TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TUYÊN QUANG
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
---------
ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN
LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
(không kể thời gian giao đề)
Đề này có 01 trang, gồm 02 câu)
Câu 1 (8 điểm):
Hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau đây của A. Lincoln: “Điều tôi muốn biết
trước tiên không phải là bạn đã thất bại ra sao mà là bạn đã chấp nhận nó như thế nào”.
Câu 2 (12 điểm):
Nhà văn Nguyễn Tuân viết:“… thơ là ảnh, là nhân ảnh, thơ cũng ở loại cụ thể hữu hình.
Nhưng nó khác với cái cụ thể của văn. Cũng mọc lên từ cái đống tài liệu thực tế, nhưng từ một cái hữu
hình nó thức dậy được những vô hình bao la; từ một điểm nhất địn , nó mở được ra một cái diện
không gian, thời gian trong đó nhịp mãi lên một tấm lòng sứ điệp… Thơ là mở ra được một cái gì mà
trước câu thơ đó, trước nhà thơ đó vẫn như là bị phong kín”. (Thời và thơ Tú Xương – Nguyễn Tuân)
Hãy làm rõ cái điều “phong kín” ấy qua bài thơ “Độc Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du.
- Hết Người ra đề: Nguyễn Thị Lê Nguyệt. 01252.111.176
1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
TUYÊN QUANG
(HDC gồm 03 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
Năm học: 2015- 2016
MÔN THI: NGỮ VĂN – LỚP 10
I. Hướng dẫn chấm.
- Thí sinh hiểu và đáp ứng những yêu cầu cơ bản của các câu hỏi.
- Thí sinh viết được các bài văn nghị luận hoàn chỉnh theo yêu cầu:
+ Câu 1 – NLXH:
- Viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ về vấn đề.
- Thí sinh có thể trình bày các ý, lập luận theo cách riêng, nhưng cần thể hiện suy nghĩ, thái độ,
tình cảm của cá nhân trước vấn đề của đề bài: Đánh giá con người qua thái độ trước thất bại
- Bài viết hoàn chỉnh, đủ các nội dung cơ bản của 1 bài NLXH về 1 tư tưởng, đạo lí.
+ Câu 2 – NLVH:
- Viết được bài văn hoàn chỉnh, thực hiện đủ các yêu cầu đề bài về phương thức diễn đạt, nội
dung nghị luận và phạm vi tư liệu.
- Đảm bảo độ dài nhất định (lớn hơn độ dài câu 1)
- Khuyến khích những suy nghĩ tích cực, chủ động, những phát hiện mới mẻ về vấn đề.
- Bài viết mắc nhiều lỗi về diễn đạt; không đảm bảo độ dài; trình bày cẩu thả thì đủ ý cũng
không cho điểm tối đa.
- Có thể cộng điểm cho những ý riêng, mới mẻ nhưng không quá số điểm tối đa của câu.
II. Đáp án – Thang điểm.
Câu 1 (8 điểm)
a. Nêu vấn đề: Đánh giá con người qua thái độ trước thất bại
b. Giải thích câu nói:
- Thất bại: Việc có kết quả không mong muốn, không như dự định; thua cuộc sau khi đã nỗ
lực, cố gắng.
- không phải là … mà là: cặp phụ từ nhấn mạnh vế sau
- bạn đã chấp nhận nó như thế nào: Sự đối mặt, thái độ trước thất bại – đây là vế quan trọng.
→ Xác định vấn đề nghị luận: Xem xét, đánh giá con người qua cách đối mặt, chấp nhận thất
bại.
c. Bàn luận về vấn đề:
- Gặp thất bại là điều tất yếu trên con đường đi đến thành công. Giá trị, cơ hội thành công của
một người không phải ở chỗ chưa từng gặp thất bại.
- Thái độ trước thành công sẽ cho ta biết giá trị con người:
+ Sợ hãi, nhụt chí trước thất bại: con người yếu đuối, khó có thành công trong đời
+ Bình tĩnh đối mặt, chấp nhận thất bại như 1 phần của thành công: con người hiểu biết quy
luật cuộc sống, biết chấp nhận, vững vàng trước khó khăn, thất bại. Đây là 1 yếu tố, 1 điều kiện để
thành công.
+ Nhưng, cần thiết nhất là con người phải biết học hỏi từ thất bại, hiểu lí do thất bại, biết sửa
chữa, thay đổi từ thất bại đã gặp. Biết học hỏi từ thất bại, chính là cách con người đi đến thành công
vững vàng nhất.
