Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

kinh t- phát tri-n

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.27 KB, 11 trang )

Câu hỏi ôn tập Kinh tế phát triển :))
Made by C.H
Nguồn: đề thi các năm, đề trong forumhvnh.com, đề trong photo Mai Anh, đề
kiểm tra k16 trong năm của cô Duyên, cô Trúc và cô Hằng <3
Các câu dưới đây đúng hay sai ? Tại sao ?
0. Tăng trưởng kinh tế là gia tăng thu nhập bình quân
1.Các nước đang phát triển có thu nhập thấp và trung bình .
2.Lewis cho rằng lao động dư thừa có năng suất bằng 0.
3.Rostow phát triển kinh tế là TTKT nhanh , đầu tư và tiết kiệm là động lực
4.Tân cổ điển tất cả nguồn lực sử dụng để đầu tư cho khu vực CN.
5.Thu nhập quốc dân sử dụng là phần còn lại khi doanh nghiệp và hộ gia đình
nộp thuế và nhận trợ cấp.
6.Việc huy động các nguồn lực sx mới khi hồn thành các cơng trình xây dựng sẽ
làm tăng GNP thông qua sự tăng lên của tổng cầu .
8.Osima cho rằng ở giai đoạn sau khi có việc làm đầy đủ cần phải đầu tư chiều
rộng cho toàn bộ nền kinh tế ,
9.PTKT đạt được kho nền kinh tế của 1 quốc gia đạt tốc độ tăng GNP khoảng 6%/
năm .
10.Tình trạng thâm hụt cán cân thương mai làm cho GNP của các nước đang ptr
thấp hơn GDP .
11. Nước đang phát triển là nước có mức thu nhập bình quân đầu người dưới
10.000USD.
12. Nguồn lực ở các nước đang phát triển luôn được khai thác và sử dụng hết.
13. GDP là thước đo quy mô thu nhập thực sự mà dân cư 1 nước nhận được và
phản ánh tiềm năng tiêu dùng của quốc gia đó.
14. Ở các nước đang phát triển, GDP thường lớn hơn GNI do xuất khẩu rịng nhỏ
hơn khơng.
15. Khi tồn bộ thu nhập hay sản lượng tăng lên thì đó chính là sự phát triển
16. Khi nền kinh tế trong hai năm liền sản xuất khối lượng hàng hóa như nhau,
giá năm sau lớn hơn giá năm trước 10%. Vậy GDP năm sau lớn hơn năm trước
10%, vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng.


17. Các chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về các vấn đề xã hội phản ánh mục tiêu của
sự phát triển kinh tế.
18. Đường cong Lorenz có thể trùng với đường 45 độ khi có việc phân phối thu
nhập là hợp lý nhất.
19. Phương pháp hệ số Gini là một phương pháp hoàn hảo để đo lường sự bất
bình đẳng trong phân phối thu nhập.


20. Việc lựa chọn mơ hình tăng trưởng kinh tế trước, công bằng xã hội sau sẽ
giúp các nước đang phát triển giải quyết toàn bộ các mục tiêu phát triển ngay từ
đầu
21.đối với các nc có thu nhập thấp,sử dụng tỷ giá thị trường để đo lường GNP
thg dẫn đến việc thu nhập bị đánh giá thấp?
22.theo tân cổ điển,sự đóng góp của yếu tố KHCN khơng thể đo lường trực tiếp.
23.việc bảo hộ các ngành nong nghiệp ở các nước phát triển,không làm giảm cầu
về sp thô trên thị trường quốc tế
24.hệ số trao đổi mậu dịch ở các nước phát triển lien tục giảm là 1 trở ngại cho
XK sp thô?
25.các nc ptrien bao gôm các nc có thu nhập thấp và trung bình?
26.mơ hình chữ U ngược của simon dựa trên việc nghiên cứu tỷ số giữa tỷ trọng
thu nhập của nhóm 20% người giàu nhất và 60% ng nghèo nhất làm thước đo sự
bất bình đẳng?
27.hệ thống các nước đang phát triển được hình thành vào năm 1992
28.theo tân cổ điển ,độ dốc đường sản lượng nong nghiệp giảm dần do có sự tác
động của quy luật lợi suất biên giảm dần
29,khi thị trường lao động ở KV thành thị chính thức đạt trạng thái cân bằng thì
sẽ khơng có thất nghiệp?
30.A.lewis cho rằng tăng tỷ trọng thu nhập của người lao động sẽ tang xu hướng
tiết kiệm cân biên từ đó thúc đẩy tang trưởng kinh tế
31.Theo harod domar, nếu 2 nc có cùng tỷ lệ đầu tư,nước nào có hệ số icor cao

