Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

Báo cáo thực tập công ty thức ăn gia súc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (704.82 KB, 31 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

MỤC LỤC

MỤC LỤC

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Mở đầu
Từ thuở xa xưa con người ta đã biết sử dụng những vật liệu khác nhau để bảo
vệ và làm đẹp cơ thể. Theo Quá trình phát triển của con người mà quần áo cũng phát
triển từng ngày và mang đến thẩm mỹ cao hơn hoàn thiện hơn. Từ những bộ quần áo
đơn giản thành những bộ trang phục lọng lẫy sa hoa cầu kỳ. Với nhịp sống càng phát
triển của con người trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và nhu cầu ăn mặc
không những cần hợp mà còn cần đẹp và tiện lợi nhanh chóng, ban đầu con người ta
sử dụng phương pháp cắt may thủ công tạo ra những sản phẩm sau đó do nhịp sống và
nhu cầu tiện lợi của con người với sự trợ giúp của những trang thiết bị ngày càng hiện
đại và thông minh. Đã xuất hiện ngành may mặc công nghiệp giúp tạo ra được nhiều
sản phẩm và mang tính chất đồng bộ cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đây là


hình thức sản xuất tiên tiến nhất trong sản xuất công nghiệp người ta sản xuất một
lượng lớn sản phẩm cho người tiêu dùng mà họ không quen biết sử dụng hệ thống cỡ
số theo từng loại sản phẩm và đối tượng phụ vụ và đây là hình thức sản xuất theo dây
chuyền nên có sự phân công lao động cụ thể và hợp lý nhầm tăng năng suất lao đông.
Trong quá trình sản xuất đồi hỏi người sản xuất phải hiểu rõ về quy cách may và
những yêu câu kỹ thuật, tính chuyên môn hóa và được phân công công việc phù hợp
với khả năng nghề nghiệp của mình.
Vì vậy, việc thiết kế ra một hệ thống dây chuyền sản xuất phù hợp là việc vô
cùng quan trọng trong nhà máy may. Để thiết kế nên một hệ thống dây chuyền lớn có
tính chuyên môn cao và năng suất ổn định thì mỗi một chuyền may phải đạt được
những yếu tố nhất định về năng suất, nhịp độ, hàng A … để có thể bám sát với kết
hoạch đưa ra. Và để cụ thể hoá những yếu tố kể trên thì việc thiết kế dòng chảy bán
thành phẩm, phân công lao động, sắp xếp công đoạn, lên kế hoạch sản xuất… là hết
sức quan trọng và luôn được ban giám đốc quan tâm hàng đầu. Nắm bắt được tình
hình đó trong quá trình thực tập thực tế tại Công Ty May Xuất Khẩu Việt Thành,
em quyết định thực hiện đề tài “Thiết Kế Chuyền Sản Xuất Quần Tây Nữ Tại Công
Ty May Xuất Khẩu Việt Thành” với mong muốn ổn định được phần nào đó hiện
trạng về năng suất cũng như nhịp độ hàng may ra mỗi khi lên mã hàng mới.

1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Áp dụng kiến thức chuyên nghành đã học kết hợp với thực tế tại cơ sở để thiết
kế chuyền sản xuất phù hợp với thực tế tại cơ sở và tối đa hoá năng suất

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Áp dụng kiến thức đã học tại trường phân tích và đánh giá số liệu và quy trình
tại cơ sở.
Vận dụng kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại chuyền thiết kế được
dây chuyền sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế tại chuyền 4
Thiết kế chuyền may có thể đạt tối đa năng suất và giảm nhịp độ xuống mưc tối
thiểu.

1.3 Phạm vi & Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi đề tài
Đề tài được thực hiện tại chuyền may số 4 của công ty may xuất khẩu Việt
Thành với quy mô 39 công nhân.

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích thống kê
Áp dụng thống kê vào việc lấy tiến độ và năng suất giờ, để từ đó đưa ra kế
hoạch và định mức phù hợp cho những giờ tiếp theo nhằm kéo năng suất và giảm nhịp
độ của chuyền.
Thu thập số liệu thực tế
Thu thập các số liệu về năng suất chuyền, tay nghề lao động, đánh giá cân bằng
chuyền phân bổ lao động hợp lý với các công đoạn phù hợp nhất.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT & LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Giới thiệu về Lean
Lean Manufacturing (tạm dịch là Sản Xuất Tinh Gọn) là một nhóm phương

