Tuần 2
Tiết 5,6
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khaotình cảm ruột thịt cháy bỏng trong nhân vật.
- Ý nghĩa giáo dục:những thành kiến cổ hủ,nhỏ nhen,độc ác không thể làm khô héo tình cảm
ruột thịt sâu nặng,thiêng liêng.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc- Hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích
tác phẩm truyện.
3. Thái độ: Giáo dục tình cảm trong sáng của tình mẫu tử.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: quan sát tranh, thuyết giảng, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc- hiểu thể văn hồi kí qua ngòi bút
của Nguyên Hồng.
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp – KTSS: (1’)
2. KTBC: (5’)
- Bài “Tôi đi học” được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
- Truyện ngắn “Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?
3.Giới thiệu: (1’) Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chịu cảnh mồ côi cha, chỉ còn mẹ
mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương và tâm hồn
nồng nàn, tình cảm mảnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ khốn khổ của mình
Tg
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Nội dung
18’ Hoạt động 1: Đọc –
I. Giới thiệu chung:
hiểu văn bản.
-> đọc và trả lời dựa theo 1. Tác giả: Nguyên Hồng (1918- Yêu cầu hs đọc chú chú thích.
1982) quê ở Nam Định là nhà văn
thích sgk và cho biết vài
của những người cùng khổ. Ông là
nét về tác giả.
nhà văn lớn của văn học hiện đại
Việt Nam có nhiều sáng tác ở các
thể loại tiểu thuyết, kí, thơ.
- Cho biết xuất xứ và thể -> Học sinh nêu thể loại và 2. Văn bản: Trích tập truyện
loại, phương thức biểu đạt phương thức biểu đạt dựa hồi kí “Những ngày thơ ấu”
của văn bản?
vào chú thích sgk.
a. Thể loại: Hồi kí là thể văn ghi
chép, kể lại những biến cố đã xảy
ra trong quá khứ mà tác giả đồng
1
- GV hướng dẫn đọc văn
bản.
- GV đọc mẫu 1 đoạn và
yêu cầu hs đọc giọng
chậm tình cảm, chú ý các
từ ngữ, hình ảnh thể hiện
cảm xúc thay đổi của
nhân vật “Tôi” chú ý
giọng nói của bà cô cần
đọc với giọng khinh khi
kéo dài, lộ sắc thái châm
biếm.
- Văn bản có thể chia làm
mấy đoạn ? Nội dung
chính của từng đoạn ?
- GV nêu câu hỏi: so với
bố cục, mạch truyện và
cách kể chuyện trong bài
“Trong lòng mẹ” có gì
giống, khác bài “tôi đi
học”?
- HS đọc văn bản
- HS nghe - đọc.
- Hs trả lời.
- HS trả lời:
* Giống: kể, tả theo trình tự
thời gian, hồi tưởng.
Kể + tả + biểu lộ cảm xúc
kết hợp
* Khác: “Tôi đi học” chuyện
liền mạch trong khoảng thời
gian
ngắn, không ngắt
quãng: buổi sáng đầu tiên
đến trường “Trong lòng mẹ”
không thật liền; có 1 gạch
nối nhỏ ngắn về thời gian
vài ngày khi chưa gặp mẹ.
20’ Hoạt động 2: Phân
tích.
- Em hãy phân tích cữ chỉ -> Đây không phải là sự lo
cười hỏi của người cô.
lắng mà là ý nghĩ cay độc
của bà.
- Sau khi thấy Hồng bình -> Cô thay đổi giọng đầy sự
tỉnh đáp, bà cô lai thay mỉa mai, độc địa.
đổi giọng nói như thế Các chi tiết này không chỉ là
nào?
ác ý mà còn là sự chăm
chọc, nhục mạ.
- Cử chỉ” vỗ vai, nghiêm -> Khi thấy Hồng cười dài
nghị hỏi” cho thấy thái độ trong tiếng khóc bà đã thay
gì của bà?
đổi đấu pháp tấn công, thái
độ vô cảm hiện rõ trên nét
mặt của bà.
Tiết 2
2
thời là người kể, người tham gia
cuộc chứng kiến.
b. Phương thức biểu đạt:
Tự sự xen miêu tả và biểu cảm.
c. Bố cục: Chia 2 đoạn
- Đoạn 1 (Từ đầu . . chứ): cuộc HS
truyện với bà cô
- Đoạn 2 (Còn lại): cuộc gặp gỡ
giữa 2 mẹ con bé Hồng.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Nhân vật người cô.
