn hơn thu.
- Thủ trƣởng đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp
luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của báo cáo quyết toán của đơn vị.

Quốc hội, Chính phủ có yêu cầu.
Khi thực hiện nhiệm vụ, cơ quan Kiểm toán Nhà nƣớc có quyền độc lập
và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về kết luận kiểm toán của mình; trong
trƣờng hợp cần thiết, cơ quan Kiểm toán Nhà nƣớc đƣợc đề nghị các cơ quan
chức năng phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao.

d) Công tác kiểm tra, thanh tra chấp hành ngân sách

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách Nhà nước cấp huyện,

Ngân sách Nhà nƣớc rất dễ bị tham nhũng, lãng phí, vì vậy kiểm tra,

Thị xã

thanh tra ngân sách Nhà nƣớc do nhiều cơ quan tham gia.
+ Cơ quan thu có nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các cơ quan Nhà
nƣớc hữu quan tổ chức thu đúng pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của
UBND và sự giám sát của HĐND về công tác thu ngân sách tại địa phƣơng;
Phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên
truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp ngân
sách theo quy định của Luật NSNN và các quy định khác của pháp luật. Cơ
quan thu các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
đôn đốc, kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách
phải nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản nộp vào NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

,

) là hoạt động

quản lý Nhà nƣớc trên lĩnh vực tài chính ngân sách. Quá trình quản lý thu, chi
ngân sách thƣờng bị chi phối bởi các nhân tố sau [18]:
Nhân tố về thể chế tài chính: Thể chế tài chính quy định phạm vi, đối
tƣợng thu, chi của các cấp chính quyền; quy định, chế định việc phân công,
phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý chi của các cấp chính quyền; quy định quy
trình, nội dung lập, chấp hành và quyết toán ngân sách. Quy định chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan Nhà nƣớc trong quá trình quản lý thu, chi
ngân sách, sử dụng quỹ ngân sách. Thể chế tài chính quy định, chế định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

20

21

những nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu. Do vậy, nói đến nhân tố ảnh

mức thu nhập bình quân của ngƣời dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện

hƣởng đến quản lý thu, chi ngân sách trƣớc hết phải nói đến thể chế tài chính.

thuận lợi cho việc huy động nguồn ngân sách và sử dụng có hiệu quả, mà nó

Vì nó chính là những văn bản của Nhà nƣớc có tính quy phạm pháp luật chi


còn đòi hỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh tế - tài chính, mức chi tiêu

phối mọi quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc trong quá trình quản

ngân sách phải thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế và mức thu nhập,

lý thu, chi ngân sách. Thực tế cho thấy nhân tố về thể chế tài chính có ảnh

mức sống của ngƣời dân. Do đó, ở nƣớc ta cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới,

hƣởng rất lớn đến hiệu quả quản lý thu chi ngân sách trên một lãnh thổ địa

ngƣời ta luôn quan tâm chú trọng đến nhân tố này, trong qúa trình quản lý

bàn nhất định, do vậy đòi hỏi phải ban hành những thể chế tài chính đúng đắn

hoạch định của chính sách thu chi NSNN.

phù hợp mới tạo điều kiện cho công tác nói trên đạt đƣợc hiệu quả.

Thực tế cho thấy, khi trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập bình

Nhân tố về bộ máy và cán bộ: Khi nói đến cơ cấu tổ chức một bộ máy

quân trên địa bàn còn thấp cũng nhƣ ý thức về sử dụng các khoản chi chƣa

quản lý thu, chi ngân sách ngƣời ta thƣờng đề cập đến quy mô nhân sự của nó

đƣợc đúng mức còn có tƣ tƣởng ỷ lại Nhà nƣớc thì sẽ ảnh hƣởng đến hiệu quả


và trong sự thiết lập ấy chính là cơ cấu tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý

quản lý chi NSNN. Khi chúng ta thực hiện tốt những vấn đề thu ngân sách

thu,chi ngân sách và các mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dƣới, giữa các bộ

trong đó có nhiều nhân tố tác động nhƣng trình độ mức sống của ngƣời dân

phận trong quá trình thực hiện chức năng này. Hay nói cách khác, điều quan

ngày càng nâng cao thì việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc có thể rất dễ

trọng hơn cả là phải thiết lập cụ thể rõ ràng, thông suốt các “mối quan hệ

dàng. Trƣờng hợp nếu trình độ và mức sống còn thấp thì việc thu thuế cũng

ngang” và các “mối quan hệ dọc”. Sự thiết lập ấy đƣợc biểu hiện thông qua

rất khó khăn.

qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, các bộ phận trong tổ

1.3. Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nước ở một số địa phƣơng

chức bộ máy và cán bộ quản lý thu chi ngân sách. Quy định chức năng nhiệm

trong nƣớc

vụ của bộ máy và cán bộ quản lý thu, chi theo chức năng trách nhiệm quyền


1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách Nhà nước ở huyện Kiến Xương -

hạn giữa bộ phận này với bộ phận khác, giữa cấp trên với cấp dƣới trong quá

Tỉnh Thái Bình

trình phân công phân cấp quản lý đó. Nếu việc quy định chức năng, nhiệm vụ,

Thực hiện chủ trƣơng của Tổng cục Thuế và sự chỉ đạo của Cục Thuế

quyền hạn của chính quyền cấp Thị xã không rõ ràng, cụ thể thì dễ xảy ra tình

Thái Bình về thí điểm uỷ nhiệm thu thuế cho UBND xã, Chi cục Thuế huyện

trạng hoặc thiếu trách nhiệm, hoặc lạm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ

Kiến Xƣơng triển khai tổ chức thực hiện từ quý 4 năm trƣớc đến, đến hết quý

quản lý thu,chi ngân sách. Nếu bộ máy và cán bộ năng lực trình độ thấp thì sẽ

I năm sau, đã có 14 xã trong số 38 xã của huyện đƣợc uỷ nhiệm thu thuế. Kết

ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách, do đó tổ chức bộ máy và cán

quả bƣớc đầu cho thấy các xã đƣợc uỷ nhiệm thu thuế đều hoàn thành vƣợt

bộ là nhân tố rất quan trọng trong quá trình tổ chức quản lý thu, chi ngân sách.

mức kế hoạch thu.


Nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập: Việc quản lý thu,

- Chi cục Thuế huyện Kiến Xƣơng đã sơ kết công tác uỷ nhiệm thu thuế

chi ngân sách luôn chịu ảnh hƣởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế

cho xã bƣớc đầu rút ra một số kinh nghiệm. Việc quan trọng là làm tốt công

và mức thu nhập của ngƣời dân trên địa bàn. Khi trình độ kinh tế phát triển và

tác tuyên truyền có bài bản và trình tự, phổ biến chủ trƣơng uỷ nhiệm thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

22

23

thuế, hợp đồng tuyển chọn, bồi dƣỡng nghiệp vụ cho cán bộ đảm nhiệm.

trƣởng thôn đảm nhiệm thu thuế nhà đất bảo đảm quản lý chặt chẽ, thu đúng,

Cùng với phân cấp, điều tiết nguồn thu cho ngân sách xã làm cho cấp uỷ,

thu đủ nộp kịp thời vào ngân sách. Nhờ có uỷ nhiệm thu cho xã nên đã khắc


chính quyền, đoàn thể quán triệt coi công tác thuế thực sự là trách nhiệm và

phục tình trạng một cán bộ thuế đảm nhiệm thu 2 - 3 xã vừa không sâu sát

quyền lợi thiết thực của xã, không còn tình trạng chính quyền đứng ngoài

dẫn đến bỏ nguồn thu, từ đó giảm đƣợc biên chế hoặc chuyển cán bộ chuyên

cuộc, thậm chí có nơi phóng tay xin ngân sách cấp trên miễn giảm thuế tuỳ

quản đảm nhiệm công tác khác nhƣ hƣớng dẫn, kiểm tra, thanh tra. Có thể

tiện, hoặc hạ mức thuế để ban ơn cho dân. Nay mọi nguồn thu đã đƣợc cân

khẳng định uỷ nhiệm thu thuế cho xã là chủ trƣơng đúng đắn có hiệu quả

đối vào ngân sách xã, miễn giảm sai, bỏ sót nguồn thu là tự cắt vào ngân quỹ

nhiều mặt .

của xã mình, từ đó chính quyền xã có trách nhiệm cao hơn, tăng cƣờng quản

1.3.2. Kinh nghiệm quản lý ngân sách ngân sách tại huyện Hưng Hà, tỉnh

lý thu đúng, thu đủ.

Thái Bình

Tất cả các xã đều thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở UBND, phát


Với Luật NSNN đƣợc sửa đổi về đẩy mạnh phân cấp, tăng nguồn lực

trên đài truyền thanh xã về số hộ kinh doanh, mức thuế để dân biết tham gia

cho địa phƣơng và đơn vị cơ sở khai thác nội lực nâng cao hiệu quả tiết kiệm,

giám sát bảo đảm đóng góp công bằng, động viên kịp thời những hộ nộp thuế

giảm bớt thủ tục hành chính, Hƣng Hà tổ chức thực hiện khá tốt đáp ứng

sòng phẳng, nhắc nhở các hộ chấp hành chƣa tốt. Coi đó là tiêu chuẩn thi đua

đƣợc các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội.

ghi nhận khen thƣởng danh hiệu đơn vị, thôn làng, đoàn thể và gia đình văn

Trong điều hành chi ngân sách, cấp uỷ, chính quyền các cấp ở Hƣng Hà

hoá. Nhờ có dân chủ, công khai mà dân đã phát hiện không ít các hộ kinh

đã chỉ đạo sát sao, chặt chẽ và các cơ quan chuyên môn tăng cƣờng hƣớng

doanh buôn bán, vận tải, chủ thầu xây dựng, các hộ chuyển quyền sử dụng

dẫn, kiểm tra, giám sát ngay từ đầu năm nên việc chi tiêu đƣợc bám sát dự

nhà đất dây dƣa trốn thuế để xã có biện pháp truy thu đƣợc số thuế đáng kể.

toán, bảo đảm cân đối tích cực. Chi đầu tƣ phát triển kinh tế- xã hội đƣợc bảo


Thể hiện sức mạnh của dân khi đƣợc phát động vào cuộc đấu tranh đảm bảo

đảm tiến độ thực hiện dự án, chi tiêu dùng tiết kiệm, phục vụ hiệu quả các

thực hiện công bằng xã hội.

nhiệm vụ chính trị của huyện và cơ sở. Ngoài ra Hƣng Hà còn đáp ứng kinh

Cơ quan Thuế và chính quyền các xã phối hợp với các cơ quan chức

phí phục vụ các khoản chi đột xuất của huyện, xã, thị trấn, đã tạo điều kiện

năng giám sát chặt chẽ việc nộp thuế của các đối tƣợng sản xuất kinh doanh.

