TÀI LIỆU TẬP HUẤN
CÔNG TÁC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN QUỸ BTTE
THÁNG 4/2016
I. LẬP DỰ TOÁN THU-CHI NSNN
Dự toán ngân sách năm bao gồm dự toán chi thường xuyên và dự toán chi
không thường xuyên (các khoản chi đặc thù của đơn vị, chi hỗ trợ cho trẻ em ).
Việc xây dựng dự toán chi thường xuyên dựa trên định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên ngân sách
Dự toán chi các khoản không thường xuyên đặc thù dựa trên nhiệm vụ đặc
thù của ngành.
1.
Xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách cho năm kế tiếp
(Khoảng từ tháng 6-10 năm trước làm căn cứ phân bổ dự toán năm sau)
- Xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện nhiệm vụ năm trước
- Xây dựng dự toán thu – chi các nguồn kinh phí năm sau
- Phụ lục số 1:
2. Xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán thu- chi NSNN năm nay
- Dự toán chi kinh phí NSNN cấp
- Phụ lục số 2:
- Dự toán thu-chi nguồn kinh phí vận động
- Phụ lục số 3:
- Dự toán nguồn KP viện trợ: Theo phê duyệt của từng dự án, từng hoạt
động cụ thể.
- Kế hoạch mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ và KH lựa chọn nhà thầu
mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ.
Phụ lục số 4:
3. Xây dựng kế hoạch và dự toán điều chỉnh năm (Khoảng tháng 12).
Căn cứ vào tình hình thu-chi thực tế trong năm và dự kiến thực hiện tháng
còn lại trong năm.
1
Căn cứ vào Thỏa thuận đã ký với các nhà tài trợ trong năm
Vào tháng 12 hàng năm, Quỹ BTTE lập dự toán điều chỉnh cho sát với
thực tế thu-chi, đây cũng là tính chất đặc thù của Quỹ.
Phụ lục số 5:
Các QĐ phê duyệt kế hoạch và QĐ điều chỉnh KH, dự toán ngân sách là
căn cứ pháp lý để đơn vị thực hiện và quyết toán ngân sách.
4. Xác định các nguồn kinh phí của Quỹ BTTE
- Nguồn NSNN cấp chi thường xuyên (giao tự chủ) và chi không thường
xuyên ( Không giao tự chủ).
- Nguồn các dự án viện trợ: Các dự án, khoản kinh phí được xác nhận
viện trợ và ghi thu-ghi chi qua cơ quan tài chính, được hạch toán qua TK 462TK 662
- Nguồn vận động tài trợ: Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp
pháp, lãi tiền gửi
- Nguồn dư từ các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi,
quỹ khen thưởng, quỹ ổn định thu nhập
II. CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU-CHI NSNN
Sau khi được cơ quan quản lý cấp trên giao kế hoạch năm, Quỹ BTTE căn
cứ vào dự toán được giao, xây dựng kế hoạch phân bổ thực hiện theo từng nội
dung hoạt động.
Trong quá trình thực hiện các khoản mục chi không thường xuyên
(Không giao tự chủ) nếu có điều chỉnh thì phải làm công văn đề nghị điều chỉnh
gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét quyết định. Trường hợp phát sinh
những nhiệm vụ chi đột xuất vượt dự toán được giao, đơn vị phải lập dự toán bổ
sung có thuyết minh giải trình, trình cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết
định.
1.
Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế
a.
Số dư đầu kỳ: (Bảng cân đối tài khoản).
b.