pháp, hiện đang được áp dụng ngày càng rộng rãi trên khắp thế giới, nhằm loại bỏ lãng
phí và những bất hợp lý trong quy trình sản xuất, để có chi phí thấp hơn và tính cạnh
tranh cao hơn cho nhà sản xuất.
Mục Tiêu của Lean Manufacturing:
Phế phẩm và sự lãng phí - Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần
thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thể ngăn
ngừa, chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm, và các tính năng trên sản phẩm vốn
không được khách hàng yêu cầu.
SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
Chu kỳ sản xuất - Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất bằng cách giảm
thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị cho quy trình
và thời gian chuyển đổi mẫu mã hay quy cách sản phẩm.
Mức tồn kho - Giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, nhất
là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu
cầu vốn lưu động ít hơn.
Năng suất lao động - Cải thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm thời
gian nhàn rỗi của công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất
trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần
thiết)
Tận dụng thiết bị và mặt bằng - Sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất hiệu quả
hơn bằng cách loại bỏ các trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất trên
các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy.

Tính linh động - Có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách
linh động hơn với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất.
Sản lượng - Nếu có thể giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm
thiểu ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một cách đáng
kể từ cơ sở vật chất hiện có.

2.1.2. Dây chuyền sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm
Dây chuyền sản xuất: là tập hợp 1 nhóm người cùng tham gia sản xuất trong
phân xưởng nhưng mỗi người được phân công làm 1 việc, người làm sau tiếp tục công
việc người làm trước để cuối cùng hoàn thành công việc với thời gian ngắn nhất.
Thiết kế dây chuyền may: là bảng phương án tính toán, sắp xếp chuyển tiếp
bước công việc may một sản phẩm sao cho sử dụng tay nghề công nhân và thiết bị
máy móc một cách hợp lý đạt năng suất cao, chất lượng tốt nhất.

2.1.2.2. Những cơ sở để thiết kế chuyền
Để công tác thiết kế chuyền được đảm bảo chính xác, thì ta phải dựa vào các cơ
sở sau:
Căn cứ vào các bước công việc của qui trình may sản phẩm: Các bước công
việc của quy trình được phân tích cụ thể cách lắp ráp hoàn thiện của một sản phẩm, vì
vậy nó giúp cho công tác thiết kế chuyền có tính chính xác hơn.
Căn cứ trang thiết bị của xí nghiệp: Thiết bị là phương tiện để thực hiện chế tạo
ra sản phẩm, vì vậy khi thiết kế chuyền ta phải nắm được số lượng thiết bị cần thiết để
chế tạo sản phẩm từ đó ta xem xét và bố trí trang thiết bị hợp lý hơn.
SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
Căn cứ vào sản lượng mã hàng và tay nghề công nhân trong dây chuyền: Sản
lượng và tay nghề công nhân cũng rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất
và doanh thu của cả chuyền, Vì vậy ta cần bố trí tay nghề công nhân sao cho hợp lý để
tránh gây ảnh hưởng đến kế hoạch và doanh thu của chuyền.
Căn cứ vào tổng thời gian hoàn thành 1 sản phẩm và thời gian làm việc trong
ngày của công nhân: Thời gian chế tạo sản phẩm và thời gian làm việc trong ngày của
công nhân, nó giúp ta có sở đề tính toán chính xác những yêu cầu cần thiết. Như số
công nhân, số thiết bị, năng xuất, tiền lương.

2.1.2.3. Nguyên tắc của thiết kế chuyền
Phải nắm vững tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm, qui trình may và thiết bị sử dụng.
Phải đo thời gian thực hiện từng công việc một cách chính xác để ghép công
việc một cách hợp lý.
Tất cả các vị trí làm việc phải được cân đối bằng nhau về sức làm.
Bố trí công việc sao cho hợp lý, chọn đường đi ngắn nhất để hoàn thành sản
phẩm.
Không đưa công việc có tính chất khác nhau vào cùng một vị trí làm việc.
Trường hợp bố trí một lao động thực hiện trên 2 thiết bị, thì các bước công việc
đó phải có tính chất giống nhau trên cùng một dạng thiết bị và thời gian thực hiện công
việc ít hơn những công việc khác.

2.1.3. Các loại dây chuyền sản xuất
Trong sản xuất hàng may mặc có 2 dạng, dây chuyền sản xuất cơ bản đó là dây
chuyền hàng dọc và dây chuyền cụm.
Dây chuyền dọc: Thường áp dụng khi sản lượng mã hàng ít, qui trình lắp ráp
đơn giản, dây chuyền ngắn.
Dây chuyền cụm: Thường áp dụng khi sản lượng mã hàng nhiều, sản xuất ổn

định trong một thời gian dài.
* Có thể kết hợp dọc và cụm trong một dây chuyền.