cho các cấp, ngành hoàn thành mọi nhiệm vụ đƣợc giao. Công tác quản lý tài

Cụ thể là: Phối hợp với cơ quan công an và giao thông đăng ký phƣơng tiện,

chính ngân sách xã luôn đƣợc xác định là nhiệm vụ trọng tâm. Kho bạc huyện

thu thuế trƣớc bạ để nắm chắc đƣợc các hộ kinh doanh vận tải đƣa vào diện

đã tích cực kết hợp với các ngành thuộc khối Tài chính quản lý chặt chẽ thu,

nộp thuế tăng thu đáng kể. Phối hợp với cơ quan Địa chính nắm chắc các hộ

chi, thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ quản lý, điều hành ngân sách và quỹ

chuyển quyền sử dụng đất để thu thuế sát đúng và kịp thời. Phối hợp với cơ


quốc gia trên địa bàn huyện. Đồng thời phòng tài chính đã triển khai chƣơng

quan Tài chính cân đối các khoản thu thuế, phí... Thực hiện quy chế thu thuế

trình tin học kế toán ngân sách xã, nhằm đƣa ứng dụng công nghệ vào việc

bằng giấy nộp tiền vào KBNN để ngăn chặn kẽ hở cán bộ thuế quan hệ trực

hạch toán kế toán quản lý thu, chi, đáp ứng nhu cầu quản lý ngân sách xã

tiếp thu tiền mặt của các hộ nộp thuế. Cán bộ uỷ nhiệm thu của xã thay

trong giai đoạn hiện nay. Để chủ động quản lý về điều hành ngân sách những

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

24

25

tháng cuối năm, Hƣng Hà tập trung khắc phục những yếu kém, đề ra các biện

bƣớc nâng các đƣợc tính chủ động và trách nhiệm của chính quyền địa phƣơng


pháp thực hiện, phấn đấu hoàn thành vƣợt dự toán thu, bảo đảm nhiệm vụ

trong điều hành ngân sách, tăng nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng.

chi. Các cấp chính quyền, ngành thuế và một số ngành chức năng làm rõ

1.3.4. Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nước tại Thị xã Mỹ Tho

nguyên nhân thất thu đối với từng chỉ tiêu thu ở từng lĩnh vực, từng địa bàn.

Thị xã Mỹ Tho trực thuộc tỉnh Tiền Giang, đây là đơn vị có số thu ngân

Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng

sách hàng năm lớn nhất trong các huyện, thị, Thị xã của tỉnh Tiền Giang, với

cơ sở hạ tầng. Hƣng Hà thực hiện nghiêm các quy định để nâng cao hiệu quả

nguồn thu chủ yếu là thuế công thƣơng nghiệp ngoài quốc doanh. Từ năm

sản xuất kinh doanh. Tiếp tục củng cố công tác quản lý tài chính, bồi dƣỡng

2003 Thị xã Mỹ Tho đã thực hiện đề án ủy nhiệm thu đối với một số nguồn

nâng cao năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền cấp xã.

thu (thuế công thƣơng nghiệp ngoài quốc doanh đối với hộ các thể, thuế nhà

1.3.3. Kinh nghiệm quản lý ngân sách Nhà nước tại Thành phố Đà Lạt
Thành phố Đà Lạt là trung tâm kinh tế - chính trị - hành chính của tỉnh

Lâm đồng, đây cũng là một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nƣớc,
gồm có 12 phƣờng và 3 xã. Cơ cấu kinh tế đƣợc xác định là: dịch vụ du lịch công nghiệp - nông lâm nghiệp.
Công tác quản lý thu thuế, phí và lệ phí đƣợc thực hiện nhƣ sau: trên cơ
sở đề án ủy nhiệm thu đƣợc UBND tỉnh phê duyệt, Chi cục thuế thực hiện
quản lý thu thuế công thƣơng nghiệp ngoài quốc doanh đối với các doanh nghiệp
và các hộ kinh doanh có doanh thu lớn, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền
thuê đất, thu cấp quyền sử dụng đất, lệ phí trƣớc bạ; cấp xã, phƣờng tổ chức thu

đất, phí …) cho UBND xã, phƣờng thực hiện. Việc này đã mang lại hiệu quả
đáng kể, tăng cƣờng đƣợc sự quan tâm chỉ đạo của UBND các xã, phƣờng
trong công tác thu ngân sách, khai thác tốt nguồn thu, tập trung số thu đầy đủ,
kịp thời vào ngân sách, hạn chế nợ đọng, thất thu và sót hộ.
Việc xác định số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho các xã,
phƣờng đảm bảo hợp lý, công bằng,có cơ sở, phù hợp với khả năng ngân sách
theo hƣớng phân cấp mạnh cho cơ sở
Qua nghiên cứu công tác quản lý thu chi ngân sách ở hai địa phƣơng
trên có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

thuế nhà đất, môn bài từ bậc 4 đến bậc 6, thuế công thƣơng nghiệp đối với hộ

- Hầu hết các địa phƣơng đều tăng cƣờng thực hiện công tác ủy nhiệm thu,

kinh doanh nhỏ, ngƣời trực tiếp thực hiện ủy nhiệm thu và xã, phƣờng đƣợc trích

điều này vừa tăng thu đƣợc cho ngân sách về thuế, chống thất thu sót hộ, đồng

tỷ lệ hoa hồng ủy nhiệm thu từ kinh phí của Chi cục Thuế.

thời tăng cƣờng trách nhiệm của các xã, phƣờng trong công tác thu ngân sách.


