Tải bản đầy đủ (.docx) (96 trang)

Đồ án thiết kế máy phay hộp tốc độ Full BKHN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 96 trang )

Đồ án thiết kế máy
Mục lục
Chương 1 : Nghiên cứu máy tham khảo…..............................................
1.1.Tính năng kỹ thuật máy cùng cỡ
1.2.Phân tích phương án máy tham khảo
1.2.1.Hộp tốc độ
a,Phương trình xích tốc độ
b,Tính số chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn
c,Tính sai số vòng quay
d, Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ
e, Lưới kết cấu của hộp tốc độ
1.2.2.Hộp chạy dao
a, Phương trình xích chạy dao
b,Tính sô vòng quay thực của trục vít
c,Tính sai số vòng quay của trục vít
d, Lưới kết cấu
e, Đồ thị vòng quay
1.2.3 Cơ cấu đặc biệt trên máy 6H82
a, Cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me
b,Cơ cấu chọn trước tốc độ quay
c,Đầu phân độ vạn năng
Chương 2 : Thiết kế bộ truyền dẫn máy mới………………………………….
2.1 Thiết kế sơ đồ kết cấu động học
2.2.Thiết kế truyền dẫn hộp tốc độ
2.2.1 Thiết kế chuỗi sốv òng quay tiêu chuẩn
2.2.2.PAKG, lập bảng so sánh PAKG, PATT vẽ sơ đồ động
2.2.3.Xác định no , chọn tỷ số truyền các nhóm và vẽ đồ thi vòng quay
SV: ……………………….

1


GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
2.2.4 Tinh số răng của các bánh răng theo từng nhóm truyền
2.2.5. Tính sai số vòng quay va vẽ đồi thị sai số vòng quay
2.2.6.Vẽ sơ đồ động hộp tốc độ
2.3.Tính toán thiết động hoc hôp chạy dao
2.3.1.Tính chuỗi số vòng quay
2.3.2 Chọn phương án không gian , lập bảng so sánh phương án không
gian và vẽ sơ đồ động.
2.3.3. Xác định n0 , chọn tỷ số truyền các nhóm và vẽ đồ thị vòng quay
2.3.4 Tinh số răng của các bánh răng theo từng nhóm
2.3.5. Tính sai số chuỗi lượng chạy dao
2.3.6. Sơ đồ động hộp chạy dao
Chương 3 : Tính công suất, sức bền cho một số cơ cấu chính……………………...
3.1.Hộp tốc độ
3.1.1 Tính động cơ chính , lập bảng sơ bộ đường kính trục
3.1.1.1 Xác định chế độ làm việc của máy
3.1.1.2 Xác định công suất động cơ truyền dẫn chính
3.1.1.3 Tính sơ bộ đường kính
3.1.2 Tính bánh răng
3.1.3 Tính bền trục chính
Chương 4 : Tính toán và chọn kết cấu hệ thông điều khiển…………………
4.1 Chọn kiểu và kết cấu điều khiển
4.2 Lập bảng tính vị trí bánh răng tương ứng tay gạt
4.3. Hành trình tay gạt
4.4. Các bánh răng của cơ cấu điều khiển
Tài liệu tham khảo………………………………………………


SV: ……………………….

2

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU MÁY TƯƠNG TỰ
1.1 Tính năng kỹ thuật của máy cùng cỡ
Tính năng kĩ thuật của các máy tương tự
So sánh tính năng của một số máy tương tự như P80, P81, 6H82…để từ đó tìm ra
được máy có tính năng nổi trội nhất để khảo sát. Ta có bảng sau:
Thông số

P80

P81

6H82

Công suất động cơ chính (KW)

2.8

4.5

7

Công suất động cơ chạy dao(KW)


0.6

1.7

1.7

Phạm vi điều chỉnh lượng chạy
dao (nmin ÷ nmax) (vg/ph)

65÷1800

30÷1500

Máy TK
7
1.7
25 ÷ 1250

50÷224
0

Số lượng cấp tốc độ

12

Phạm vi điều chỉnh lượng chạy
dao(Smin÷Smax) (mm/ph)