hơn thì sẽ có tốc độ tang GDP/ng thâp hơn
32. Chỉ có tích lũy tác động đến cung đầu tư
33: . Thói quen tiêu dùng của ng giàu quyết định cơ cấu sản xuất và cơ cấu tiêu
dùng trong nền kinh tế bất bình đẳng trong việc trả lương (Đúng)
34. Theo mơ hình Harry Oshima, để bắt đầu tăng trưởng kinh tế phải thực hiện cơ
giới hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp (Sai)
35. Theo D.Ricardo, phải trả cho người lao động tiền lương vừa đủ để kích thích
tăng trưởng kinh tế (Đúng)
36.Cơ sản xuất và cơ cấu tiêu dùng trở nên phù hợp sau khi có hoạt động ngoại
thương (Sai)
37. Ở mơ hình lao động dư thừa, năng suất lao động biên của những người lao
động dư thừa bằng 0 hoặc tiến đến âm (Đúng)


38.. GNP là chỉ số phản ánh mức độ phát triển kinh tế của một quốc gia
39.. Theo Kuznets, thu nhập bình quân và mức độ tập trung thu nhập có quan hệ
nghịch biến.
40. . Theo mơ hình đầu tư của Oshima, công bằng xã hội được đảm bảo dựa trên
cơ sở phát triển kinh tế " sau khi có việc làm đầy đủ"
41: Kinh tế phát triển không chỉ quan tâm đến những cách thức khác nhau trong
việc sử dụng và phân bố các nguồn lực khan hiếm.
42: Tăng trưởng kinh tế là quá trình tạo nền tảng, cơ sở vật chất cho sự phát
triển.
43: Việc sử dụng tràn lan các kỹ thuật – công nghệ không phù hợp có thể gây
nên tình trạng thất nghiệp.
44:Hệ số trao đổi mậu dịch của các nước đang phát triển liên tục giảm là một trở
ngại cho xuất khẩu sản phẩm thô.
45.Theo các nhà kinh tế thuộc trường phái Tân cổ điển khoa học công nghệ là
yếu tố quyết định sự tăng trưởngkinhtế.
46: Mơ hìnhchữ U ngược của Simon Kuznets dựa trên việc nghiên cứu tỷ số giữa

tỷ trọng thu nhập của nhóm 20% người giàu nhất và 60% người nghèo nhất làm
thước đo sự bất bìnhđẳng.
47: Hệ thống các nước đang phát triển được hình thành vào năm 1992.
48: Các nhà kinhtế thuộc trường phái Cổ điển cho rằng trong điều kiện của các
nước đang phát triển, lao động là nguồn lực quan trọng nhất để tăng trưởng kinh
tế.
49: Khoảng cách lớn nhất giữa đường 45o và đường Loenz là một dấu hiệu cho
biết mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
50: Khi nguồn lực càng khan hiếm thì hệ ICOR ngày càng thấp.
51Kinh tế phát triển không chỉ quan tâm đến những cách thức khác nhau trong
việc sử dụng và phân bổ các nguồn lực khan hiếm.
52Viện trợ phát triển chính thức là các khoản vay khơng phải trả lãi suất, mà một
Chính phủ hoặc tổ chức tài chính quốc tế cho nước khác vay.
53.ODA là nguồn vốn đầu tư nước ngồi có hiệu quả cao để phát triển kinh tế.
54.Đối với các nước có thu nhập thấp, sử dụng tỷ giá thị trường để đo lường
GNP thường dẫn đến việc thu nhập bị đánh giá thấp.
55.Phương thức phân phối lại thu nhập là hình thức cơ bản để nâng cao thu nhập
của đại bộ phận dân cư.