Công tác quản lý chi thƣờng xuyên: đã tiến hành khoán biên chế và

- Coi việc thực hiện công khai tài chính ngân sách các cấp là biện pháp để

khoản chi hành chính nên đơn vị dự toán đã chủ động trong sử dụng kinh phí

tăng cƣờng giám sát của cán bộ, công chức và nhân dân trong việc quản lý sử

đƣợc ngân sách cấp, sắp xếp bộ máy, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ và tăng

dụng ngân sách ở địa phƣơng, đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

thu nhập cho cán bộ, công chức. Thực hiện nghiêm túc việc công khai ngân
sách các cấp, nhất là các quỹ nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng.
Việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cũng nhƣ tỷ lệ điều tiết các
khoản thu giữa các cấp ngân sách đƣợc thực hiện ổn định trọng 4 năm đã từng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
- Đẩy mạnh thực hiện việc khoán biên chế và quỹ lƣơng, coi đây là biện
pháp để nâng cao hiệu quả công tác của bộ máy hành chính, tăng cƣờng trách
nhiệm cũa cán bộ công chức trong thực thi nhiệm vụ đồng thời tăng thu nhập
cho cán bộ công chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

26

27


1.3.5. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Thị xã Sông Công

chính sách phù hợp với điều kiện thực tế, phải có

-

:

, thị

-T
h là yêu cầu quan trọng nhất trong quản
lý ngân sách địa phƣơng ở bất kỳ cấp ngân sách nào. Có nhƣ vậy mới đảm

dân trong quản lý NSNN,...

bảo tính nghiêm minh của pháp luật và đảm bảo để ngân sách trở thành công
cụ quản lý Nhà nƣớc có hiệu quả nhất.
phải

-L

,
. Dự báo đƣợc những biến động về

phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng để chủ động trong quản lý thu –
ngân sách. Thị xã phải nắm bắt đƣợc tổng thể những biến động này để giao kế
hoạch ngân sách cho sát thực tiễn.
.

- Có thể thực hiện công tác ủy nhiệm thu cho ngân sách cấp dƣới để đảm
bảo cho cấp ngân sách đó chủ động hơn trong tạo nguồn chi ngân sách.
- Muốn quản lý có hiệu quả NSNN thì việc quan trọng nhất là vấn đề con
ngƣời và tổ chức bộ máy quản lý. Do đó c

.
theo định kỳ và đột xuất
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

28

29
bản pháp quy,

Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

, website của

các bộ, n

.

2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin

2.1.

Sau khi thu thập đƣợc các thông tin, ti
:

.

a)

?

b) Thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách

Thị xã Sông Công

những năm qua nhƣ thế nào?
c)

, chi ngân sách

Công

Thị xã Sông
, đị

,

2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin
2.2.4.1. Phương pháp so sánh
- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tƣợng kinh tế, xã hội đã

đƣợc lƣợng hóa có cùng một nội dung, tính chất tƣơng tự nhau:
- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm.

?

- Phƣơng pháp so sánh gồm các dạng:

2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu

+ So sánh các nhiệm vụ kế hoạch

2.2.1. Phương pháp luận
Phƣơng pháp luận đƣợc sử dụng trong nghiên cứu đề tài là phƣơng pháp
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.

+ So sánh qua các giai đoạn khác nhau
+ So sánh các đối tƣợng tƣơng tự:
+ So sánh các yếu tố, hiện tƣợng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến.

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin
Trong quá trình thu thập và xử lý thông tin thì quá trình thu thập thông
tin đóng vai trò rất quan trọng, bởi nếu không thu thập thông tin thì làm gì có
thông tin để mà xử lý, hoặc nếu có thông tin nhƣng không đúng phƣơng pháp
thì khi xử lý thông tin cũng sẽ gặp nhiều khó khăn.

,...
2.2.4.2.

Từ các thông tin công bố chính thức của các cơ quan Nhà nƣớc
Thị xã


nghiê
KT-XH
;
ác cơ quan chức
năng của Thị xã Sông Công

Sông Công.
2.2.4.3. Phương pháp chuyên gia
để lấy ý kiến của lãnh đạo tỉnh,

.

thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, Niên giám thống kê của huyện, các văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

30

31

của Thị xã

- Nhóm chỉ tiêu về chi ngân sách:

để từ đó góp phần hoàn thiện nội dung nghiên cứu cũng nhƣ kiểm chứng kết
quả nghiên cứu, đặc biệt là cho việc nghiên cứu để đề xuất các giải pháp.


NSNN...;
+ Chi trong cân đối: Chi thƣờng xuyên (chi sự nghiệp kinh tế, chi phát
triển nông nghiệp và nông thôn, chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, chi sự

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng hệ thống thông tin nghiên cứu chủ yếu sau:

nghiệp giáo dục, chi sự nghiệp y tế, chi sự nghiệp bảo trợ xã hội, chi quản lý

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phƣơng

hành chính, chi an ninh quốc phòng, chi bổ sung ngân sách xã, phƣờng, chi

- Chỉ tiêu phản ánh về tình hình dân số và lao động của Thị xã.

dự phòng, chi khác); Chi đầu tƣ phát triển.

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ sở hạ tầng của Thị xã nhƣ: Giao thông,
điện, nƣớc, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục.

+ Chi quản lý qua ngân sách.
+ Tạm ứng chi ngoài ngân sách.

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của Thị xã qua
các năm

+C
+


,...
NSNN,...

- Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của KT-XH của Thị xã nhƣ: thu nhập
bình quân đầu ngƣời; thu nhập lƣơng thực bình quân đầu ngƣời.
của Thị xã:
- Nhóm chỉ tiêu về thu ngân sách:
NSNN

năm;

+ Thu ngân sách trên địa bàn: Thu trong cân đối (thu nội địa theo phân
cấp: Thu từ các doanh nghiệp quốc doanh, các khoản thu từ khu vực công
thƣơng nghiệp và ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh, thu lệ phí trƣớc bạ, thu
phí, lệ phí, thu chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê
đất, thu bổ sung ngân sách, thu từ các nguồn khác).
+ Thu theo sắc thuế: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập DN, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế thu nhập cá
nhân, thu phí và lệ phí, thu tiền sử dụng đất, thu khác.
+ Thu theo ngành kinh tế quốc dân: Công nghiệp - Xây dựng, Thƣơng
mại - Du lịch, Nông lâm nghiệp - Ngƣ nghiệp.
+
+
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

,...
c;
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>

32

33
Thị xã Sông Công đƣợc dòng sông Công chia làm 2 khu vực phía Đông

Chƣơng 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
2011-2013

và phía Tây tạo 2 nhóm cảnh quan chính:
Khu vực phía Đông: có địa hình đồng bằng, xen lẫn gò đồi nhỏ và thấp,
có độ cao trung bình từ 25-30 m, phân bố dọc theo thung lũng sông thuộc các

3.1. Đặc điểm tình hình cơ bản của Thị xã Sông Công
3.1.1. Đặc điểm

tự nhiên

.

- Vị trí địa lý:

Khu vực phía Tây có địa hình chủ yếu là gò đồi và núi thấp với độ cao

Thị xã Sông Công hiện có số dân là 51.919 ngƣời, diện tích tự nhiên là
82,76 km2 với 10 đơn vị hành chính gồm 6 phƣờng là Phố Cò, Thắng Lợi,

80- 100 m; một số đồi cao khoảng 150 m và núi thấp trên 300 m, phân bố dọc

theo ranh giới phía tây Thị xã trên địa phận các xã Bình Sơn và Vinh Sơn.

Cải Đan, Mỏ Chè, Lƣơng Châu, Bách Quang (mới đƣợc thành lập năm 2010)

Cảnh quan tự nhiên phối hợp với cảnh quan hình thái địa hình nhân tác

và 4 xã Vinh Sơn, Tân Quang, Bình Sơn, Bá Xuyên. Thuộc vùng ảnh hƣởng

với việc xây dựng các hồ, đập nhân tạo nhƣ hồ Ghềnh Chè, hồ Núc Nác, đầm

công nghiệp xung quanh thủ đô Hà Nội. Thị xã Sông Công là một đô thị công

Cổ Rắn... tạo nên sự phối kết cảnh quan nên thơ, là tiềm năng cho phát triển

nghiệp, trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật phía Nam của tỉnh Thái

du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng.

Nguyên, cách trung tâm Thành phố Thái Nguyên 20km và cách Hà Nội

- Khí hậu: Thị xã Sông Công nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

60km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 45 km, cách hồ Núi Cốc 17 km. Nằm

nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 22-23oC, tháng 7 là tháng nóng nhất

trên tuyến quốc lộ 3 (tuyến giao thông huyết mạch nối với Thủ đô Hà Nội),

nhiệt độ trung bình 28-29oC, nóng nhất lên tới 36,5 oC. Nhiệt độ thấp nhất


qua trung tâm Thị xã Thái nguyên với các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng), có

trung bình năm vào tháng 12, tháng 1 khoảng 11 oC. Số ngày nắng trong năm

đƣờng sắt Hà Nội - Quán Triều chạy qua phía Đông, tạo điều kiện gắn liền

là 255 ngày và số giờ nắng trong năm đạt 1.644 giờ, năng lƣợng bức xạ là

Thị xã Sông Công với các địa bàn khác trong tỉnh, và với các tỉnh lân cận

115Kcal/cm², tập trung cao nhất vào các tháng V, VI, VII, VIII.

nhằm mở rộng mối liên kết với các đô thị, các khu kinh tế trong tỉnh, trong

Lƣợng mƣa trung bình năm khoảng 2330 mm. Mùa mƣa từ tháng 4 đến

vùng và cả nƣớc trong thu hút đầu tƣ, khoa học công nghệ, giao lƣu kinh tế,

tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Các tháng mƣa nhiều là

văn hoá với các địa phƣơng khác của tỉnh Thái Nguyên, với cả nƣớc và quốc

tháng VI, VII, VIII, IX với lƣợng mƣa chiếm tới 70 – 80% tổng lƣợng mƣa cả

tế.

năm. Ngƣợc lại, trong các tháng mùa khô lƣợng mƣa trung bình tháng chỉ từ
Với vị trí địa kinh tế quan trọng trên trục kinh tế giữa Thủ đô Hà Nội với

các tỉnh Đông Bắc Bắc Bộ, Thị xã


17-31 mm.
Do đặc điểm địa hình và các hoàn lƣu, trong năm số ngày quang mây rất

- xã hội.
- Địa hình, Địa chất

ít, trung bình khoảng 40 ngày/năm. Ngoài ra, hàng năm Thị xã chịu ảnh
hƣởng của một vài cơn bão và khoảng 2-3 lần có sƣơng muối.
- Thủy văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

34

35

Sông Công là con sông chính chảy qua địa bàn Thị xã là một trong 3 phụ
lƣu của sông Cầu, bắt nguồn từ một số hợp lƣu nhỏ ở thƣợng nguồn khu vực

2013

100

50,81


49,19

64,38

35,62

Nguồn: Niên giám thống kê Thị xã Sông Công 2011-2013

miền núi phía Đông tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc huyện Định Hóa, Thái

Dân số của Thị xã tính đến năm 2013 là 51.919 ngƣời. Trong đó 26.379

Nguyên. Sông Công chảy qua Thị xã có chiều dài 14,8 km. Ngoài ra trên địa

là nam chiếm 50,81%, nữ là 25.540 ngƣời chiếm 49,19%; Dân số thành thị là

bàn Thị xã còn có suối Thu Quang (xã Vinh Sơn), suối Cầu Gáo (phƣờng Cải

33.423 ngƣời chiếm tỷ lệ 64,38%, dân số nông thôn là 18.496 ngƣời, chiếm tỷ

Đan) và nhiều suối nhỏ tập trung ở khu vực phía Tây Thị xã.

lệ 35,62% tổng dân số.

