Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

Hệ thống thuế và hải quan của nhật bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (73.58 KB, 11 trang )

Hệ thống thuế và hải quan của Nhật Bản
1. Hệ thống thuế
Bảng kế hoạch thuế quan quy định có 4 mức thuế như sau:
-Thuế suất chung: mức thuế cơ bản căn c ứ vào Luật thuế quan hải quan, áp dụng trong
một thời gian dài
– Thuế suất tạm thời: là mức thuế được áp dụng trong th ời gian ngắn, thay cho m ức thuế
chung
-Thuế suất ưu đãi : là mức thuế áp dụng cho việc nhập khẩu hàng hoá t ừ các n ước đang
phát triển hay các khu vực lãnh thổ. M ức thuế áp dụng có thể thấp h ơn nh ững m ức thuế
được áp dụng cho hàng hoá của những nước phát triển.
– Thuế suất WTO: là mức thuế căn cứ vào cam kết WTO và các hiệp định quốc tế khác.
Về nguyên tắc, mức thuế áp dụng theo thứ tự m ức thuế ưu tiên, m ức thuế WTO, m ức thuế
tạm thời và mức thuế chung. Tuy nhiên, m ức thuế ưu tiên chỉ được áp dụng khi thoả mãn
các điều kiện trong Chươ ng 8 của Luật áp dụng mức thuế ưu đãi. Mức thuế WTO chỉ áp
dụng khi nó thấp hơn cả mức thuế tạm thời và m ức thuế chung. Nh ư vậy m ức thuế chung
áp dụng cho những nướ c không phải là thành viên của WTO, m ức thuế WTO áp dụng cho
những nướ c công nghiệp phươ ng Tây và m ức thuế ưu tiên áp dụng cho các n ước đang
phát triển. Tất nhiên nếu mức thuế tạm thời thấp hơn những m ức thuế trên, nó sẽ được áp
dụng.
Một số mặt hàng nhập khẩu vào Nhật phải chịu cả thuế quan và thuế tiêu dùng. Thuế quan
Nhật Bản được Hội đồng hải quan thuộc Bộ Tài chính quản lý căn cứ vào Bảng kế hoạch
thuế quan.
Thuế tiêu thụ
Ngoài thuế nhập khẩu, hàng nhập khẩu phải đóng 5% thuế tiêu thụ thông th ườ ng, được áp
dụng đối với tất cả mặt hàng bán tại Nhật Bản. Loại thuế này phải được thanh toán ngay
khi khai báo hải quan hàng nhập khẩu. Thuế tiêu thu được tính trên trịgiá CIF của hàng
nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu.Bao bì được miến thuế nếu chúng chứa một l ượng
hàng ít hơn 10.000 yên. Một số mặt hàng khác, nh ư hàng da, hàng dệt kim cũng được
miễn huế.