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh trong năm
2
- Nghiệp vụ 1: Nhận dự toán kinh phí NSNN giao
Nợ TK 0081: Chi thường xuyên
Nợ TK 0082: Chi không thường xuyên
- Nghiệp vụ 2: Nhân tài trợ bằng tiền việt nam
Nợ TK 1111, 1121
Có TK 511.8 : Giá trị nhận tài trợ VNĐ
- Nghiệp vụ 3: Nhận tài trợ bằng ngoại tệ
Nợ TK 1112, 1122 : Giá trị ngoại tệ x tỷ giá hối đoái do BTC công
bố tại thời điểm phát sinh
Nợ TK 007:
Có TK 5118:
- Nghiệp vụ 4: Sử dụng ngoại tệ chi cho hoạt động hoặc bán ngoại
tệ
Nợ TK 66121, 66222, 1111, 1112: Giá trị NT x tỷ giá do BTC
công bố
Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái nếu lơn hơn tỷ giá đã hạch
toán lúc nhận ngoại tệ
Có TK 1112, 1122
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái nếu nhỏ hơn tỷ giá đã hạch
toán lúc nhận ngoại tệ
Có TK 007
Nghiệp vụ 5: Rút dự toán về nhập quỹ tiền mặt chi tiêu:
Nợ TK 1111 : Rút theo dự trù sử dụng tiền mặt
Có TK 46121
Có TK 0081, 0082
- Nghiệp vụ 6: Rút dự toán cho lương tháng
Nợ TK 334
Có TK 46121
Có TK 0082:
- Nghiệp vụ 7: Quyết toán lương vào chi hoạt động tháng
Nợ TK 66121:
Có TK 334:
- Nghiệp vụ 8: Chi lương tháng cho người lao động từ nguồn giao
tự chủ
Nợ TK 334: Lương tháng đã trả
Có TK 1121
- Nghiệp vụ 9: Quyết toán lương cho người lao động vào chi hoạt
động QLHC Quỹ
Nợ TK 66121
Có TK 334: Lương tháng phải trả
- Nghiệp vụ 10: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp tính vào chi
phí của đơn vị
3
Nợ TK 66121
Có TK 3321, 3322, 3323
- Nghiệp vụ 11: Phần BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp trừ vào tiền
lương phải trả hàng tháng ghi
Nợ TK 334
Có TK 332
- Nghiệp vụ 12: Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ ghi
Nợ TK 3321, 3322, 3323
Có TK 46121 (Có TK 0081), 1121, 1111
- Nghiệp vụ 13: BHXH chi trả cho người lao động theo chế độ
(Thai sản)
Nợ TK 3321
Có TK 334
- Nghiệp vụ 14: Nhận tiền do cơ quan bảo hiểm chi trả cho người
lao động
Nợ TK 1111, 1121
Có TK 3321
- Nghiệp vụ 15: Chi trả chế độ BH cho người lao động
Nợ TK 334
Có TK 1111, 1121
- Nghiệp vụ 16: Chi các hoạt động quản lý hành chính
Nợ 66121
Có TK 1111, 1121, 46121- Rút dự toán chi TX (Có TK 0081):
- Nghiệp vụ 17: Chi hỗ trợ cho trẻ em theo KH và nhiệm vụ được
giao
Nợ TK 3118, 312, 66121 (Chi tiết các chương trình hỗ trợ TEKK)
Có TK 1111, 1121, 46121- Rút dự toán chi KTX (Có TK 0082):
- Nghiệp vụ 18: Thanh toán chi hđ từ các khoản tạm ứng, phải thu
Nợ TK 66121(Chi tiết các chương trình hỗ trợ TEKK)
Có TK 312, 3118:
- Nghiệp vụ 19: Mua TSCĐ theo KH được duyệt
Nợ TK 211, 213; 46121- Rút dự toán chi TX (Có TK 0081):
Có TK 1111, 1121,
- Nghiệp vụ 20: Đưa TSCĐ ra sử dụng ghi tăng nguồn hình thành
Nợ TK 66121: nguyên giá TSCĐ
Có TK 466
- Nghiệp vụ 21: Mua hàng hóa, sản phẩm nhập kho
Nợ TK 155
Có TK 1111, 1121, 46121 (Có TK 0081, 0082)
- Nghiệp vụ 22: Xuất kho hàng hóa ra sử dụng
Nợ TK 66121 (QLHC; TE- Chi tiết từng chương trình)
Có TK 155
4
- Nghiệp vụ 23: Giá trị hàng hóa, sản phẩm đến 31/12 chưa sử