Trên địa bàn Thị xã Sông Công còn có tới 103,59 ha diện tích mặt nƣớc

Theo số liệu thống kê năm 2013 dân số trong độ tuổi lao động có

chuyên dùng với hệ thống các hồ lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là hồ Ghềnh Chè


30.800 ngƣời chiếm 61,8% dân số, trong đó lao động có việc làm trong các

(82 ha), hồ Núc Nác (4,5 ha), hồ Cổ Rắn (6,2 ha) vừa bổ sung nhu cầu nƣớc cho

ngành kinh tế quốc dân là 28.980 ngƣời chiếm 98,0%, lao động chƣa có việc

các mục tiêu sản xuất và sinh hoạt, vừa là các địa điểm thu hút khách du lịch.

làm có 1820 ngƣời chiếm 5,9% tổng lực lƣợng lao động. Trong số lao động

Với đ

này, Thị xã Sông Công

m năng đất đ
hội trên đ

Thị xã

điều kiện phát huy khai

có việc làm trong các ngành kinh tế quốc dân lao động nông, lâm nghiệp có



chiếm 56,3%; lao động công nghiệp, xây dựng, vận tải chiếm 28,4% và lao

ng nhƣ nguồn lực khác cho
ir


động các ngành dịch vụ chiếm 15,3%. Hiện nay số ngƣời cần giải quyết việc

i chung.

làm hàng năm khoảng trên 1.200 ngƣời. Phát triển công nghiệp, thƣơng mại

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội Thị xã Sông Công

dịch vụ đã và đang thu hút và cung cấp nhiều cơ hội việc làm cho lực lƣợng

ủa Thị xã

3.1.2.1. T

Thị xã Sông Công là địa bàn chung sống của 12 dân tộc anh em trong đó

lao động khu vực.

dân tộc Kinh chiếm 96,73%, các dân tộc khác chiếm 3,27% gồm có Sán Dìu,
Tày, Nùng, Hoa, H’Mông, Sán Cháy, Ngái,…Trong những năm qua dân số
của Thị xã gia tăng ở mức trung bình (1,0%/năm).
Bảng 3.1. Dân số trung bình phân theo giới tính và khu vực
Tổng số

Phân theo giới tính
Nam

I, Dân số( ngƣời)
2011

50.438
2012
51.025
2013
51.919
II, Tốc độ tăng (%)
2011
1,20
2012
1,01
2013
1,02
III, Cơ cấu (%)
2011
100
2012
100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Nữ

Phân theo thành thị,
nông thôn
Thành thị Nông thôn

25.580
25.878
26.379

24.858

25.147
25.540

32.214
32.742
33.423

18.224
18.283
18.496

1,19
1,01
1,02

1,21
1,01
1,02

21,21
1,02
1,02

(21,66)
1,00
1,01

50,72
50,72


49,28
49,28

63,87
64,17

36,13
35,83

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

36

37

Bảng 3.2. Tình hình lao động Thị xã Sông Công giai đoạn 2011 - 2013
So sánh
CHỈ TIÊU

ĐVT

Số ngƣời trong tuổi lao động 1000 ngƣời
- Số LĐ tham gia trong nền
KTQD

2011


2012

2013 2012/2011 2013/2012
(%)

(%)

29,40

29,40 30.80

100,00

104,76

1000 ngƣời

27,88

27,66 28,98

99,21

104,77

15,58 16,32

Lao động ngành NLN

1000 ngƣời


15,80

Lao động ngành CN-XD

1000 ngƣời

7,85

Lao động ngành dịch vụ

1000 ngƣời

4,23

Số LĐ đƣợc g/q việc làm

ngƣời

1.050

Tr đó: xuất khẩu lao động

người

Tỷ lệ LĐ đƣợc đào tạo

%

tích tự nhiên.

- Đất chƣa sử dụng : hiện có 59,89 ha, chiếm 0,72% diện tích tự nhiên.
31.2.3. Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn Thị xã
(trên 30%), các bãi cát, sỏi ở dọc Sông Công có thể khai thác

98,61

104,75

7,85

8,22

100,00

104,71

với quy mô nhỏ.

4,23

4,43

100,00

104,73

3.1.2.4.

1.115 1.200


106,19

107,62

Mặc dù có diện tích tƣơng đối nhỏ, song Thị xã Sông Công có tài

10

25,00

500,00

nguyên du lịch khá phong phú. Là vùng đất thoải thuộc phía tây của dãy Tam

30,00 32,00

107,14

106,67

8
28,00

- Đất phi nông nghiệp: diện tích 1.817,38 ha, chiếm 21,96% diện

2

, nhân văn


Đảo nối liền hàng trăm quả đồi bát úp màu xanh với những đồi chè, rừng câ

(Nguồn: Niên giám thống kê Thị xã Sông Công 2013)
Thị xã Sông Công đƣợc quy hoạch là một trong những Trung tâm công
nghiệp lớn của vùng

). Sông Công có tiềm năng lớn cho phát triển du lịch
sinh thái và nghỉ dƣỡng. Thị xã nổi tiếng với khu di tích lịch sử Căng Bá Vân,
đây là một trong những khu di tích lịch sử đƣợc Bộ Văn hoá công nhận. Nhà
nƣớc đã công nhận xã Bình Sơn là xã Anh hùng trong thời kỳ kháng chiến.

