Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Tuần: 01
Tiết: 01
Ngày soạn: 24/08/2015
Ngày dạy: 27/08/2015
Bài 1:
CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
HS hiểu được thế nào là chí công vô tư (CCVT), những biểu hiện của CCVT, vì
sao cần phải rèn luyện phẩm chất CCVT.
2. Kĩ năng:
HS phân biệt được hành vi có hoặc không CCVT. Biết kiểm tra, đánh giá hành vi
của mình để rèn luyện phẩm chất CCVT.
3. Thái độ:
Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi CCVT, phê phán, phản đối những hành vi
thiếu CCVT.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin.
- KN trình bày suy nghĩ.
- KN tư duy phê phán.
- KN ra quyết định.
- KN giải quyết vấn đề.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm.
- Động não.
- Phân tích trường hợp điển hình.
- Kể chuyện.
- Phân tích, giảng giải
- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề.
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Mẫu chuyện, ca dao, danh ngôn nói về CCVT.
- Bài tập tình huống.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:
a) Khám phá:
b) Kết nối:
Các em thử hình dung xem nếu trong xã hội, trong tập thể, ai cũng nghĩ đến
quyền lợi bản thân mình, không quan tâm đến lợi ích của tập thể của người khác
thì tình hình sẽ ra sao, xã hội có phát triển được không? Quyền lợi của mọi
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
người khi ấy có được bảo đảm không? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu điều đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 :
I.
Đặt vấn đề
- Học sinh phân vai đọc chuyện
- Học sinh trả lời
1.Tô Hiến Thành – một tấm
1/ Nhận xét của em về việc làm của Vũ Tán Đường gương về chí công vô tư.
và Trần Trung Tá?
-> Khi Tô Hiến Thành ốm, Vũ Tán Đường hầu hạ
bên giường rất chu đáo.
-> Trần Trung Tá mãi lo đánh giặc nơi biên cương.
2/ Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần Trung Tá thay
ông lo việc nước?
-> Tô Hiến Thành dùng người chỉ căn cứ vào việc ai
là người có khả năng gánh việc nước.
3/ Việc làm của Tô Hiến Thành biểu hiện đức tính gì
(giải thích)?
-> Thể hiện tính công bằng, không thiên vị, giải
quyết công việc theo lẽ phải, vì lợi ích chung.
Tô Hiến Thành dùng người là căn cứ vào khả
năng gánh vác công việc của mỗi người, không vị
nể tình thân. Qua đó thể hiện ông là người công
bằng không thiên vị, hoàn toàn xuất phát từ lợi ích
chung.
2. Điều mong muốn của Bác Hồ.
Đọc truyện: Điều mong muốn của Bác Hồ.
4/ Mong muốn của Bác Hồ là gì?
-> Tổ Quốc được giải phóng, nhân dân được hạnh
phúc, ấm no.
5/ Mục đích mà Bác theo đuổi là gì?
-> Làm cho ích nước lợi dân.
6/ Tình cảm của nhân dân ta đối với Bác? Suy nghĩ
của bản thân em?
-> Kính trọng, thương yêu, khâm phục Bác.
-> Tự hào là con cháu Bác.
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ là
một tấm gương sáng. Bác đã giành trọn cuộc đời
mình cho đất nước, Bác chỉ theo đuổi một mục
đích là “Làm cho ích quốc, lợi dân ”.
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
7/ Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác có chung một
phẩm chất đạo đức gì?
-> Biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư.
Gv:Những việc làm của THT và Bác Hồ đều biểu
hiện phẩm chất chí công vô tư.
Hoạt động 2 :
?Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào là chí công
vô tư?
?Lấy VD việc làm thể hiện chí công vô tư?