56.Kinh tế học nghiên cứu cách thức để tang trưởng kinh tế và phát triển bền
vững.
57.Tăng trưởng kinh tế là phương tiện cơ bản để đạt được sự phát triển,
58.Theo quan điểm về phát triển con người của Liên Hợp Quốc thì phát triển con
người là một quá trình nhằm mở rộng khả năng lựa chọn của dân chúng.
59.Tiết kiệm từ nước ngồi chính là các khoản đầu tư nước ngồi.
60.Theo mơ hình cổ điển của Ricardo thì đất đai là yếu tố quan trọng của tăng
trưởng kinh tế, đồng thời là yếu tố giới hạn của sư tang trưởng.
61.Hệ số ICOR phản ánh hiệu suất của vốn ản xuất trên một đơn vị sản phẩm đầu
ra gia tăng.

62.Theo mô hình Harrod – Domar, tang trưởng kinh tế trong thời kì có hệ số ICOR
cao hơn địi hỏi phải đầu tư vốn nhiều hơn.

63.Theo mơ hình hai khu vực của Lewis cho rằng công bằng xã hội là kết quả và
động lực cần thiết của tang trưởng kinh tế.
64.Trong mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển, người ta không phải
chú ý phát triển khu vực nông nghiệp ngay từ đầu.
65.Thực hiện chiến lược hướng nội là đống nhất với đóng cửa nền kinh tế.
66Trong mơ hình của Lewis, tiền lương của công nhân được trả ở mức tối thiểu.
67.Lý thuyết của Keynes là lý thuyết trọng cầu.
68.Theo quan điểm của Oshima, ngay từ đầu phải quan tâm vào đầu tư phát triển
đồng thời cả 2khu vực nơng nghiệp và cơng nghiệp.
69Chính phủ tang chi tiêu cho đầu tư phát triển là một biện pháp kích cầu.
70.Người lao động là nhưng người có việc làm và những người đang tìm việc
làm.
71.Mức độ CBXH trong phân phối thu nhập càng cao thì đường cong Lorenz càng
xa với đường 450 và thấp nhất khi nó trùng với đường song song với đường trục
tung bên phải trục hồnh.
72. Theo mơ hình của Lewis trong khu vực nơng nghiệp có lao động dư thừa cịn

trong KVCN tận dụng nhân cơng.


73.Thất nghiệp vơ hình là tình trạng thiếu việc làm và năng suất lao động thấp.
74.Thất nghiệp vơ hình chỉ tồn tại ở KVNN , thất nghiệp hữu hình chỉ tồn tại ở
KVCN.
75. Phát triển kinh tế là sự nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người trong
một thời kì nhất định.
76 Hệ số trao đổi mậu dịch của các nước đang phát triển liên tục giảm là một trở
ngại cho xuất khẩu sản phẩm thô