tế công nghiệp, có khả năng đảm bảo cung cấp

Từ Thị xã Sông Công có thể đi đến nhiều địa điểm du lịch, nhiều danh lam
thắng cảnh trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên nhƣ hồ Núi Cốc, làng chè Tân
Cƣơng, hồ Thác Bà, Đại Lải, Đồng Mô, hồ Ba Bể... có khả năng thu hút
khách quốc tế và khách nội địa. Cộng đồng nhân dân các dân tộc Thị xã Sông

.
3.1.2.2

Công với truyền thống cách mạng kiên cƣờng, lịch sử văn hoá lâu đời, giàu

điều kiện đất đai

bản sắc, đa dạng loại hình, chính vì thế, tài nguyên nhân văn của Thị xã rất

Theo số liệu thông kê về tài nguyên đất năm 2013 của Thị xã có
8.276,27 ha, bao gồm các loại đất chính sau:


độc đáo giàu chất dân gian, với nhiều lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc
dân tộc đƣợc khôi phục và tổ chức hàng năm và có 26 di tích văn hóa lịch sử.

- Đất nông, lâm, ngƣ nghiệp: Diện tích 6.399 ha, chiếm 77,32% diện
tích tự nhiên của Thị xã, trong đó đất lâm nghiệp có diện tích 1.896,91 ha

Ngƣời dân Thị xã có truyền thống lao động sáng tạo và khả năng tiếp cận
nhanh các tiến bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật của thời đại, tiếp thu các tinh hoa

(chiếm 22,92% diện tích tự nhiên).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

38

39

văn hoá của nhân loại. Những truyền thống đó tạo nên các giá trị phi vật thể

- Nguồn điện cung cấp cho Thị xã Sông Công hiện nay tƣơng đối đảm

đóng góp cho sự phát triển của Thị xã.

bảo nhờ nguồn của mạng lƣới quốc gia, cung cấp thông qua trạm biến áp

3.1.2.5. Cơ sở hạ tầng


110/35/22/6 KV Gò Đầm công suất 1x25 MVA+1x63MVA. Phụ tải công

- Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Bắc Cạn, Cao Bằng cắt dọc toàn tỉnh Thái

nghiệp và dân dụng hiện tại chƣa lớn cho nên trạm Gò Đầm vẫn vận hành non

nguyên và chạy qua Thị xã Sông Công, nối Sông Công với Thị xã Thái

tải. Mạng lƣới hạ thế của Thị xã có tiết diện bé, bán kính phục vụ của lƣới hạ

Nguyên các tỉnh vùng núi và biên giới phía Bắc, về phía Nam với các tỉnh

thế lớn dẫn đến tổn thất điện năng quá mức cho phép.

đồng bằng Sông Hồng, địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hàng lang kinh tế

- Hiện nay trên địa bàn Thị xã Sông Công đã có nhà máy xử lý nƣớc Sông

đƣờng 18. Chiều dài đoạn tuyến qua địa bàn TX. Sông Công dài 9,0km, bề

Công với công suất thiết kế là 20.000 m3/ngđ với tổng chiều dài ống phân phối

rộng nền đƣờng 13,5m, mặt đƣờng bê tông nhựa rộng 7,5m, tiêu chuẩn kỹ

là 20km. Tuy nhiên do ống phân phối còn nhiều hạn chế nên lƣợng nƣớc cấp

thuật đạt cấp.

hiện nay chỉ đạt 5.000-7000 m3/ngđ. Mặt khác do các thiết bị của trạm xử lý đã


-

262: Chiều dài của đƣờng ĐT 262 qua địa phận Thị xã

Sông Công dài 6km với điểm đầu là đƣờng CMT10 đi qua Lƣơng Châu và Bá

sử dụng lâu năm nên hiệu quả thấp, thƣờng phải ngừng để sửa chữa.
- Toàn Thị xã

3,

Xuyên và vào xã Thịnh Đức (TP Thái Nguyên), chiều rộng nền đƣờng từ 5-

101 km kênh mƣơng đƣợc kiên cố hóa đủ khả năng chủ động tƣới tiêu cho

6m, mặt đƣờng rộng 3,5m trải nhựa. Hiện các tuyến đƣờng giao thông nông

toàn bộ diện tích trồng lúa trên 2.600 ha.

thôn của Thị xã Sông Công có 119 tuyến với tổng chiều dài 129,29 km

- Cùng với sự phát triển chung của Thị xã về mọi mặt kinh tế - xã hội,
cơ sở hạ tầng, mạng lƣới bƣu chính viễn thông ngày càng đƣợc mở rộng, đƣa

tạo, do vậy chƣa đáp ứng tốt các nhu cầu về giao thông, sinh hoạt và sản xuất

thêm nhiều dịch vụ mới vào khai thác, chất lƣợng phục vụ đƣợc nâng lên, đáp

cho nhân dân các xã.


ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Thị xã

- Bến xe : Hiện Thị xã

2009: 100%

phƣờng, xã thuộc Thị xã có điểm bƣu điện.
.