2.1.3.1. Dây chuyền hàng dọc
Là phương thức sản xuất chạy liên tục, đồng nhất hóa dựa vào sự phân chia
theo công đoạn riêng biệt. Người ta bố trí mặt bằng để rút ngắn khoảng cách di chuyển
của sản phẩm giữa các công đoạn tạo thành 1 sự lắp ráp hoàn hảo giữa may chính và
phụ.
Các nguyên tắc của dây chuyền dọc:
SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
 Bố trí máy trong phân xưởng phải sắp xếp theo trình tự lắp ráp sản phẩm, không để
sản phẩm quay lại trong chuyền.
 Công nhân lấy chi tiết may, phải mở bó xem kỹ có cùng 1 bàn không, may xong kiểm

tra bó lại cẩn thận.
 Công đoạn có chủng loại và tính chất giống nhau theo nguyên tắc phải chuyên môn

hóa cho từng công nhân.
 Công nhân phụ thuộc nhau từ người này sang người khác vì vậy cần bố trí tốt cho việc

thông suốt giữa các công đoạn.
 Bố trí công việc phải phù hợp khả năng cho từng công nhân để đạt hiệu quả cao nhất.


Ưu điểm:
-

Diễn tiến hợp lý của công đoạn về phía trước không quay lại.

-

Thời gian ra chuyền ngắn.

-

Thời gian làm việc của công nhân gần như nhau, năng suất đều trong sản xuất.

-

Mỗi người may một công đoạn, tay nghề được chuyên môn hóa cao, công nhân đào
tạo nhanh.

-

Kiểm tra tiến độ sản xuất dễ dàng.

-

Tiết kiệm thời gian vì cân đối chặt chẽ.

-

Giảm bớt người điều hành, công nhân tự lấy hàng từ vị trí này sang vị trí khác gần

nhau không phải đi xa.

-

Lượng hàng trên chuyền giảm.
Nhược điểm:

-

Phải cân đối vị trí làm việc cao, chênh lệch vị trí làm việc tối đa 5%.-10%

-

Bắt buộc phải tuân thủ tuyệt đối quy trình công nghệ.

-

Bị đứt chuyền khi một công nhân vắng mặt, cần thợ dự trữ giỏi biết may nhiều bộ
phận.

-

Công nhân dễ nhàm chán với công việc vì chỉ theo một công đoạn.

-

Cần 1 lượng hàng dự trữ trên chuyền để tránh sự chờ đợi của người công nhân vì nhịp
độ của mỗi người không đồng đều.

2.1.3.2. Dây chuyền cụm

Là dây chuyền được chia thành từng nhóm theo từng loại công việc cùng một
lúc từ 4 đến 6 hoặc từ 6 đến 10 máy thành 1 cụm để thực hiện công việc đó.
Các nguyên tắc của dây chuyền cụm:
SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

 Máy đặt từng nhóm theo từng chủng loại.
 Công nhân cũng chia theo nhóm để thực hiện công việc của nhóm, nhưng mỗi người

có thể làm nhiều công đoạn để hoàn thành chi tiết sản phẩm.
 Mỗi người trong cụm đều độc lập, cụm này độc lập với cụm kia.
 Công nhân nhận từ bó hàng để may, hết bó này đến bó khác.
 Phải có chỗ để riêng hàng của nhóm.

Ưu điểm:
-

Sự vắng mặt của một công nhân không làm đứt chuyền vì có người trong cụm vẫn
đang làm công việc đó.

-

Có hàng dự trữ cho chuyền.


-

Tay nghề công nhân cao vì được làm nhiều công đoạn.

-

Thiết bị sử dụng tối đa vì lượng hàng trong cụm nhiều không phải chờ đợi.
Nhược điểm:

-

Vì lượng hàng trên chuyền nhiều ở mỗi cụm nên khó theo dõi về chất lượng cũng như
về số lượng.

-

Phải có người đi lấy hàng riêng. .

-

Thời gian ra hàng chậm.

2.1.4. Bố Trí Mặt Bằng Phân Xưởng
2.1.4.1. Khái niệm
Bố trí mặt bằng phân xưởng là quá trình ta xếp đặt các thiết bị và phương tiện
sản xuất sao cho hợp lý với mặt bằng phân xưởng theo dây chuyền đã thiết kế, bảng
thiết kế mặt bằng phân xưởng là bảng vẽ các thiết bị và dụng cụ sản xuất cũng như
băng chuyền theo tỷ lệ thu nhỏ, ta sẽ căn cứ vào bảng thiết kế chuyền để bố trí mặt
bằng sản xuất cho các vị trí làm việc được hợp lý.


2.1.4.2. Các hình thức bố trí mặt bằng phân xưởng
Hình thức đường thẳng: Thích hợp với phân xưởng ở giữa nhà xưởng có đặt
máy may, còn máy cắt, máy ép thì đặt 2 bên nhà xưởng.