→ Cách con người đối mặt trước thất bại sẽ cho ta một cơ sở để đánh giá xem xét con người.
- Câu nói của Tổng thống Mĩ A. Lincol cũng có thêm một gợi ý:
+ Cách đối mặt với thất bại là điều đầu tiên, quan trọng nhất để xem xét, đánh giá con người.
+ Cũng cần xem xét “bạn đã thất bại như thế nào”: chưa cố gắng thực sự, đi sai đường, làm sai
cách… cũng là một cơ sở để đánh giá năng lực, khả năng con người.
(Yêu cầu: Người viết lấy được dẫn chứng làm rõ vấn đề từ thực tiễn đời sống, từ tác phẩm văn học)
2
d. Liên hệ:
Người viết đặt mình vào vấn đề bàn luận, nêu được nhận thức, suy nghĩ riêng của bản thân và
rút ra được bài học, hành động, định hướng cho bản thân về vấn đề.
e. Đánh giá: Câu nói cho ta một kinh nghiệm đánh giá con người qua cách đối mặt với thất
bại; cũng cho ta một phương châm, một kinh nghiệm sống.
Thang điểm
- Điểm 7- 8: Bài viết đáp ứng tốt các yêu cầu trên. Hành văn có cảm xúc, lí luận thuyết phục
- Điểm 5- 6: Bài viết đáp ứng được những ý cơ bản, không mắc lỗi diễn đạt, vi phạm yêu cầu
về kĩ năng nhưng không đáng kể.
- Điểm 3- 4: Bài viết chỉ trình bày được một nửa yêu cầu về kiến thức, vi phạm nhiều yêu cầu
về kĩ năng.
- Điểm 1- 2: Bài viết chưa hiểu rõ về vấn đề hoặc không biết cách lập luận, vi pham nghiêm
trọng yêu cầu về kĩ năng.
- Điểm 0: Không viết gì hoặc viết sai lệch hoàn toàn.
* Ghi chú: Tùy vào bài viết mà người chấm linh hoạt cho điểm.
Câu 2 (12 điểm)
a. Dẫn và nêu vấn đề:
- Thể loại thơ: đặc trưng/giá trị
- Dẫn nhận định đề bài
- Giới thiệu “Đọc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du)
Nhà văn Nguyễn Tuân nói về thơ: “… thơ là ảnh, là nhân ảnh, thơ cũng ở loại cụ thể hữu
hình. Nhưng nó khác với cái cụ thể của văn. Cũng mọc lên từ cái đống tài liệu thực tế, nhưng từ một
cái hữu hình nó thức dậy được những vô hình bao la; từ một điểm nhất định , nó mở được ra một cái
diện không gian, thời gian trong đó nhịp mãi lên một tấm lòng sứ điệp… Thơ là mở ra được một cái gì
mà trước câu thơ đó, trước nhà thơ đó vẫn như là bị phong kín”. (Thời và thơ Tú Xương – Nguyễn
Tuân)
Hãy làm rõ cái điều “được phong kín” ấy qua “Độc Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du.
b. Giải thích:
- thơ là ảnh, là nhân ảnh: Thơ là sự tinh tế, hội tụ, là sự dồn nén của cảm xúc
- thơ cũng ở loại cụ thể hữu hình: Thơ cũng phản ánh bằng chi tiết, bằng hình ảnh cụ thể
- nhưng từ một cái hữu hình nó thức dậy được những vô hình bao la; từ một điểm nhất định, nó
mở được ra một cái diện không gian, thời gian trong đó nhịp mãi lên một tấm lòng sứ điệp: Bám
vào đời sống, khai thác hiện thực nhưng thơ thiên về sự chắt lọc để thăng hoa cảm xúc, để gửi gắm
một nỗi niềm, một cảm xúc của người làm thơ
- So sánh với truyện: cũng được chắt lọc từ thực tế
- Thơ là mở ra được một cái gì mà trước câu thơ đó, trước nhà thơ đó vẫn như là bị phong kín: Cái
điều nhà thơ khám phá, gửi gắm là mới mẻ, riêng biệt, là tâm sự, nỗi niềm của một con người cụ thể
tìm đến sự đồng điệu của những tâm hồn khác.
→ Nhận định đã nêu được đặc điểm, bản chất của thơ.
c. Bàn luận:
- Nhận định làm rõ bản chất, đặc trưng thơ:
+ Thơ là một thể loại sáng tạo nghệ thuật bằng ngôn từ, phản ánh đời sống nên không tách rời
đời sống. Trong thơ có hình ảnh thế giới hiện thực, được phản ánh bằng rung cảm của nhà thơ.
