Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Hưng Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (143.64 KB, 14 trang )

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Cơ sở lý luận
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
1.1.2 Khái niệm lực lượng lao động
1.1.3 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
1.2 Vai trò nguồn nhân lực
2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Hưng Yên
2.1 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Hưng Yên
2.1.1 Thự trạng sức khỏe
2.1.2 Thực trạng trí lực
2.1.3 Thực trạng năng suất lao động
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá khác
2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Hưng Yên
2.2.1 Các mặt đạt được
2.2.2 Các mặt hạn chế
3. Đề xuất giải pháp
3.1 Mục tiêu
3.2 Giải pháp
PHẦN KẾT
DANH MỤC THAM KHẢO


PHẦN MỞ ĐẦU
Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm Đồng Bằng Sông Hồng, dân số
trung bình năm 2014 là 1.158.100 người [8], vùng đồng bằng xen đồi thấp, không
có rừng, không có núi và không có biển. Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông
giáp tỉnh Hải Dương, phía tây và tây bắc giáp Thủ đô Hà Nội, phía nam giáp
tỉnh Thái Bình và phía tây nam giáp tỉnh Hà Nam. Là của ngõ phía đông của Thủ
đô Hà Nội, có nhiều tuyến đường huyết mạch chạy qua như: Cao tốc Hà Nội –


Phải Phòng, tuyến đường sắt Hà Nội – Hải phòng, Quốc lộ 5A, Quốc lộ 39A,
Quốc lộ 38, Quốc lộ 39, Tỉnh lộ 195, Tỉnh lộ 200, Tỉnh lộ 202, Tỉnh lộ 203…[6].
Hưng Yên là tỉnh có rất nhiều điều kiện thuật lợi để phát triển thành một kinh kế
trọng điểm của Đồng Bằng Sông Hồng nói riêng của như cả nước nói chung.
Tuy nhiên, đứng trước rất nhiều các điều kiện thuận lợi như vậy Hưng Yên
vẫn chưa phát huy được hết những thế mạnh đã có. Theo Bảng xếp hạng chỉ số
năng lục cạnh tranh cấp Tỉnh PCI năm 2015, Hưng Yên chỉ đứng thứ 56/63 tỉnh
thành [9]. Sẽ có rất nhiều nguyên nhân được đưa ra, nhưng trong bài Tiểu luận này
người viết chỉ để cập đến một nguyên nhân đó là “ Thực trạng chất lượng nguồn
nhân lực ở Tỉnh Hưng Yên” dựa trên những kiến thức đã tích lũy và trên cơ sở tích
góp các số liệu thực tế, các nguồn tại liệu trên internet, sách, báo.
Trong quá trình hoàn thành bào tiểu luận, người viết xin chân thành cảm ơn
giảng viên Th.S Phan Thị Ngọc Bích, rất mong nhận được những ý kiến phản hồi,
đánh giá, đóng góp của cô, để bài tiểu luận hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!


1. Cơ sở lý luận
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm nguồn nhân lực.
Theo Liên Hợp Quốc thì “ Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức kỹ năng, kinh
nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có mối quan hệ tới phát triển của
mỗi cá nhân va của đất nước” [5] [7].
Theo các nhà khoa học tham gia chương trình KX-07: “Nguồn nhân lực cần
được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức
khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động” [2] [7]
Theo giáo trình Nguồn nhân lực của trường Đại Học Lao động – Xã hội do
PGS.TS Nguyễn Tiệp chủ biên thì “ Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức
lao động, oử nghĩa rộng nhất thì nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả

năng lao động”. “ Với tư cách là khả năng đảm đương lao động chính của xã hội
thì nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cua trong độ
tuổi lao động có khả năng lao động ( do pháp luật quy định )”. [4, tr 7]
1.1.2 Khái niệm lực lượng lao động
Lực lượng lao động gồm “ những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm ( lao
động đang làm việc) và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
nhưng đang ở trong các tình trạng sau đây:
- Đang thất nghiệp;
- Đang đi học;
- Đang làm nội trợ trong gia đình mình;
- Không có nhu cầu làm việc;
- Những người thuộc tình trạng khác nhau nhưng chưa tham gia.” [4, tr 8]
Khái niệm này dùng trong thống kê thị trường lao động không tính những
người tham gia lực lượng vũ trang, mặc dù họ là những người trong độ tuổi lao
động và có khả năng lao động
1.1.3 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp về những người thuộc
nguồn nhân lực được thể hiện ở các mặt sau đây:
- Sức khỏe;
- Trình độ văn hóa;
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật (cấp trình độ được đào tạo);
- Năng lực kinh tế về tri thức, kỹ năng nghề nghiệp (khả nưng thực tế về
chuyên môn kỹ thuật);
- Tính năng động xã hội (khả năng sáng tạo, thishc ứng linh hoạt, nhay
nhạy với công việc và xã hội; mức độ sẵn sàng tham gia lao động…);
- Phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đối với công việc và môi trường
làm việc…;
- Hiệu quả hoạt động lao động của nguồng nhân lực;
- Thu nhập, mức sống và mức độ thảo mãn nhu cầu cá nhân (nhu cầu vật
chất và tinh thần) của con người.



Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, là tố
chất, bản chất bên trong của nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánh
trình độ phát triển kinh tế xã hội cũng như mức sống, dân trí của đân cư.
1.2 Vai trò của nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp:
Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới
sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh
đó..
- Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã
hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên
vật liệu đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người
ngày càng chiến vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và
hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng.
- Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh
nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận.Nếu biết khai thác
nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu
cầu ngày càng cao của con người
2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Hưng Yên
2.1 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Hưng Yên
2.1.1 Thực trạng sức khỏe
Sức khỏe của nguồn nhân lực phụ thuộc vào sức khở của dân cư, có sức
khở lao động mới phát huy được trí tuệ, khả năng của mình trong lao động xã hội.
Sức khở là sự phát triển hài hòa của con người cả về thể chất và tinh thần, Sức khở
thể chất là sự cường tráng, năng lực lao động chân tay. Sức khở tinh thần là sự dẻo
dai của hoạt động thần kinh, khả năng vận động của trí tuệ, khả năng tư duy thành
hành động thực tiễn; khả năng thích ứng, đối phó với các biến động của môi
trường xã hội. Hiến chương của Tổ chức Y tế thế giới đã nêu: “ Sức khỏe là một
trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần chức không chỉ không có bệnh

thạt hay thương tật”.
Thực trạng sức khở của nguồn nhân lực tại tỉnh Hưng Yên được phản ánh
bằng một hệ thống các chỉ tiêu sau đây.
i. Tuổi thọ bình quân của dân số
Tuổi thọ bình quân của dân số sống trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng. Năm
2004, tuổi thọ bình quân dân số là 72,9 tuổi. Nhưng đến giai đoạn 2009- 2012 con
số này đã có bước chuyển biến đáng kể:
Bảng số 1: Mức tăng trưởng tuổi thọ bình quân dân số tỉnh Hưng Yên
Năm
2009
2010
2011
2012
Tuổi thọ bình
74.6
74.7
74.7
74.8
quân dân số (tuổi)
Nguồn Vũ Ngọc Ân, Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số phát triển con
người tỉnh Hưng Yên
Theo bảng số 1, tuổi thọ bình quân dân số của tỉnh năm 2012 cao hơn tuổi
thọ bình quân cả nước năm 2012 là 73 tuổi [8]. Tuổi thọ bình quân dân số tăng là


một trong những thành tựu lớn liên quan tới những cải thiện về mức sống, chăm,
sóc y tế, dinh dưỡng, phát triển kinh tế, an ninh xã hội… Tuy nhiên, Hưng yên
đang phải đối mặt với một thách thức to lớn đó là già hóa dân số. Theo điều tra
của Tổng cục DS-KHHGĐ thì Hưng Yên có chỉ số già hóa dân số cao với 50,8%
(cả nước là 35,7%). Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên cho thấy, năm 2010, người

