Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

Ngu canh thoi dai cua CNTT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (458.04 KB, 21 trang )

NGỮ CẢNH XÃ HỘI THỜI ĐẠI CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN (CNTT)
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Trần Doãn Vinh
Nhóm Sinh viên K7TB _CNTT thực hiện:
Nguyễn Thị Hoa
Phạm Thị Hòa
Nguyễn Bằng Giang
Nguyễn Thị Huệ
Trần Thị Thu Hoàn


Nội dung chính
I. Lịch sử của máy tính
II. Ứng dụng của CNTT và các lĩnh vực nghề
nghiệp CNTT
III. Liên hệ việc ứng dụng CNTT ở địa phương
IV. Chỉ thị ứng dụng CNTT trong giáo dục
V. Mặt trái của ứng dụng CNTT
VI. Vai trò của Tin học và máy tính trong xã hội
hiện đại.
VII. Xu hướng phát triển CNTT
2


3


1. Lịch sử của máy tính
-Máy tính của thập niên 40 là các thiết bị cơđiện tử lớn và rất dễ hỏng.
-Năm 1947 Sự phát minh ra transitor bán dẫn
-Năm 1950 những máy tính thương mại đầu


tiên được đưa ra thị trường.
-Vào cuối thập niên 50, mạch tích hợp (IC)
chứa nhiều transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ
được phát minh, tạo ra một bước nhảy vọt trong
việc tạo ra các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn
và nhỏ hơn.
4


I. Lịch sử của máy tính (tiếp)
-Vào cuối thập niên 60, đầu thập niên
70, các máy tính nhỏ được gọi là
minicomputer bắt đầu xuất hiện.
-Năm 1977, công ty máy tính Apple
Computer giới thiệu máy vi tính cũng được
gọi là máy tính cá nhân.
-Năm 1981, IBM đưa ra máy tính cá
nhân đầu tiên.
-Vào giữa thập niên 80 đến nay, người
sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt
đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng
modem kết nối với các máy tính khác qua
Internet.

5


II. Ứng dụng của CNTT và các lĩnh vực
nghề nghiệp CNTT
1, Về mặt chính trị, an ninh - quốc phòng

2, Về mặt kinh tế:
3, Về mặt văn hóa - giáo dục:
4, Về lĩnh vực y tế:
5, Về lĩnh vực tài nguyên - môi trường:

6


II. Ứng dụng của CNTT và các lĩnh vực
nghề nghiệp CNTT
1, Về mặt chính trị, an ninh - quốc phòng
Hiện

nay có 22/26 bộ, 56/64 tỉnh và thành phố trực thuộc
Trung ương đã có website chính thức, góp phần hiện đại
hoá nền hành chính và tạo tiền đề cho việc phát triển chính
phủ điện tử.
Việt Nam, 89% website được công khai và 100% website
đã cung cấp cơ sở dữ liệu. Việt Nam cũng là quốc gia có
22% website của cơ quan chính phủ đã cung cấp dịch vụ
trực tuyến cho người dân. 56% website cơ quan chính phủ
có mục ý kiến phản hồi của người dân và 11% website cho
phép người dùng cập nhật thông tin và 100% website cung
cấp giao diện tiếng nước ngoài
7


II. Ứng dụng của CNTT và các lĩnh vực
nghề nghiệp CNTT
2, Về mặt kinh tế:

a, Đối với doanh nghiệp
b, Đối với công nghiệp
c, Đối với nông nghiệp
d, Đối với tài chính - ngân hàng
e, Đối với hàng không

8


II. Ứng dụng của CNTT và các lĩnh vực
nghề nghiệp CNTT
3, Về mặt văn hóa - giáo dục:
a, Về mặt giáo dục
- Công nghệ thông tin là một trong những mũi nhọn trong chiến

lược giáo dục và đào tạo của nhà nước ta…“
- Nhà nước cần tăng dần mức đầu tư để không ngừng nâng cao,
hoàn thiện và hiện đại hoá thiết bị, công nghệ dạy học; đồng thời
hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông để mọi
trường học đều có thể kết nối vào mạng Internet.

b, Về mặt văn hóa
- Internet là phát minh vĩ đại của nhân loại. Song, nó cũng tác động

không nhỏ đến văn hóa đọc truyền thống.
- Thông qua Internet, đất nước Việt Nam xinh đẹp ngày càng được
nhiều người biết đến và mỗi năm thu hút nhiều khách du lịch từ
khắp mọi nơi trên thế giới, góp một phần không nhỏ vào tổng thu
nhập quốc dân.