GV:Tích hợp và lồng ghép thêm về Tư tưởng đạo
đức của Bác: Trong công việc Bác Hồ luôn công
bằng, không thiên vị ( GV kể câu chuyện về chuyến
thăm một số tỉnh miền Bắc trong những năm 57- 60
Bác đã thẳng thắn kiểm điểm một số cán bộ trong ti
nông nghiệp không hoàn thành nhiệm vụ mà nhân
dân giao phó… )
Bác luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích
của cá nhân, sẵn sàng hy sinh vì đất nước ( Bác
bôn ba suốt 30 năm ở nước ngoài để tìm đường cứu
nước…. )
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
+
II/ Nội dung bài học:
1.Thế nào là chí công vô tư
- Chí công vô tư là phẩm chất
đạo đức của con người thể hiện ở
sự công bằng, không thiên vị,
giải quyết công việc theo lẽ phải,
xuất phát từ lợi ích chung và đặt
lợi ích chung lên trên lợi ích cá
nhân.
?Sống và làm việc như tô hiến Thành và Chủ tịch 2. Ý nghĩa của phẩm chất chí
HCM sẽ có lợi gì cho tập thể và cho XH?
công vô tư
- Chí công vô tư đem lại lợi ích
? Tìm những tấm gương chí công vô tư mà em biết cho tập thể, góp phần làm cho
trong cuộc sống, trong sách báo? Hoặc ngược lại?
đất nước giàu mạnh, xã hội công
Chí công vô tư
Không chí công vô tư
bằng văn minh.
- Người có phẩm chất chí công
Làm giàu bằng sức Chiếm đoạt tài sản
vô tư sẽ được mọi người tin cậy
lực lao động chính của nhà nước
quí trọng
đáng của mình
Lấy đất công bán thu
Hiến đất để xây lợi riêng
dựng những công Trù dập những người
trình phúc lợi công phê phán mình
cộng
Dạy học miễn phí
cho các trẻ em nghèo
? Tìm những hành vi trái với phẩm chất chí công vô
tư? (Thiên vị trong công việc – sống ích kỉ – tham
lam vụ lợi – che khuyết điểm của bản thân, của sếptrù dập người ngay thẳng khi họ nói lên khuyết điểm
của mình…)
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
? Chúng ta cần phải rèn luyện đức tính chí công vô tư
như thế nào?
-> HS trả lời
-> GV nhận xét, bổ sung.
-> Để rèn luyện đức tính chí công vô tư, chúng ta cần
có nhận thức đúng để phân biệt những hành vi chí
công vô tư và không chí công vô tư.
- HS đọc câu nói của Bác “Phải để việc công, việc
nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà”
- Liên hệ việc lớp, việc trường.
HS có thể rèn luyện trong những việc làm cụ thể hàng
ngày của bản thân như tích cực tham gia hoạt động
tập thể, không bao che cho những việc làm sai trái,
bảo vệ lẽ phải, công bằng khi nhận xét đánh giá người
khác
Tình huống: Được sự phân công của GVCN, Tuấn
đi kiểm tra sự chuẩn bị bài của các bạn trong lớp.
Nam là bạn thân với Tuấn không làm bài tập
nhưng Tuấn báo với cô là Nam làm đầy đủ bài tập.
- Em hãy nhận xét hành vi của Tuấn?
- Nếu ở cương vị Tuấn em sẽ xử sự ra sao?
( Hành vi của Tuấn là thiếu trung thực và không chí
công vô tư, chỉ vì xuất phát từ tình cảm riêng, việc
làm đó là thiên vị, không công bằng, không tôn trọng
lẽ phải
Em sẽ báo cáo trung thực về thiếu sót của Nam, sau
đó gặp Nam để giải thích lý do để bạn hiểu và thông
cảm đồng thời em tìm hiểu nguyên nhân vì sao Nam
không làm bài tập, góp ý và động viên bạn cố gắng
sửa chữa thiếu sót)
Hoạt động 3: Luyện tập.
- GV cho hs làm bài tập 1,2,3 SGK trang 5,6.
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
3. Rèn luyện phẩm chất chí
công vô tư :
- Ủng hộ, quý trọng người chí
công vô tư.
- Phê phán những hành động vụ
lợi cá nhân, thiếu công bằng
trong giải quyết công việc.
III/ Bài tập:
1. Bài 1/tr5: Hành vi chí công vô
tư: d, e. Vì giải quyết công việc
công bằng, hợp lý, xuất phát từ
lợi ích chung.