cao tuổi (60 tuổi trở lên) của tỉnh là trên 117.000 người, chiếm 10,3% dân số toàn
tỉnh. Tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ người cao tuổi của cả nước gần 1%. Già hóa đồng
nghĩa với sức lao động giảm, trong khi hệ thống công ăn việc làm, an sinh xã hội
cho người cao tuổi vẫn chưa đáp ứng được. Hơn nữa, phần lớn người già sống ở
khu vực nông thôn, không có lương hưu và phải phụ thuộc vào con cái. Trong
tổng số người cao tuổi của tỉnh, người cao tuổi ở thành thị chỉ chiếm khoảng 1213%, còn lại ở nông thôn từ 87-88%. Số người được hưởng lương hưu cũng không
nhiều. Không những thế, chất lượng dân số vẫn còn thấp. Tuổi thọ trung bình của
người dân cao, nhưng số năm khỏe mạnh thấp cũng đang khiến người cao tuổi
phải chịu gánh nặng về bệnh tật. Nếu phân theo độ tuổi của người cao tuổi ở tỉnh
thì ở độ tuổi 60-64 là 25% thì đến độ tuổi 80-84, số lượng giảm mạnh chỉ còn
khoảng 12% và trên 85 tuổi là 10%. .( Theo Báo điện tử Hưng Yên, ngày
21/11/2012).
ii Chỉ tiêu về y tế và bệnh tật
Các chỉ tiêu y tế, bệnh tật có tác động mạnh mẽ đến các yếu tố cấu thành
chật lượng nguồn nhân lực hiện tại cũng như trong tương lai. Công tác y tế được
chính quyền tỉnh Hưng Yên hết sức chú trọng đầu tư và phát triển, luôn tạo điều
kiện tốt nhất cho chăm sóc sức khỏe nguồn nhân lực nói riêng cũng như toàn dân
tại tỉnh nói chung. Điều này được thể hiện rõ nét qua chi ngân sách của địa
phương qua các năm:
Bảng số 2: Chi ngân sách của địa phương dành cho y tế
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
2010
2011
2012
2013
Sơ bộ 2014
3.853.540
5.095.975
5.444.459

6.258.380
Tổng chi
2.996.375
170.073
234.152
343.346
400.298
797.359
Chi sự
nghiệp y tế
Nguồn Trang số 51 sách Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2014 (2015), NXB
Thống kê
Với những đầu tư đúng mức và hiệu quả, chất lượng y tế Tỉnh đã được cải
thiện đáng kể:
Bảng số 3: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi tại Hưng Yên
DVT: 0/00
Năm
2010
2011
2012
2013
2014
TS chết của trẻ em dưới 1t 12.9
13.4
13.0
12.9
12.4
Nguồn Trang web của Tổng cục thống kê />tabid=714



Bảng số 4: Thống kê một số chỉ số y tế tỉnh Hưng Yên
Đơn vị
2010
2011
2012
2013
2014
tính
Số cơ sở y tế
Cơ sở
180
181
181
181
181
Gường bệnh
Giường
2760
2860
3245
3275
3415
Cán bộ ngành y Người
2698
2811
3350
3578
3832
Cán bộ ngành
Người

173
206
275
301
324
dược
Số ca mắc bộng Ca
40124
38912
32902
32059
14239
dịch
Ty lệ trẻ dưới 5 %
17.00
16.20
14.50
14.30
13.50
tuổi suy dinh
dưỡng
Số ng nhiễm
Người
118
131
92
105
95
HIV
Số ng nhiễm