Theo hiệp hội thuế quan Nhật Bản, biểu thuế áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu vào
Nhật Bản là một trong số những biểu thuế thấp nhất trên thế giới. Tuy nhiên, một số mặt
hàng như đồ da và các sản phẩm nông nghiệp vẫn chịu thuế suất cao. Bên cạnh đó, thuế
đánh vào các sản phẩm gia công cũng còn tương đối cao. Hiện nay, thuế suất áp dụng đối
với các mặt hàng nông nghiệp đang giảm dần. Các mặt hàng như ô tô, phụ kiện, phần
mềm, máy vi tính, máy công nghiệp có thuế suất là 0%.
2. Biện pháp quản lý XNK
Giới thiệu
Nhật Bản cũng nổi tiếng có nhiều biện pháp hạn chế hoặc cấm nhập đối v ới hàng hoá
nướ c ngoài vào thị trườ ng nướ c này. Việc hạn chế này thể hiện cả trong các chính sách và
và các biện pháp kinh tế công khai cũng nh ư các nỗ l ực nhằm tạo s ự khác biệt về văn hoá
kinh doanh và truyền thống. Các vấn đề về văn hoá và truyền thống đã ăn sâu vào tiềm
thức về giá trị Nhật Bản đến nỗi không thể bỏ qua được trong từng việc cụ thể. Mỗi một cố
gắng thay đổi trong thói quen đều bị xem nh ư là làm ảnh h ưở ng đến văn hoá. Trong đó
phải kể đến một số vấn đề sau:
– Thiết lập các tiêu chuẩn riêng của Nhật Bản (cả chính th ức và không chính th ức).
– Việc đòi hỏi hỏi phải chứng minh kinh nghiệm trong thị trường Nhật Bản th ực tế đã cản
trở các nhà xuất khẩu mới muốn thâm nhập thị tr ường này.
– Các quy định chính thức nhằm bảo trợ sản xuất trong nước và phân biệt đối x ử đối v ới
hàng ngoại nhập,
– Quyền cấp phép nằm trong tay các hiệp hội sản xuất v ới số lượ ng thành viên hạn chế,
nhưng có sự ảnh hưở ng rất lớn trong thị trườ ng, cộng v ới khả năng kiểm soát thông tin và
hoạt động một cách hoàn hảo.
– Việc nắm giữ cổ phiếu của nhau cũng như là việc liên kết chặt chẽ các lợi ích th ương mại
trong nướ c của các doanh nghiệp Nhật Bản gây lên nh ững bất l ợi đối v ới các công ty bên
ngoài những hiệp hội này
– Các hiệp hội doanh nghiệp (cartel) hoạt động chính th ức và không chính th ức
– Tầm quan trọng của các mối quan hệ cá nhân ở Nhật Bản và việc miễn c ưỡng phá bỏ
hoặc thay đổi quan hệ kinh doanh Để có thể v ượ t qua các rào cản này, yếu tố thành công



phụ thuộc vào lĩnh vực sản xuất, ngành hàng, vào tính cạnh tranh của sản phẩm và dịch
vụ, cũng như là sự sáng tạo và các quyết định sáng suốt của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Nhật Bản là một thị trườ ng lớn và phức tạp với mức độ cạnh tranh rất gay gắt.Tuy nhiên
thực tế cho thấy các doanh nghiệp thành công trong việc thâm nhập vào thị tr ường này đều
là các công ty biết đánh giá và điều chỉnh chiến l ược thâm nhập thị tr ường cũng nh ư thấu
hiểu sâu sắc về thị trườ ng, về các vấn đề của hệ thống luật lệ của Nhật Bản và đồng thời là
khả năng thích ứng với các quy định ngày càng gia tăng về số l ượng và tính chất ph ức tạp
của nó.
Luật pháp Nhật Bản đòi hỏi phải có sự chấp nhận xuất nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu,
kiểm tra chất lượ ng sản phẩm trướ c khi nhập khẩu để đảm bảo an toàn và y tế cho ng ườ i
dân.
Giấy phép nhập khẩu
Hầu hết các hàng hoá được tự do nhập khẩu và không phải chịu một yêu cầu nào về giấy
phép nhập khẩu nhưng các mặt hàng sau gồm cả những mặt hàng liệt kê trong thông báo
nhập khẩu kể trên cần có giấy phép nhập khẩu:
+ Hàng thuộc 66 mặt hàng liệt kê trong thông báo nhập khẩu thuộc diện có hạn ngạch nhập
khẩu
+ Hàng hoá sản xuất hay vận chuyển từ các quốc gia, khu v ực qui định trong thông báo
nhập khẩu đòi hỏi phải có giấy phép nhập khẩu
+ Hàng hoá đòi hỏi phươ ng thức thanh toán đặc biệt.
Hàng hoá cần sự xác nhận sơ thẩm và phải đáp ứng được các qui định đặc biệt của Chính
phủ như các loại vắcxin nghiên cứu.
Khi nhập khẩu mặt hàng cần giấy phép nhập khẩu hay s ự xác nhận của một số Bộ, các
nhà nhập khẩu được toàn quyền ký hợp đồng v ới các nhà xuất khẩu, nh ưng viêc ký và
thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào sự cho phép hay xác nhận của các Bộ có liên quan. Đặc
biệt trong trườ ng hợp hàng cần hạn ngạch nhập khẩu, nên nh ớ rằng việc nhập khẩu các
mặt hàng đó chỉ có thể sau khi có hạn ngạch nhập khẩu dựa theo thông báo hạn ngạch
nhập khẩu chính thức.Việc thanh toán hàng nhập khẩu cần giấy phép chỉ có thể th ực hiện
sau khi giấy phép nhập khẩu đã được cấp

