Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Bai tap va thuc hanh tin he CD DH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (693.51 KB, 15 trang )

Thực hành Tin Ứng dụng Ngành TCNH
Phần 1
Bài 1:

Bảng 1:

Bảng 2:

Yêu cầu:
1. Điền dữ liệu vào cột đơn vị dựa vào ký tự đầu tiên của cột Mã CB và bảng 1
2. Điền dữ liệu vào cột PCCV (phụ cấp chức vụ) dựa vào cột chức vụ ở bảng 2
3. Tính tiền thưởng theo nguyên tắc: nếu đi làm từ 25 ngày trở lên thì được thưởng 100.000đ. nếu đi làm từ
20 đến 24 ngày được thưởng 80.000đ. còn lại ko dc thưởng
4. Tính tiền lương = Ngày công x Lương ngày (trong đó lương ngày được tính dựa vào cột chức vụ và
bảng 2)
5. Tính tiền thực lĩnh = Lương + thưởng + PCCV
6. Sử dụng auto filter để thực hiện các công việc sau:
 Hiển thị danh sách các cán bộ phòng hành chính
 Hiển thị danh sách cán bộ phòng hành chính có số ngày công đi làm từ 25 ngày trở lên
 Hiển thị danh sách cán bộ có tiền phụ cấp chức vụ
 Hiển thị danh sách 5 cán bộ có tiền thực lĩnh cao nhất
7. Sử dụng Advanced Filter để thực hiện công việc sau:
 Hiển thị danh sách cán bộ phòng nghiệp vụ
 Hiển thị danh sách cán bộ phòng hành chính có số ngày công đi làm từ 25 ngày trở lên
 Hiển thị danh sách cán bộ trong đơn vị có tiền thực lĩnh trong khoảng từ 1.000.000đ đến
1.500.000đ
8. Hãy cho biết:
 Mức tiền thực lĩnh cao nhất, thấp nhất trong cơ quan
 Mức tiền thực lĩnh cao nhất, thấp nhất của phòng kế toán
 Cho biết tên cán bộ phòng kế toán có tiền thực lĩnh thấp nhất
 Cho biết số cán bộ của phòng kế toán




 Cho biết tiền lương trung bình của phòng kế toán
9. Đưa ra danh sách bảng lương được sắp xếp theo đơn vị. sau mỗi đơn vị có dòng tính tổng tiền PCCV,
tiền thưởng, tiền lương và tiền thực lĩnh
10. Hãy lập bảng thống kê tiền PCCV, thưởng, lương và thực lĩnh của tháng 12 năm 2007

Bài 2:

Bảng 1:

Bảng 2:

Bảng 3:

Yêu cầu:
1. Nhập dữ liệ như bảng tính trên
2. Điền dữ liệu vào cột tên KH dựa vào ký tự thứ 3 và thứ 4 của cột Mã HĐ và bảng 2
3. Điền dữ liệu vào cột tên hàng và đơn vị tính dựa vào 2 ký tự đầu của cột mã HĐ và bảng1
4. Tính cột thành tiền bằng cách: Thành tiền = số lượng * đơn giá
Đơn giá được tính dựa vào bảng 1 và quy định: nếu số lượng trong hợp đồng từ 10 đơn vị trở lên tính theo đơn
giá bán buôn, còn lại tính theo đơn giá bán lẻ
5. Tính tiền phí vận chuyển = Thành tiền * tỷ lệ phí VC
Tỷ lệ phí VC được tính dựa vào bảng 3, 2 ký tự đầu của cột Mã HĐ (thể hiện mã hàng hóa) và ký tự cuối cùng
của cột Mã HĐ (thể hiện khu vực cần vận chuyển đến)
6. Tính cột tổng tiền = Thành tiền + phí VC
7. Thực hiện các công việc sau:







Hiển thị thông tin về các hợp đồng giao hàng cho khách hàng 2
Hiển thị thông tin về các hợp đồng giao mặt hàng máy in cho KH 3
Hiển thị thông tin về các hợp đồng giao mặt hàng máy tính cho KH1 với số lượng từ 10 chiếc trở
lên
 Hiển thị thông tin về 2 hợp đồng có số tiền thấp nhất
8. Hãy cho biết:
 Mức tiền cao nhất và thấp nhất trong hợp đồng
 Cho biết số hiệu của hợp đồng có mức tiền cao, thấp nhất
 Cho biết tổng số hợp đồng của KH1
 Cho biết tổng số tiền bán hàng cho KH2
9. Lập bảng thống kê có dạng sau:
Khách hàng Tiền hàng Phí vận chuyển
KH1
KH2
KH3
Tổng cộng
10. Lập bảng thống ke sau:
Khách hàng/ mặt hàng Máy chiếu Máy in Máy tính Tổng
KH1
KH2
KH3
Tổng
Bài 3:

Chú ý :
1/ Tỷ giá : 1 USD = 14000 đ, 1 DM = 10000 đ, 1 FR = 6000 đ
2/ Dùng công thức, điền giá trị vào bảng sau :



Bài 4:

Yêu cầu:
1. Viết công thức lấy tên vật tư, đơn giá dựa vào mã vật tư và bảng 2
2. Viết công thức lấy tên KH dựa vào mã KH và bảng 1
3. Tính số ngày biết rằng nếu ngày nhập bằng ngày xuất thì coi như 1 ngày, ngược lại lấy ngày xuất – ngày
nhập
4. Tính phụ thu biết nếu nhâp hàng từ tháng 4 trở về sau thì có phụ thu dựa vào bảng 2, ngược lại thì phụ
thu =0
5. Tính thành tiền = khối lượng * số ngày * đơn giá *(1+ phụ thu)
6. Tính tổng thành tiền theo mã VT và từng KH
Bài 5:


Yêu cầu:
1. Viết công thức lấy tên hàng, tùy thuộc vào các ký tự đầu của SNĐ và Bảng giá
2. Viết công thức tính đơn giá, tùy thuộc vào trước hay sau ngày 20/6/2009 và mua hay bán
3. Tính thành tiền = số lượng * đơn giá
4. Sắp xếp danh sách trên theo thứ tự tăng dần của SHĐ
5. Vẽ đồ thị biểu diễn doanh số bán hàng của từng mặt hàng
Bài 6:

Yêu cầu:
Ký tự đầu tiên bên trái của mã số là mã nhóm hàng (có các giá trị A,B,C)
2 ký tự thứ 2 và 3 là mã nhập khẩu (gồm L1,L2,SS)
Ký tự thứ 4 là S (hàng rời) hoặc K (nguyên chiếc)
1. Lập công thức cho cột tên hàng, đơn giá, trị giá. Biết rằng:
a. Đơn giá các mặt hàng phân biệt theo mã nhóm hàng và mã nhập khẩu L1, L2, SS (bảng phụ)

b. Trị giá = số lượng * đơn giá
c. Nếu ký tự thứ 4 của mã số là “S” thì đó là hàng nhập rời và trị giá hàng nhập rời sẽ được giảm
giá 5%
2. Theo hợp đồng hạn chót dỡ hàng khỏi kho là ngày 11/10/2002. Các mặt hàng bốc chậm hơn quy định sẽ
bị phạt lưu kho, mỗi ngày quá hạn sẽ nộp phạt 1% * trị giá
3. Lập công thức cho cột vận chuyển biết: vận chuyển= trị giá *tỷ lệ +phạt lưu kho
4. Lập công thức cho cột giá bán biết: Giá bán =số lượng*đơn giá +vận chuyển


5.
6.
7.
8.
Bài 7:

Sắp xếp các mặt hàng theo mã số tăng dần
Hãy trích các hàng hóa bị trễ tại kho
Tính tổng trị giá theo nhóm hàng (ký tự đầu của mã số, dùng Pivot table)
Vẽ đồ thì biểu diễn trị giá theo nhóm hàng

Yêu cầu:
1. Hãng sản xuất theo ký tự đầu của mã HĐ vac bảng loại xe
2. Phân khối theo 2 ký tự tiếp theo của Mã HĐ và bảng Phân khối
3. Nhãn hiệu theo bản nhã hiệu
4. Thời gian bảo hành dựa vào bảng Phân khối và phụ thuộc vào số phân khối của xe
5. Hết hạn bảo hành. Nếu xe nào tính đến thời điểm hiện tại đã hết hạn bảo hành thì ghi hết hạn, nếu không
thì hiển thi số năm còn hạn bảo hành
Bài 8:



Yêu cầu:
1. Tính số ngày và số tuần ở của mỗi khách
2. Đơn giá được tính theo bảng đơn giá. Chú ý số ngày ở được tính theo đơn giá ngày. Số tuần ở tính theo
đơn giá tuần
3. Tiền phải trả = (số ngày ở * đơn giá ngày)+( số tuần ở* đơn giá tuần)
Bài 9:


Biết rằng:
1. Số trong định mức = số mới – số cũ, nếu (số mới- số cũ) < định mức, ngược lại lấy định mức tra trong
bản định mức
2. Nếu không vượt định mức thì SỐ NGOÀI ĐM =0, ngược lại SỐ NGOÀI ĐM =(số mới –số cũ) –định
mức
3. Tiền trong định mức = số trong ĐM * đơn giá. Giá tra trong bảng ĐM
4. Tiền ngoài ĐM= số ngoài ĐM *đơn giá *1.5
5. Thành tiền = tiền trong ĐM+ tiền ngoài ĐM
6. Lọc những hộ sử dụng điện trong ĐM
Bài 10:

Yêu cầu:
1. Thưởng:
a. Doanh thu >= 300 thưởng 5% doanh thu
b. 200<= Doanh thu <300 Thưởng 2%
c. 100<= doanh thu < 200 Thưởng 1%
d. Dưới 100 doanh thu sẽ không có thưởng
2. Lập bảng thống kê tiền thưởng theo từng cửa hàng trong tháng 8 và 9.
Bài 11:


Yêu cầu:

1. Tên tỉnh dựa vào mã tỉnh
2. Tổng số phút gọi=
a. Nếu số giây gọi>0: thời gian gọi = số giờ* 60+ số phút +1
b. Nếu số giây gọi =0 thì Thời gian gọi= số giờ *60 + số phút
3. Tính tiền trả của từng cuộc gọi theo bảng tính cước= Cước phí 3 phút đầu (trong trường hợp gọi chưa
đến 3 phút vẫn tính theo đơn giá của Bảng cước phí)+số phút tiếp theo*cước phí các phút tiếp theo
4. Khuyến mại: nếu gọi vào chủ nhật thì giảm
5. Thực trả = tiền trả - khuyến mại
6. Hiển thị những bản ghi của Tên tỉnh là Hà Nội thỏa mãn điều kiện số phút gọi lớn hơn 10 phút
7. Thống kê theo Tên tỉnh và tính thực trả cho nhóm đó
Bài 12:


Yêu cầu:
1. Tên hàng theo 2 ký tự đầu của cột Mã hàng
2. 2 ký tự tiếp theo biểu hiện tháng
3. 2 ký tự cuối biểu hiện ngày bán
4. Đơn giá bán dựa vào bảng đơn giá và phụ thuộc vào tháng bán hàng
5. Tiền giảm : Nếu bán trước ngày 28/02/2010 và số lượng bán lớn hơn 8 thì giảm 10% đơn giá.
6. Tổng tiền= số lượng * đơn giá- tiền giảm
7. Lập bảng thống kê doanh thu bán hàng theo từng tháng như sau:

Bài 13:

Yêu cầu:
1. Tính cột “Số KW tiêu thụ” = chỉ số mới- chỉ số cũ


2. Tính tiền điện với giá:


1. Số KW trong định mức: 500đ
2. Số KW ngoài định mức: 820đ
3. Số KW bằng gấp đôi định mức trở lên: 1200đ
(tiền điện= Số KW * giá)
3. Tính cột thuê bao =5% tiền điện
4. Tính tổng cộng = tiền điện + thuê bao
5. Điền vào cột ghi chú là “Cắt điện” đối với số hộ có KW tiêu thụ gấp đôi định mức
6. Tính tổng doanh thu theo từng khu vực.
Bài 14:

Yêu cầu:
1. Số ngày thuê= ngày trả - ngày thuê
2. Thể loại căn cứ vào ký tự đầu của Mã khách
3. Loại căn cứ vào ký tự cuối của Mã khách, biết L là “phim lẻ” và B là “phim bộ”
4. Đơn giá căn cứ theo bảng giá và Mã khách. Nếu ký tự thứ 2 của Mã khách là A thì là băng gôc, B là
băng sao
5. Trả tiền = số băng* ngày thuê* đơn giá (số băng thuê là ký tự thứ 3 của Mã khách
a. Nếu khách trả Trước giảm 50% giá
b. Nếu khách hàng có số ngày thuê > 1 nhưng trả Sau thì kể từ ngày thứ 2 khách được giảm 20%
giá tiền mỗi băng
c. Ký tự thứ 4 trong Mã khách thể hiện hình thức thanh toán Trước(T) hay Sau(S)
Bài 15:


Yêu cầu:
1. Đơn giá tính theo bảng đơn giá
2. Cước phí:
a. Nếu chở đúng trọng tại thì Cước phí= đơn giá.
b. Nếu chở quá trọng tại thì Cước phí = 110% đơn giá
c. Tải trọng của xe theo 2 chữ cái đầu của Số xe và bảng tải trọng quy định bên dưới

3. Tính thời gian thực hiện chuyến đi= ngày đến- ngày đi. Nếu thời gian thực hiện nhanh hơn thời gian
trong bảng giá quy định thì sẽ được thưởng 5% Cước phí.