16

35÷980

35÷980

Xích chạy sao nhanh: Snh (mm/ph)

18

18

23.5÷1800 23,5 ÷
1800
2300

2300

Số lượng chạy dao

12

16

18

18

Công bội

1,26


1,26

1,26

1,26

Từ bảng phân tích các đặc tính trên ta đi nghiên cứu cụ thể máy 6H82 là loại máy
tiểu biểu để có thể biết được phương án không gian, phương án cấu trúc của máy để
trên cơ sở đó thiết kế máy mới, kế thừa nhưng ưu điểm của máy đã sản xuất.
1. 2.Phân tích phương án máy tham khảo (6H82)
1. 2.1. Hộp tốc độ
a, Phương trình xích tốc độ

SV: ……………………….

3

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy

SV: ……………………….

4

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy


nđc.(I)

26
54

(II).

 19 
 18 
 36 
 47 
 82 
 
 
 
16
39
  ( III ).  ( IV ). 38  (V )
 39 
 26 
19 
 
 
 71 
 22 
 28 
 33 
 37 




ntc (v/ph)

trục chính có 18 tốc độ khác nhau từ (30-1500)v/ph.
b, Tính chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn.
Các số liệu cho trước : Hộp tốc độ có φ = 1,26 ; nmin = 30 (vg/ph) ;
n động cơ =1440 (vg/ph); z=18
Ta có : nmax = nmin.Rn = 30 .1,2617 = 1525,5 (vg/ph).
Theo tiêu chuẩn :φ = 1,26 => E = 4.
Theo bảng chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn ta chọn nmax=1500 vòng/phút,

SV: ……………………….

Thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14


ntiêu chuẩn (vòng/phút)
30
37,5
47,5
60
75
95
118
150
190
235
300
375
475
600

15
16
17
18

750
950
1180
1500

5

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG



Đồ án thiết kế máy
c, Tính sai số vòng quay

∆n =

ntc − nth
ntc

.100%
Bảng 2.1.4: sai số vòng quay
n = ntc

ntt

∆n%

26 16 18 19
. . .
54 39 47 71

30

29.15

2.85

26 19 18 19
. . .
54 36 47 71


37.5

37.502

-0.02

26 22 18 19
. . .
54 33 47 71

47.5

47.37

0.26

26 16 28 19
. . .
54 39 37 71

60

57.60

4

26 19 28 19
. . .
54 36 37 71


75

74.10

1.3

26 22 28 19
. . .
54 33 37 71

95

93.60

1.45

26 16 39 19
. . .
54 39 26 71

118

114.18

3.24

26 19 39 19
. . .
54 36 26 71


150

146.88

2.06

190

185.54

2.35

n
n1

nđc .io.i1 .i4 . i7
nđc.

n2

nđc .io.i2 .i4 . i7
nđc .

n3

nđc .io.i3 .i4 . i7
nđc .

n4


nđc .io.i1 .i5 . i7
nđc .

n5

nđc .io.i2 .i5 . i7
nđc .

n6

nđc .io.i3 .i5 . i7
nđc .

n7

nđc .io.i1 .i6 . i7
nđc .

n8

nđc .io.i2 .i6 . i7
nđc .

n9

nđc .io .i3 . i6 . i7
nđc .

SV: ……………………….


26 22 39 19
. . .
54 33 26 71

6

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy

n10

nđc .io.i1 .i4 . i8
nđc .

n11

nđc .io.i2 .i4 . i8
nđc .

n12

nđc .io.i3 .i4 . i8
nđc .

n13

nđc .io.i1 .i5 . i8

nđc .

n14

nđc .io.i2 .i5 . i8
nđc .

n15

Nđc .io.i3 .i5 . i8
nđc .

n16

Nđc .io.i1 .i6 . i8
Nđc .

n17

Nđc .io.i2 .i6 . i8
Nđc .

n18

Nđc .io.i3 .i6 . i8
Nđc .