Hạn ngạch nhập khẩu


Hạn ngạch được áp dụng với 3 loại hàng sau:
– Các mặt hàng thươ ng mại thuộc kiểm soát của nhà nướ c, bao gồm vũ khí, r ượ u, chất nổ,
súng cầm tay và dao, vật liệu hạt nhân, ma tuý, và các th ực phẩm chịu s ự kiểm soát (nh ư
gạo).
– Những mặt hàng hạn chế nhập khẩu, bao gồm 5 loại hải sản: cá trích, cá mòi, sò, và các
loại hải sản khác.
– Các loại thực vật và động vật có tên trong Bản phụ lục I của Công ướ c về th ương mại
quốc tế về các loài động vật có nguy cơ tiệt chủng trong hệ động thực vật (CITES).Các mặt
hàng nhập khẩu cần hạn ngạch (tính từ 1 tháng 7 năm 1995)
Những mặt hàng hạn chế nhập khẩu chịu điều chỉnh của những luật và quy định trong
nướ c: Trong trườ ng hợp, hàng hạn chế nhập khẩu, nhà nhập khẩu phải có giấy phép và
phê chuẩn liên quan đến việc nhập khẩu hàng hoá theo Luật Hải quan, để phục vụ việc
kiểm tra hoặc đáp ứng những yêu cầu cần thiết khác. Vì vậy, khi hàng hoá nhập khẩu yêu
cầu một giấy phép hoặc một giấy phê chuẩn theo luật và quy định khác ngoài Luật Hải
quan, nhà nhập khẩu phải trình lên một giấy chứng nhận đã cho phép theo nh ững đạo luật
hay quy định này (theo điều 70 của Luật Hải quan).
Hàng cấm nhập khẩu
(a) Thuốc phiện và những chất gây nghiện khác, những thiết bị để sản xuất thuốc phiện,
chất kích thích và chất kích thích thần kinh ( tr ừ nh ững loại được chỉ định theo Bộ Y tế và
Phúc lợi xã hội)
( Vũ khí, đạn dượ c và những phụ tùng vũ khí..
© Tiền xu, tiền giấy, chứng khoán… giả, làm thay đổi hoặc bắt ch ướ c.
(d) Sách, tranh,tác phẩm điêu khắc hoặc bất kỳ mặt hàng khác có hại đến an ninh công
cộng và giá trị đạo đức ( như tranh ảnh khiêu dâm)
(e) Những mặt hàng vi phạm quyền patent, thiết kế, th ươ ng hiệu bản quyền.
Các quy định về tiêu chuẩn đối với hàng hoá nhập khẩu
Hầu hết sản phẩm trong nướ c và sản phẩm nhập khẩu của Nhật đều phải chịu kiểm tra

hàng hoá và không thể tiêu thụ tại thị trườ ng này nếu không được cấp nh ững giấy ch ứng
nhận sản phẩm đã tuân theo những tiêu chuẩn.