Người
45
126
70
31
110
AIDS
Số ng chết do
Người
40
56
35
26
58
ADIS
Số người già có Người
755
812
739
1795
1160
hoàn cành khó
khăn đc chăm
sóc
Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2014 (2015), NXB Thống kê
Theo bảng số 2 thì số cán bộ trong ngành y và dược đều tăng đáng kể; Cơ
sở vật chất ngày càng được cải thiện; Số ca mắc bệnh dịch và trẻ em dưới 5 tuổi
suy dinh dưỡng giảm; Người già có hoàn cảnh khó khăn được quan tâm, chăm sóc
và bảo vệ tốt nhât. Song bên cạnh đó số người nhiễm HIV/ADIS vẫn còn. Nguyên
nhân là do mặc dù chính quyền tỉnh đã có những bước đầu tư mạnh mẽ cho y tế

nhưng sự đầu tư đó vẫn chưa tương xứng đối với những thực trạng, điều kiện hiện
tại của tỉnh.
Năm

2.1.2 Thực trạng về trí lực
i. Trình độ học vấn
Trình độ học vấn có ý nghĩ rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đặc biệt là các tỉnh có dân cư sống đa số ở nông thôn như Hưng
yên. Theo niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2014 thì dân số sống ở vùng
nông thôn chiếm 86,89% [3, tr23]. Qua đó việc nâng cao trình độ học vấn có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh.
Hưng Yên có truyền thống hiếu học, thể hiện ở tinh thần ham học ở mỗi
học sinh, mỗi nhà trường. Đa số lao động trên địa bàn tỉnh đều biết chữ. Năm
2014, tỷ lệ người trưởng thành biết chữ tại tỉnh là 98,00% [8]. “Nhiều năm trở lại


đây, Hưng Yên luôn đứng trong tốp đầu về giáo dục trên cả nước. Hệ thống cơ sở
giáo dục các cấp học, bậc học được phân bổ đều trên phạm vi toàn tỉnh, đáp ứng
cơ bản nhu cầu học tập của nhân dân. Sự quan tâm, ủng hộ của các cấp, các
ngành và toàn xã hội đã được ghi nhận khi Hưng Yên là một trong số ít tỉnh trên
toàn quốc được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm
tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 trong năm học 20132014; số học sinh đi học đúng độ tuổi đạt tỷ lệ cao; trình độ đào tạo và chuyên
môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên ngày càng được nâng cao; tỷ lệ giáo viên
đứng lớp bảo đảm theo quy định; chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà
trường được nâng lên rõ rệt”. Theo báo Hưng Yên, ngày 05/01/2015
Điều này có được là do chính quyền tỉnh đã có những bước đầu tư mạnh mẽ
vào giáo dục, nâng cao cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo
viên, thực hiện nhiều chương trình, chính sách thúc đẩy phát triển giáo dục đến
người dân… Nền giáo giục phát triển mạnh mẽ sẽ là tiền đề phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao cho tỉnh trong tương lai.

ii Trình độ chuyên môn – kỹ thuật
Do đặc điểm của dân cư chủ yếu là nông thôn và trình độ văn hóa của tỉnh,
có thể nói trình độ chuyên môn – kỹ thuật nguồn nhân lực của tỉnh thấp.
Bảng số 5: Tỷ lệ lao động trên 15 tuổi đang làm việc đã qua đào tạo tỉnh
Hưng Yên
Năm
2010
2011
2012
2013
2014
13,16
16,82
17,44
19,66
Tỷ lệ lđ đã 12,99
qua Đt
Nguồn Trang số 32 sách Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2014 (2015), NXB
Thống kê
Theo bảng số 5 những con trên không chỉ phản ánh trình độ chuyên môn –
kỹ thuật nguồn nhân lực còn rất yếu và thiếu, mà nó còn phản ánh chất lượng
nguồn nhân lực nguồn nhân lực của tỉnh còn rất nhiều hạn chế, đòi hỏi phải có sự
vào cuộc và đầu tư đúng đắn của chính quyền tỉnh nhằm cải thiện trình độ chuyên
môn kỹ thuật cả về mặt số lượng và chất lượng. Nhưng cũng cho ta thấy sự chuyển
biến tích cực của trình độ chuyên môn kỹ thuật của tỉnh dù còn thấp, đây có thể tín
hiệu đáng lạc quan về hướng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh trong tương lai.
Điều nảy xảy ra là do phần lớn dân cư của Hưng yên chiến chủ yếu là nông
thôn; phân hoá kinh tế không đồng đều giữa các khu vực trong tỉnh gây khó khăn
cho việc thu hút đầu tư và phát triển kinh tế của tỉnh cũng như cho những vùng,
khu vực kinh tế còn chậm phát triển trong tỉnh; Sau khi tái thành lập năm 1997