- Hành vi không chí công vô tư:
a, b ,c, đ.
2.Bài 2 tr 5:
- Tán thành với ý kiến: d, đ.
- Không tán thành ý kiến: a, b, c.
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
- GV đưa ra tình huống lồng ghép giáo dục môi
trường: Ông Minh là tổ trưởng dân phố, nhưng vợ
ông lại buôn bán lấn chiếm mặt đường và thường
xuyên đổ nước thải ra đường. Ông Minh vẫn làm lơ
trước những việc làm của vợ mình. Em nghĩ ntn về
việc làm của vợ chồng ông Minh?
Từ tình huống trên cho HS trả lời
+ Vợ ông Minh buôn bán lấn chiếm mặt đường là vi
phạm luật an toàn giao thông
+ Việc bà Minh đổ nước thải ra đường dễ gây ra tai
nạn giao thông và làm ô nhiễm môi trường
+ Ông Minh làm ngơ trước việc làm sai trái của vợ
chúng tỏ ông là người thiếu đức tính chí công vô tư
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
- Vì chí công vô tư là phẩm chất
tốt đẹp cần thiết cho tất cả mọi
người…
+ Bài 3: Không đồng tình các
việc làm trên
a - Ông Ba sai, nhưng vì nể ko
dám chỉ ra cái sai của ông Ba
như vậy mình trở thành kẻ đồng
lõa dung túng với cái sai của ông
Ba
b, c - Ý kiến Trung đúng, hành vi
Trang đúng -> mình phải đứng
vệ lẽ phải, bảo vệ cho Trung và
Trang, như vậy mới là người
thấu tình đạt lí chí công vô tư
4/ Củng cố
• Thế nào là chí công vô tư?
• Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về chí công vô tư?
Tục ngữ:
- Nhất bên trọng, nhất bên khinh.
- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu.
- Luật pháp bất vị thân.
- Chí công vô tư vì dân phục vụ
Ca dao:
“Trống chùa ai vỗ thì thùng
Của chung ai khéo vẫy vùng thành riêng”.
“Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”.
5/ HDTH:
• Học nội dung bài , tìm tình huống chí công vô tư trong cuộc sống.
• Làm bài tập vào vở.
• Đọc và chuẩn bị bài 2: Tự chủ
Tuần: 02
Giáo án :GDCD 9
Ngày soạn: 31/08/2015
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Tiết: 02
Ngày dạy: 03/09/2015
Bài 2:
TỰ CHỦ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tính tự chủ.
- Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ.
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ.
3. Thái độ:
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ .
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kĩ năng ra quyết định.
- KN kiên định.
- KN thể hiện sự tự tin.
- KN kiểm soát cảm xúc.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm.
- Xử lí tình huống
- Đóng vai, động não.
- Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế.
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Mẫu chuyện, ví dụ thực tế.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là CCVT? Nêu VD về những việc làm CCVT trong thực tế cuộc sống?
HS cần rèn luyện p/c CCVT như thế nào?
3/Bài mới:
a) Khám phá:
b) Kết nối:
Trong cuộc sống, có những hoàn cảnh, tình huống đặt con người trước những
khó khăn, thử thách. Trong những tình huống đó buộc con người phải vững vàng,
suy nghĩ chín chắn để vượt qua những khó khăn đó. Điều đó có nghĩa là ta phải tự
làm chủ lấy mình. Vậy thế nào là tính tự chủ? Ta tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo án :GDCD 9
Nội dung
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đặt
I.
Đặt vấn đề
vấn đề
1-Chuyện một người mẹ:
- H/S đọc phần đặt vấn đề.
- GV nhận xét.
+ Câu1: Nỗi bất hạnh đến với gia đình bà Tâm
như thế nào?
Con trai nghiện ma tuý, bị nhiễm HIV/ AIDS.
+ Câu 2: Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to
lớn của gia đình?
-> Nén chặt nỗi đau để lo cho con, vận động
những gia đình chăm sóc những người bị AIDS.