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
Hình 2.1 Bố trí theo đường thẳng

Hình chữ U: Hình thức này thích hợp với phân xưởng mà vật liệu đưa vào là
sản phẩm đưa ra có cùng một cửa., có thể ta bố trí công đoạn phụ ở giữa.
Hình 2.2 Bố trí theo chữ U
Hình răng lược: Tổ hợp hình răng lược là hình thức đường thẳng có các bộ
phận riêng biệt được tiếp nối với dây chuyền sản xuất, lắp ráp hình thức đường thẳng
để trực tiếp cung cấp các bộ phận cần thiết.

Hình 2.3 Bố trí theo hình răng lược
Hình thức các khối: Các máy hợp thành một tổ nhỏ, mỗi một khối đều được bố
trí thích hợp với các loại máy cùng chủng loại, máy cùng chung loại đảm nhiệm sản
xuất một hoặc vài công đoạn.

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng


Trang 8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

Hình 2.4 Bố trí theo khối

2.1.4.3. Các Nguyên tắc cơ bản khi bố trí mặt bằng phân xưởng
Khi bố trí mặt bằng phân xưởng thì phải dựa vào quy trình sản xuất của mã
hàng và diện tích mặt bàng phân xưởng mà bố trí cho phù hợp.
Tùy theo mã hàng mà ta bố trí sắp đặt máy theo đúng trình tự của quy trình sản
xuất, để đảm bảo sự thông suôt trong quá trình sản xuất.
Phải đảm bảo đủ diện tích cho mỗi vị trí làm việc. Các đường di chuyển hàng
hoá phải thông thoáng để đảm bảo an toàn lao động.
Phải chú ý ánh sáng và độ thông thoáng trong phân xưởng để đảm bảo tốt trong
sản xuất cũng như sức khoẻ của người lao động.
* Lưu ý: Đối với trường hợp sản xuất áo gió, thông thường ta bố trí mặt bằng
cho các vị trí theo từng cụm công đoạn.
 Cụm Lưng
 Cụm Thân trước
 Cụm Thân sau
 Cụm lắp ráp

2.2. Lượt khảo tài liệu
Art Smalley, Creating Level Pull, Lean Enterprise Institute (LEI))
Còn được gọi là một hệ thống kéo (JIT) có thể được sử dụng khi có quá nhiều
hàng tồn kho. Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau. Trong một

hệ thống tuần tự, lịch trình bộ phận phải thiết lập các kết hợp đúng đắn và số lượng sản
phẩm được sản xuất. Điều này có thể được thực hiện bằng cách đặt thẻ sản xuất
kanban trong một hộp heijunka, thường vào đầu mỗi ca làm việc.
Ưu điểm: Nó đòi hỏi ít hàng tồn kho và lãng phí hơn các hệ thống cấp đầy tồn
kho.
Nhược điểm: Nó đòi hỏi trình độ cao ổn định, thời gian ngắn dẫn để sản xuất
các mặt hàng, và quản lý quyết liệt.
Mary Poppendieck, Tư duy sản xuất tin gọn (Lean manufacturing)
Năm 1980, đài truyền hình NBC đã trình chiếu bộ phim tài liệu “Nếu nước
Nhật có thể, tại sao chúng ta lại không?”. Lúc đó tôi đang làm quản lý tại một xưởng
sản xuất video cassette, và chúng tôi đã liên tục hỏi nhau những câu đó. Những đối thủ
Nhật bản đã bán ra những sản phẩm tốt hơn và giá cả lại rẻ hơn rất nhiều, và chúng tôi

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
đã không thể hiểu được làm cách nào họ làm được điều đó. Chúng tôi biết cần phải có
sự thay đổi, nhưng chưa biết phải thay đổi thế nào.
Khi có những vấn đề liên quan đến chất lượng, thường thì phải mất cả tháng để
điền vào các đơn hàng. Cứ mỗi tuần, chúng tôi có thể có thể đóng gói khoảng 60% kế
hoạch cho tuần đó. Điều đó cũng không vấn đề gì vì 40% còn lại sẽ đi vào kho. Thông
thường, chúng tôi có khá nhiều các hàng thành phẩm ở trong kho đủ để đáp ứng các
đơn hàng bình thường (standard orders). Tuy nhiên, với những đơn hàng đặc biệt
(special orders), thì lại là vấn đề khác. Phó giám đốc của các bộ phận thường xuyên