Một số tiêu chuẩn là bắt buộc, một số là tự nguyện. Trong nhiều trườ ng hợp, nh ững giấy
chứng nhận này có thể tính quyết định thành bại của các th ươ ng vụ.
Hiện nay, tại Nhật Bản, có hai xu hướ ng đối với các loại tiêu chuẩn. Một là dần n ới lỏng
những tiêu chuẩn này, một là thống nhất chúng v ới nh ững tiêu chuẩn quốc tế.
Trong khi các cơ quan chức năng đang cố gắng tiến hành nh ững cải cách để thì vẫn tồn tại
hàng loạt những đạo luật và quy định tác động đến những tiêu chuẩn bắt buộc. Vì vậy,
những doanh nghiệp xuất khẩu hàng sang Nhật Bản cần tìm hiểu sâu nh ững văn bản luật
này. Sau đây là một số luật ảnh hưở ng đến tiêu chuẩn hàng hoá trên thị tr ườ ng NhậT Bản.
Các luật chính quy định các tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm tại Nhật Bản
Luật về các dụng cụ điện và thiết bị kiểm tra
Luật về an toàn sản phẩm tiêu dùng
Luật về đo lườ ng Luật về các sản phẩm khí ga
Luật về vệ sinh thực phẩm
Luật liên quan đến an toàn và tối ưu hoá quá trình vận chuyển chất lỏng:
Luật về Dầu khí
Luật kinh doanh dượ c liệu
Luật giao thông đường bộ
Hệ thống tiêu chuẩn tự nguyện của Nhật Bản (JIS) được quản lý bởi METI, áp dụng trên
1000 sản phẩm công nghiệp với trên 8500 tiêu chuẩn. Tham gia cùng v ới JIS là một số các
quy định của các công ty Nhật Bản trong các đấu thầu cạnh tranh cung cấp hàng cho các
cơ quan chính phủ. Các sản phẩm tuân theo các tiêu chuẩn này sẽ được h ưở ng ưu tiên
trong quá trình xét thầu dựa theo điều 26 trong luật về tiêu chuẩn công nghiệp. JIS kiểm
soát toàn bộ các sản phẩm công nghiệp ngoại tr ừ một số sản phẩm được quy định bởi
những luật riêng, với những tiêu chuẩn riêng (Luật kinh doanh d ược phẩm và tiêu chuẩn
nông nghiệp Nhật Bản.)
Hệ thống tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (JAS) cũng là một hệ thống tiêu chuẩn t ự

nguyện nhưng được áp dụng rộng rãi. JAS được áp dụng cho các đồ uống, các sản phẩm
chế biến, lâm sản và các mặt hàng nông nghiệp, thú nuôi, dầu và chất béo, thuỷ hải sản, và
các sản phẩm chế biến có nguồn gốc nông, lâm , thuỷ sản. Nhãn hiệu JAS cũng áp dụng
cho cả các loại gỗ dán, gỗ ván, ván lát sàn, gỗ sẻ và gỗ thịt. Hệ thống marks JAS do Bộ


Nông nghiệp Nhật Bản, bộ Lâm nghiệp cùng bộ Thuỷ sản quản lý. Bộ Y tế, Bộ lao động xã
hội quản lý các tiêu chuẩn riêng về nhãn mác chất l ượng của các mặt hàng đồ uống và các
sản phẩm chế biến.
Các tổ chức về cung cấp các thông tin về tiêu chuẩn: Standards Information Service
First International Organizations Division
Economic Affairs Bureau
Ministry of Foreign Affairs (MOFA)
2-2-1 Kasumigaseki, Chiyoda-ku
Tokyo 100, JAPAN
Tel: +81-3-3581-3813
Fax: +81-3-3503-3136
Standards Information Service
Information Service Department
Japan External Trade Organization (JETRO)
2-2-5 Toranomon, Minato-ku
Tokyo 107, JAPAN
Tel: +81-3-3582-6270
Fax: +81-3-3589-4179
Ngoài ra, Hiệp hội tiêu chuẩn Nhật Bản cũng nắm gi ữ các thông tin về tiêu chuẩn công
nghiệp Nhật Bản (JIS). Các thông tin này được dịch sang tiếng Anh: Japan Standards
Association
4-1-2 Akasaka, Minato-ku
Tokyo 107, JAPAN
Tel: +81-3-3583-8003

Fax: +81-3-3586-2029
Chính sách hỗ trợ nhập khẩu
Đáp lại những than phiền của các đối tác th ương mại về việc hạn chế tiêu thụ sản phẩm
nướ c ngoài tại Nhật, trong những năm gần đây, chính phủ nướ c này đã xúc tiến một loạt
các chươ ng trình nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp n ước ngoài xuất khẩu sang thị tr ường