26 16 18 82
. . .
54 39 47 38


235

235.07

0.04

26 19 18 82
. . .
54 36 47 38

300

302.41

0.81

26 22 18 82
. . .
54 33 47 38

375

381.9

-1.85

26 16 28 82
. . .
54 39 37 38


475

464.5

2.23

26 19 28 82
. . .
54 36 37 38

600

597.55

0.42

26 22 28 82
. . .
54 33 37 38

750

754.8

-0.65

26 16 39 82
. . .
54 39 26 38


950

920.70

3.06

26 19 39 82
. . .
54 36 26 38

1180

1184.44

0.37

26 22 39 82
. . .
54 33 26 38

1500

1492.39

0.28

Ta có đồ thị sai số vòng quay:

SV: ……………………….


7

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy

Qua bảng ta thấy có sai số giữa số vòng quay tính toán và số vòng quay lí thuyết (tiêu
chuẩn ) do khi tính ta đã làm tròn các tỉ số truyền để xác định bánh răng. Tuy nhiên

đôi chỗ, sai số đã vượt qua giá trị cho phép ( n > 2.6), vẫn có thể chấp nhận được
d, Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ.
26
54

Ta có n0 = nđc.i0 = 1440.
= 693,33 (vg/ph)
để dễ vẽ ta lấy n0 = n15 = 750 vg/ph
Với ϕ = 1.26
+) Nhóm 1:
+)Nhóm 2 :
16
i1= 39 =1,26ϕ → ϕ1=-4

18
i4= 47 = 1,26ϕ → ϕ4=-4

19
i2= 36 = 1,26ϕ → ϕ2 =-3


28
i5= 37 =1,26ϕ → ϕ5=-1

22
i3= 33 =1,26ϕ → ϕ3=-2

39
i6= 26 = 1,26ϕ → ϕ6 =2

+)Nhóm 3 :

SV: ……………………….

8

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
19
i7= 71 = 1,26ϕ → ϕ7=-6

82
i8= 38 =1,26ϕ → ϕ8= 3

Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ như sau

e, Lưới kết cấu của hộp tốc độ
Từ thông số của máy 6H82 ta thấy tốc độ lần lượt thay đổi vị trí của các nhóm

bánh răng. Cách thay đổi thứ tự ăn khớp của các nhóm bánh răng theo thứ tự
nhóm → phương án thứ tự.
Xác định đặc tính của các nhóm như sau:
-Nhóm I:có 3 tỉ số truyền i1 ; i2 ; i3
n1 : n2 : n3 = i1 : i2 : i3 = 1 : ϕ : ϕ2
Công bội của nhóm là ϕ với lượng mở là ϕX1 với X=1

SV: ……………………….

9

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
-Nhóm II: có 3 tỉ số truyền i4 ; i5 ; i6
n4 : n5 : n6 = i4 : i5 : i6 =1 : ϕ3 : ϕ6
Công bội của nhóm là ϕ3 với lượng mở là ϕX2 với X=3
-Nhóm III:có 2 tỉ số truyền i7 ; i8
n7 : n8 = i7 : i8 = 1: ϕ9
Công bội của nhóm là ϕ9 với lượng mở là ϕX3 với X=9
Như vậy qua đồ thị vòng quay và lưới kết cấu ta đưa ra được phương án không gian
của hộp tốc độ máy phay 6H82 như sau:
PAKG = 3 x 3 x 2 = 18
I

II

PATT = [1]


III

[3]

[9]

Như vậy nhóm I là nhóm cơ sở và nhóm II là nhóm mở rộng thứ nhất và nhóm III
là nhóm mở rộng thứ hai.
Từ đó ta có đồ thị kết câu như sau
n0
i1 i2

I
3[1]

i3

II
i4

i5

i6

3[3]

i8

i7


III
2[9]

n1

n2

n3

n4

n5

n6

n7

n8

n9

n10 n11 n12 n13 n14 n15 n16 n17 n18IV

1.2.2.Hộp chạy dao
a, Phương trình xích chạy dao
Chuyển động chạy dao gồm có chạy dao dọc ,chạy dao ngang và chạy dao đứng .
-xích chạy dao dọc:
SV: ……………………….