- Cử chỉ: cười hỏi có vẽ như quan
tâm chau lắm.
- Lời nói: ngọt ngào, bình thảng,
nhưng chứa đựng sự mỉa mai.
- Thái độ: vô cảm, sắc lạnh, cười
cợt trên sự đau khổ của người khác.
-> Tác giả phê phán hạn người sống
héo khô tình cảm.
14’
- Câu hỏi đầu tiên của cô,
Hồng trả lời có rồi cuối
đầu không đáp, vì sao
vậy?
- Câu trả lời nào cho thấy
Hồng là em bé khôn
ngoan, biết tự trọng?
- Sau câu hỏi thứ hai tâm
trạng Hồng ra sao? Chi
tiết nào thể hiện điều đó?
- Em hãy phân tích chi
tiết Hồng cười dài trong
tiếng khóc.
- Khi nghe cô kể về sự
cùng túng của mẹ và
ngậm ngùi thương xót về
người cha, tâm trạng của
Hồng như thế nào?
-> Ai mà không muốn gặp
mẹ nhưng em đã sớm nhận
ra sự lừa mị của cô nên em
cuối đầu không đáp.
-> “Không… cuối năm thế
nào mợ cháu cũng về”.
-> Hồng đã khóc “ khóe mắt
đã cay cay… ở càm và ở
cổ”.
-> Hồng nhỏ bé nhưng kiên
cường. Em luôn tin vào mẹ.
-> Tâm trạng uất ức lên đến
cực điểm. Em căm ghét tột
cùng cái cổ tục (giá
những…mới thôi).
2. Nhân vật bé Hồng
a. Tâm trạng của bé Hồng khi đối
thoại với người cô.
- Hồng ao ước được ở bên mẹ,
nhưng em sớn nhận ra sự lừa mị,
giả dối của bà cô.
- Sau những câu hỏi của người cô
Hồng đau đớn đến phẩn uất. Vì tuổi
nhục vì thương mẹ, luôn tin vào
mẹ.
- Tâm trạng đau đớn ấy lên đến
cực điểm và em căm tức cái sự ghẻ
lạnh khinh khi của người đời.
b. Cảm giác sung sướng đến cực
điểm khi ở trong lòng mẹ
- Chi tiết Hồng gọi” Mợ -> Vừa mừng tuổi, xót xa - Hồng khao khát, hi vọng được
ơi…” Em thấy tâm trạng vừa đau đớn, vừa hi vọng.
gặp mẹ.
của Hồng lúc này như thế
nào?
- Nếu người ấy không -> Đau khổ, thất vọng đến - Em bất ngờ gặp mẹ, em hạnh
phải là mẹ thì tâm trạng tột cùng. Cảm giác ấy gần phúc được ở trong lòng mẹ.
của Hồng ra sao?
với cái chết.
- Cử chỉ và tâm trạng
Hồng khi gặp mẹ và nằm -> Em vội vã, cuống cuồng, -> Em thỏa mãn nổi nhớ mong,
trong vòng tay mẹ?
sung sương khi ở trong lòng quên hết mọi ưu phiền.
mẹ.
6’ Hoạt động3: Tổng kết
III. Tổng kết
- Em hãy cho biết nội -> Học sinh suy nghĩ và trả 1. Nội dung:
dung của văn bản và nêu lời cá nhân.
Đoạn văn Trong lòng mẹ, trích hồi
những nét đặc sắc nghệ
kí Những ngày thơ ấu của Nguyên
thuật truyện ?
Hồng, đã kể lại một cách chân thực
và cảm động những cay đắng, tủi
cực cùng tình yêu thương cháy
bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối
với người mẹ bất hạnh.
2. Nghệ thuật:
- Mạch cảm xúc tự nhiên chân thật.
- Kể kết hợp miêu tả và biểu cảm
tạo nên những rung động trong lòng
độc giả.
- Khắc họa hình tượng nhân vật với
lời nói, hành động, tâm trạng.
5’ - Ý nghĩa của văn bản ?
-> Học sinh suy nghĩ và trả 3. Ý nghĩa: tình mẫu tử là mạch
- Y/c hs đọc lại nội dung lời cá nhân.
nguồn tinh cảm không bao giờ vơi
12’
3
ghi nhớ.
-> Học sinh đọc theo y/c của trong tâm hồn con người.
GV.