Giúp đỡ người khác bị HIV.
+ Câu 3: Việc làm của bà Tâm thể hiện đức tính
gì?
2- Chuyện của N:
- > Làm chủ tình cảm và hành vi của mình
+ Câu 4: Trước đây N là HS có những ưu điểm
gì? Những hành vi sai trái của N sau này là gì?
-> N là học sinh ngoan, học khá.
-> N bị bạn bè xấu rủ rê.
-> N trốn học, thi rớt, nghiện, trộm.
+ Câu 5: Vì sao N có hành vi xấu như vậy?
- > Không làm chủ được tình cảm, hành vi của
mình, gây hậu quả cho bản thân, gia đình, xã hội
GV:Nhà trường và xã hội chúng ta đang đứng
trước thách thức lớn, đó là mặt trái của cơ chế thị
trường - lối sống thực dụng, ích kỷ, xa đoạ của
một số thanh niên đều có một nguyên nhân sâu xa
là sống không biết làm chủ bản thân mình. Vì vậy,
chúng ta cần phải hiểu rõ hơn về vấn đề tự chủ.
“Khôn ba năm, dại một giờ”.
+ Câu 6: Bài học rút ra từ 2 câu chuyện.
Bà Tâm là người có tính tự chủ, không bi quan.
N không có tính tự chủ, thiếu tự tin, không có
bản lĩnh.
? Nếu trong lớp có bạn như N thì em và các bạn
nên xử lý như thế nào?
Hoạt động 2: tìm hiểu nội dung bài học
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
?Vậy qua tìm hiểu, em hiểu thế nào là tự chủ?
-
GV: Tính tự chủ của một người là làm chủ được
bản thân trước những tác động hay mọi sự cám
dỗ xung quanh.
- Con người có tính tự chủ thì mới đứng vững
được trước mọi hoàn cảnh. Tính tự chủ giúp con
người có tính tự tin và hành động đúng đắn. Nếu
không có tính tự chủ thì dễ bị sa ngã, hư hỏng.
II/ Nội dung bài học:
1.Khái niệm:
Tự chủ là làm chủ bản thân.
Người biết tự chủ là làm chủ
được suy nghĩ, tình cảm, hành vi
của mình trong mọi hoàn cảnh,
tình huống, luôn có thái độ bình
tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh
hành vi của mình.
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức
+ Chia làm 2 nhóm: một bên ghi biểu hiện của
tính tự chủ, một bên là biểu hiện của tính không tự
chủ.
Tự chủ
Biế
Thiếu tự chủ
kiềm chế cảm xúc,
bình tĩnh, tự tin
trong
mọi
tình
huống; không nao
núng hoang mang
khi khó khăn; không
bị nghiêng ngả, lôi
kéo trước những áp
lực tiêu cực; biết tự
ra quyết định cho
mình…
Suy nghĩ và hành
động thiếu cân nhắc,
hay nổi nóng to
tiếng, cải vã, trước
những khó khăn tỏ
ra chán nản, dễ bị
người khác lôi kéo
- -> Các bạn nhận xét.
- ? Kể một tấm gương có tính tự chủ trong cuộc
sống.
- ? Qua phần đã học, em thấy tính tự chủ ý nghĩa
như thế nào?
?Lấy ví dụ cụ thể trong HT, lao động?
*/ Tình huống:
Hà là H/S lớp 9 hoàn cảnh gia đỡnh rất khó khăn,
Giáo án :GDCD 9
2. Ý nghĩa của tính tự chủ:
- Tự chủ là một đức tính quí giá.
- Nhờ có tính tự chủ con người
biết sống đúng đắn và biết ứng
xử có đạo đức, có văn hoá.
- Tính tự chủ giúp ta vượt qua
khó khăn, thử thách, cám dỗ.
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
mẹ đau ốm liên tục nhưng Hà vẫn quyết tâm học.
Cuối năm Hà đạt H/S giỏi…
Em có nhận xét gì về bạn Hà?
-Hà vượt qua được những khó khăn đó là vì bạn
Hà có tính tự chủ.
