Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

xây dựng và ban hành văn bản (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (69.27 KB, 5 trang )

I. Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL:
1. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
4. Nghị định của Chính phủ.
5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
7. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
9. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
10. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ
với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.
11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
12. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

II. Sự khác biệt giữa văn bản QPPL và văn bản HC thông thường:
Sự khác nhau
* Về khái niệm:

* Về hiệu lực
pháp lý:
* Về nội dung:

Văn bản QPPL
- Là văn bản do cơ quan nhà
nước ban hành hoặc phối hợp
ban hành theo thẩm quyền,


hình thức, trình tự, thủ tục
được quy định trong Luật này
hoặc trong Luật ban hành văn
bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, trong đó có quy tắc
xử sự chung, có hiệu lực bắt
buộc chung, được Nhà nước
bảo đảm thực hiện để điều
chỉnh các quan hệ xã hội.

Văn bản HC thông
thường
- Là những văn bản mang tính
chất thông tin điều hành
nhằm thực thi các văn bản
quy phạm pháp luật hoặc
dùng để giải quyết các công
việc cụ thể, phản ánh tình
hình giao dịch, trao đổi, ghi
chép công việc của cơ quan.

- Hiệu lực pháp lý cao hơn văn
bản HC thông thường.

- Thường có nội dung để triển
khai thực hiện các văn bản
QPPL.

- Chứa những quy tắc xử sự

chung, có tính bắt buộc, được

- Nội dung chỉ mang tính chất
thông tin để giải quyết các
công việc cụ thể, trao đổi, ghi


* Về hình thức:

* Về thủ tục xây
dựng, ban
hành:

áp dụng nhiều lần đối với nhiều chép công việc…
đối tượng.
- Có nhiều dạng: Quyết định,
- (ở địa phương) có 3 hình thức thông báo, công văn, kế hoạch,
là: Nghị quyết của HĐND; Quyết tờ trình, đề nghị…..
định và Chỉ thị của UBND.
- Đối với văn bản QPPL phần số,
ký hiệu bao giờ cũng có phần
ghi năm

- Còn văn bản hành thông
thường không có phần ghi
năm

IV. Cách trình bày văn bản Đảng:
* Yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản
Một số yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

1. Văn bản được đánh máy hoặc in trên giấy trắng có kính thước 210 x 297
mm (tiêu chuẩn A4) sai số cho phép ± 2.
2. Vùng trình bày văn bản như sau:
a. Mặt trước:
- Cách mép trên trang giấy: 25 mm.
- Cách mép dưới trang giấy: 25 mm.
- Cách mép trái trang giấy: 35 mm.
- Cách mép phải trang giấy: 15 mm.
b. Mặt sau (nếu in 2 mặt):
- Cách mép trên trang giấy: 25 mm.
- Cách mép dưới trang giấy: 25 mm.
- Cách mép trái trang giấy: 15 mm.
- Cách mép phải trang giấy: 35 mm.
3. Văn bản có nhiều trang thì trang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ số Ả
Rập cách mép trên trang giấy 10 mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có
chữ (bát chữ).


4. Những văn bản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục
bằng chữ số Ả Rập.
5. Đối với các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng có sử dụng máy tính để chế bản
văn bản thì font, cỡ, kiểu chữ thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo Tiêu
chuẩn TCVN 6909: 2001 (bộ mã TCVN 6909: 2001).
6. Những văn bản, văn kiện của Đảng in thành sách, đăng báo, in trên tạp chí
không trình bày theo yêu cầu kỹ thuật này.

TT
1.

Thành phần

thể thức
Tiêu đề:
Đảng Cộng sản
Việt Nam

2.

Tên cơ quan ban
hành văn bản

a.

Tên cơ quan ban
hành văn bản, cơ
quan sao văn bản

b.

Tên cơ quan cấp
trên

3.

Số và ký hiệu văn
bản, bản sao

4.

Địa điểm và
ngày, tháng, năm

ban hành văn
bản, bản sao

5.

Tên loại văn bản
và trích yếu nội
dung văn bản

a.

Tên loại văn bản

Font chữ
Times New
Roman

Times New
Roman
Times New
Roman
Times New
Roman
Times New
Roman
Times New
Roman

Cỡ
chữ


Kiểu chữ

15

In hoa, đậm

Ví dụ trình bày

ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
14
14

In hoa

HUYỆN ỦY
QUỲNH PHỤ

14

In thường

TỈNH ỦY THÁI
BÌNH

14

In thường,
nghiêng


Số 127-QĐ/TW

14

In thường,
nghiêng

Hạ Long, ngày 20
tháng 01 năm
2004

16

In hoa, đậm

THÔNG BÁO

Times New
Roman
Times New


Roman
b.

c.

Trích yếu nội
dung văn bản

Trích yêu nội
dung công văn

6.

Phần nội dung
văn bản

7.

Thể thức đề ký,
chức vụ và họ tên
người ký

a.

Thể thức đề ký

b.

Chức vụ người ký
thay mặt, ký
thay, ký thừa
lệnh

c.

Họ tên người ký

8.


Nơi nhận văn
bản, bản sao

a.

Nơi nhận

b.

Nơi nhận cụ thể

9.

Chỉ mức độ mật

10.

Chỉ mức độ khẩn

11.

Chỉ dẫn phạm vi
phổ biến, sử dụng

12.

Ký hiệu tên

14 - 15


In thường,
đậm

12

In thường,
nghiêng

14 - 15

In thường,
nghiêng

Trong công tác chỉ
đạo

14

In hoa

T/M BAN THƯỜNG
VỤ

14

In hoa

PHÓ TRƯỞNG
BAN


14

In thường,
đậm

Trần Quang Huy

14

In thường

Times New
Roman

12

In thường

Ban Tuyên giáo
Huyện ủy Từ Sơn

Times New
Roman

14

In hoa, đậm

MẬT


Times New
Roman

14

In hoa, đậm

KHẨN

Times New
Roman

12

In hoa, đậm

XONG HỘI NGHỊ
XIN TRẢ LẠI

Times New

8

In hoa

T.31QĐ/TW320

Times New
Roman

Times New
Roman

Times New
Roman

về công tác phòng
chống tệ nạn xã
hội
Về chế độ công tác
phí

Times New
Roman
Times New
Roman
Times New
Roman

Times New
Roman
Times New
Roman
Times New
Roman

Nơi nhận:


người đánh máy,

tên tệp văn bản,
số bản phát
hành.

Roman



×