yêu cầu thực hiện các đơn đặt hàng đặc biệt của các khách hàng quan trọng.
Chúng tôi di chuyển sản phẩm từ bộ phận này sang bộ phận khác bằng xe hàng.
Nhưng chúng tôi có rất nhiều, do vậy thường thì không có đủ chỗ trong kho để chứa
hết các xe đó, nên nhiều xe chở hàng hay bị thất lạc. Đôi khi , các băng cassettes được
xếp chồng lên nhau trên xe chở hàng, và nhiều lúc bị đổ xuống sàn. Các băng video
cassettes chất đống trước các trạm kiểm định, vì thế mỗi khi có một quá trình gặp vấn
đề, phải mất rất nhiều thời gian để phát hiện ra những lỗi của sản phẩm. Chúng tôi có
rất nhiều các trạm làm lại (rework stations) để đảm bảo chắc chắn sản phẩm đạt chất
lượng cao.
Tổng cộng, chúng tôi mất khoảng 1 tháng để hoàn thành các quy trình về hàng
tồn kho. Đôi khi, chúng tôi đổ lỗi cho việc không hoàn thành nhanh chóng các đơn
hàng do việc dự báo kém từ đội marketing. Sau đó, chúng tôi đã rất ngạc nhiên khi biết
rằng vấn đề lại nằm ở khâu inventory. Ngày nay, người ta đã biết được rằng, thời gian
vận chuyển trung bình của hầu hết các chuỗi cung ứng tương đương với mức trung
bình của hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng.

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÀNH
Mã số thuế: 1800348020
Địa chỉ: KCN Cái Sơn Hàng Bàng, KV 4, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều,
Cần Thơ
Tên giao dịch: VIET THANH EXPORT GARMENT CO., LTD
Giấy phép kinh doanh: 1800348020 - ngày cấp: 09/09/1999
SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

Ngày hoạt động: 19/07/1999
Email: /
Điện thoại: 07103911555 - Fax: 07103911666
Giám đốc: NGUYỄN ĐÌNH NGỘ
Bộ máy tổ chức của công ty
Giám Đốc
Nguyễn Đình Ngộ
P. Giám Đốc
Nguyễn Văn Bắc
QA

P. Kế Hoạch
Ngô Thị Xuân Lan

P. Giám Đốc
Đào Thị Trà
P. Kỹ Thuật
Vũ Minh Diện

P. TCHC
Huỳnh Việt Quang

P. Kế Toán
Nguyễn Thị Lan

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty may xuất khẩu Việt Thành


3.1. Thực trạng tại công ty
3.1.1. Số công nhân sản xuất
Hiện tại công ty có trên 640 cán bộ công viên, trong đó gồm: 10 chuyền, 2 kho (
NL và PL), 2 tổ (tổ Cắt, tổ Ủi & Đóng gói).

3.1.2. Thiết bị sản xuất
-

Trang thiết bị được nhập mới 100% từ nước ngoài với giá trị cao.

-

Máy may 1 kim cắt chỉ tự động toàn bộ, máy vắt sổ, máy chuyên dùng với các phân
hiệu nổi tiếng như: Brother, Juki, Sustar…

-

Bố trí đầy đủ máy móc thiết bị.

3.1.3. Lĩnh vực hoạt động
May gia công các mặt hàng quần, váy trẻ em và cả người lớn danh cho phái nữ

3.2. Khách hàng
-

Sản phẩm được xuất khẩu sang Châu Âu, đặc biệt là thị trường Anh (70%), Tây Ban
Nha (15%), Mỹ (10%) và một số quốc gia và vùng lãnh thổ khác (5%)

-


Sản xuất cho các thương hiệu lớn như: Mango, C&A
SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

-

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
Hàng xuất khẩu đi thị trường Anh gồm: Tesco, Wal mart, Penny, Target…

3.3. Một số thành tựu đạt được
Bảng 3.1 thành tựu của công ty qua các năm
Năm

Số lượng sản phẩm
Doanh thu
(Triệu sản phẩm)
(Triệu USD)
2010
1
1.35
2011
1.25
1.5
2012
1.3

1.6
2013
1.4
1.8
2014
1.7
2.2
2015
1.9
2.8
Năm 2013 là năm công ty áp dụng công nghệ sản xuất tinh gọn (Lean) vào
trong sản xuất và kết quả là doanh thu tăng lên một cách đáng kể so với những năm
trước khi chưa áp dụng.

3.4. Quy trình sản xuất tại đơn vị
Tuỳ thuộc vào hoạt động kinh doanh và sản xuất mà mỗi công ty có một quy
trình khác nhau. Tuy nhiên đối với các công ty chuyên về may mặc thì quy trình vẫn
không có nhiều khác biệt.