77 Kết quả nghiên cứu thất nghiệp ở các nước đang phát triển cho thấy khơng
chỉ tồn tại một loại thất nghiệp hữu hình
78 GNP sẽ lớn hơn GDP khi xuất khẩu ròng lớn hơn không
79 Độ co dãn cầu theo giá của các sản phẩm thô thường tương đối thấp, nên các
nước đang phát triển có thể mở rộng số lượng xuất khẩu các sản phẩm đó
80 D.Ricardo cho rằng chi phí trên đơn vị diện tích đất canh tác ngày càng tăng
là nguyên nhân của tình trạng lợi nhuận biên giảm dần theo quy mô
81 Kinh tế phát triển không chỉ quan tâm đến những cách thức khác nhau trong
việc sử dụng và phân bổ các nguồn lực khan hiếm
82 Các nước đang phát triển bao gồm các nước thuộc phong trào không liên kết
và thế giới thứ hai
83 Hệ số Gini lượng hóa và phản ánh tuyệt đối chính xác mức độ bất bình đẳng
trong phân phối thu nhập của các nước
84 Tổng sản phẩm quốc dân là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà
cơng dân một nước tạo ra bằng các yếu tố sản xuất trong nước trong một thời kì
nhất định
85 FPI là nguồn vốn đầu tư ưu đãi của nước ngoài dành cho các nước đang phát
triển
86.Mức tài sản quốc gia bình quân đầu người được xác định trên cơ sở giá trị tài
sản được tạo ra và tích lũy theo thời gian của một quốc gia.
87.Trong mơ hình 2 khu vực thuộc trường phái tân cổ điển ,cung lao động nông
nghiệp thay đổi thuận chiều với mức tiền cơng(Minh họa trên đồ thị)
88Tình trạng thâm hụt cán cân thương mại làm cho GNP của các nước đang phát
triển thấp hơn GDP.
89.Hệ số gia tăng vốn tư bản-đầu ra cho biết hiệu suất của vốn đầu tư.Hệ số này
càng cao thì năng xuất biên của vốn đầu tư càng cao.
90.Các nhà kinh tế thuộc trường phái cổ điển cho rằng đất dai là yếu tố qui định
điểm dừng trong sản xuất nông nghiệp.
91.Các quốc gia co hệ số Gini thấp hơn 0,2 thuộc nhóm nước có mức độ cơng
bằng trong phân phối thu nhập cao nhất.

92.A.Lews cho rằng tăng tỷ trọng thu nhập cho người lao động sẽ dẫn tới xu


hướng tiết kiệm cận biên và đầu tư , từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tê.
93. Chính sách đầu tư trong mơ hình của H.Oshima là cơ sở để giải quyết vấn đề
cơng bằng xã hội "Sau khi có việc làm đầy đủ".
94.Hiệu quả bảo hộ thuế quan thực tế được đo bằng khoản chênh lệch giữa giá
trong nước và giá thế giới.
95. Chỉ đầu tư chiều sâu cho nông nghiệp để năng suất lao động ở khu nông
nghiệp tăng lên là quan điểm của trường phái Tân cổ điển.
96: Theo cơ sở lý thuyết tiêu dùng của Engel thì trong quá trình TTKT cần phải
tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế tác và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng các ngành
công nghiệp khai thác tài nguyên.
97: Các nhà KT cổ điển cho rằng điều kiện các nước đang phát triển, lao động là
nguồn lực quan trọng nhất để tăg trưởng kinh tế
98: Tăng trưởng kinh tế là quá trình tạo nền tản, cơ sở vật chất cho sự phát triển
99: Mơ hình cổ điển cho rằng lao động k phải yếu tố quyết định tăng trưởng kinh
tế
100: Theo tân cổ điển, quá trình TTKT bắt đầu bằng việc tập trung đàu tư phát
triển khu vực công nghiệp để khắc phục sự bất lợi cho khu vực này
101: Mô hình chữ U của Kuznet cho thấy mối quan hệ giữa tăng GDP và sự bất
bình đẳng trong xã hội là ngược chiều
102: Theo Harrod Domar hệ số ICOR càng thấp hiệu suất vốn đầu tư càng cao
103: TTKT và PTKT phản ánh 2 giai đoạn nối tiếp nhau của q trình phát triển
104: Để bảo hộ các ngành cơng nghiệp non trẻ cần phải giảm mức độ bảo hộ
thuế quan và hạn ngạch
105:Qui mô sản xuất của cá doanh nghiệp 100 % vốn nước ngoài ở các khu chế
xuất tăng lên góp phần tăng GDp của 1 nước
106: Thu nhập của cơng dân làm việc ở nước ngồi tăng lên sẽ làm tăng tổng sản
phẩm quốc dân của đất nước

