MẪU 1:
TRƯỜNG ........
TỔ: ...
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: VẬT LÝ
LỚP : 9
CHƯƠNG TRÌNH ...
HỌC KỲ: ………….. Năm học: 200.... - 200....
1. Môn học
2. Chương trình
Cơ bản
Nâng cao
3. Học kỳ: ........................ Năm học: ....
4. Họ và tên giáo viên
………………………………............. Điện thoại
………………………………............. Điện thoại
………………………………............. Điện thoại
………………………………............. Điện thoại
5. Địa điểm Văn phòng Tổ bộ môn
Điện thoại:
E-mail:
Lịch sinh hoạt tổ:
Phân công trực tổ: ..
6. Các chuẩn của môn học (ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành) ( Môn vật lý
12 )
BÀI 42 : ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA :
Stt
1
CKTKN trong
chương trình
Giải thích được
nguyên tắc hoạt động
của động cơ không
đồng bộ ba pha.
Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN Ghi chú
[Thông hiểu]
• Nguyên tắc hoạt động của động cơ
điện không đồng bộ ba pha dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ và tác
dụng của từ trường quay.
• Một khung dây dẫn đặt trong từ
trường quay, thì khung sẽ quay theo từ
trường đó với tốc độ góc nhỏ hơn tốc
độ quay của từ trường. Động cơ hoạt
động theo nguyên tắc này gọi là động
cơ không đồng bộ.
• Khi khung dây dẫn đặt trong từ
trường quay thì từ thông qua khung
dây biến thiên, trong khung dây xuất
hiện dòng điện cảm ứng. Từ trường
tác dụng một ngẫu lực lên khung dây
làm khung dây quay. Theo định luật
Len-xơ, chiều dòng điện cảm ứng xuất
hiện trong khung phải có tác dụng làm
quay khung theo chiều từ trường quay
để chống lại sự biến thiên từ thông của
từ trường qua khung dây. Kết quả là
khung quay nhanh dần đuổi theo tốc
độ quay của từ trường. Tuy nhiên khi
tốc độ góc của khung dây tăng lên thì
tốc độ biến thiên từ thông qua khung
sẽ giảm đi, do đó cường độ của dòng
điện cảm ứng, đồng thời momen lực từ
cũng sẽ giảm đi. Cho đến khi momen
lực từ vừa đủ cân bằng với momen lực
cản của các lực cản và ma sát thì
khung sẽ quay đều. Tốc độ góc của
khung nhỏ hơn tốc độ góc của từ
trường quay.
Từ trường quay
có vectơur cảm
B
ứng từ quay
tròn theo thời
gian.
Có thể tạo ra từ
trường quay với
nam châm hình
chữ U bằng
cách quay nam
châm quanh
trục của nó. Đặt
trong từ trường
quay một (hoặc
nhiều) khung
kín có thể quay
xung quanh trục
trùng với trục
quay của từ
trường, thì
khung quay,
nhưng tốc độ
góc của khung
luôn nhỏ hơn
tốc độ góc của
từ trường.
Mỗi động cơ
điện đều có hai
bộ phận chính :
là rôto và stato.
- Rôto là khung
dây dẫn quay
dưới tác dụng
của từ trường
• Trong động cơ không đồng bộ ba
pha, từ trường quay được tạo nên bởi
dòng điện ba pha chạy trong các cuộn
dây stato.
quay.
- Stato gồm ba
cuộn dây đặt
2π
3
lệch nhau
trên vòng tròn.
Khi có dòng ba
pha đi vào ba
cuộn dây, thì
xuất hiện từ
trường quay tác
dụng vào rôto
làm cho rôto
quay theo với
tốc độ nhỏ hơn
tốc độ quay của
từ
trường.
Chuyển
động
quay của rôto
được sử dụng
để làm quay các
máy khác.
8. Mục tiêu chi tiết Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề
(thông qua các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ ..) nhằm hướng tới những năng lực đã
xác định
STT
nội
dun
g
dạy
học
Chuẩn KT, Các nội dung dạy
KN quy
học trong chủ đề
định
trong
chương
trình
Các hoạt
động HS
cần thực
hiện trong
từng nội
dung để
phát triển
năng lực
Năng lực
thành phần
của năng lực
chuyên biệt
vật lí được
hình thành
tương ứng
khi HS hoạt
Mục tiêu
được
phát biểu
theo
quan
điểm
phát
triển
1
Giải thích
được
nguyên tắc
hoạt động
của động cơ
không đồng
bộ ba pha.