?Khi có người làm điều gì đó khiến bạn không hài 3. Rèn luyện.
lòng bạn sẽ xử sự như thế nào?
- Suy nghĩ kỹ trước khi hành
động.
?Khi có người rủ em làm điều gì đó sai trái em sẽ - Sau mỗi việc làm cần xem lại
làm gì?
thái độ lời nói, hành động việc
? Theo em, phải rèn luyện tính tự chủ như thế làm của mình là đúng hay sai và
nào?
kịp thời rút kinh nghiệm sửa
GV hướng dẫn HS làm bài tập
chữa.
Cho HS tự diễn tình huống sau: An đang học II/ Bài tập: SGK
bài thì Nam đến nhà rủ đi chơi game
Bài 1:
- Đồng ý: a,b,d,e
Gv kết bài: Tính tự chủ rất cần thiết cho cuộc - Không đồng ý: c,đ
sống. Con người luôn phải có sự ứng xử đúng Bài 2: GV hướng dẫn
đắn, phù hợp, giúp cho con người tránh được sự
sai lầm không đáng có, sáng suốt lựa chọn cách
thức thực hiện mục đích của cuộc sống. Trong
xã hội, nếu mọi người đều biết tự chủ, biết xử sự
như những người có văn hoá thì xã hội sẽ tốt
đẹp hơn.
4/ Củng cố:
1. Giải thích câu:
Dù ai nói ngã nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững vẫn kiềng ba chân.
-> Quyết tâm của con người, dù bị người khác ngăn trở nhưng cũng vững vàng
không thay đổi ý định của mình.
2. Tự chủ là gì? Là HS em có cần rèn tính tự chủ không? Vì sao?
-> Nếu có tính tự chủ thì sẽ hoàn thành tốt công việc được giao, góp phần xây dựng
gia đình, xã hội văn minh, hạnh phúc, HS tự chủ sẽ trở thành con ngoan, trò giỏi,
trường lớp sẽ văn minh, lịch sự.
5/ HDTH::
- Học nội dung bài:
- Tìm ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ.
“Ăn đói qua ngày, ăn vay nên nợ”
“ Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hồ dễ để ai lo lường”
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
- Bài mới tìm hiểu về dân chủ và kỷ luật, các tình huống trong cuộc sống về tính
dân chủ và kỷ luật.
Tuần: 03
Tiết: 03
Ngày soạn: 08/09/2015
Ngày dạy: 11/09/2015
Bài 3:
DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật.
- Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là
cơ hội, là điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH công
bằng dân chủ văn mimh.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kĩ luật.
- Biêt nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dân
chủ và kỉ luật.
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ.
3. Thái độ
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính DC và kỉ luật. Có thái độ ủng hộ những việc làm
tốt,
phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN.
- Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kĩ năng tư duy phê phán.
- KN trình bày suy nghĩ.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm, động não.
- Kích thích tư duy.
- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, giảng giải.
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Các tình huống có nội dung liên quan.
- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Tự chủ là gì? Hãy nêu một số biểu hiện tự chủ của một bạn HS trong học tập
và rèn luyện? Em cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Giới thiệu bài: GV nêu lên tầm quan trọng của việc phát huy tính dân chủ
và kỉ luật để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1:
Đàm thoại giúp HS bước đầu tìm hiểu. những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
I. Đặt vấn đề
- GV yêu cầu HS đọc tỡnh huống ( SGK )
1- Chuyện lớp 9A:
- GV nờu cõu hỏi:
?Vào đầu năm học lớp 9A đã làm những
việc gì?
- Triệu tập cán bộ lớp
- Họp bàn xây dựng kế hoạch hoạt động.
- Các bạn sôi nổi thảo luận về các biện
pháp thực hiện những vấn đề chung.
- Đề xuất các chỉ tiêu cụ thể.
- Thành lập đội thanh niên cờ đỏ.
- Tình nguyện tham gia các hoạt động.
?Ông giám đốc công ty đã có những việc
làm như thế nào?