107:Mơ hình của A.Lewis chỉ rõ những ngun nhân cơ bản làm cho sự bất bình
đẳng giảm dần sau khi khu vực nông nghiệp hết lao động dư thừa
108: Mô hình 2 khu vực của H.Oshima, quá trình tăng trưởng có thể dẫn đến sự
phân hóa xã hội ngay thời kỳ đầu
109: Thuế thu nhập công ty sẽ làm giảm cầu đầu tư
110: Tại thị trường lao động thành thị phi chính thức khơng có thất nghiệp.
111: Khi dịng thu nhập của người nước ngoài chuyển ra khỏi biên giới VN lớn
hơn dịng kiều hối gửi về nước thì GNP nhỏ hơn GDP
112: Trong mơ hình TCĐ, khi qui mơ sản xuất cơng nghiệp tăng lên thì tiền lương
lúc đầu khơng đổi sau đó tăng dần
113: Các nước đang phát triển có thể hồn tồn chủ động sử dụng vốn ODA vị
các mục tiêu chiến lược của mình
114: Các nước đang phát triển thường có năng suất biên của vốn lớn hơn các
nước phát triển


115: Sự phát triển mạnh mẽ của KH-CN là điều kiện cần thiết để cải thiện tình
hình xuất khẩu các sản phẩm sơ khai của các nước đang phát triển.
116: Nền kinh tế thế giới bao gồm các nước phát triển và các nước thế giới thứ
ba
117: Đầu tư chiều sâu cho nông nghiệp và công nghiệp ngay từ đầu là quan điểm
của Tân cổ điển
118: FDI mang đến lợi ích cho lớn cho các nước đầu tư
119: HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh và kết hợp các mặt thu nhập bình quân
đầu người, tình trạng sức khỏe dân cư và trình độ văn minh của xã hội
120: Chiến lược hướng nội là điều kiện cơ bản để thực hiện hướng ngoại
121: Ý tưởng về việc giải quyết mối quan hệ nông công nghiệp của D.Ricardo là
cơ sở khoa học của mơ hình 2 khu vực Cổ điển.
122: 1 quốc gia có tốc độ tăng trương? cao sẽ đem lại nhiều lợi ích cho các nhóm
nước nghèo

123: TTKT là sự gia tăng GNP/người danh nghĩa của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì
nhất định
124: ODA là nguồn vốn chủ yếu được các nước tiếp nhận sử dụng để xây dựng
các ngành cơng nghiệp non trẻ của mình
125: W. Rostow cho rằng quá trình phát triển kinh tế phải trải qua các giai đoạn xã
hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, tiêu dùng cao và hậu công nghiệp.
126: Mơ hình chữ U ngược của Kuznet, vấn đề cơng bằng xã hội được giải quyết
ngay ở thời kỳ thu nhập thấp
127: Tiết kiệm của chính phủ ở các nước ĐPT là 1 nguồn vốn quan trọng hình
thành vốn đầu tư xã hội
128: Hệ số gia tăng vốn tư bản – đầu ra ( ICOR) cao thì hiệu suất vốn càng thấp
129: Mục tiêu của ‘’ Kho đệm quốc tế’’ là ổn định nhu cầu sản phẩm thô trên thị
trường thế giới
130: GNP là thước đo lượng hàng hóa và dịch vụ thực sử mới được tạo ra trong
1 thời kỳ nhất định
131: Theo Fei và Ranis tiền công phải căn cứ vào năng suất biên của lao động
nông nghiệp.
132: Theo tân cổ điển, quá trình TTKT bắt đầu bằng việc tập trung đàu tư phát
triển khu vực công nghiệp để giải quyết lao động dư thừa.
133: Lao động dư thừa là những người có năng suất lao động bằng khơng hoặc
rất thấp.
134: Mơ hình của A.Lewis chỉ rõ những nguyên nhân cơ bản làm cho sự bất bình
đẳng giảm dần khi khu vực nơng nghiệp cịn lao động dư thừa
135: Theo Tân cổ điển, nền kinh tế ở trạng thái cân bằng vẫn có thất nghiệp và
lạm phát
136: Mục tiêu của sự phát triển được thể hiện bằng các chỉ tiêu phản ánh sự thay
đổi về cơ cấu kinh tế và các vấn đề xã hội