[Thông hiểu]
• Nguyên tắc hoạt
động của động cơ
điện không đồng bộ
ba pha dựa trên hiện
tượng cảm ứng điện
từ và tác dụng của từ
trường quay.
• Một khung dây dẫn
đặt trong từ trường
quay, thì khung sẽ
quay theo từ trường
đó với tốc độ góc
nhỏ hơn tốc độ quay
của từ trường. Động
cơ hoạt động theo
nguyên tắc này gọi
là động cơ không
đồng bộ.
• Khi khung dây dẫn
đặt trong từ trường
quay thì từ thông qua
khung dây biến
thiên, trong khung
dây xuất hiện dòng
điện cảm ứng. Từ
trường tác dụng một
ngẫu lực lên khung
dây làm khung dây
quay. Theo định luật
thành phần
chuyên biệt
vật lí (trả
lời câu hỏi,
làm bài
tập, thí
nghiệm,
giải quyết
nhiệm vụ
HĐ 1 :
Tìm hiểu
về :
1)Nguyên
tắc hoạt
động của
động cơ
không đồng
bộ .
-Từ trường
quay , sự
quay không
đồng bộ.
-Sự quay
không đồng
bộ .
2) Cách tạo
ra từ trường
bằng dòng
điện ba pha.
3) cấu tạo
và hoạt
đọng của
động cơ
không đồng
bộ ba pha .
HĐ2:
Trả lời các
câu hỏi
trong sách
giáo khoa
động
năng lực
K1:
Nêu và giải
thích được
nguyên tắc
hoạt động của
động cơ
không đồng
bộ ba pha.
• Nguyên tắc
hoạt động của
động cơ điện
không đồng
bộ ba pha dựa
trên hiện
tượng cảm
ứng điện từ
và tác dụng
của từ trường
quay.
-Cách tạo ra
từ trường
quay bằng
dòng điện ba
pha .
-cấu tạo và
hoạt động của
động cơ
không đông
bọ ba pha.
K2: nêu được
các mối quan
K1:
Nêu và
giải thích
được
nguyên
tắc hoạt
động của
động cơ
không
đồng bộ
ba pha.
• Nguyên
tắc hoạt
động của
động cơ
điện
không
đồng bộ
ba pha
dựa trên
hiện
tượng
cảm ứng
điện từ và
tác dụng
của từ
trường
quay.
-Cách tạo
ra từ
trường
Len-xơ, chiều dòng
điện cảm ứng xuất
hiện trong khung
phải có tác dụng làm
quay khung theo
chiều từ trường quay
để chống lại sự biến
thiên từ thông của từ
trường qua khung
dây. Kết quả là
khung quay nhanh
dần đuổi theo tốc độ
quay của từ trường.
Tuy nhiên khi tốc độ
góc của khung dây
tăng lên thì tốc độ
biến thiên từ thông
qua khung sẽ giảm
đi, do đó cường độ
của dòng điện cảm
ứng, đồng thời
momen lực từ cũng
sẽ giảm đi. Cho đến
khi momen lực từ
vừa đủ cân bằng với
momen lực cản của
các lực cản và ma sát
thì khung sẽ quay
đều. Tốc độ góc của
khung nhỏ hơn tốc
độ góc của từ trường
quay.
• Trong động cơ
không đồng bộ ba
pha, từ trường quay
được tạo nên bởi
dòng điện ba pha
chạy trong các cuộn
dây stato.
để làm sáng
tỏ các vấn
đề
HĐ 3 : theo
dõi và quan
sát mô hình
và chỉ ra
được ác bộ
phận của
động cơ
không đồng
bộ ba pha.
hệ giữa các
đại lượng như
từ trường ,
khung dây
tốc độ góc
của nam
châm để tạo
ra sự quay
không đồng
bộ.
K3: dựa vào
các kiến thức
đã học để giải
quyết các bài
tán về động
cơ không
đồng bộ ba
pha
K4:
ứng dụng của
động cơ
không đồng
bộ ba pha
trong công
nghiệp cũng
như trong đời
sống hằng
ngày của con
người .
P3: Thu thập,
đánh giá, lựa
chọn và xử lí
thông tin từ
các nguồn
khác nhau để
giải quyết
vấn đề trong
học tập vật lí.