10


GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy

nđc2(I).

40


 LHM 1( phai ). 40 .M 3(trai ).M 4(VI ) 

.
26
24
18
 LHM 1(trai ). 13 . 18 ( M 1) 40 ( M 2)(VI ) 28
( II ). .( III ) 
(VII ). (VIII )

45 40
40

 35
44
64
33

.


33
18 18
( IX ). . ( M 7)( XI ).
37
16 18

tx1(6.1) =>Sdọc (mm/ph)

-xích chạy dao ngang: (IX)=>
-xích chạy dao đứng:

.

37
( M 5).
33

(VIII)=>

22 22
.
23 44

tx2(6.1)=>Sngang

.tx3(6.1)=>Sđứng

* Xích chạy dao nhanh:
 22 22


 33 . 44 .tx 3(6.1) = Sdnhanh



 33 . 37 .tx 2(6.1) = Sngnhanh

 37 33



33 18 18
26
44
57
28
18


.
.
tx
1
(
6
.
1
)
=
Sdungnhanh

( II ). (V ). (VI ). (VII ). (VIII )
 37 16 18

44
57
43
35
33

Nđc2(I).
=2300(mm/ph)

.

b, Tính số vòng quay thực của trục vít
Ta có chuỗi số vòng quay trục vít (tính cho chạy dao dọc) như sau:
26 24 18 18 13 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
.
44 64 36 40 45 40 40 35 33 37 16 18
n1 = nđc .
.
.
.
.
. .
.
= 4.03 vg/ph
26 24 18 21 13 18 40 28 18 33 18 18

. .
.
.
44 64 36 37 45 40 40 35 33 37 16 18
n2 = nđc .
.
.
.
.
. .
.
= 5.08 vg/ph
26 24 18 24 13 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
.
44 64 36 34 45 40 40 35 33 37 16 18
n3 = nđc .
.
.
.
.
. .
.
= 6.32 vg/ph

SV: ……………………….

11


GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
26 24 27 18 13 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
.
44 64 27 40 45 40 40 35 33 37 16 18
n4 = nđc .
.
.
.
.
. .
.
= 8.06 vg/ph
26 24 27 21 13 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
.
44 64 27 37 45 40 40 35 33 37 16 18
n5 = nđc .
.
.
.
.
. .
.
= 10.17 vg/ph

26 24 27 24 13 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
.
44 64 27 34 45 40 40 35 33 37 16 18
n6 = nđc .
.
.
.
.
. .
.
= 12.64 vg/ph
26 24 36 18 13 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
.
44 64 18 40 45 40 40 35 33 37 16 18
n7 = nđc .
.
.
.
.
. .
.
= 16.12 vg/ph
26 24 36 21 13 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
.

44 64 18 37 45 40 40 35 33 37 16 18
n8 = nđc .
.
.
.
.
. .
.
= 20.33 vg/ph
26 24 36 24 13 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
.
44 64 18 34 45 40 40 35 33 37 16 18
n9 = nđc .
.
.
.
.
. .
.
= 25.28 vg/ph
26 24 18 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
44 64 36 40 40 35 33 37 16 18
n10 = nđc .
.
.
.

. .
.
= 31.00 vg/ph
26 24 18 21 40 28 18 33 18 18
. .
.
44 64 36 37 40 35 33 37 16 18
n11 = nđc .
.
.
.
. .
.
= 39.10 vg/ph
26 24 18 24 40 28 18 33 18 18
. .
.
44 64 36 34 40 35 33 37 16 18
n12 = nđc .
.
.
.
. .
.
= 48.62 vg/ph
26 24 27 18 40 28 18 33 18 18
. . .
.
44 64 27 40 40 35 33 37 16 18
n13 = nđc .

.
.
. .
.
=62.00 vg/ph
26 24 27 21 40 28 18 33 18 18
. .
.
44 64 27 37 40 35 33 37 16 18
n14 = nđc .
.
.
.
. .
.
= 78.19 vg/ph

SV: ……………………….

