Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Đề ôn tập luật kinh tế có đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (59.86 KB, 3 trang )

A.
B.
C.
D.

Câu 1: Hãy xác định dấu hiệu của chủ thể kinh doanh:
Thành lập hợp pháp
Phải có tài sản chung
Không cần thiết phải có năng lực kinh
doanh
Có thể miễn trừ trách nhiệm pháp lý bằng hành vi của mình.

A.

Câu 2:Cơ sở để phân biệt quan hệ kinh doanh và quan hệ dân sự:
Chủ thể tham gia quan hệ.
Mục đích của chủ thể tham gia quan hệ là để thỏa mãn nhu cầu tiêudùng.
c. Mục đích của chủ thể tham gia quan hệ là lợi nhuận.
Đối tượng của quan hệ là hàng hóa, dịch vụ.

A.

Câu 3: Xác định vai trò của Luật kinh doanh:
Tạo hành lang pháp lý cho tất cả các lĩnh vực quan hệ xã hội

A.
B.

B.
C.
D.



A.
B.
C.
D.

A.
B.
C.

Làm cơ sở cho các ngành luật khác
Điều chỉnh tất cả các hành vi dân sự, kinh doanh, hành chính...
Qui định những vần đề tài phán trong kinh doanh
Câu 4: Văn bản quy phạm pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống qui phạm
pháp luật về kinh doanh:
Luật doanh nghiệp.
Hiến pháp năm 1992
Pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Nghị định của Thủ tướng Chính phủ.
Câu 5: Có hai phương pháp điều chỉnh trong luật kinh doanh là:
Phương pháp quyền uy và phương pháp phục tùng
Phương pháp bình đẳng và phương pháp tự nguyện
Phương pháp quyền uy phục tùng và phương phápbình đẳng tự nguyện
D. Phương pháp quyền uy và phương pháp thỏa thuận
Câu 6:

Bộ luật kinh doanh được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua:

A.
B.


D. Chưa được xây dựng

C.
D.

Câu 7: Nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung sử dụng phương pháp
điều chỉnh chủ yếu là:
Phương pháp bình đẳng
Phương pháp tự nguyện
Phương pháp quyền uy phục tùng
Phương pháp thỏa thuận
E.

A.
B.
C.
D.

Câu 8:Một tổ chức
bao nhiêu điều kiện:
F.
A.

muốn trở thành chủ thể của Luật kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ


A.
B.


Câu 9: Quan hệ nào sau đây thuộc phạm vi

C.

a.
b.
c.
d.

điều chỉnh của Luật kinh doanh:

Quan hệ giữa Chính phủ và Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với ngân hàng thương mại.
Quan hệ giữa Quốc hội với Chính phủ.
Quan hệ giữa Ngân hàng Nhà nước với các ngân hàng thương mại.

Câu 10: Pháp nhân đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của xã hội nên luật Việt
Nam đã qui định một cách cụ thể trong:
Luật lao động
Luật Thương mại
Luật Doanh nghiệp
1 D. Bộ luật dân sự năm 2005
2
E. Câu 11: Nguyên tắc bình đẳng trong Luật kinh doanh là:
D.

A.
B.
C.


A.
B.
C.
D.

Bình đẳngkhi tham gia vào các quan hệ kinh tế không phụ thuộc vào chế độ sở hữu
Bình đẳng khi tham gia vào
các quan hệ kinh tế nhưng phụ thuộc vào chế độ sở hữu
Bình đẳng khi tham gia vào
các quan hệ kinh tế nhưng phụ thuộc vào cấp quản lý
Bình đẳng khi tham gia vào
các quan hệ kinh tế nhưng phụ thuộc vào qui mô kinh doanh

F.

Câu 12:.............Nhà nước ………… quyền cạnh tranh hợp pháp của doanh nghiệp trong kinh
doanh.
Bảo hộ
Bảođảm
Bảo lưu
Bảo vệ
G.

A.
B.
C.
D.
H.

Câu 13:

Vấn đề nào sau đây thuộc nội dung của Luật kinh doanh:
Pháp luật quy định về thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết
Pháp luật quy định về thủ tục giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng lao
động
Pháp luật quy định về thủ tục thành lập Hội đồng trọng tài thương mại
Pháp luật quy định về việc thành lập cơ quan đăng ký kinh doanh
I.

A.
B.
C.
D.

động và người lao

J.

Câu 14:
Để điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp, pháp
luật kinh doanh sử dụng phương pháp nào dưới đây:
Bình đẳng
Bình đẳng và quyền uy
Quyền uy
Thỏa thuận
K.

A.
B.
C.
D.


Câu 15:
Để điều chỉnh quan hệ giữa các cổ đông công ty cổ phần, Pháp luật kinh doanh
sử dụng phương pháp nào dưới đây:
Quyền uy
B
M.
- Bình đẳng
L.

A.


C.
D.

Bình đẳng và quyền uy
Phục tùng
N.

Câu 16:
Tổ chức nào dưới đây không phải là chủ thể kinh doanh:
Hợp tác xã.
Liên hiệp hợp tác xã.
Ngân hàng.
Liên minh hợp tác xã.
O.

A.
B.

C.
D.

P.

Câu 17:

Q.
A.
B.
C.
D.

Hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh

Nhận định nào sau đây là sai:

là tổ chức kinh tế
là chủ thể kinh doanh
không có tư cách pháp nhân.
không được sử dụng quá 10 lao động.

R.

Câu 18: Nhận định nào không phải là vai trò cơ bản của Luật kinh tế:
A. Là cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý của
các chủ thể kinh doanh

U.
B. Khắc phục những yếu tố tiêu cực của nền
kinh tế thị
trường
V.
C. Tăng cường sự can thiệp sâu rộng của nhà
nước vào nguyên tắc tự do kinh doanh của các doanh
nghiệp
W. D. Là yếu tố quyết định bảo đảm sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân
S.

T.

X.

C.

Câu 19 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục ... của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
Z. dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Tất cả các công đoạn
AA. B. Một, một số hoặc tất cả các công đoạn
Một số công đoạn

D.

Một công đoạn.

Y.


A.

AB.



×