Nhật Bản. Chủ yếu do các cơ quan xúc tiến thươ ng mại Nhật Bản JETRO, MIPRO và bộ
Kinh tế Nhật Bản, Bộ Công nghiệp chủ trì triển khai.
Việc hỗ trợ bao gồm các khoản cho vay ưu đãi nhằm khuyến khích nhập khẩu, hỗ tr ợ trong
việc tìm kiếm các đối tác thươ ng mại tại Nhật, các hỗ trợ trong nghiên c ứu thị tr ường, các
chươ ng trình đào tạo về xuất nhập khẩu cùng với việc đặt các văn phòng hỗ tr ợ tại 6 thành
phố chính của Nhật Bản.
3. Hải quan Nhật Bản
Khái quát chung:
Các quy định về hải quan của Nhật cũng tươ ng đối phức tạp và rắc rối, gây nhiều phiền
phức và rất máy móc. Hầu hết các rắc rối về thủ tục hải quan th ường xảy ra ở lần đầu tiên.
Nói chung, bất kỳ ngườ i nào muốn nhập khẩu hàng hoá cũng phải khai báo hải quan và lấy
được giấy phép nhập khẩu sau khi tiến hành kiểm hoá những mặt hàng này.Quy trình bắt
đầu với việc điền vào tờ khai hải quan và kết thúc sau khi nhận được giấy phép nhập khẩu.
Theo cách này, những biện pháp được tiến hành để đảm bảo những yêu cầu của việc kiểm
soát ngoại hối và những quy định khác liên quan đến việc nhập khẩu hàng hoá.
Quy trình nộp bộ hồ sơ hải quan cho cơ quan Hải quan, được diễn giải trong sơ đồ d ướ i
đây. Hơn 90% việc thông quan nhập khẩu hiện đều được tiến hành thông qua máy tính.
Khai báo hải quan
Khai báo hải quan phải được thực hiện bằng một tờ khai hải quan, mô tả số l ượ ng và giá trị
hàng hoá cũng như những mục cần thiết cụ thể. Thông thườ ng việc khai báo hải quan phải
được thực hiện sau khi hàng hoá đã vào khu vực Hozei hoặc một điểm chỉ định tr ước. Tuy
nhiên, đối với một số mặt hàng cụ thể, cần sự phê chuẩn của Tổng cục trưở ng Tổng cục
Hải quan, việc khai báo phải được thực hiện trong khi hàng hoá được xác định ở trên tàu,

xà lan hoặc trướ c khi được đưa tới Hozei.
Về nguyên tắc, việc khai báo hải quan phải được thực hiện b ởi ng ườ i nhập khẩu hàng hoá.
Thực tế, nhà môi giới khai thuê hải quan sẽ tiến hành nh ững thu tục hải quan này theo uỷ
quyền của nhà nhập khẩu.
Chứng từ
Chứng từ phải nộp ( theo luật Hải quan, điều 68): Một tờ khai hải quan ( form C-5020) phải
được khai làm 3 bản và nộp cho Hải quan, kèm v ới nh ững ch ứng t ừ sau:


(a) Hoá đơn
( Vận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không
© Giấy chứng nhận xuất xứ (khi áp dụng thuế suất nhập khẩu theo WTO )
(d) Giấy chứng nhận xuất xứ theo chế độ ưu đãi thuế quan (Form A)
(e) Phiếu đóng gói, giấy biên nhân vận tải, đơn bảo hiểm.
(f) Giấy phép, giấy chứng nhận, tuỳ theo yêu cầu của luật lệ khác ngoài Luật Hải quan ( khi
việc nhập khẩu một số hàng hoá nhất định bị hạn chế theo những đạo luật và quy định này)
(g) Bản kê chi tiết về việc giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
hàng miễn thuế
(h) Bảng tính thuế ( khi hàng hoá phải chịu thuế)
Danh mục hạn chế nhập
Những mặt hàng hạn chế nhập khẩu, chịu điều chỉnh của những luật và quy định trong
nướ c: Trong trườ ng hợp, hàng hạn chế nhập khẩu, nhà nhập khẩu phải có giấy phép và
phê chuẩn liên quan đến việc nhập khẩu hàng hoá theo Luật Hải quan, để phục vụ việc
kiểm tra hoặc đáp ứng những yêu cầu cần thiết khác. Vì vậy, khi hàng hoá nhập khẩu yêu
cầu một giấy phép hoặc một giấy phê chuẩn theo luật và quy định khác ngoài Luật Hải
quan, nhà nhập khẩu phải trình lên một giấy chứng nhận đã cho phép theo nh ững đạo luật
hay quy định này ( theo điều 70 của Luật Hải quan).
Kê khai hàng nhập khẩu trong khu vực Hozei
Nhà nhập khẩu phải khai hàng nhập khẩu cho hải quan sau khi hàng hoá t ới t ừ n ước ngoài
và mang chúng vào trong khu vực Hozei (Luật Hải quan, điều 67-2).