137: Tài sản quốc gia được xác định trên cơ sở giá trị tài sản được tạo ra và tích

lũy lại theo thời gian của 1 quốc gia
138: GNP của Việt Nam tăng khi tỷ lệ lao động người Việt Nam trong các doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài tăng lên
139: Tiền công ở thị trường lao động nông thôn được xác định ở điểm cân bằng
tương ứng với mức giá cả chung của thị trường lao động xã hội
140: ‘’Nghèo khổ tuyệt đối’’ là tình trạng 1 bộ phận dân cư không được hưởng và
thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người trong những điều kiện KT-XH nhất
định
141. Mức độ bảo hộ thuế quan thực tế ngày càng giảm là điều kiện duy nhất để
các ngành công nghiệp non trẻ trong nước trưởng thành
142. Các mơ hình TTKT trước và CBXH sau có thể giải quyết được 2 mục tiêu cơ
bản là TTKT nhanh gắn với giải quyết vấn đề CBXH
143:Doanh nghiệp 100% vốn người ngoài là pháp nhân nước ngoài thực hiện FDI
tại Việt Nam
144: Rostow cho tằng nền kinh tế có thể cất cánh khi tỉ lệ đầu tư đạt ít nhất 510% GDP
145: Theo mơ hình chữ U ngược của Kuznet vấn đề cơng bằng xã hội được giải
quyết ngay từ đầu
146: Hệ số ICOR càng cao thì hiệu quả vốn càng thấp
147: Mục tiêu của việc ‘’ Thiết lập trật tự kinh tế quốc tế mới’’ là ổn định nhu cầu
sản phẩm thô trên thị trường quốc tế
148: Trong mơ hình hai khu vực tân cổ điển , cung lao động nông nghiệp thay đổi
thuận chiều với mức tiền công
149: Hệ số gia tăng vốn – đầu ra cho biết hiệu suất vốn đầu tư. Hệ số càng cao
thì năng suất biên vốn đầu tư càng cao
150. Đất đai là yếu tố quy định điểm dừng trong mơ hình cổ điển
151: A.Lewis cho rằng tỷ trọng thu nhập của người lao động sẽ dẫn tới xu hướng
tiết kiệm cận biên và đầu tư, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
152: Đường cong Lorenz càng gần trục hoành và đường song song với trục tung
bên phải thì thu nhập quốc dân được phân phối cơng bằng hơn
153: Mơ hình 2 khu vực của tân cổ điển cho rằng tiền công trong nông nghiệp

bằng mức sản phẩm bình qn trong các hộ có lao động dư thừa và không thấp
hơn mức tối thiểu
154: Giá cả lao động trên thị trường lao động chính thức khơng cao hơn mức giá
chung của thị trường lao động xã hội
155: HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các mặt sau đây về phát triển con người:
mức thu nhập bình quân đầu người, tuổi thọ bình quân, trình độ học vấn và
thước đo mức nghèo đói.
156: GNP sẽ lớn hơn GDP khi xuất khẩu ròng lớn hơn 0


157: Thu nhập quốc dân sử dụng là phần còn lại của sản phẩm quốc dân ròng
sau khi loại trừ các loại thuế và thêm các khoản trợ cấp
158: GDP là thước đo quy mô thu nhập thực sự mà dân cư 1 nước nhận được và
phản ánh tiền năng tiêu dùng của quốc gia đó.
159: GDP sẽ lớn hơn GNP khi xuất khẩu ròng lớn hơn 0
160: Nước đang phát triển là nước có thu nhập bình qn đầu người dưới 10000
USD
161: Theo quan điểm D.Ricardo, trong điều kiện có lao động dư thừa việc trả tiền
cơng khơng tn theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
162: Tiền lươg ở thị trường lao động thành thị khơng chính thức phản ánh mức
giá cả chung của thị trường lao động xã hội
163: Trong mơ hình 2 khu vực của A.Lewis, tiền lương trong công nghiệp liên tục
tăng lên làm cho đường cung lao động công nghiệp dốc lên
164: Mục tiêu của chiến lược hướng nội là tập trung sản xuất những sản phẩm
cơng nghiệp thay thế hàng nhập khẩu
165.GDP bình quân đầu người là thước đo quan trọng nhất phản ảnh TTKT
166: Theo mơ hình 2 khu vực của H.Oshima cần phải đầu tư chiều sâu ở tất cả
các giai đoạn phát triển kinh tế
167: Mơ hình 2 khu vực của A.Lewis chủ trường giải quyết số lao động dư thừa
trong nơng nghiệp bằng cách đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tăng vụ tạo ra