dụng hết
Nợ 66121 (QLHC; TE- Chi tiết từng chương trình)
Có 3371: KP quyết toán chuyển năm sau
- Nghiệp vụ 24: Xuất hàng hóa tồn kho năm trước ra sử dụng
Nợ TK 3371
Có TK 155
- Nghiệp vụ 25: Nhận kinh phí từ Quỹ BTTEVN hỗ trợ cho các
hoạt động
Nợ TK 1111, 1121
Có TK 331.8
- Nghiệp vụ 26: Chi các hoạt động do Quỹ BTTEVN hỗ trợ
Nợ TK 331.8
Có TK 1111, 1121
- Nghiệp vụ 27: Quỹ BTTE tỉnh nhận hàng hóa, hiện vật từ Quỹ
BTTEVN cấp
Nợ TK 155
Có TK 331.8
- Nghiệp vụ 28: Xuất hàng hóa, SP do Quỹ BTTEVN cấp về
Nợ TK 331.8
Có TK 155
- Nghiệp vụ 29: Nhận hàng hóa hiện vật trực tiếp từ các nhà tài trợ
(Hàng hóa Quỹ BTTEVN chỉ ghi nhận gián tiếp theo thông báo
của Quỹ BTTEVN) ghi:
Nợ TK 155
Có TK 46121
- Nghiệp vụ 30: Xuất kho hàng hóa nhận trực tiếp ra sử dụng
Nợ TK 66121
Có TK 155
- Nghiệp vụ 31: Cuối quý kế toán hạch toán tăng nguồn thu sự
nghiệp từ nguồn tài trợ trong quý
Nợ 511.8
Có TK 46121 (Nguồn hành chính được sử dụng khoảng 10%)
Có TK 46121 (Nguồn chi cho trẻ em khoảng 90%)
- Nghiệp vụ 32: Nhận viện trợ, có xác nhận viện trợ, ghi thu của cơ
quan tài chính, ghi:
Nợ TK 155, 1111, 1121
Có TK 46222
- Nghiệp vụ 33: Chi viện trợ theo kế hoạch hoặc dự án được phê
duyệt, cơ quan tài chính đã ghi chi trong năm:
Nợ TK 66222
Có TK 155, 1111, 1121
5
- Nghiệp vụ 34: Gửi tiết kiệm, đầu tư tài chính từ nguồn tích lũy
nhàn rỗi của Quỹ
Nợ TK 121 (1218):
Có TK 1111, 1121:
- Nghiệp vụ 35: Nhận lãi từ hoạt động đầu tư tài chính
Nợ TK 1111, 1121
Có TK 511.8
- Nghiệp vụ 36: Thanh lý kết thúc hoạt động đầu tư tài chính
Nợ TK 1111, 1121:
Có TK 121 (1218):
- Nghiệp vụ 37: Chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động
hàng tháng/ hoặc hàng quý, ghi:
Nợ TK 66121
Có TK 1111, 1121
- Nghiệp vụ 38: Chi quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen
thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ ổn định thu nhập:
Nợ TK 431 (4311, 4312, 4313, 4314):
Có TK 1111, 1121
- Nghiệp vụ 39: Đến thời điểm 31/12 sau khi hoàn thành các nhiệm
vụ được giao trong năm (không có nhiệm vụ nào chuyển năm sau)
số KP hành chính được giao tự chủ còn dư sẽ được chi thu nhập
tăng thêm và trích lập các quỹ:
Nợ TK 66121 (QLHC):
Có TK 431 (4311, 4312, 4313, 4314):
- Nghiệp vụ 40: Cuối kỳ (31/12) khóa sổ kế toán, chuyển nguồn
năm nay sang năm trước;
a) Nợ TK 46121 (KP TX năm nay), 46122 (KP Không TX năm
nay)
Có TK 46111 (KP TX năm trước), 46122 (KP Không TX năm
trước)
b) Nợ TK 66121 (Chi TX năm nay), 66122 (Chi Không TX năm
nay)
Có TK 66111(Chi TX năm trước), 66122 (Chi Không TX năm
trước)
- Nghiệp vụ 41: Đến 31/12 tính khấu hao TSCĐ, ghi:
Nợ TK 466
Có TK 214: Gía trị hao mòn TSCĐ
- Nghiệp vụ 42: Nhận thông báo xét duyệt quyết toán của năm
trước, ghi:
a) KP thường xuyên, không thường xuyên
Nợ TK 46111, 461112
Có TK 66111. 66112
6
b) KP Viện trợ
Nợ TK 46222
Có TK 66222
- Nghiệp vụ 43: Chuyển nguồn KP còn dư năm trước sang nguồn
KP năm nay để hoạt động
Nợ TK 46111, 46112
Có TK 46121, 46122
c.