12

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
26 24 27 24 40 28 18 33 18 18
. .
.
44 64 27 34 40 35 33 37 16 18
n15 = nđc .

.
.
.
. .
.
= 97.25 vg/ph
26 24 36 18 40 28 18 33 18 18
. .
.
44 64 18 40 40 35 33 37 16 18
n16 = nđc .
.
.
.
. .
.
= 124.00 vg/ph
26 24 36 21 40 28 18 33 18 18
. .
.
44 64 18 37 40 35 33 37 16 18
n17 = nđc .
.
.
.
. .
.
= 156.39 vg/ph
26 24 36 24 40 28 18 33 18 18
. .

.
44 64 18 34 40 35 33 37 16 18
n18 = nđc .
.
.
.
. .
.
= 194.50 vg/ph

c,Tính sai số vòng quay của trục vít
Ta có bảng kết quả sai số lượng chạy dao như sau:

ns1=nmin

ntt
4.03

ntc
4

∆n%
-0.74

ns2

5.08

5


-1.63

ns3

6.32

6.3

-0.31

ns4

8.06

8

-0.76

ns5

10.17

10

-1.7

ns6

12.64


12.5

-1.13

ns7

16.12

16

-0.75

ns8

20.33

20

-1.65

n

SV: ……………………….

13

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy

ns9

25.28

25

-1.12

ns10

31.00

31.5

1.58

ns11

39.10

40

2.25

ns12

48.62

50


2.76

ns13

62.00

63

1.58

ns14

78.19

80

2.26

ns15

97.25

100

2.74

ns16

124.00


125

0.9

ns17

156.39

160

2.25

ns18=nm

194.50

200

2.76

ax

Từ bảng sai số ta có biểu đồ sai số như sau:

d, Lưới kết cấu

SV: ……………………….

14


GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
+ Phương án không gian
Z=3x3x2
+ Phương án thứ tự
Do có cơ cấu phản hồi nên có biến hình dẫn đến phương án thứ tự của
hộp chạy dao thay đổi với Z = 3 x 3 x 2 được tách ra làm 2:
Với Z1 = 3 x 3
[3] [1]
Còn Z2 = 2[9] gồm 2 đường truyền trực tiếp và phản hồi ngoài ra còn có
đường chạy dao nhanh
Đồ thị lưới kết cấu như sau:

III

i1

i3

i2
i4

i5

IV

i6
i7


i8

V

e,Đồ thị vòng quay
- Với đường chạy dao thấp và trung bình
26 24
.
44 64

-

n0 = nđc2 . i01.i02 = 1420.
= 314,66 (vg/ph)
Với đường chạy dao nhanh
n0 = nđc2 . i01 = 1420.

26
44

= 839,1 (vg/ph)

Với đường chạy dao thấp và trung bình.
24

26 .
64
n01 = nđc . i01.i02 = 1420. 44
= 314,659 vòng/phút

18
Nhóm 1: i1= 36 = 1,26ϕ → ϕ1=-3
27
i2= 27 =1,26ϕ → ϕ2=0 ;

SV: ……………………….

36
i3= 18 =1,26ϕ → ϕ3=3

15

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
18
Nhóm 2: i4= 40 =1,26ϕ → ϕ4 = -4
21
i5= 37 =1,26ϕ → ϕ5=-3 ;

24
i6= 34 =1,26ϕ → ϕ6=-2

13
i7= 45 = 1,26ϕ → ϕ7=-5 ;

40
i8= 18 = 1,26ϕ → ϕ8=4


Nhóm 3:

Với đường chạy dao nhanh.
26
n02 = nđc.i01= 1420. 44 =839,09 vòng/phút

Ta có đồ thị vòng quay.

SV: ……………………….

16

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy

e,Nhận xét
Từ đồ thị vòng quay ta thấy người ta không dùng phương án hình rẻ quạt vì
trong hộp chạy dao thường người ta dùng một loại modun nên việc giảm thấp số
vòng quay trung gian không làm tăng kích thước bộ truyền nên việc dùng
phương án thay đổi thứ tự này hoặc khác không ảnh hưởng nhiều đến kích thước
của hộp.
SV: ……………………….