Thông thườ ng, hải quan kiểm tra nội dung của từng lần kê khai hải quan. Việc kiểm tra chỉ
bắt đầu sau khi hàng vào trong khu v ực Hozei . Hệ thống kiểm tra tr ướ c khi hàng đến được
thiết lập để quản lý những yêu cầu một cách linh hoạt và cho phép cấp giấy phép nhập
khẩu ngay sau khi xuất trình bộ kê khai hải quan trong tr ường h ợp không cần thiết phải
kiểm tra hàng. Theo hệ thống này, việc kiểm tra hàng tr ước khi t ới được tiến hành tr ước khi
hàng được đưa vào khu Hozei.
(a) Những mặt hàng có thể áp dụng hệ thống này
Hệ thống kiểm tra trướ c khi hàng tới có thể áp dụng đối với tất cả loại hàng nhập khẩu.
Những mặt hàng này đều có lợi từ hệ thống này vì quá trình kiểm tra diễn ra nhanh chóng.


Những chuyến hàng cần thông quan nhanh chóng do bản chất của hàng hoá nh ư th ực
phẩm tươ i sống
Những mặt hàng có điều kiện giao hàng chặt chẽ
Những mặt hàng bán theo thời vụ như hàng phục vụ Giáng sinh và năm m ới
Những mặt hàng cần những thủ tục tuân theo luật pháp và quy định khác
Những mặt hàng cần kiểm tra nhiều như những mặt hàng cần nhiều ch ứng t ừ kèm theo
Những chuyến hàng sau thích hợp nhất đối với hệ thống này là :
Những mặt hàng đã đầy đủ những chứng từ yêu cầu
Những mặt hàng đòi hỏi vận tải đường biển đường dài hoặc được vận chuyển transit
Những mặt hàng nhập khẩu trên cơ sở định kỳ
Những chứng từ cần nộp
Việc khai báo trướ c khi hàng đến được hoàn thành thông qua việc nộp một form khai báo
trướ c khi hàng đến ( sử dụng tờ khai hải quan thông th ườ ng). Nh ững ch ứng t ừ nh ư trên
được gửi kèm theo tờ khai hải quan.
© Cơ quan hải quan để nộp bộ chứng từ
Tờ khai hải quan trướ c khi hàng đến được nộp cho c ơ quan Hải quan kiểm soát một khu
vực Hozei nhất định , nơi hàng hoá lẽ ra phải được chuyển t ới. Tuy nhiên, nếu Tổng cục
trưở ng Tổng cục Hải quan cho phép nộp bộ ch ứng t ừ hải quan này cho một c ơ quan hải
quan khác, hải quan khu vực có thể x ử dụng một quy trình khác, có tham khảo Cục Hải

quan và thuế suất.
(d) Thời hạn nộp hồ sơ
Bộ hồ sơ hải quan có thể được nộp bất kỳ lúc nào sau khi vận đơn đường biển ( hoặc vận
đơn hàng không) liên quan đến việc khai báo được cấp và sau khi tỷ giá hối đoái của ngày
khia báo hàng nhập khẩu đã được công bố.
Tỷ giá hối đoái so với đồng đôla Mỹ, đồng bảng Anh và một số ngoại tệ mạnh khác thườ ng
dượ c công bố trong ngày thứ ba của tuần tr ước đó. Ngay khi bộ ch ứng t ừ phải nộp đã sẵn
sàng, việc khai báo hàng có thể được thực hiện trướ c khi hàng đến 11 ngày.
(e)Khai báo nhập khẩu
Khi một chuyến hàng được đưa vào khu vực Hozei để kiểm tra s ơ bộ và tất cả nh ững yêu
cầu đều đã được đáp ứng để khai báo hải quan theo Luật Hải quan, như hoàn thành tất cả


những quy trình khác theo quy định của nh ững luật lệ khác và nếu nh ư nhà nhập khẩu
thông báo cho Hải quan về việc khai báo nhập khẩu, Hải quan sẽ coi việc khai báo tr ước
khi hàng đến như khai báo hải quan thông th ường.



×