: từ thí
nghiệm về sự
quay
bằng
dòng điện
ba pha .
-cấu tạo
và hoạt
động của
động cơ
không
đông bọ
ba pha.
K2: nêu
được các
mối quan
hệ giữa
các đại
lượng
như từ
trường ,
khung
dây tốc
độ góc
của nam
châm để
tạo ra sự
quay
không
đồng bộ.
K3: dựa
vào các
kiến thức
đã học để
giải quyết
các bài
tán về
động cơ
không
đồng bộ
ba pha
K4:
quay đồng bộ
và sự quay
không đồng
bộ , thu thập
thông tin và
tìm ra kết
luận về sự
quay không
đồng bộ.
P5: Lựa chọn
và sử dụng
các công cụ
toán học phù
hợp trong học
tập vật lí.
ứng dụng
của động
cơ không
đồng bộ
ba pha
trong
công
nghiệp
cũng như
trong đời
sống
hằng
ngày của
con người
.
P3: Thu
X8: tham gia thập,
hoạt động
đánh giá,
nhóm trong
lựa chọn
học tập vật lí. và xử lí
X4 :
thông tin
Tìm những
từ các
thiết bị có sử nguồn
dugj động cơ khác
không đồng
nhau để
bộ ba pha
giải quyết
trong đời
vấn đề
sống và sản
trong học
xuất
tập vật lí.
: từ thí
X5 :
nghiệm
Đề xuất thí
về sự
nghiệm để
quay
kiểm tra hoạt đồng bộ
đọng của
và sự
động cơ
quay
không đồng
không
bộ ba pha .
đồng bộ ,
thu thập
thông tin
và tìm ra
kết luận
về sự
quay
không
đồng bộ.
P5: Lựa
chọn và
sử dụng
các công
cụ toán
học phù
hợp trong
học tập
vật lí.
X8: tham
gia hoạt
động
nhóm
trong học
tập vật lí.
X4 :
Tìm
những
thiết bị có
sử dụng
động cơ
không
đồng bộ
ba pha
trong đời
sống và
sản xuất
X5 :
Đề xuất
thí
nghiệm
để kiểm
tra hoạt
động của
động cơ
không
đồng bộ
ba pha .
9. Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó
có thể kiểm tra, đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS sau khi học tập chủ đề
Nhóm năng lực Năng lực thành
thành phần
phần
(NLTP
trong môn Vật lí
Nhóm NLTP
liên quan đến
sử dụng kiến
thức vật lí
Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm
vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể
đánh giá trình độ phát triển năng lực
của HS
HS có thể:
K1:
K1: Trình bày được 1)Mô tả thiết bị tạo ra từ trường quay
kiến thức về các
bằng dòng điện ba pha?
hiện tượng, đại
2)Nêu cấu tạo và hoạt động của động cơ
lượng, định luật,
không đồng bộ ba pha.
nguyên lí vật lí cơ
3) Biểu thức tính công suất tiêu thụ của
bản, các phép đo,
động cơ không đồng bộ ba pha.
các hằng số vật lí.
K2:
K2: Trình bày được 1)Chọn phát biểu đúng:
mối quan hệ giữa
a) Chỉ có từ trường quay mới tạo ra
các kiến thức vật lí.
được từ trường quay.
K3: Sử dụng được
b) Roto của động cơ không đồng bộ
kiến thức vật lí để
ba pha quay với tốc độ góc của từ
thực hiện các nhiệm
trường quay.
vụ học tập.
c) Từ trường quay của động cơ
K4: Vận dụng
không đồng bộ luôn thay đổi về
(giải thích, dự đoán,
hướng và trị số .
tính toán, đề ra giải
d) Tốc độ góc của động cơ không
pháp, đánh giá giải
đồng bộ phụ thuộc vào tốc đọ
pháp … ) kiến thức
quay của từ trường và momen
vật lí vào các tình
cản.
huống thực tiễn.
2) Phát biểu nào sau đây của động cơ
không đồng bộ ba pha là sai :
a) hai bộ phận chính của động cơ là
stato và roto.
b) bộ phận tạo ra từ trường quay là stato
c) nguyên tắc hoạt động của động cơ chỉ
dựa trên tương tác từ và nam châm của
dòng điện
d) có thể chấ tạo động cơ không đồng
bộ ba pha với công suất lớn .
K3:
1) Một động cơ đện xoay chiều tiêu
thụ công suất 1,5kW và có hiệu
suất là 80% . tính công cơ học do
động cơ sinh ra trong 30 phút.