+ Vì thế, mà thơ không sao chép nguyên xi. Nhà thơ chọn lọc, ghi lại những ấn tượng, những
rung cảm mạnh mẽ nhất.
+ Đọc thơ, vừa nhìn thấy thế giới thực qua hình ảnh, chi tiết, vừa cảm nhận tâm hồn nhà thơ.
- Nhận định cũng giúp xác định rõ giá trị của thơ:
+ Phản ánh hiện thực: một sự việc, một số phận, một cảnh ngộ, một khoảnh khắc…
+ Bày tỏ suy nghĩ, tâm hồn, tư tưởng nhà thơ
- Nguyễn Tuân nhấn mạnh ở sự thổ lộ tâm hồn trong thơ, nó đem lại cho thơ sức mạnh, giá trị riêng:
3
+ tấm lòng sứ điệp: tình cảm đẹp đẽ, lành mạnh.
+ mở ra được một cái gì bị phong kín: sức truyền cảm mạnh mẽ, đem lại những điều mới mẻ
(Yêu cầu: Người viết lấy được những dẫn chứng tiêu biểu, biết cách sử dụng dẫn chứng hợp lí, dùng lí
lẽ làm sáng tỏ vấn đề lí luận)
d. Nhận xét:
- Là nhận định của một nhà phê bình, cũng là một người sáng tạo ngôn từ bậc thầy, nhận định giúp ta
hiểu rõ hơn về giá trị của thơ ca.
e. Chứng minh (tối đa 6 điểm)
- Giới thiệu tác phẩm thơ “Đọc Tiểu Thanh kí”:
+ Xuất xứ/hoàn cảnh, thời gian sáng tác
+ Vị trí/giá trị bài thơ trong sự nghiệp Nguyễn Du
+ Là minh chứng cho những giá trị, đặc trưng thơ
- Hiện thực được phản ánh trong bài thơ:
+ Sự biến đổi hoàn toàn, không dấu vết: Tây Hồ cảnh đẹp – gò hoang
+ Cuộc đời, số phận Tiểu Thanh: trẻ, xinh đẹp, tài hoa
Làm vợ lẽ, sống cô độc, bị hành hạ
Chết trẻ, thơ bị đốt
→ Hiện thực khắc nghiệt của cuộc đời; số phận nghiệt ngã của người phụ nữ tài sắc trong xã
hội cũ – đây là hiện thực có tính quy luật
- Điều quan trọng là thông qua những điều tưởng như đã quen thuộc ấy, Nguyễn Du đã mở ra “một
điều gì đó bị phong kín”:
+ Nỗi xót thương ngậm ngùi cho kiếp người bạc mệnh
+ Sự khẳng định sức sống bất diệt của cái Đẹp, cái Tài trước những biến cố của cuộc đời, trước
sự nghiệt ngã của số phận
+ Nỗi niềm đau xót, day dứt trước cái quy luật nghiệt ngã dành cho con người Tài – Sắc
+ Sự đồng cảm của kẻ cùng hội cùng thuyền, cùng mang nỗi oan lạ lùng của những kiếp tài hoa
tài tử
+ Là cơ hội để nhà thơ bộc lộ khát vọng đi tìm tri âm giữa cuộc đời; khẳng định sự trường tồn
của nghệ thuật: vượt qua thời gian, bắc cầu nối những đồng điệu của con người.
g. Đánh giá nhận định và tác phẩm “Đọc Tiểu Thanh kí”
Thang điểm
- Điểm 11 - 12: đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết sâu sắc độc đáo, diễn đạt lưu loát, câu
văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Điểm 8 - 10: Nội dung đầy đủ, có thể còn thiếu một vài ý nhỏ, bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi
chảy, câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
- Điểm 5 - 7: Bài làm còn thiếu ý. Văn chưa hay nhưng rõ ý. Mắc không quá 7 lỗi chính tả,
dùng từ, viết câu.
- Điểm 3 - 4: Trình bày ý còn sơ sài, kết cấu không rõ ràng, còn nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 1- 2: Không hiểu đề, không có kĩ năng nghị luận, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
Lưu ý: Giám khảo vận dụng linh hoạt biểu điểm. Có thể thưởng điểm cho những bài viết có
sáng tạo nếu điểm toàn bài chưa đạt tối đa.
4