Hưng Yên mất dần lợi thể vào Hải Dương; Năng lực cạnh tranh kém…
2.1.3 Thực trạng năng suất lao động
Những năm gần đây nhờ đẩy mạnh CNH-HĐH năng suất lao động của tỉnh
đã có bước chuyển biến rõ rệt nhưng vẫn còn rất thấp so với cả nước. “Năm 2015,
nông nghiệp đóng góp 13% tổng sản phẩm nội địa của tỉnh, công nghiệp-xây
dựng đóng góp 49% và dịch vụ đóng góp 38%. Lao động nông nghiệp chiếm 43%
lao động toàn tỉnh, lao động công nghiệp-xây dựng chiếm 30% và lao động dịch


vụ chiếm 27%. Như vậy, năng suất lao động của nông dân chỉ bằng 18,4% năng
suất lao động của công nghiệp-xây dựng và bằng 21,3% năng suất lao động của
dịch vụ. Hay nói một cách đơn giản, năng suất lao động nông nghiệp chỉ bằng
20% năng suất lao động bình quân của công nghiệp và dịch vụ. Tỷ lệ này thấp
hơn tỷ lệ năng suất lao động nông nghiệp bằng 30-40% năng suất lao động công
nghiệp-dịch vụ cả nước. Tức là ở Hưng Yên, 5 người làm nông nghiệp thì mới tạo
ra giá trị gia tăng bằng 1 người làm công nghiệp hoặc dịch vụ, còn bình quân cả
nước là 3 người. “ Báo VietNamNet, ngày 01/05/2016
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá khác (Chỉ số HDI)
Dưới góc độ chỉ số HDI Hưng Yên đã có những bước tiến đáng kể. Theo
kết quả tính toán của Viện Khoa học Thống kê, năm 2010 chỉ số HDI của cả nước
là 0,735 và các chỉ số thành phần bao gồm: chỉ số tuổi thọ 0,799; chỉ số giáo dục
0,830; chỉ số thu nhập 0,577. Cũng theo Viện Khoa học thống kê, năm 2010 chỉ số
HDI của tỉnh Hưng Yên đạt 0,749 xếp thứ 17 trong tổng số 63 tỉnh thành cả nước.
So với năm 2008, vị trí xếp hạng HDI của tỉnh Hưng Yên trong cả nước tăng 7
bậc, từ vị trí thứ 24 lên vị trí thứ 17 [1].
Bảng số 6: Bảng xếp hạng HDI một tỉnh thành trên cả nước năm 2010
STT
Tỉnh, Thành Phố
Chỉ số HDI
Xếp Hạng HDI

Cả nước
0,735
1
Bà Rịa - Vũng Tàu
0,846
1
2
TP. HCM
0,816
2
3
Hà Nội
0,785
4
4
Hải Phòng
0,773
7
5
Bắc Ninh
0,769
8
6
Hải Dương
0,754
14
7
Hưng Yên
0,749
17

8
Ninh Bình
0,718
27
9
Thái Bình
0,717
28
10
Nam Định
0,712
32
Nguồn Vũ Ngọc Ân, Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số phát triển con
người tỉnh Hưng Yên
So sánh HDI của tỉnh Hưng Yên với các tỉnh lân cận thuộc khu vực đồng
bằng sông Hồng ta thấy, chỉ số HDI của Hưng Yên xếp sau các tỉnh thành phố: Hà
Nội , Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương và đứng trước các tỉnh: Ninh Bình, Thái
Bình, Nam Định. Sở dĩ có điều này vì trong những năm qua Hưng Yên đã chú
trọng đầu tư vào con người nói chung và chất lượng nguồn nhân lực nói riêng,
thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, Nâng cao chất lượng cuộc
sống và giáo dục – đào tạo.
2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng Nguồn nhân lực tại Tỉnh Hưng Yên
2.2.1 Các mặt đạt được


