Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

cấu trúc của hoạt động tâm lý học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.71 KB, 6 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ-QUẢN LÝ
---—&–---

TÂM LÝ HỌC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CẤU TRÚC
CỦA HOẠT ĐỘNG

GVHD: Cô Phạm Hồng Hạnh

Hà Nội - 9/2016

1

1

1


MỤC LỤC

2

2

2


Khái niệm hoạt động

1.1.


-

-

-

Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và
thế giới khách quan để tạo ra sản phẩm cả về phái thế giới và
cả về phía con người.
Trong mối quan hệ đó cáo hai quá trình diễn ra đồng thời bổ
sung và thống nhất với nhau: quá trình đối tượng hóa và quá
trình chủ thể hóa.
Như vậy, trong hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về
phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý, ý thức của mình. Hoạt động
bao gồm cả hành vi lẫn tâm lý, cả công việc chân tay lẫn công
việc trí óc.

1.2.

Cấu trúc tâm lý của hoạt động

1.2.1.

Sơ đồ cấu trúc vĩ mô của hoạt động

Cấu trúc vĩ mô của hoạt động bao gồm 6 thành tố có mối quan hệ
biện chứng với nhau:
-

3


Về phía chủ thể bao gồm 3 thành tố: hoạt động – hành động –
thao tác (đơn vị thao tác của hoạt động).
3

3


-

1.2.2.
-

-

-

-

-

-

4

Về phía đối tượng gồm 3 thành tố: động cơ – mục đích –
phương tiện (nội dung đối tượng của hoạt động).
Sự tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng, giữa đơn vị
thao tác và nội dung đối tượng tạo ra sản phẩm của haotj động.


Phân tích cấu trúc tâm lý của hoạt động
Hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. khi
nhu cầu gặp đối tượng thì trở thành động cơ. Như vậy hoạt
động là qua quá hiện thực hóa động cơ. Động cơ được coi là
mục đích chung, mục đích cuối cùng của hoạt động. Do đó,
tương ứng với hoạt động của chủ thể là động cơ – đối tượng
liên quan đến nhu cầu.
Động cơ là mục đích chung của hoạt động và các mục đích là
hình thức cụ thể hóa của động cơ, là bộ phận cấu thành động
cơ. Do đó, quá trình hiện thực hóa động cơ được tiến hành
từng bước để đạt được những mục đích xác định trong những
hoàn cảnh cụ thể. Các quá trình đó được gọi là hành động.
Hành động là thành phần cấu tạo của hoạt động. hoạt động chỉ
có thể tồn tại dưới hình thức những hành động hay một chuỗi
hành động.
Chủ thể chỉ đạt được mục đích bằng các phương tiện trong
điều kiện xác định. Mỗi phương tiện lại qui định cách thức
hành động mà cốt lõi của cách thức ấy chính là thao tác. Thao
tác là đơn vị nhỏ nhất của hành động, nó không có mục đích
riêng mà chỉ thực hiện mục đích hành động, đồng thời nó cũng
phụ thuộc chặt chẽ vào phương tiện trong những điều kiện cụ
thể.
Như vậy, trong cấu trúc này, cần nhấn mạnh tính độc lập tương
đối và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các thành tố:
Thứ nhất: một động cơ có thể được cụ thể hóa trong nhiều
mục đích. Ngược lại, một mục đích có thể được thể hiện bởi
nhiều động cơ khác nhau. Do đó một hoạt động được thực
hiện bởi nhiều hành động khác nhau và một hành động có thể
tham gia nhiều hoạt động khác nhau.
Thứ hai: một hoạt động sau khi đã thực hiện được động cơ thì

lại trở thành một hành động cho hoạt động khác.
4

4


-

-

Ý nghĩa của cấu trúc tâm lý của hoạt động

1.3.

-


-


-

5

Thứ ba: để đạt được mục đích, ta cần phải thực hiện hành
động. mục đích đó có thể phát triển theo hai hướng:
Khi mục đích không chỉ có chức năng hướng dẫn mà còn cả
chức năng kích thích thúc đẩy thì mục đích trở thành động cơ.
Khi đó hành động biến thành hoạt động.
Khi mục đích đã được thực hiện và hành động kết thúc thì

mục đích trở thành phương tiện. khi đó hành động trở thành
thao tác và có thể tham gia vào nhiều hành động khác.
Về mặt lý luận:
Tìm ra sự thống nhất giữa cái khách quan và cái chủ quan,
giữa đối tượng và chủ thể
Khẳng định trong hoạt động bao giờ cũng chứa đựng nội dung
tâm lý và tâm lý vận hành phát triển trong hoạt động
Về mặt thực tiễn: vận dụng cấu trúc tâm lý của hoạt động
trong ngành giáo dục
Hoạt động của học sinh là hoạt động có tổ chức bắt nguồn từ
bên ngoài một cách vật chất có thể kiểm soát được. Do vậy,
giáo dục về bản chất là liên tục tổ chức, điều khiển, điều chỉnh
các hoạt động của học sinh.
Về nội dung tâm lý:
Nhân cách học sinh được hình thành từ quá trình biến đổi hình
thức bên ngoài thành nội dung bên trong.
Quá trinh đó là hoạt động của học sinh với tư cách là chủ thể
của hoạt động có đối tượng. vì vậy, trong giáo dục dạy học
phải chú trọng phát huy tính chủ thể của học sinh mà đặc
trưng là tính tự giác tích cực hoạt động.

5

5


1.4.

Ví dụ
Chủ thể

(Sinh viên)

Khách thể
( Môn học)

Hoạt động
( Học tập)

Động cơ
( Tích luỹ tri
thức)

Hành động
( Học)

Mục đích
( Đạt điểm
cao)

Thao tác
( Đọc sách,
ghi chép,
nghe giảng)

Phương tiện
( Sách, bút,
vở)

Sản phẩm
( Tri thức)


6

6

6



×