9


II. Ứng dụng của CNTT và các lĩnh vực
nghề nghiệp CNTT
4, Về lĩnh vực y tế:
Trong

lĩnh vực y tế, việc sử dụng công nghệ cao phục vụ chuyên môn
đang phát triển rất tốt nhưng việc ứng dụng CNTT trong việc chẩn
đoán, khám chữa bệnh lại đang chậm chạp, cần thiết phải đầu tư
nhiều hơn nữa'‘.
ứng dụng CNTT điển hình như Viện Pasteur TP. HCM ứng dụng
CNTT giải mã gen virus cúm gà H5N1; Bệnh viện phụ sản Hà Nội
quản lý việc sử dụng thuốc qua mạng máy tính, sử dụng phần mềm
quản lý bệnh án điện tử; Trung tâm Y khoa TP. HCM (Medic) sử dụng
máy phân tích gen để điều trị bệnh; ứng dụng hệ thống máy tính vào
công tác quản lý khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 5 (Quân khu 3)
đã làm giảm phiền hà cho người bệnh và hạn chế tiêu cực có thể xảy
ra; trang web www.bacsigiadinh.com thường xuyên cập nhật các thông
tin về bệnh và cách phòng ngừa nhiều loại bệnh khác nhau cũng như
các dịch vụ y tế và địa chỉ y tế ở nhiều nơi trong nước...
10


II. Ứng dụng của CNTT và các lĩnh vực
nghề nghiệp CNTT
5, Về lĩnh vực tài nguyên - môi trường:
Với


quan điểm coi CNTT là chìa khoá để nâng cao hiệu quả
quản lý môi trường, đồng thời sẽ ứng dụng CNTT gắn chặt với
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã có tờ trình số 106/TTr-BTNMT về
Chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT tài nguyên và môi
trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Thủ tướng
Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược này tại Quyết định
179/2004/QĐ-TTg, ký ngày 6/10/2004. Theo đó sẽ nâng cao
chất lượng hiệu quả quản lý tài nguyên và môi trường; cải cách
thủ tục hành chính đối với hệ thống đăng ký, cấp phép về khai
thác, sử dụng tài nguyên và chất lượng môi trường; tạo điều kiện
để tổ chức và người dân tiếp cận thuận lợi các thông tin về tài
nguyên và môi trường…
11


III. Liên hệ việc ứng dụng CNTT ở địa phương
1 Xây dựng thành công nền hành chính điện tử ở
địa phương
Mô hình ứng dụng CNTT cấp xã
1

Người dân, doanh nghiệp

Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
2 (Hệ thống email; Điện thoại; Cổng/trang thông tin; Hệ thống cung cấp dịch vụ
công; Hệ thống quản lý khiếu nại, tố cáo; ….)
Ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động của UBND cấp xã
3 (Hệ thống quản lý văn bản điều hành; Truyền hình trực tuyến; Ứng dụng chuyên
ngành; Cơ sở dữ liệu quốc gia/tỉnh; Trang tin nội bộ…)

4

Cơ sở Hạ tầng CNTT
(Máy tính, mạng nội bộ, trang thiết bị ngoại vi, chữ ký số, các biện pháp đảm
bảo an toàn an ninh thông tin…)

5

Các văn bản quản lý, phát triển ứng dụng CNTT cấp xã
(Chương trình, Kế hoạch, Quy định…)

6

UBND cấp xã

12


III. Liên hệ việc ứng dụng CNTT ở địa phương

2 Ứng dụng thông tin trong giáo dục
2.1. Thay đổi mô hình giáo dục
2 .2. Thay đổi chất lượng giáo dục
2.3. Thay đổi hình thức đào tạo
2.4. Thay đổi phương thức quản lý