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
Ở Công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành thì quy trình sản xuất hiện tại
trải qua 7 khâu và được thể hiện ở hình 3.2

Hình 3.2 Quy trình sản xuất ở Công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Thành
Nhận đơn hàng

Phòng may mẫu
(phòng kỹ thuật)

Kho NPL

Tổ cắt

Chuyền sản xuất
Không Đạt
KCS
Đạt
Ủi thành phẩm

Rà kim
Đóng gói

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

Chương 4: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

4.1 Quy trình may sản phẩm
Qua quá trình khảo sát thực tế kết hợp cùng số liệu may mẫu của phòng kỹ
thuật đưa xuống, đã hình thành nên bản quy trình may như Bảng 4.1

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
Bảng 4.1 Bảng quy trình may mã hàng T1001276

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 15


Mh

T1001276

Kh
Nhà bè
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổ
Tổ 4
Sqt


Bước công việc

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
Thiết bị

CỤM THÂN TRƯỚC
1

Vs5c đáp nhỏ + lớn vào lót

Vs5c

2

Ủi duỗi đáp lớn +nhỏ

Bàn ủi

3

May lộn góc đáp + mí 1 ly

1K

4

May miệng túi trước + mí 1 ly


1K

5

Ủi xếp túi trước

Bàn ủi

6

Định hình túi trước

1K

7

Vs5c cạnh túi trước

Vs5c

8

Chốt góc túi trước

1K

9

Ũi duỗi bao túi trước


Bàn ủi

10

Vs3c đáy trước + vs3c 1 đoạn sườn lai
thân trước

Vs3c

11

Vs3c baget trên

Vs3c

12

May baget vào đáy + mí 1 ly

1K

13

Ủi xếp baget trên

Bàn ủi

14

Lược dây kéo vào baget dưới


1K

15

Mòi đáy

1K

16

Tra dây kéo hoàn chỉnh

1K

17

Chốt baget

1K

CỤM LẮP RÁP
18

Vs5c sườn

Vs5c

19


Vs5c dàng

Vs5c

20

Vs5c đáy

Vs5c

21

May dằn đáy - sườn + gắn nhãn sườn

1K

22

Vs3c lai

Vs3c

23

Mòi 1 đoạn tà lai

1K

24


Khóa tà lai + chốt

1K

25

Xâm lai

CD

26

Lấy dấu + tra lưng

1K

27

Đóng móc

CD

28

Khóa đầu lung

1K

29


Ủi lưng sau tra + đáy + tà lai

Bàn ủi

30
Cố định + mí lưng sụp
SVTH: Võ Trần Khánh Đăng
Trang 16
31
Thùa khuy
32

Đính nút

1K
CD
CD


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

Ghi chú:
1K: Máy may 1 kim
Vs3c: Máy vắt sổ 3 chỉ
Vs5c: Máy vắt sổ 5 chỉ
CD: máy chuyên dùng
Sau khi thành lập bảng quy trình may mã hàng T1001276 thì việc thiết lập sơ đồ

nhánh cây cho mã hàng để thấy mối quan hệ của các cụm với nhau, từ đó đề ra phương
án tiếp theo cho việc sắp xếp công đoạn phù hợp.

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
Hình 4.1 Sơ đồ nhánh cây cho mã hàng T1001276

4.2 Chuẩn bị thiết kế
4.2.1 Nhận tài liệu kỹ thuật
Công ty tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, quần mẫu, nguyên phị liệu,… của khách
hàng bàn giao. Phòng kỹ thuật tiến hành dịch tài liệu (nếu tiếng nước ngoài), kiểm tra
lại quần mẫu, nguyên phụ liệu, nhãn, quy cách đính nút, thuỳ khuya… sau đó triển
khai may mẫu, duyeeth mẫu khách hàng, thử nghiệm độ co dãn của vãi. Điều tiết giác
sơ đồ, hoàn thành tiêu chuẩn kỹ thuật. TCKT giao cho phòng QA, kỹ thuật chuyền, tổ
cắt rập, kiểm hoá, tổ ủi… Sao lưu bảng chính ở phòng kỹ thuật
Lưu ý: mỗi mã hàng xuất đi điều phải lưu 1 mẫu tại phòng kỹ thuật để đối
chứng, sau khi khách hàng duyệt mẫu và đồng ý mới cho tiến hành sản xuất.

4.2.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu
Kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu: ở đây sẽ dựa vào bảng màu và số lượng
trong lệnh sản xuất. Ngoài ra còn dựa vào lệnh dự trử để chuẩn bị nguyên phụ liệu cho
chuyền, xưởng cắt và hoàng tất.
Cân dối nguyên phụ liệu:

Dựa vào:
 Kế hoạch sản xuất của mã hàng.
 Định mức nguyên phụ liệu.
 Nguyên phụ liệu nhập kho thực tế.