việc làm mới cho khu vực nông nghiệp
168: Độ mở ( hay khoảng cách lớn nhất ) giữa đường cong Lorenz và đường
45độ càng lớn thì hệ số Gini càng lớn
169: Xuất khẩu sản phẩm thô được tiến hành nhằm mục tiêu xây dựng 1 nền kinh
tế độc lập với mơi trường bên ngồi
170: Theo D.Ricardo chi phí so sánh là cơ sở để trao đổi hàng công nghiệp lấy
lương thực thực phẩm khi khai thác đến giới hạn của đất đai
171: Hiệu ứng tiêu cực của bảo hộ bằng hạn ngạch là giảm cầu trong nước và
gây thiệt hại về lợi ích cho người tiêu dùng và tồn xã hội
172: Việc duy trì chính sách hạn ngạch là nguyên nhân dẫn đến tình trạng độc
quyền đối với những mặt hàng được bảo hộ
173: Chủ thể đầu tư trực tiếp nước ngồi gồm: chính phủ, các doanh nghiệp nhà
nước và các doanh nghiệp tư nhân
174: Mơ hình 2 khu vực của A.Lewis cho rằng mất công bằng xã hội là kết quả và
động lực cần thiết của TTKT
175: Khi chính phủ tăng khoản chi trả lãi suất tiền vay, GDP sẽ tăg lên khi các
điều kiện khác không đổi
176: Đối với các nước đang phát triển GNP thường lớn hơn GDP 1 khoản thu
nhập tài sản rịng từ nước ngồi
177: Các nước đang phát triển thường đặt mục tiêu TTKT cao hơn nước phát
triển


178: GDP thực tế được quy đổi về GDP danh nghĩa theo chỉ số giá tiêu dùng CPI
179: Mơ hình tăng trưởng TCĐ và CĐ đều quan niệm chính phủ khơng có vai trị
gì đối với TTKT
180: Mơ hình tăng trưởng của D.Ricardo và Harrod-Domar đều cho rằng các
đường đồng sản lượng thể hiện sự kết hợp giữa vốn và lao động có dạng chữ L
181: Marx, Solow và Samuelson đều đưa yếu tố công nghệ T vào hàm sản xuất và
cho rằng đây là yếu tố quyết định đến TTKT

182: Phương pháp đường cong Lorenz cho phép lượng hóa được bất bình đẳng
trong phân phối thu nhập
183: Khi lãi suất cho vay thay đổi sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến cung của thị trường
vốn đầu tư
184: Theo mơ hình Harrod-Domar, quy mô sản lượng của nền kinh tế luôn thay
đổi theo quy mô vốn sản xuất
185: Theo Kuznet, mức thu nhập bình quân và mức độ tập trung thu nhập có
quan hệ tỉ lệ thuận
186: Phát triển kinh tế đạt được khi nền kinh tế của một quốc gia đạt tốc độ tăng
GNP khoảng 6%/năm
187: Ttrong mơ hình tân cổ điển hàm sản xuất của khu vực công nghiệp cho thấy
rằng sản lượng của khu vực công nghiệp sẽ tăng lên cùng với sự tăng lên của
các yếu tố đầu vào
188. Tthu nhập quốc dân sử dụng là phần còn lại của thu nhập quốc dân sau khi
điều chỉnh các khoản chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài
189: : Mơ hình chữ U ngược chỉ áp dụng cho các nước đang phát triển
190: hướng nội đồng nghĩa với đóng cửa nền kinh tế
191: Thất nghiệp phi chính thức chỉ có ở thành thị, chính thức chỉ có ở nơng thơn
192: Các nước có chỉ số ICOR cao thường có xu hướng đầu tư vốn ra nước
ngoài
193: Thị trường lao động thành thị chính thức mang nhiều đặc điểm nhất của thị
trường lao động xã hội
194: Có thể giảm bớt thất nghiệp không tự nguyện bằng cách linh hoạt hơn trong
mức tiền công tiền lương
195: Xuất khẩu sản phẩm thô là 1 chiến lược dài hạn
196: Chỉ có thể thực hiện hướng ngoại sau khi hướng nội
197: Phân phối theo chức năng ln tồn tại sự bất bình đẳng
198: Thị trường thành thị phi chính thức ln tồn tại thất nghiệp hữu hình
199: Vốn đầu tư I là 1 bộ phận của AS
200: Huy động năng lực sản xuất mới nghĩa là tăng vốn đầu tư I