Số dư cuối kỳ (Bảng cân đối tài khoản).
III. QUYẾT TOÁN THU-CHI NSNN
Quyết toán là khâu cuối cùng của chu trình quản lý kinh phí trong mỗi
đơn vị nhằm kiểm tra, đánh giá, rà soát, chỉnh lý lại toàn bộ số liệu đã được kế
toán phản ánh sau một chu kỳ hoạt động tài chính, đồng thời tìm ra các nguyên
nhân gây ảnh hưởng đến kết quả của quá trình chấp hành dự toán. Để hoàn thiện
công tác kế toán, quyết toán, Kế toán Quỹ BTTEVN cần phải:
- Rà soát số dư các tài khoản, ký xác nhận công nợ, xác nhận số dự tạm
ứng, xác nhận số dư các khoản phải thu, số dư nguồn kinh phí chuyển năm
sau..., khóa sổ kế toán vào thời điểm 31/12 hàng năm.
- Tăng cường công tác kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế
toán được lưu giữ tại làm căn cứ để tổng hợp quyết toán.
- Thực hiện công tác lập báo cáo quyết toán kinh phí và tình hình sử dụng
kinh phí quý, năm theo đúng thời gian quy định về chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ
Tài chính.
ST
T
Ký hiệu biểu
TÊN BIỂU BÁO CÁO
KỲ HẠN LẬP BÁO
CÁO
1
2
3
4
1
B01-H
Bảng cân đối tài khoản
Quý, năm
2
B02-H
Tổng hợp tình hình kinh phí
và quyết toán kinh phí đã sử
dụng
Quý, năm
3
F02-1H
Báo cáo chi tiết kinh phí
Quý, năm
7
hoạt động
4
F02-2H
Báo cáo chi tiết kinh phí dự
án
Quý, năm
5
F02-3aH
Bảng đối chiếu dự toán kinh
phí ngân sách tại KBNN
Quý, năm
6
F02-3bH
Bảng đối chiếu tình hình
tạm ứng và thanh toán tạm
ứng kinh phí ngân sách tại
KBNN
Quý, năm
7
B03-H
Báo cáo thu-chi hoạt động
sự nghiệp và hoạt động sản
xuất, kinh doanh
Quý, năm
8
B04-H
Báo cáo tình hình tăng,
giảm TSCĐ
Năm
9
B05-H
Báo cáo số kinh phí chưa sử
dụng đã quyết toán năm
trước chuyển sang
Năm
10
B06-H
Thuyết minh báo cáo tài
chính
Năm
IV. KIỂM TRA, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG THU-CHI
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính công tác kiểm tra,
kiểm soát các nội dung quản lý tài chính được luôn coi là công việc thường
xuyên và tất yếu nhằm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời các sai phạm ngay tại đơn
vị đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại, tìm ra nguyên
nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục giúp cho công tác quản lý
tài chính kế toán tại đơn vị ngày một tốt hơn. Bộ phận kế toán tham mưu và thực
hiện nhiệm vụ tự kiểm tra thường xuyên mọi hoạt động thu-chi, cụ thể:
- Kiểm tra các nguồn thu: (Ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu vận động
tài trợ, viện trợ, dự án):
+ Căn cứ vào Quyết định giao dự toán ngân sách năm, kế toán tự kiểm tra
8
nguồn kinh phí được giao có đầy đủ và thời gian theo quy định của Nhà nước
không?
+ Nguồn thu từ các dự án viện trợ: kiểm tra tính kịp thời và đầy đủ của
nguồn kinh phí dự án theo văn bản thoả thuận
+ Kiểm tra các nguồn thu vận động tài trợ: đôn đốc kiểm tra các nguồn thu
của các nhà tài trợ đã ký cam kết, hàng tháng bộ phận kế toán lập danh sách các
khoản thu gửi Ban Giám đốc, các bộ phận và công khai trên bản tin, đăng báo...