Các dịch vụ mới nhƣ chuyển phát bƣu phẩm nhanh, chuyển tiền nhanh,

- Tuyến đƣờng sắt: Đoạn tuyến chạy song song với QL3 là bộ phận của

fax, internet... đã tăng nhịp độ phát triển. Dịch vụ tiết kiệm bƣu điện đã đƣợc

tuyến đƣờng sắt Hà Nội - Thái Nguyên, khổ đƣờng 1,0m, lƣu lƣợng tàu chạy

đƣa vào khai thác tại bƣu điện Thị xã để cùng các dịch vụ đại lý phân phối,

thấp (2 - 4 chuyến/ngày). Ga đƣờng sắt: Ga L

bƣu chính uỷ thác... tạo ra hƣớng phát triển mới cho ngành thông tin liên lạc

Thị xã 5,0km.
- Tuyến đƣờng thuỷ qua Thị xã Sông Công có điểm đầu là khu vực giáp
Đại Từ và điểm cuối là ngã 3 sông Cầu – sông Công chiều dài toàn tuyến
60km, đạt tuyến đƣờng sông cấp IV.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


trên địa bàn Thị xã.
3.1.2.6. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội
Chỉ tiêu

/>
Đơn vị tính

1. Giá trị sản xuất nông nghiệp

Triệu đồng

- Theo giá cố định 1994
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Triệu đồng

2011
92.950

2012
94.873

2013
98.293

/>

40


41

- Theo giá thực tế

Triệu đồng

307.311

314.978

420.155

điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn, đặc biệt do tác động của cuộc

2. Giá trị sản phẩm trồng trọt/1ha
đất NN

Triệu đồng

64

80

80

khủng hoảng tài chính và tình trạng suy giảm kinh tế toàn cầu nên ảnh hƣởng

3. Sản lƣợng lƣơng thực có hạt


Tấn

16.970

17.300

17.344

- Trong đó thóc

Tấn

13.379

13.913

14.429

4. Tổng đàn gia súc, gia cầm
hàng năm

lớn đến tốc độ tăng trƣởng kinh tế và đời sống của nhân dân. Nhƣng dƣới sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Thị uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân, sự điều
hành của Uỷ ban nhân dân và sự nỗ lực phấn đấu của cộng đồng các dân tộc

4.874

3.811

3.386


trên địa bàn Thị xã, hầu hết các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội đều đƣợc

- Trâu

Con

- Bò

Con

2.002

911

722

thực hiện đúng tiến độ. Tăng trƣởng kinh tế đạt mức cao, cơ cấu kinh tế

- Lợn

Con

17.443

14.568

14.568

chuyển dịch theo hƣớng công nghiệp hóa, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và

dịch vụ; nhiều công trình và dự án hạ tầng kinh tế và xã hội quan trọng trên

- Gia cầm

1000 con

377

391

379

5. Số trang trại hiện có trên địa bàn

Trang trại

25

30

29

Triệu đồng

1.619

2.099

2.036


kg/ngƣời

340

343

340

kg/ngƣời

268

278

289

sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần, tạo

- Số học sinh phổ thông/1000 dân

Ngƣời

148

140

140

điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tƣ phát triển sản xuất kinh


- Số giƣờng bệnh/1000 dân

Giƣờng

6,5

10,1

10,4

- Số cán bộ y tế/1000 dân

doanh theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, theo định hƣớng xã

Ngƣời

8,1

8,8

9,2

6. Giá trị sản xuất công nghiệp
(theo giá cố định 1994)
7. Một số chỉ tiêu bình quân
- Sản lƣợng LT có hạt BQ/ngƣời
Tr.đó: Thóc

thiện.... nhiều chỉ tiêu hoàn thành và vƣợt mức kế hoạch đề ra. Thời gian qua,
Trung ƣơng và tỉnh cũng nhƣ Thị xã đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính


(Nguồn: Niên giám thống kê Thị xã Sông Công năm 2011-2013)
Số liệu thống kê qua các năm cho thấy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế
- xã hội của Thị xã đều tăng nhƣng tăng chậm, một số chỉ tiêu có chiều hƣớng
giảm nhƣ số lƣợng đàn gia súc, gia cầm, giá trị sản xuất công nghiệp,...
3.1.3. Đánh giá về những thuận lợi, khó khăn

Thị xã Sông Công trong

-

hội chủ nghĩa. Sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ và nhân dân Thị xã; vai trò
của cấp uỷ, chính quyền đề ra những chủ trƣơng đúng đắn, kịp thời phù hợp
với yêu cầu phát triển của Thị xã; dân chủ trong đảng và xã hội đƣợc khơi dậy
và phát huy tốt hơn; sự năng động, sáng tạo của cán bộ, đảng viên và nhân
dân đƣợc phát huy; sự tham gia đóng góp của các nhà đầu tƣ, các thành phần
kinh tế. Đó là những động lực to lớn đẩy nhanh tốc độ phát triển của Thị xã.
3.1.3.2. Những khó khăn,

3.1.3.1. Những thuận lợi và thời cơ phát triển
Hiện nay, toàn cầu hóa là xu thế đặc trƣng nhất thúc đẩy các quốc gia
liên kết chặt chẽ với nhau trong một hệ thống kinh tế toàn cầu. Xu thế toàn
cầu hóa và khu vực hóa sẽ đem lại những cơ hội mới cho việc mở rộng thị
trƣờng, truyền bá công nghệ và kỹ năng quản lý, những yếu tố này sẽ hứa hẹn
năng suất lớn hơn và mức sống cao hơn.
Thị xã Sông Công thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

địa bàn đã đƣợc triển khai; mọi mặt đời sống nhân dân ngày càng đƣợc cải


/>
Trong xu thế toàn cầu hóa, song hành với những cơ hội là những thách
thức vô cùng khó khăn đối với ngƣời lao động, đó là khả năng mất việc làm
trƣớc sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu, các ngân hàng và các hệ thống tài
chính, thậm chí cả toàn bộ nền kinh tế có thể bị chèn ép và lâm vào cảnh suy
thoái vì các luồng vốn nƣớc ngoài tràn vào khống chế chúng... Kinh tế Thị xã
tăng trƣởng ở mức cao nhƣng chƣa vững chắc; quy mô nền kinh tế còn dƣới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

×