201:Khi thị trường lao động cân bằng thì khơng cịn thất nghiệp tự nhiên
202: Thất nghiệp không tự nguyện là trạng thái không hài lịng với mức tiền
cơng, mức lương được nhận


203: Mơ hình cổ điển cho rằng q trình mở rộng sản xuất ở khu vực công
nghiệp luôn tỉ lệ thuận với tốc độ tích lũy vốn
204: Bất cứ nền kinh tế nào cũng trải qua 5 giai đoạn như lý thuyết của Rostow
205: Cơ cấu sản xuất và cơ cấu tiêu dùng trong nước sẽ phù hợp với nhau trong
nền kinh tế mở
206: Chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp là tất yếu với mọi
nền kinh tế
207: Mơ hình chỉ H.Oshima phù hợp ứng dụng cho các quốc gia đang phát triển
có điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp
208: Các nước đang phát triển có sự đóng góp vốn vào tăng trưởng kinh tế
chung nhỏ hơn các nước phát triển
209: Theo H.Oshima , phải bắt đầu quá trình tăng trưởng bằng việc tập trung cơ
giới hóa nơng nghiệp
210: Đối với các nước đang phát triển, GDP thường nhỏ hơn GNP do xuất khẩu
nhỏ hơn nhập khẩu
211: 1 quốc gia tốc độ tăng trưởng cao sẽ đem lại nhiều lợi ích cho các nhóm
người nghèo
212: Rostow đưa ra dịch chuyển cơ cấu theo hướng gia tăng dần tỉ trọng dịch vụ
213: A.Lewis cho rằng đầu tư cho khu vực nông nghiệp sẽ khiến khu vực cơng
nghiệp tiếp tục duy trì mức lương thấp cho người lao động từ nông nghiệp
chuyển sang
214: Trong tân cổ điển , chỉ tồn tại nguyên tắc duy nhất xác định tiền cơng cho
lao động nơng nghiệp là ngun tắc bình qn
215: Trong tất cả các mơ hình, vấn đề cơng bằng xã hội chỉ được giải quyết sau
khi tăng trưởng kinh tế

216: Mơ hình chữ U ngược của Kuznet phản ánh mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế GDP/ng( trục hồnh) và sự bất bình đẳng trong thu nhập- hệ số Gini ( trục
tung) hay chính là mức độ tập trung trong phân phối thu nhập.
217: Biện pháp ‘’Kho đệm dự trữ quốc tế’’ hiệu quả hơn là ‘’Trật tự kinh tế mới’’
218: Bảo hộ bằng thuế chắc chắn hơn là bằng hạn ngạch.
219: Mơ hình di dân của Haris-Torado đã giải thích được nguyên nhân tại sao di
dân và các nước nghèo lại có thị trường chính thức
220: Trong lý thuyết cất cánh của Rostow, tỷ lệ tổng đầu tư / tổng sản phẩm quốc
dân đạt 5-10%
221: Thuế thực tế là thuế đánh vào mọi hàng hóa k cần quan tâm hàng hóa nào
222: Làm đến đây mệt rồi -_- Thế thôi nhé ! Chắc đủ rồi :))



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×