Từ đó chiết tính 1 kế hoạch sản xuất cụ thể cho mã hàng theo mẫu sau:
Vải

Chỉ

Mex

Nút

Nhãn

Ghi chú

Hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu:
Thống kê tất cả nguyên phụ liệu sử dụng cho mã hàng, ghi đầy đủ các ký hiệu
màu sắc loại nguyên phụ liệu và hướng dẫn cách sử dụng chúng.
Định mức nguyên phụ liệu:
Định mức nguyên liệu là số nguyên phụ liệu tiêu hao tối đa cho một đơn vị sản
phẩm.
Tính định mức nguyên liệu và các phụ liệu như mex, gòn bằng phương pháp
giác sơ đồ.

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 18



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành
Tính định mức các phụ liệu như: dây kéo, nút, nhãn, khóa trang trí... được tính
bằng phương pháp đo đếm trực tiếp trên sản phẩm, kết hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và
mẫu mỏng.
Đối với chỉ may có 2 phương pháp tính:
+ Tính định mức bằng phương pháp tiêu hao thực tế (may thứ 1 sản phẩm mẫu)
phương pháp này không chính xác tốn thời gian.
+ Tính định mức bằng phương pháp đo độ dài đường may chuẩn.
Mỗi loại thiết bị may trên cùng một độ dài may sẽ có số chỉ tiêu hao khác nhau
-

Máy một kim: 1 mét đường may tốn 2,5 m chỉ.

-

Máy vắt sổ 3 chỉ: 1 mét đường may tốn 12,5m chỉ.

-

Máy vắt sổ 5 chỉ: 1 mét đường may tốn 18m chỉ.

-

Thùa 1 khuy thẳng 1,2cm tốn 0,8m chỉ.


-

Đính 1 nút 2 lỗ tốn 0,25m chỉ.

Cách tính:
Bước 1: đo tất cả đường may của sản phẩm theo từng loại thiết bị. Mỗi đường
may cần đường may cắt chỉ cộng 0.04m tiêu hao chỉ đầu vào đầu ra.
Bước 2: tiêu hao chỉ cho từng loại thiết bị bằng số đường may của loại thiết bị
đó nhân hệ số tiêu hao chỉ.
Bước 3: định mức của sản phẩm bằng tổng tiêu hao chỉ của từng loại thiết bị,
trong 1 mã hàng có nhiều cỡ vóc để biết được định mức của từng cỡ người ta tính định
mức chỉ của cỡ lớn nhất sau đó tìm chêch lệch cỡ còn lại.

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

Bảng màu

Hình 4.3 Bảng màu mã hàng T1001276
Bảng màu phải chứa thông tin đầy đủ về nguyên liệu (vải chính, vải lót, vãi
phối…), phụ liệu (Nhãn, dây treo, nút, móc…)

4.2 Tính toán thiết kế chuyền

Với mã hàng T1001276 là mã hàng quần tây nữ cơ bản, sản lượng may ra là
7800 sản phẩm, nhịp độ chuẩn là 48s/sp, định mức là 700 sp/ngày và kế hoạch được
Ban giám đốc phân bổ là hoàn thành trong vòng 11 ngày.
Dưới đây là bảng số liệu về thời gian và năng lực của lao động tại chuyền 4,
dựa vào kết quả bấm giờ và xử lý số liệu cùng độ tin cậy 95% cho ra đươc thời gian
năng lực thực tế của lao động.
Bảng 4.2 Bảng xác định thời gian cho từng công đoạn và ghép bước công việc

Trạm

Tên

Bước công việc

Định
mức
(cái)

Tgnl
(giây)

Tgqđ
(giây)

Ttg
(giây)