2- Chuyện ở một công ty:
Ông giám đốc:
+ Cử một đốc công theo dõi công việc hàng
ngày.
+Không chấp nhận ý kiến đóng góp của
công dân.
?Qua quá trình triển khai công việc ông
giám đốc cho ta thấy ông là người như thế
nào?
-> Tự giải quyết công việc, độc đoán,
chuyên quyền, gia trưởng,không có tính
dân chủ.
?Em có nhận xét gì về việc làm của lớp
9A?
- Mọi thành viên trong lớp đều được tham
gia đóng góp ý kiến vào công việc chung
của lớp.
-> Thể hiện tính dân chủ.
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
- GV Chuyện của lớp 9A” thể hiện tính dân II. Nội dung bài học
chủ, chuyện ở một công ty chưa có tính dân
chủ.
?Vậy em hiểu thế nào là dân chủ ?
1.Khái niệm :
a.Dân chủ là mọi người được làm chủ
công việc của tập thể, xã hội, được biết,
được tham gia bàn bạc, góp phần, giám
sát những công việc chung của tập thể,
?Trong quá trình bàn luận, lớp 9A có xảy ra của xã hội có liên quan đến mọi người
sự lộn xộn, xung đột không? Tại sao?
,đến cộng đồng và đất nước .
-Không lộn xộn… đó chính là có kỉ luật.
b- Kỉ luật là tuân theo những qui định
?Vậy em hiểu thế nào là kỉ luật?
chung của cộng đồng hoặc của một tổ
chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất
hành động để đạt được chất lượng, hiệu
*/ Thảo luận: ( Trò chơi tiếp sức)
quả trong công việc vỡ mục tiờu chung.
Những biểu hiện tính dân chủ và kỉ luật;
những biểu hiện trái với dân chủ và kỉ luật?
Dân chủ- kỉ luật
Trái với dc- kl
- Cả lớp thảo -Lớp trưởng quyết
luận.
định mọi việc.
- Chống đối người
- Mọi người cùng thi hành công vụ.
bàn bạc, cùng - Không nghe ý
quyết.
kiến
của
mọi
- Mọi người đều người…
được phát biểu ý
kiến.
?Nếu các bạn lớp 9A không có ý thức xây
dựng kế hoạch của lớp và không tuân theo
qui định chung của tập thể thì việc xây
dựng kế hoạch có thành công không?
-> Không thành công.
?Vậy dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ 2- Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật:
như thế nào?
- Dân chủ để mọi người phát huy sự đóng
góp của mình vào công việc chung.
- Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân
?Việc phát huy tính dân chủ và thực hiện kỉ chủ được thực hiện có hiệu quả.
luật của lớp 9A đã đạt được kết quả như thế
nào?
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
-> Tập thể lớp xuất sắc toàn diện.
?Không có tính dân chủ và kỉ luật như
“Chuyện ở một công ty” thì kết quả sẽ ra
sao?
-> Sản xuất giảm sút, công ty thua lỗ.
?Qua hai câu chuyện…
3. Ý nghĩa:
Theo em dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa như
thế nào trong cuộc sống?
Dân chủ và kỉ luật tạo ra sự thống nhất
cao về nhận thức, ý chí, hành động của
mọi người , tạo cơ hội cho mọi người
phát triển, xây dựng được quan hệ xã hội
tốt đẹp, nâng cao hiệu quả, chất lượng lao
động, tổ chức tốt cỏc hoạt động xã hội.
4. Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế
nào? Nêu ví dụ.
5. Mọi người cần làm gì để phát huy DC và
rèn luyện tính KL?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học
Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Bài tập 1:
Hoạt động 3 Hướng dẫn giải bài tập.
Những việc làm thể hiện dân chủ: a, c, d
-GV yêu cầu HS giải các bài tập1, 2 .
Thiếu dân chủ: b
- HS chuẩn bị bài và trình bày.
Thiếu kỷ luật: đ
- Tìm hành vi thực hiện dân chủ, kỷ luật Bài tập 2:
của: HS, GV, công nhân, nông dân.