Sau khi được tái thành lập vào năm 1997 Hưng Yên đã đạt được rất nhiều
các thành tựu to lớn:
Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao. Mặc phần lớn đân số Hưng Yên
đều là nông thôn và chưa qua đào tạo, nhưng các năm gần đây tình trạng này đã
được cải thiện rõ rệt cụ thể là theo bảng số 05, năm 2010 lao động trên 15 tuổi đã

qua đào tạo ở Hưng Yên chỉ chiếm 12,99, đến năm 2014 con số này đã tăng lên
19,66%. Điều này có ý nghĩa hết sức to lớn vào việc phát triển nguồn nhân lực lâu
dài trong tương lai của Tỉnh, tạo bước ngoặt cho phát triển kinh tế - xã hội, hiện
thực hóa mục tiêu sớm đưa Hưng Yên trở thành một trung tâm kinh tế của Đồng
bằng Sông Hồng nói riêng cũng như cả nước nói chung
Y tế được đầu tư, phát triển và không ngừng nâng cao. Luôn phục vụ và
đem đến cho người dân sự hài lòng nhất. Điều này có tác động mạnh mẽ đến chất
lượng nguồn nhân lực hiện tại và trong tương lai, khi người dân được hưởng các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất.
Hưng Yên tiếp tục duy trì vị trí nằm trong tốp đầu về giáo dục và đào tạo
trên cả nước. Hệ thống cơ sở giáo dục các cấp học, bậc học được phân bổ đều trên
phạm vi toàn tỉnh, đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của nhân dân. Các trưởng đại
học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghể… không ngưng được mở mộng và cả
thiện, hàng năm cung cấp cho thị trường lao động Hưng Yên nguồn nhân lực có
trình độ chuyên môn – kỹ thuật cao.
HDI của tỉnh Hưng Yên luôn nằm trong nhóm các tỉnh thành phố có chỉ số
cao nhất. Hàng năm, chỉ số này luôn được cải thiện. Chỉ số này cho thấy người
dân Hưng Yên đang được hưởng một cuộc sống khá tốt trên 3 phương diện thu
nhập, tuổi thọ và giáo dục.
2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân
Mặt dù là tỉnh nằm ở vùng trung tâm của vùng Đồng bằng Sông Hồng, có
mạng lưới giao thông thuận lợi, nhưng Hưng Yên vẫn chưa phát triển đúng với
khả năng và tiềm năng của mình. Nguồn lao động chất lượng cao còn rất ít. Thiếu
năng động sáng tạo trong lao động, chưa thích ứng được với kinh tế hị trường, khả
năng hội nhập thị trường lao động quốc tế còn kém. Thể trạng nguồn nhân lực của
được cải thiện đáng kể. Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao nhưng vẫn còn
chậm, chưa thể đáp ứng được hết nhu cầu sử dụng và phát triển của doanh nghiệp.
Hầu hết các các lao động của của Hưng Yên trong các doanh nghiệp đều là những
lao động chưa qua đào tạo trước khi đi làm, chủ yếu vẫn là những người đâ bị mất
đất nông nghiệp phải đi làm thuê tại các doanh nghiệp.

Điều này xuất phát từ nguyên nhân
Hưng Yên là một tỉnh thành có đến 86,89% dân số sống tại nông thôn
(3,tr23 ) nên nguồn nhân lực chưa được qua đào tạo chiếm tỷ lệ rất lớn.
Năm 1997, sau khi được tái thành lập từ Tỉnh Hải Hưng, Hưng Yên đánh
mất lợi thế vào Hải Dương do lúc đó trung tâm Tỉnh Hải Hưng được đặt ở Hải
Dương.