* GV tích hợp KNS giáo
-HS lắng nghe và thực hiện
dục học sinh tốt hơn.
theo HD của GV.
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Qua văn bản trên, em hiểu tình mẫu tử có ý nghĩa như thế nào ?
- Hướng dẫn tự học.
+ Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân đối với người thân.
+ Chuẩn bị bài: Trường từ vựng.
. Đọc ngữ liệu 21/SGK và trả lời câu hỏi bên dưới để hình thành khái niệm Trường từ vựng.
. Xem và thực hiện các bài tập 1,2, 3,5,6/23 SGK.
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
TG
Dự kiến hỏi
Dự kiến trả lời
3
Nhân vật chú bé Hồng trong
Hồi kí là kể về cuộc đời có một tuổi thơ đầy cay đắng của chính tác
phút đoạn trích có phải chính tênuat
giả Nguyên Hồng. Có nhà văn học nhận đònh về Nguyên Hồng như
tác giả không ?
sau:
“Dễ xúc động anh thường hay đễ khóc
Trãi đau nhiều nên thương cảm nhiều hơn”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
4
Tuần 2
Tiết 7
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Khái niệm trường từ vựng.
2. Kĩ năng
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- Hiểu và tạo lập văn bản.
3. Thái độ: Tự hào về sự phong phú, đa dạng của từ ngữ Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: phân tích, tổng hợp, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận, bản đồ tư duy…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc- hiểu- biết sử dụng một số
trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt trong giao tiếp.
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. KTBC: (5’)
Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau:
a) y phục, quần, áo, quần đùi, quần dài, áo dài, áo sơ mi
b) Vũ khí, súng, bom, súng trường, đại bác, bom ba càng, bom bi.
3. Giới thiệu: (1’) Gv giới thiệu bài
Tg
8’
10’
5
Hoạt động của gv
Hoạt động 1: Hình
thành khái niệm.
- Yc hs đọc đoạn văn và
cho biết các từ in đậm
trong đoạn văn trên dùng
để chỉ người, động vật hay
sự vật? Tại sao em biết
được điều đó?
- Nét chung về nghĩa của
mỗi nhóm từ trên là gì?
- Qua đó em cho biết
trường từ vựng là gì?
Hoạt động của hs
Nội dung
I. Thế nào là trường từ
vựng?
=> Chỉ người vì các từ ấy nằm - Trường từ vựng là tập
trong những câu văn cụ thể, có ý hợp những từ có ít nhất
nghĩa xác định.
một nét chung về nghĩa.
- Ví dụ: cao, thấp, gầy,
béo…-> Miêu tả hình dáng
con người.
=> Chỉ bộ phận của cơ thể người.
-> Là những từ có một nét chung
về nghĩa.
Hoạt động2: Các bậc
của trường từ vựng và
tác dụng của cách
chuyển trường từ vựng.
- Y/c hs đọc các mục sgk => Học sinh đọc và phân tích theo
II. Các bậc của trường từ
vựng và tác dụng của
cách chuyển trường từ
vựng.
- Một trường từ vựng có
và cho biết trường từ vựng yêu cầu của gv:
mắt bao gồm những
Bộ phận: lòng đen, lòng
trường từ vựng nhỏ nào?
trắng.
Cho ví dụ.
Đặc điểm: mù, lờ đờ.
Mắt
Cảm giác: quáng, chói.
Bệnh: cận, viễn thị.
- Trong trường từ vựng có
thể tập hợp những từ có từ
loại khác nhau không? Tại
sao?
Hoạt động: ngó, nhìn.
=> có vì danh từ chỉ sự vật: long
mày, lòng đen…
Động từ chỉ hoạt động: nhòm
ngó… tính từ chỉ tính chất: lờ đờ,
tinh anh..
Mùi vị: chát, thơm…
- Em hãy phân tích nghĩa Ngọt
của trường từ vựng “ngọt”.
âm thanh: the thé,
êm dịu…
Thời tiết: hanh, ẩm..
- Yc hs đọc ví dụ sgk và => Các từ trên dùng để chỉ người
cho biết trong thơ văn nhưng trong trường hợp này nó
người ta dùng trường từ được nhân hóa để chỉ loài vật”
vựng để làm gì?
cậu vàng”.
* GV tích hợp MT - KNS
-HS lắng nghe và thực hiện theo
giáo dục học sinh sử dụng HD của GV.
TV tốt hơn.
15’
Hoạt động 3: Luyện
tập.