17

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG



Đồ án thiết kế máy

1.2.3 .Cơ cấu đặc biệt trên máy 6H82
a. Cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me
Trên máy phay ngang vạn năng thường dùng hai phương pháp phay: Phay
thuận và phay nghịch. Hình 1 mô tả hai phương pháp phay này: trục vít me (1)
nhận truyền động từ hộp chạy dao và làm di động bàn máy (2) mang chi tiết
gia công. Trục vít me (1) quay trong đai ốc (3) được cố định trên bàn trượt
ngang (4). Nếu trục vít me quay theo chiều mũi tên, mặt bên trái của vít me và
đai ốc sẽ tiếp xúc với nhau và đưa vít me mang bàn máy di động về bên phải
(hình 1.a).
Ở phương pháp phay nghịch, tức là phương pháp phay có chiều chuyển
động của dao phay và chiều chuyển động của phôi ngược nhau (hình 1.a), sự
tiếp xúc ở mặt bên trái của ren vít me với đai ốc luôn ổn định, vì lực cắt đẩy vít
me về bên trái, làm triệt tiêu khe hở giữa hai bề mặt này. Đây là phương pháp
phay thường dùng nhất.

Hình 1- Sơ đồ phay thuận và phay nghịch
phương pháp phay thuận ( hình 1.b), dao và phôi có chuyển động cùng chiều
( dao vẫn quay theo hướng cũ nhưng bàn máy đảo chiều). Trong trường hợp này, ở
thời điểm không có lực cắt tác dụng ( khi không có lưỡi cắt nào tác động vào phôi)
mặt phải của ren vít me tiếp xúc với bề mặt đai ốc để đưa bàn máy sang phải. Nhưng
khi lực cắt xuất hiện, đẩy vít me sang trái, chấm dứt sự tiếp xúc tạo nên một khe hở
giữa mặt phải của ren vít me và đai ốc. Ở khoảnh khắc này, bàn máy sẽ dừng lại cho
SV: ……………………….

18

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG



Đồ án thiết kế máy
đến khi khe hở bị triệt tiêu. Sự xuất hiện và triệt tiêu khe hở làm chuyển động của
bàn máy không êm, bị giật cục. Nếu khe hở càng lớn thì độ chuyển động không đều
và rung động của bàn máy càng lớn.
Để khắc phục khe hở giữa vít me và đai ốc khi phay thuận, trên máy phay vạn
năng người ta dùng nhiều loại cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me khác nhau.
b.

Cơ cấu chọn trước tốc độ quay.

Hình 2.a – Nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay của máy phay 6H82
Máy phay vạn năng có khả năng gia công nhiều tốc độ cắt và nhiều lượng chạy
dao khác nhau. Trên máy phay dùng cơ cấu chọn trước tốc độ quay kiểu đĩa lỗ để
chuẩn bị thay đổi tốc độ cần thiết cho trục chính. Mục đích của việc chọn trước tốc
độ quay và lượng chạy dao bằng cơ cấu kiểu đĩa lỗ là nhằm giảm thời gian phụ của
máy.
Sơ đồ nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay hoặc lượng chạy dao ( cơ cấu
đĩa lỗ) của máy phay 6H82 được trình bày trên hình 2.a.
Cơ cấu chọn trước tốc độ quay hoặc lượng chạy dao bằng đĩa lỗ được dùng để di
động các khối bánh răng di trượt tới các vị trí I, II, III. Càng gạt khối bánh răng di
trượt chuyển động sang phải hoặc trái tuỳ thuộc vào vị trí chốt 1 và 2 có xuyên qua
đĩa lỗ hay không xuyên qua đĩa lỗ 3 và 4 như trên hình 2.a. Dạng tổng quát của cơ
cấu điều khiển lượng chạy dao được trình bày trên hình 2.b.
SV: ……………………….