- Kiểm tra các khoản chi ngân sách của đơn vị:
Lãnh đạo Quỹ giao cho Kế toán trưởng (Phụ trách kế toán) thực hiện
nhiệm vụ này, để nội dung này được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục, đơn vị
nên đặt ra quy trình để thực hiện nhiệm vụ. Ví dụ khi xem xét thanh toán một
hoạt động kinh tế tài chính phát sinh thì kế toán đơn vị phải:
+ Kiểm tra xem nội dung của khoản chi này đã có trong dự toán được
duyệt chưa? nội dung chi này đã được lãnh đạo Quỹ phê duyệt chưa? đồng thời
kiểm tra xem hoạt động này có diễn ra trong thực tế hay không ?
+ Kiểm tra những nội dung chi có đúng định mức, tiêu chuẩn quy định
hay không ?
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của các chứng từ như các quy
định về nội dung chứng từ, lập chứng từ, ký chứng từ, hoá đơn bán hàng, ngày
tháng ghi trên chứng từ...
Tất cả các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh đều được lãnh đạo Quỹ,
Kế toán trưởng và cuối cùng là thủ quỹ ký trước khi xuất quỹ.
Trong quá trình kiểm tra thông thường có những khoản chi hay vượt chế
độ quy định, như: chi hội nghị, tiếp khách, chi phí phòng nghỉ khi đi công tác,
chi mua quà tặng, chi cộng tác viên, chi thuê phương tiện vận chuyển, tạm thu
thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân... sẽ được chấn chỉnh,
sửa chữa kịp thời.
9
- Kiểm tra việc quản lý và sử dụng TSCĐ:
Việc mua sắm TSCĐ của Quỹ được thực hiện trên cơ sở dự toán được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào nhu cầu sử dụng TSCĐ của các bộ phận
chức năng, các bộ phận đề nghị Lãnh đạo Quỹ xét duyệt, Văn phòng Quỹ phối
hợp với các bộ phận có liên quan thực hiện việc mua sắm theo đúng quy định
của Nhà nước, đảm bảo đúng mục đích sử dụng, tiêu chuẩn được mua. Khi
TSCĐ được mua về Văn phòng Quỹ tiến hành làm các thủ tục tiếp nhận, bàn
giao theo quy định.
Kế toán phải hạch toán ghi tăng TSCĐ và nguồn hình thành.
Việc quản lý hồ sơ và tính hao mòn TSCĐ hàng năm được đảm bảo thực
hiện theo quy định của Nhà nước đối với TSCĐ.
Cuối năm phải kiểm kê thực tế TSCĐ và đối chiếu với sổ sách kế toán.
- Kiểm tra các quan hệ thanh toán:
+ Quỹ Bảo trợ trẻ em là đơn vị sự nghiệp đặc thù có nhiều nguồn kinh phí:
Ngân sách Nhà nước giao, nguồn thu vận động, nguồn thu từ dự án viện trợ...
Quỹ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng bộ phận kế toán
phải kiểm tra kỹ càng các chứng từ, hạch toán định khoản chính xác các quan hệ
thanh toán theo đúng với tính chất của từng nguồn kinh phí.
+ Việc thanh toán giữa Quỹ và các đơn vị tiếp nhận sử dụng kinh phí hỗ
trợ cho trẻ em ở địa phương được thực hiện tuân thủ theo hợp đồng sử dụng kinh
phí ký kết giữa hai bên theo từng năm.
+ Việc thanh toán với các cán bộ, viên chức, người lao động trong cơ quan
được tuân thủ theo quy định, Quỹ phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, Quy
chế quản lý tài chính, Qui định lề lối làm việc…
trong đó quy định rõ ràng, cụ thể trình tự và thủ tục thanh quyết toán nội
bộ.
- Kiểm tra việc quản lý và sử dụng các khoản vốn bằng tiền:
10
+ Hàng tháng kế toán và thủ quỹ luôn đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và
sổ quỹ tiền mặt, kiểm tra số lượng tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách kế toán.