1. Đọc văn bản “Trong
lòng mẹ” của Nguyên
Hồng, tìm các từ thuôc
trường từ vựng” Người
ruột thịt”.
2. Hãy đặt tên trường từ
vựng cho mỗi dãy từ
sgk/23.
- Một trường từ vựng có
thể bao gồm những từ khác
biệt nhau về từ loại.
- Do hiện tượng nhiều
nghĩa của từ, một từ có thể
thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau.
- Trong thơ vă cũng như
trong cuộc sống hàng ngày,
người ta thường dùng cách
chuyển trường từ vựng để
tăng thêm tính nghệ thuật
của ngôn từ và khã năng
diễn đạt.
III. Luyện tập.
Bài tập 1
=> Trường từ vựng người ruột - Trường từ vựng người
thịt: cô, thầy, mợ, nội….
ruột thịt: cô, thầy, mẹ, mợ,
nội….
a. Đồ dùng đánh bắt thủy sản.
b. Đồ dùng để chứa đựng.
c. Hành động đánh của chân.
d. Trạng thái của con người.
e. Tính cách của con người.
f. Đồ dùng học tập.
3. Các từ in đậm trong => Trường từ vựng chỉ : thái độ.
đoạn văn sgk thuộc trường
từ vựng nào?
4. Gv yêu cầu học sinh đọc
6
thể bao gồm nhiều trường
từ vựng nhỏ hơn.
Bài tập 2
a. Đồ dùng đánh bắt thủy
sản.
b. Đồ dùng để chứa đựng.
c. Hành động đánh của
chân.
d. Trạng thái của con
người.
e. Tính cách của con người.
f. Đồ dùng học tập.
Bài tập 3
Trường từ vựng chỉ : thái
độ.
Bài tập 4:
Khứu giác Thính giác
yêu cầu của bài tập 4 và - Học sinh thực hiện bài tập.
thực hiện bài tập.
Mũi
Thơm
Điếc
Thính
Tai
Nghe
Điếc
Rõ
Thính
5’
* Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- Thế nào là Trường từ vựng ?
- Hướng dẫn tự học:
+ Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc 1 trường từ vựng nhất định.
+ Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản.
. Đọc VB: Người thầy đạo cao đức trọng và trả lời 4 câu hỏi 24 SGK.
. Xem và trả lời 5 câu hỏi tr 25 SGK.
. Xem ghi nhớ và làm bài tập luyện tập 1/26 SGK.
DÖÏ ÑOAÙN TÌNH HUOÁNG:
TG
Dự kiến hỏi
Dự kiến trả lời
3
Qua tìm hiểu em hiểu “Do
Mùi vị: chát, thơm…
phuùt hiện tượng nhiều nghĩa của
từ, một từ có thể thuộc nhiều Ngọt
âm thanh: the thé,
trường từ vựng khác nhau.”.
êm dịu…
Hãy lấy VD phân tích?
Thời tiết: hanh, ẩm..
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
7
Tuần 2
Tiết 8
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Tập làm văn: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Bố cục của văn bản, tác dụng của xây dựng bố cục.
2. Kĩ năng:
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
-Vận dụng k/n đó trong việc đọc- Hiểu văn bản.
3. Thái độ: Hứng thú tạo lập văn bản theo bố cục ba phần.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: vấn đáp, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận...
2. Kĩ năng sống được giáo dục: hiểu- biết cách xây dựng bố cục văn bản…
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. KTBC: (5’)
- Thế nào là chủ đề của văn bản?
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
3. Giới thiệu: (1’) Các em đã học ố cục và mạch lạch trong văn bản, các em đã nắm được văn
bản thường gồm có 3 phần: Mở bài – thân bài – kết bài và nhiệm vụ của chúng. Bài học này nhằm
ôn lại kiến thức đã học và tìm hiểu kĩ hơn cách sắp xếp tổ chức nội dung phần thân bài.
Tg
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Nội dung
8’
Hoạt động1: Bố cục của
I. Bố cục của văn bản.
văn bản.
Bố cục của văn bản là sự tổ
- Văn bản trên chia làm mấy => Hs đọc văn bản, văn bản chức các đoạn văn để thể hiện
phần? chỉ ra các phần đó?
trên được chia làm ba phần.
chủ đề.
Các phần đó thể hiện chủ 1. Mở bài: Giới thiệu tài, đức Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn
đề gì?
của Chu Văn An.
bản.