Phân hoá kinh tế không đồng đều giữa các khu vực trong tỉnh gây khó khăn
cho việc thu hút đầu tư và phát triển kinh tế của tỉnh cũng như cho những vùng,
khu vực kinh tế còn chậm phát triển trong tỉnh
Năng lực cạnh tranh của tỉnh thấp theo Bảng xếp hạng chỉ số năng lục cạnh
tranh cấp Tỉnh PCI năm 2015, Hưng Yên chỉ đứng thứ 56/63 tỉnh thành 9
3. Giải pháp
3.1 Mục tiêu
Đưa Hưng Yên trở thành tỉnh Công nghiệp trước năm 2020. GDP đầu
người năm 2020 là 75 triệu đồng, tương đương 3.390 USD. Phát triển nguồn nhân
lực có chuyên môn – kỹ thuật, đáp ứng được nhu hết các nhu cầu của doanh
nghiệp tại tỉnh về nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ - thuật. Khắc phục các hạn
chế về đào tạo nguồn nhân lực.
Mục tiêu đến năm 2020 tiến hành xóa mù cho khoảng 3.400 người trong độ
tuổi 15 - 60 tuổi, nâng tỷ lệ biết chữ đạt 99,85. Trong đó tiến hành xóa mù cho
khoảng 1.650 người trong độ tuổi từ 15 - 35, nâng tỷ lệ biết chữ đạt 99,95%. Có
90% số người mới biết chữ tiếp tục tham gia học tập với nhiều hình thức khác
nhau nhằm củng cố vững chắc kết quả biết chữ. Có 100% huyện, thành phố và
100% đơn vị cấp xã đạt chuẩn chống mù chữ giai đoạn 2013-2020.(Theo cồng
thông tin điện tử Hưng yên)
3.2 Đề xuất giải pháp
3.2.1 Nâng cao thể lực nguồn nhân lực
Đầu tư phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân để cải thiện

dinh dưỡng nhà ở, môi trường sống cho người dân lao động. Hưng Yên nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, gần thủ đô Hà Nội, có nhiều tuyến đường giao
thông huyết mạch chạy qua, lực lượng lao động lớn, là những lợi thế mà không
phải tỉnh nào cũng có. Do vậy, cần quy hoạch lại các khu công nghiệp tập trung,
khu công nghiệp làng nghề, cụm công nghiệp vừa và nhỏ hiện có trên địa bàn tỉnh.
Mở rộng và quy hoạch mới các khu công nghiệp tập chung, phát triển các khu
công nghiệp theo hướng bền vững. Phát triển công nghiệp nông thôn. Cải thiện
chính sách thu hút đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài, dần lấp đầy các khu công
nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi, có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các hộ
sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phát triển đa dạng và nâng cao
chất lượng các dịch vụ: Du lịch, bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, bưu điện, xuất khẩu
lao động, xúc tiến thương mại. Tạo môi trường thuận lợi để phát triển một số
ngành dịch vụ mới: Tài chính, thị trường vốn, kinh doanh bất động sản.
Tăng cường đầu tư cho y tế chuyên sâu, ưu tiên tập chung cho y tế cơ sở.
Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế với nhiều bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế.
Đầu tư nâng cấp đồng bộ, hệ thống khám chữa bệnh phù hợp với chức năng nhiệm
vụ của từng tuyến, đặc biệt là cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế
tuyến xã. Nâng cao hiệu quả chẩn đoán, phát hiện bệnh. Tăng cường năng lực y tế
dự phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá y tế.


Giáo dục dinh dưỡng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin
đại chúng. Tổ chức chăm sóc sức khỏe định kỳ cho người dân nông thôn. Đẩy
mạnh công tác y tế dự phòng
3.2.2 Đẩy mạnh phát triển giáo dục và trình độ chuyên môn kỹ thuật
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, thực hiện tốt việc đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông, quan tâm đầu tư hơn nữa cho giáo dục mầm non.
Tiến tới đảm bảo đạt chuẩn 100% đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, phát huy tổng hợp các nguồn lực của
trường học, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Ổn định giáo dục công lập,