1

Điệp


Kiểm tra chỉ

700

53

53

53

2

Toàn

Qr túi sau

700

35

35

48

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 20



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

3

Thiện

4

Hiền

5

Lan
duy

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

Qr lưng sau

200

44

13

Bọ + chốt túi trước + chốt
túi sau

700


47

37

Gắn dây treo

700

16

14

Khóa đầu lưng

700

51

51

Tra baget vào dây kéo

700

41

41

51


51

48
Mòi đáy + mí kê

400

13

7

6

Tho

Vs5c sườn + 1 bên dàng

700

50

50

50

7


đkn


Qr lt

700

53

53

53

8

Trâm

Xếp ply thân sau

700

48

48

48

Vs5c dđáp lớn + nhỏ

700

32


32

9

10

11

Bích

50
Vs5c bao túi trước

700

18

18

Vs3c đáy trước + sườn lai

700

19

19

Thúy


Nươn
g

44
Vs3c sườn lai thân sau (2c)

700

14

14

Vs3c bg

700

11

11

Vs5c đáy + 1 bên dàng

700

49

49

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng


Trang 21

49


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

May baget
12

13

300

12

5

Trang

50
Dằn đáy + sườn + gắn nhãn

700

45


45

Ủi xếp mt trước

700

17

17

Ủi 2 đầu lưng trước

700

7

7

Đạt

50
Ủi đáp túi trước

700

11

11

Ủi túi sau


700

9

9

Ủi rẽ lưng sau

700

6

6

14

Huyê
n

Mí lưng sụp

700

52

52

52


15


đkn

Dán cá

550

66

52

52

Lược nhãn

700

13

13

Ld nhãn lưng

700

7

7


Gn lưng

700

29

29

Ủi baget dưới

700

9

9

Uủi ply mòi keo

700

16

16

Đính nút pass

700

23


23

Clg+đhts

700

45

45

16

17

18

19

20

Suối

Khá

Than
h

T.như


49

48

50
Lược túi sau

700

5

5

Mí lưng sụp

400

87

50

Vs3c lai

150

32

7

Rỏ


50

47
Đóng móc

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

700

Trang 22

40

40


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

21

Loan

May lộn mt trước

700


49

49

49

22

Dươn
g

Vs lai
Xăm lai

700
550

20
38

20
30

50

Cắt dây treo

700

17


17

Gct viền

700

20

20

Bấm gốc túi sau

700

25

25

23

Thuậ
n

62

24

Tiên


Qr lưng sau

700

53

53

53

25



Nối lưng

700

49

49

49

26

M.thú
y

Qr pas


700

51

51

51

Diễu dây kéo + chốt

700

43

43

27

28
29

30

31

Liễu

Linh
Quyê

n

Đợi

Lem

49
Lược dk vào bg

300

13

6

May baget

100

11

2

Tra lưng

700

46

46


Đhtt

700

53

53

Ủi lưng sau tra

700

23

23

Ủi pas cá

700

16

16

Ủi lưng hc

700

11


11

Ủi viền lưng

700

6

6

Xén lưng

700

13

13

Đính nút paas

700

17

17

Cuốn viền

700


22

22

48
53

56

52

32

Ngọc

Mòi 1 đoạn lai

700

51

51

51

33

Năm


Mí lưng

500

69

49

49

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

34

35

Đính nút clear

700

29

29

Thùa khuy


700

13

13

Quấn nút
Dán cá

700
150

7
67

7
14

Nối đầu lưng

400

15

9

Chốt đáp
Gắn pas


700
700

37
14

37
14

Nối 1 đoạn lưng sau

700

35

35

Cặp bg trên

700

32

32

Tùng

H.
Như


36

Hồng

37

Duyê
n

38

Xuân
đkn

39

Minh

GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

49

60

49

49
Nối đầu lưng


300

39

17

Chốt lai

500

72

51

Chốt lai
Mí lưng
Tổng

200
200

98
73
2,372

28
21
1,971

51

49

4.2.1 Nhịp độ sản xuất
 Tính toán thiết kế theo thời gian năng lực của chuyền

Tổng thời gian chế tạo sản phẩm: 2372
Nhịp độ sản xuất:
Năng suất
-

Năng suất đầu người:

-

Năng suất chuyền/ngày: 39 công nhân x 14,17 = 552,63sp
Thời gian sản xuất đơn hàng:

 Thời gian năng lực hiện tại ở chuyền 4 chưa đáp ứng được kế hoạch đề ra đãn đến

ngày xuất hàng sẽ trể 3 ngày.
Để có thể bám sát kế hoạch cần quy đổi thời gian định mức cho từng bước công
việc ở từng công đoạn để công nhân và quản lý có thể bám sát theo kế hoạch.
Thời gian quy đổi =

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


GVHD: Th.S Nguyễn Văn
Thành

Tính toán thiết kế theo thời gian quy đổi
Tổng thời gian chế tạo sản phẩm: 1971s
Nhịp độ sản xuất:
Năng suất
-

Năng suất đầu người:

-

Năng suất chuyền/ngày: 39 công nhân x 17.07 = 664.9
Thời gian sản xuất đơn hàng:

 Tuy đã quy đổi thời gian tuy nhiên khả năng vẫn sẽ trể kế hoạch 1 ngày.

4.2.2 Cân bằng chuyền và ghép bước công việc
Sau khi tính toán được thời gian kế hoạch, nhịp độ sản xuất, năng lực công
nhân… Việc ghép bước công việc phải dựa vào tay nghề và năng lực thật của công
nhân để giảm tối đa nhịp sản xuất và hạn chế tối đa ngày trể kế hoạch.
Có được biểu đồ cân bằng chuyền, dựa vào tay nghề và các công đoạn mà công
nhân có thể thực hiện được để tiến hành ghép công việc cho từng công nhân nhất định
(Bảng 4.2).

SVTH: Võ Trần Khánh Đăng

Trang 25



×