Lập Biên bản kiểm kê tiền mặt vào ngày cuối cùng của từng quý.
+ Hàng quý, Quỹ có đối chiếu số liệu giữa số kế toán với số dự toán tại
KBNN và số dư tài khoản tiền gửi tại các Ngân hàng.
- Kiểm tra kế toán:
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kế toán tuân thủ các quy định về chế
độ kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán. Kế toán tự kiểm tra
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, phản ánh vào sổ kế toán.
Hàng năm, bộ phận kế toán của Quỹ tập trung làm báo cáo theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính và tiến hành thẩm tra các nội dung chính sau:
+ Kiểm tra báo cáo quyết toán năm: số lượng biểu mẫu báo cáo, số
liệu, sổ sách kế toán, đóng và lưu trữ chứng từ;
+ Kiểm tra chi tiết tình hình quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí
cấp tự chủ và không tự chủ.
+ Kiểm tra việc ban hành và vận dụng các văn bản về chế độ, định
mức trong lĩnh vực quản lý tài chính.
+ Kiểm tra việc mở sổ kế toán và cách ghi chép sổ.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các kiến nghị của các cơ quan có
thẩm quyền qua công tác thanh tra, kiểm toán, xét duyệt hoặc thẩm định quyết
toán tại đơn vị.
Kiểm tra kế toán là một trong những yêu cầu không thể thiếu trong việc tổ
chức khoa học và hợp lý công tác kế toán ở ĐVSN. Với cơ chế quản lý tài chính
tự chủ, bên cạnh những yếu tố tác động tích cực đến sự phát triển của đơn vị,
còn không ít yếu tố tác động tiêu cực đến quá trình hoạt động sự nghiệp, đến
việc quản lý tài sản và tình hình sử dụng kinh phí. Mặt khác, do các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh hàng ngày, thường xuyên, liên tục; chứng từ phát sinh ở nhiều
11
địa điểm, phản ánh nhiều hoạt động khác nhau ở các bộ phận và do nhiều nhân
viên thực hiện với tinh thần trách nhiệm và trình độ chuyên môn khác nhau nên
việc hạch toán nhầm lẫn, sai sót các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là khó tránh
khỏi.
Việc kiểm tra, kiểm soát nội dung quản lý tài chính, kế toán tại Quỹ
BTTE bước đầu là việc thực hiện các quy định tự kiểm tra ở từng cán bộ chịu
trách nhiệm thực thi nhiệm vụ được giao. Việc xử lý kết quả tự kiểm tra được
chấn chỉnh, sửa chữa ngay tại thời điểm kiểm tra, phát hiện sai sót.
Tóm lại:
Công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các đơn vị từ trước đến nay tuy
vẫn làm thường xuyên nhưng có thể vẫn chưa được chú trọng và quan tâm đúng
mức. Để đưa công tác này trở thành một nhiệm vụ quan trọng, một biện pháp
hữu hiệu để ngăn chặn sớm những sai sót trong hoạt động quản lý tài chính
trong toàn hệ thống, Quỹ BTTE cần phải tập trung những vấn đề sau:
- Xây dựng quy chế, nguyên tắc, phương pháp tự kiểm tra dựa trên cơ sở
Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Tổ chức tuyên truyền và phổ
biến rộng rãi trong đơn vị về sự cần thiết của công tác này.
- Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra trên cơ sở các quy định của nhà
nước và kế hoạch kiểm tra định kỳ, thường xuyên đã được xây dựng. Thông qua
công tác tự kiểm tra để tạo nên nề nếp, tính kỷ luật trong công tác tài chính - kế
toán từ đó nâng cao ý thức của người lao động trong việc sử dụng kinh phí, tài
sản của nhà nước, giảm thiểu những sai sót.
- Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tất cả các chỉ tiêu tài chính
hay thiết lập một hệ thống thông tin tốt, kịp thời. Đây cũng là một biện pháp
tăng cường sự kiểm tra, giám sát của người lao động đối với công tác quản lý tài
chính trong đơn vị.
------------------------------------------//-------------------------------------------
12