13


IV. Chỉ thị về ứng dụng CNTT trong giáo dục







Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/03/1991 của Bộ
Chính trị về khoa học và công nghệ.
Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành
Trung ương khóa VII, ngày 30/07/1994 xác định:
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ
VIII nhấn mạnh:
Đặc biệt là chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17 tháng 10
năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
14


V. Mặt trái của ứng dụng CNTT

Việc làm sẽ tiếp tục biến mất.
 Con người ngồi lỳ hàng giờ trước màn hình
ti vi hoặc vi tính, giao tiếp với thế giới bên
ngoài thông qua một thế giới ảo
 Những trẻ em xem ti vi nhiều thường kém
phát triển trí tưởng tượng hơn những trẻ em
ít xem ti vi. Về mặt tâm lý, điều đó cản trở
sự phát triển tình cảm ở trẻ em

 Lạm dụng và không làm chủ được các thành
tựu của tiến bộ khoa học - công nghệ.


15


VI. Vai trò của Tin học và máy tính trong xã hội hiện đại.

1.Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội
2. Vai trò đối với việc quản lý xã hội

16


VI. Vai trò của Tin học và máy tính trong xã hội hiện đại.








1 Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội
Khía cạnh kinh tế:
Công nghệ thông tin và truyền thông đã phát triển
một cách nhanh chóng, đã có những tác động hết sức
to lớn đối với sự phát triển của xã hội.
Công nghệ thông tin và truyền thông đã làm cho cơ

cấu nghề nghiệp trong xã hội biến đổi rất nhanh.
Một số ngành nghề truyền thống đã bị vô hiệu hóa,
bị xoá bỏ, nhiều ngành nghề mới, đặc biệt trong lĩnh
vực dịch vụ được hình thành và phát triển.
Lịch sử xã hội loài người đã trải qua nền kinh tế
nông nghiệp, nền kinh tế công nghiệp và đang bước
vào nền kinh tế tri thức.
17


VI. Vai trò của Tin học và máy tính trong xã hội hiện đại.

1 Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội
 Khía cạnh văn hóa:
-Toàn cầu hóa sẽ tạo ra những hiệu quả trái ngược ở
mức độ cá nhân hay dân tộc.
- Công nghệ thông tin và truyền thông làm tăng cường
các mối quan hệ giao tiếp và trao đổi văn hóa trong
các cộng đồng dân tộc và trên toàn cầu.
- Công nghệ thông tin và truyền thông thúc đẩy quá
trình dân chủ hóa xã hội.


18


VI. Vai trò của Tin học và máy tính trong xã hội hiện tại.

2. Vai trò đối với việc quản lý xã hội
- Xã hội càng phát triển các mối quan hệ ngày càng

nhiều, độ phức tạp càng lớn làm cho việc quản lý xã
hội ngày càng trở nên khó khăn hơn.
- Chính phủ điện tử là tên gọi của một chính phủ mà
mọi hoạt động của nhà nước “điện tử hóa”, “mạng
hóa”.
- Chính phủ điện tử là ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông (ICT) để các cơ quan của chính
quyền từ trung ương và địa phương đổi mới, làm
việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn; cung
cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân thực
hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý Nhà nước.

19


VII. Xu hướng CNTT – TT được cho là sẽ diễn ra trong năm
tới về thị trường, quản lý nhà nước, hoạt động doanh nghiệp,
sự phát triển hạ tầng…










1. Đầu tư nước ngoài lĩnh vực CNTT –TT tăng trưởng mạnh mẽ.
2. Thương Mại Điện Tử bùng nổ.

3. Viễn thông di động tăng trưởng về chất, công nghệ 3G được
ứng dụng mạnh.
4. CNTT được quan tâm đặc biệt trên thị trường chứng khoán
5. Gia tăng sử dụng sản phẩm phần mềm có bản quyền và phần
mềm nguồn mở.
6. Phát triển Wimax tại TP.HCM và Hà Nội.
7. An toàn thông tin được chú trọng
8. Đối thoại trực tuyến diễn ra thường xuyên. toàn thông tin
được chú trọng
9. Thiếu nhân lực CNTT.
20


Cám ơn Thầy giáo và các bạn
đã theo dõi!

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×