19

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG



Đồ án thiết kế máy

Hình 2.b – Dạng tổng quát của cơ cấu đĩa lỗ trên máy phay 6H82
Núm vặn (2) dùng để chọn trước vận tốc hoặc lượng chạy dao. Tốc độ quay của
các trục bị động được điều chỉnh nhờ các vị trí di trượt khác nhau của các khối bánh
răng A, B, C như trên hình 2.b. Núm vặn (2) tác động rút đĩa chốt ra khỏi các chốt
sao đó quay các đĩa này tới vị trí chọn trước rồi đẩy trở về vị trí cũ, các đĩa lỗ sẽ tác
động tới các chốt điều khiển các ngàm gạt các khối bánh răng A, B, C đóng mở các
khối bánh răng di trượt. Các đĩa lỗ duy trì được vị trí xác định nhờ vị trí cơ cấu định
vị bi 3.
Trên hình 2.c trình bày kết cấu của cụm ly hợp bi an toàn M2, ly hợp vấu M3 và
ly hợp ma sát M4 của cơ cấu chạy dao máy phay 6H82.

SV: ……………………….

20

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
Hình 2.c – Kết cấu của cụm ly hợp an toàn, ly hợp vấu và ly hợp ma sát của cơ cấu
chạy dao
c,Đầu phân độ vạn năng
Để mở rộng khả năng công nghệ của máy phay vạn năng (thường cho máy phay
ngang và máy phay đứng), thường dùng đầu phân độ vạn năng lắp trên bàn máy để
phân độ và kẹp chặt chi tiết gia công trên trục chính của đầu phân độ, với các kiểu đồ
gá khác nhau.
Ví trí của đầu phân độ vạn năng trên bàn máy phay vạn năng được trình bày trên

hình 3. Đầu phân độ vạn năng có những khả năng sau:
+ Quay tròn chi tiết gia công không liên tục với những cung tròn khác nhau.
Khả năng này của đầu phân độ làm máy phay vạn năng có thể phay được các cạnh
của hình nhiều cạnh, cắt được rãnh thẳng phân bố trên chu vi như: Then hoa, bánh
răng thẳng, dao phay và mũi doa răng thẳng, …
+ Quay tròn chi tiết gia công liên tục phù hợp với lượng chạy dao của bàn máy.
Khả năng này của đầu phân độ làm máy phay vạn năng có thể phay được các rãnh
xoắn của bánh răng, trục vít, dao phay, mũi doa và các loại dao khác có rãnh xoắn.
Đầu phân độ vạn năng có thể phân thành hai loại cơ bản: đầu phân độ có đĩa
phân độ và đầu phân độ không có đĩa phân độ.

Hình 3 – Sơ đồ bố trí đầu phân

SV: ……………………….

21

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN DẪN MÁY MỚI
2.1.Thiết kế sơ đồ kết cấu động học.
Theo các sơ đồ gia công để tạo lực cắt Q1 cần tạo ra tốc độ cắt V(hoặc n) thông qua
xích chuyện động chính truyền chuyển động cho trục chính từ động cơ.
Động cơ có tốc độ nđc (v/p) qua cơ cấu truyền động nào đó truyền đến trục động cơ
thông qua xích tốc độ iv, làm trục chính mang dao quay với tốc độ nmin-nmax

Sơ đồ kết cấu động học trục chính.
Phương trình xích truyền động trục chính:

ndc1.i12.iv1.i34 = ndao (v/p)
ntc
n dc .i12 .i34

=> iv1 =
Mặt khác để thự hiện quá trình cắt gọt cần có chuyển động tịnh tiến T2 của bàn máy
mang chi tiết. Chuyển động này được thực hiện từ động cơ thông qua xích truyền
động tịnh tiến: xích chạy dao is và cơ cấu làm bàn máy dịch chuyển với tốc độ SminSmax.

SV: ……………………….