Phần 2 Tin ứng dụng Tài chính
Bài 1:
Một công ty mua thiết bị với giá ban đầu là 15.000$, thời gian sử dụng là 5 năm. Giá trị còn lại là 3.000$. Yêu
cầu:
1. Hãy tính tiền khấu hao của thiết bị theo tưng năm và tính tổng giá trị khấu hao của thiêt bị này bằng
cách sử dụng cá hàm tính KH TSCD
2. So sánh các phương pháp tính KH trên đồ thị
Bài 2:
Một người có số tiền tiết kiệm 3.000.000đ sau 2 năm. Hỏi bây giờ người đó phải gửi vào NH bao nhiêu tiền?
cho biết lãi suất NH 10%/ năm( bỏ qua lạm phát)
Yêu cầu:
1. Tính số tiền cần gửi tương ứng với các mức lãi suất là 9%, 10%, 11%/ năm
2. Người đó phải gửi bao nhiêu tiền với các mức lãi suất là 9%, 10%, 11%/ năm và với thời gian gửi tương
ứng là 1,2,3 năm
Bài 3:
Một người có số tiền là 10.000$ trong ngân hàng và mỗi năm gửi them 200$ với lãi suất 5%/ năm( bỏ qua lạm
phát). Sau 5 năm người đó nhận dc bao nhiêu tiền?
Bài 4:
Một người muốn có khoản tiền tiết kiệm 10.000.000 đ sau 5 năm người đó phải gửi vào NH mỗi tháng bao
nhiêu tiền? Biết lãi suất NH là 8%/ năm ( bỏ qua lạm phát)
Bài 5:
Với khoản vay là 30.000.000đ và lãi suất hàng năm là 6,4%. Tính khoản tiền thanh toán hàng tháng trong 3 năm
Bài 6:
Một người dự kiến đầu tư vào 1 dự án với chi phí ban đầu là 300.000.000đ. cuối năm thứ 1 có thể chịu lỗ
70.000.000đ. trong 3 năm tiếp theo sẽ thu được các khoản tiền tương ứng là 110.000.000đ, 150.000.000đ,
200.000.000đ. Khoản đầu tư có hiệu quả ko nếu lãi suất chiếu khấu là 8%/ năm

Giả thiết tình huống tương tự như trên nhưng năm đầu tiên chỉ lỗ 30.000.000đ thì phương án đầu tư này có hiệu
quả không
Bài 7:
Giả sử 1 người có số tiền tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng với số tiền là 10.000$. lãi suất trong 3 năm lần lượt là 2%,
2,2%, 2,5%. Sau 3 năm người này thu về số tiền là bao nhiêu?
Bài 8:
Một người dự kiến đầu tư vào 1 dự án số tiền là 400.000.000đ. thời gian đầu tư là 6 năm. Số tiền thu được sau
mỗi năm là 100.000.000 đ. Giả sử lãi suất mỗi năm ước tính là 10%. Hãy xác định mức lãi suất thực của khoản
đầu tư này?
Bài 9:
Một người có ý định đầu tư mua một thiết bị trị giá 150.000.000đ để thuê với số tiền nhận được trong 5 năm lần
lượt là 50.000.000đ, 45.000.000đ. 42.000.000đ, 40.000.000đ và 35.000.000đ. Giả sử lãi suất chiết khấu hàng
năm là 10%. Hãy tính tỷ lệ nội hoàn của khoản vốn đầu tư này
Bài 10:
Giả sư có số liệu về việc sản xuất như trong bảng sau> Hãy tính sản lượng tối thiểu để DN đạt điểm hòa vốn(
thực hiện với 2 cách xây dựng đồ thị và tính toán băng chức năng goal seek)
Bài 11:
Dưới đây là doanh số bán lẻ năm 2006 của một cửa hàng và lợi nhuận tương ứng:
Tháng
1
2
3
4
5