phát triển thêm các trường ngoài công lập. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Khu đại
học Phố Hiến, tạo điều kiện đầu tư mở rộng, xây dựng mới các trường Đại học,
Cao đẳng và dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn
kết đào tạo nguồn nhân lực với nhu cầu của xã hội.
3.2.3 Phát triển nông thôn theo hướng “NÔNG THÔN MỚI”
Phát triển sản xuất nông thôn theo hướng “NÔNG THÔN MỚI” với các đặc trưng :
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao.
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy.
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.( Cổng thông tin điện tử
Thành phố Đà Nẵng)
Phân vùng quy hoạch gắn với chính sách sử dụng và quản lý đất đai, tạo
điều kiện cho kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển. Xây dựng mạng lưới chợ
nông thôn, chợ đầu mối nông sản giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm. Mở rộng thâm
canh tăng năng suất, hình thành vùng sản xuất tập trung phù hợp với lợi thế từng
địa phương. Củng cố và kiện toàn lại hệ thống HTX, nâng cao vai trò và gắn trách
nhiệm của chính quyền các cấp trong phát triển mô hình liên kết 4 nhà. Đẩy nhanh
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đa dạng hoá sản xuất theo hướng phá thế
độc canh cây lúa, chuyển mạnh sang những cây, con cho giá trị và thu nhập cao
hơn.
3.2.4 Thành lập các trung tâm tư vấn hướng nghiệp và giải quyết việc làm
cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn
Thành lập các trung tâm tư vấn hướng nghiệp và giải quyết việc làm ở từng
huyện. Qua đó dần nâng cao hoạt động hiệu quả của các trung tâm tư hướng
nghiệp, hỗ trợ việc làm. Củng cố và đổi mới hoạt động của hệ thống đào tạo nghề,
giải quyết tốt mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng lao động. Hình thành và đưa
vào hoạt động có hiệu quả kết hợp đào tạo nghề tại các khu công nghiệp. Để làm

được điều này cần cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, nhất là các
thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu
tư. Tiếp tục phát triển các khu, cụm công nghiệp mới, lấp đầy các khu công nghiệp


đã có để giải quyết nhu cầu việc làm, đặc biệt là giải quyết nhu cầu việc làm cho
lực lượng lao động trẻ, lao động khu vực nông thôn


PHẦN KẾT
Qua quá trình nghiên cứu, tiểu luận đã tiếp tục góp phần hệ thống hóa cơ sở
lý luận và thực tiễn về thực trạng nguồn nhân lực tại tỉnh Hưng Yên, những mặt đã
đạt được, những mặt hạn chế và các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
tỉnh Hưng Yên.
Việc nghiên cứu xác định thực trạng của nguồn nhan lự là quan trọng và
cần thiết, nó là nhân tố trung tâm có vai trò quyết định đến tăng trưởng và phát
triển kinh tế, là công cụ hữu ích giúp các nhà lãnh đạc. hoạch định chính sách đề
ra các dự báo, định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tương lai và các giải
pháp thực hiện phù hợp. Từ đó, giúp các cấp lãnh đạo, chính quyền và nhân dân
tỉnh Hưng Yên thực hiện tốt hơn chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh
trong những năm tới, phấn đấu xây dựng Hưng là một trung tâm kinh tế trong
vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng, cả nước nói chung và cơ bản trở thành tỉnh
công nghiệp trước năm 2020.


DANH MỤC THAM KHẢO
1. Vũ Ngọc Ân, Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số phát triển con người
tỉnh Hưng Yên
2. Nick Moore. Manpower planning in libraries. – London: Library Association,
1980

3. Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2014 (2015), NXB Thống kê
4. PGS.TS Nguyễn Tiệp , giáo trình Nguồn nhân lực (2005), NXB Lao động - Xã
hội
5. WB. World Development Indicators. - London: Oxford, 2000
6. (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)
7. (Trang web của Thư viện Quốc gia Việt Nam)
8. (Trang web của Tổng cục
thống kê)
9. ( Trang Web xếp hạng chỉ số năng
lục cạnh tranh cấp Tỉnh PCI)



×