Chỉ ra nội dung từng phần 2. Thân bài: trình bày các Thân bài: gồm một số đoạn
của văn bản trên?
khía cạnh tài, đức của ông.
trình bày các khía cạnh của chủ
- Từ việc phân tích trên em 3. Kết bài: mọi người thương đề.
hãy cho biết văn bản trên có nhớ ông.
Kết bài: tổng kết chủ đề của
bố cục mấy phần? nêu
văn bản.
nhiệm vụ cụ thể của từng
phần? Và có quan hệ với
nhau như thế nào?
10’ Hoạt động 2: Cách sắp
II. Cách sắp xếp, bố trí nội
xếp, bố trí nội dung phần
dung phần thân bài.
thân bài.
8
- Phần thân bài của văn bản
“Tôi đi học “ kể về những kỉ
niệm nào? Các sự kiện ấy
được sắp xếp theo thứ tự
nào?
- Văn bản “Trong lòng mẹ”
trình bày diễn biến tâm trạng
bé Hồng, em chỉ ra diễn biến
đó trong phần thân bài?
- Khi tả người, vật, phong
cảnh… em miêu tả theo
trình tự nào?
15’
9
- Em hãy cho biết cách sắp
xếp các sự việc trong phần
thân bài của văn bản “
Người thầy đạo cao đức
trọng”?
- Cách sắp xếp trên theo thứ
tự nào?
- Qua tìm hiểu em cho biết
cách sắp xếp nội dung phần
thân bài?
* GV tích hợp KNS giáo dục
học sinh tốt hơn.
Hoạt động 3: Luyện tập
1. Em phân tích cách trình
bày ý trong các đoạn trích
sgk/27.
=> Học sinh thảo luận trả lời
cá nhân như phần nội dung.
=> Sắp xếp theo sự hồi tưởng
những kỉ niệm về buổi tựu
trường đầu tiên, theo trình tự
thời gian.
Sắp xếp theo sự liên tưởng
đối lập về cùng một đối
tượng.
=> Tình thương mẹ và thái độ
căm ghét của Hồng đối với bà
cô.
Niềm vui sướng của Hồng
khi được ở trong lòng mẹ.
=> Tả người, con vật:
- Theo không gian: tè xa->
gần
- Theo thời gian: Quá khứ->
hiện tại-> tương lai.
- Từ ngoại hình đến quan hệ,
cảm xúc hoặc ngược lại.
Tả phong cảnh:
- Theo không gian: rộng- hẹp,
xa- gần.
- Ngoại cảnh đến cảm xúc
hoặc ngược lại.
=> Sự việc Chu Văn An là
người tài cao. Là người có
đạo đức được học trò kính
trọng.
- Nội dung phần thân bài
thường được trình bày theo
một thứ tự tùy thuộc vào kiểu
văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp
của người viết.
- Các nội dung thường được
sắp xếp theo trình tự thời gian,
không gian, theo sự phát triển
của sự việc hay theo mạch suy
luận…
=> Theo thời gian, sự phát
triển của sự việc.
=> Học sinh thảo luận trả lời
như phần nội dung.
-HS lắng nghe và thực hiện
theo HD của GV.
III. Luyện tập
=> a. theo thời gian: giới Bài tập 1:
thiệu đàn chim từ xa đến gần.
a/ Trình bày ý theo thứ tự
- Miêu tả đàn chim bằng
không gian: nhìn xa- đến gầnnhững quan sát mắt thấy tai
nghe, xen với miêu tả, liên đến tận nơi- đi xa dần.
b/ Trình bày ý theo thứ tự thời
tưởng so sánh.
Theo không gian: ấn tượng gian: về chiều, lúc hoàng hôn.
đàn chim từ xa đến gần.
c/Hai luận cứ được sắp xếp
theo tầm quan trọng của chúng
đối với luận điểm cần chứng
minh.
5’
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Thế nào là bố cục văn bản?
- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
- Hướng dẫn tự học:Xây dựng bố cục của đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Chuẩn bị: Tức nước vỡ bờ.
+ Tác giả, tác phẩm.
+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi đọc – hiểu văn bản.
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
TG
Dự kiến hỏi
Dự kiến trả lời
3
Tại sao có những văn bản không có bố cục đủ ba
Các văn bản đó thường là đoạn trích hoặc một đoạn văn
phút phần?
ngắn. Những cũng có những trường hợp đặc biệt người ta lượt
bỏ bớt không theo bố cục mà theo mạch cảm xúc.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
10