Doanh số
5000
5100
5210
5200

5400

Lợi nhuận
500
502
512
521
534


6
5545
543
7
5630
544
8
5700
560
9
6000
570
10
6100
610
11
6300
613
12
7000

680
Yêu cầu:
1. Trình bày trình tự sử dụng kỹ thuật hồi quy để xác định phương trình tương quan biểu diễn sự phụ thuộc
của lợi nhuận vào doanh số
2. Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ trên
3. Hãy dự báo giá trị lợi nhuận khi doanh số đạt đến 7500 triệu đồng
Bài 12:
Nghiên cứu mức tiêu dung của dân cư trong một thành phố về việc mua sắm trang thiết bị đồ dung điện tử
người ta thấy nó phụ thuộc vào mức thu nhập theo đầu người và tỷ lệ lạm phát. Số liệu được cho trong bảng
dưới đây:
STT Thu nhập/ đầu người Tỷ lệ lạm phát(%) Mức tiêu dùng đồ điện
1
2,000,000
7.65
200,000
2
2,500,000
7.23
220,000
3
3,000,000
6.23
280,000
4
3,400,000
6.12
320,000
5
4,000,000
5.45

390,000
6
4,500,000
5.12
420,000
7
5,200,000
5.02
510,000
8
5,500,000
4.56
500,000
9
6,500,000
4.23
520,000
10
7,500,000
3.98
540,000
Yêu cầu:
1. Xác định phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của mức tiêu dung đồ điện vào thu nhập và tỷ lệ lạm phát
2. Dự báo mức tiêu dung đồ điện khi thu nhập đầu người đạt 8.500.000đ và tỷ lệ lạm phát là 3%
BÀI 13:
Công ty A có ký hợp đồng thuê tài chính với công ty B cho thuê tài chính một tài sản cố định. Nội dung cơ bản
của hợp đồng là như sau:
- Thời gian thuê: 5 năm
- Mỗi năm công ty A phải thanh toán cho công ty B 150 triệu đồng và phải chịu lãi suất 10% trên số dư
nợ còn lại.

Yêu cầu: Sử dụng hàm PV tính giá trị thực của tài sản cố định (giá trị hiệu tại của các khoản phải thanh toán
trong
5
năm).
Bài 14:
Một doanh nghiệp muốn huy động vốn kinh doanh bằng cách bán trái phiếu hoàn trả một lần khi hết hạn. Thời
hạn của trái phiếu là 2 năm, mệnh giá trái phiếu là 10 triệu đồng (số tiền sẽ được hoàn lại sau khi hết hạn), lãi
suất sinh lời dự kiến là 14% năm. Sử dụng hàm PV anh (chị) hãy cho biết doanh nghiệp cần bán trái phiếu trên
với giá hiện tại là bao nhiêu.
Bài 15:
Một doanh nghiệp muốn huy động vốn kinh doanh bằng cách bán trái phiếu hoàn trả một lần khi hết hạn. Thời
hạn của trái phiếu là 5 năm, mệnh giá trái phiếu là 10 triệu đồng (số tiền sẽ được hoàn lại sau khi hết hạn) và
công ty bán nó với giá là 5.193.685 đồng. Hãy tìm lãi suất của trái phiếu trên.
Bài 16:
Một công ty A mời bạn đầu tư 40 triệu VND, với kỳ hạn 5 năm, giả sử lãi suất tiết kiệm lúc này là 7% năm
a) Nếu cuối mỗi năm bạn sẽ được nhận một khoản thanh toán là 10 triệu VND bạn có đồng ý không với ?


b) Nếu công ty A đề nghị thanh toán một lần 50 triệu VND vào cuối năm thứ 5 thì bạn có nên đầu tư không?
Bài 17:
Bạn đang dự định đầu tư xây dựng trang trại mà có thể chịu lỗ 55 triệu VND vào cuối năm thứ nhất, nhưng sau
đó sẽ thu lại 95 triệu VND, 140 triệu VND, 185 triệu VND vào cuối năm thứ 2 thứ 3 thứ 4, và sẽ phải trả chi
phí ban đầu là 250 triệu VND, với tỷ lệ lãi suất là 12% năm. Hãy đánh giá việc đầu tư này. (IRR, NPV)
Bài 18:
Bạn đang cân nhắc về một khoản đầu tư 40 triệu VND để đem lại cho bạn mỗi năm 10 triệu VND kéo dài trong
6 năm. Giả sử lãi suất là 10% năm. Hãy xác định mức lãi thực của khoản đầu tư này.
Bài 19:
Bạn có ý định thuê một căn hộ chung cư trị giá 120 triệu VND, số tiền kỳ vọng trong 5 năm lần lượt như sau:
40 triệu VND, 38 triệu VND, 35 triệu VND, 27 triệu VND, 25 triệu VND. Giả sử lãi suất là 10% năm. Tính tỷ
lệ nội hoàn và cho biết có nên thực hiện việc đầu tư này không?




×