2) Một động cơ không đồng bộ ba
pha mắc theo kiểu hình sao vào
mạch điện ba pha có điện áp là
220V . Công suất điện của động
cơ là 5,7 kW, hệ số công suất của
động cơ là 0,85. Tính cường độ
dòng điện chạy qua mỗi cuộn dây
của động cơ.
K4:
Nêu các ứng dụng của động cơ không
đồng bộ ba pha trong thực tế đời sống
và sản xuất .
Nhóm NLTP về
phương pháp
(tập trung vào
năng lực thực
nghiệm và
năng lực mô
hình hóa)
HS có thể:
P1: Đặt ra những
câu hỏi về một sự
kiện vật lí.
P2: mô tả được các
hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ vật
lí và chỉ ra các quy
luật vật lí trong hiện
tượng đó.
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử
lí thông tin từ các nguồn khác nhau để
giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
: từ thí nghiệm về sự quay đồng bộ và
sự quay không đồng bộ , thu thập thông
tin và tìm ra kết luận về sự quay không
đồng bộ.
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ
toán học phù hợp trong học tập vật lí.
P3: Thu thập, đánh
giá, lựa chọn và xử
lí thông tin từ các
nguồn khác nhau để
giải quyết vấn đề
trong học tập vật lí.
P4: Vận dụng sự
tương tự và các mô
hình để xây dựng
kiến thức vật lí.
P5: Lựa chọn và sử
dụng các công cụ
toán học phù hợp
trong học tập vật lí.
P6: chỉ ra được
điều kiện lí tưởng
của hiện tượng vật
lí.
P7: đề xuất được
giả thuyết; suy ra
các hệ quả có thể
kiểm tra được.
Nhóm NLTP
HS có thể:
trao đổi thông - X1: trao đổi kiến
tin
thức và ứng dụng
vật lí bằng ngôn
ngữ vật lí và các
cách diễn tả đặc thù
của vật lí.
- X2: phân biệt được
những mô tả các
hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ đời
sống và ngôn ngữ
vật lí (chuyên
ngành).
- X3: lựa chọn, đánh
giá được các nguồn
thông tin khác
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học
tập vật lí.
X4 :
Tìm những thiết bị có sử dụng động cơ
không đồng bộ ba pha trong đời sống và
sản xuất
X5 :
Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra hoạt
động của động cơ không đồng bộ ba pha
.
-
-
-
-
Nhóm NLTP
liên quan đến cá thể
nhau.
X4: mô tả được cấu
tạo và nguyên tắc
hoạt động của các
thiết bị kĩ thuật,
công nghệ.
X5: Ghi lại được
các kết quả từ các
hoạt động học tập
vật lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ).
X6: trình bày các
kết quả từ các hoạt
động học tập vật lí
của mình (nghe
giảng, tìm kiếm
thông
tin,
thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ) một cách
phù hợp.
X7: thảo luận được
kết quả công việc
của mình và những
vấn đề liên quan
dưới góc nhìn vật lí.
X8: tham gia hoạt
động nhóm trong
học tập vật lí.
HS có thể:
C1: Xác định được
trình độ hiện có về
kiến thức, kĩ năng ,
thái độ của cá nhân
trong học tập vật lí.
C2: Lập kế hoạch
và thực hiện được
kế hoạch, điều
C6: nhận ra tầm quan trọng của động cơ
không đồng bộ ba pha trong đời sống
sinh hoạt và sản xuất , và sự phát triển
của nó trong tương lai.
-
-
-
-
chỉnh kế hoạch học
tập vật lí nhằm nâng
cao trình độ bản
thân.
C3: chỉ ra được vai
trò (cơ hội) và hạn
chế của các quan
điểm vật lí đối
trong các trường
hợp cụ thể trong
môn Vật lí và ngoài
môn Vật lí.
C4: so sánh và đánh
giá được - dưới
khía cạnh vật lí- các
giải pháp kĩ thuật
khác nhau về mặt
kinh tế, xã hội và
môi trường.
C5: sử dụng được
kiến thức vật lí để
đánh giá và cảnh
báo mức độ an toàn
của thí nghiệm, của
các vấn đề trong
cuộc sống và của
các công nghệ hiện
đại.
C6: nhận ra được
ảnh hưởng vật lí lên
các mối quan hệ xã
hội và lịch sử.