22

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy

Phương trình xích truyền động xích chạy dao:
Xích chạy dao dọc:
ndc2.i56.is.i7-8.i8-10.kvmd.tvmd=Sd(mm/ph)
Xích chạy dao ngang:
ndc2.i56.is.i7-8.i8-9.kvmd.tvmd=Sng (mm/ph)
Xích chạy dao đứng:
ndc2.i56.is.i7-8.i8-11.kvmd.tvmd=Sd(mm/ph)
k: số đầu mối vít me
t: bước của vít me
Xích chạy dao nhanh(không qua is mà qua cặp bánh rang đơn đến các trục vít dọc,
ngang, đứng.
ndc2.i5-7.is.i7-8.Tới các vít me

2.2.Thiết kế truyền dẫn hộp tốc độ.
2.2.1. Thiết kế chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn.
Tính toán thông số thứ tự
Các số liệu cho trước : Hộp tốc độ có φ = 1,26 ; nmin = 25 (vg/ph) ;
n động cơ =1440 (vg/ph); z=18
Ta có : nmax = nmin.Rn = 250 .1,2617 = 1271,3 (vg/ph).
nz = ϕ . nz-1 = n1. ϕz-1
Ta có bảng chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn :
SV: ……………………….

23

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy

Thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

13
14

n tính(vòng/phút)
25
31,5
39,69
50
63
79,38
100
126
158,76
200,03
252,04
317,2
399,67
503,58

15
16
17
18

Bảng 2.1.1:Trị số vòng quay tiêu chuẩn
ntiêu chuẩn (vòng/phút)
25
31,5
40
50

63
80
100
125
160
200
250
315
400
500

634,51
799,48
1007,3
1269,19

630
800
1000
1250

2.2.2. PAKG, lập bảng so sánh PAKG, PATT vẽ sơ đồ động
a,Phương án không gian:
Để chọn được PAKG ta đi tính số nhóm truyền tối thiểu:
Số nhóm truyền tối thiểu(i) được xác định từ Umin gh=1/4i = nmin/nđc

=>

nmin
ndc


imin= lg

=

ndc
n min

1
4i

/lg4 = lg

1440
25

Các phương án có thể có:

/lg4 =2,92
Z = 3x3x 2 = 18
Z = 2x 3x3 = 18

SV: ……………………….

24

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


Đồ án thiết kế máy

Z = 3x 2x 3 = 18
Do i



3 cho nên các phương án 6 x 3; 3 x 6; 9 x 2; 2 x9 bị loại.

Vậy ta chỉ cần so sánh các phương án KG còn lại.
Lập bảng so sánh phương án KG
Bảng 2.1.2:Bảng so sánh phương án KG
Phương án
Yếu tố so sánh
+ Tổng số bánh răng
Sbr=2(P1+P2+.. .. .. +Pi
+ Tổng số trụcS = i+1
+Số bánh răng chịu Mxmax
+Chiều rộngsơ bộ hộp L

3x 3x 2

2(3+3+2)=16
4
2
18B+19f

2x3x3

2(2+3+3)=16
4
3

18B+19f

3x 2x3

2(3+2+3)=16
4
3
18B+19f

Ta thấy rằng trục cuối cùng thường là trục chính hay trục kế tiếp với trục chính vì

nmin ÷ nmax

trục này có thể thực hiện chuyển động quay với số vòng quay từ
nên
khi tính toán sức bền dựa vào vị trí số nmin ta có Mxmax. Do đó kích thước trục lớn
suy ra các bánh răng lắp trên trục có kích thước lớn. Vì vậy, ta tránh bố trí nhiều
chi tiết trên trục cuối cùng do đó 2 PAKG cuối có số bánh răng chịu Mxmax lớn hơn
nên ta chọn phương án 1 đó là 3x3x2.
b,Chọn phương án thứ tự ứng với PAKG 3×3×2
Theo công thức chung ta có số phương án thứ tự (PATT) được xác định là K!
Với K là số nhóm truyền, ta có: K = i = 3. Vậy 3! = 6 PATT
Bảng lưới kết cấu nhóm như sau:
3x3x2
I II III
[1] [3] [9]
1 1 3 3

9


SV: ……………………….

3x3x2
II I III
[3] [1] [9]

3x3x2
III II I
[6] [2] [1]

3 3 1 1

6 6 2 2

9

25

1

GVHD : NGUYỄN THÙY DƯƠNG


×