+ Dân biết: Mọi chủ trương, chính sách,
- Câu nào thể hiện tính kỷ luật.
pháp luật của Nhà nước phải phổ biến
+ Đất có lề, quê có thói.
đến từng người dân
+ Nước có vua, chùa có bụt.
+ Dân bàn: Mọi người dân có quyền
+ Muốn tròn phải có khuôn.
tham gia ý kiến xây dựng dự thảo sửa
Muốn vuông phải có thước.
đổi hiến pháp, pháp luật, các chủ trương
của phường xã
Em hiểu gì về chủ trương của Đảng thể + Dân làm: Thực hiện đúng chủ trương,
hiện qua câu: “Dân biết, dân bàn, dân pháp luật của Nhà nước
làm, dân kiểm tra”?
+ Dân kiểm tra: Góp ý, chất vấn đại biểu
Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp
4/ Củng cố:
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
- GV hệ thống nội dung bài
5/ Dặn dò:
- Học bài cũ về khái niệm dân chủ và kỷ luật, mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật
- Làm bài tập SGK.
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về dân chủ, kỷ luật.
- Bài mới tìm hiểu khái niệm hoà bình, các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh.
Tuần: 04
Ngày soạn: 14/09/2015
Tiết: 04
Ngày dạy: 18/09/2015
Bài 4:
BẢO VỆ HÒA BÌNH
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình.
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh.
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh.
2. Kĩ năng:
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình.
- Chống chiến tranh do nhà trường hoặc địa phương tổ chức.
3. Thái độ:
- Biết cư xử một cách hòa bình thân thiện.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử.
- KN xác định giá trị.
- KN tư duy phê phán.
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin.
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm.
- Trò chơi.
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Tranh ảnh, bài báo, tư liệu về chiến tranh và các hoạt động bảo vệ hòa bình.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Dân chủ là gì? Nêu ví dụ? Kỉ luật là gì? Nêu ví dụ?
- Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào?
3/Bài mới:
a) Khám phá:
b) Kết nối:
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
GV yêu cầu cả lớp hát bài: “ Trái đất này là của chúng mình ”. yêu cầu HS nêu
ý nghĩa của bài hát để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1: Phân tích thông tin, tình huống
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
I. Đặt vấn đề
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và
quan sát ảnh để thảo luận trả lời câu hỏi
-GV chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi nhóm
thảo luận 1 câu hỏi )
+ Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các
thông tin và xem ảnh?
Sự tàn phá của chiến tranh.
Giá trị của hoà bình.
Sự cần thiết ngăn chặn chiến tranh và
bảo vệ hoà bình.
+ Câu 2: Chiến tranh gây hậu quả gì cho
con người và trẻ em?
+ Câu 3: Em rút được bài học gì, sau khi
thảo luận về các thông tin và hình ảnh?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày.
- GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem
lại cho con người những điều tốt đẹp. Đó là
hạnh phúc, là khát vọng của loài người.
Ngày nay, các thế lực phản động hiếu chiến
vẫn đang có âm mưu phá hoại hòa bình,
gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới.
Vì vậy, bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
là trách nhiệm của mọi người, mọi dân tộc,
mọi quốc gia trên thế giới.
Hướng dẫn phân tích làm rõ nội dung
-GV nêu câu hỏi:
1. Nêu sự đối lập giữa CT và hòa bình.
2. Hãy phân biệt giữa CT chính nghĩa và
CT phi nghĩa.
- HS suy nghĩ trả lời
1. Nêu lên sự đối lập giữa chiến tranh và
hoà bình?
-> Hoà bình: đem lại cuộc sống thanh bình,
tự do – Nhân dân ấm no, hạnh phúc -> là
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
khát vọng của loài người.
-> Chiến tranh: - Gây đau thương chết chóc
– Đói nghèo, bệnh tật, không được học
hành – TP, làng mạc bị tàn phá -> là thảm
hoạ của loài người.
2. Phân biệt chiến tranh phi nghĩa và chiến
tranh chính nghĩa.
-> Chính nghĩa: - Đấu tranh chống xâm
lăng – Bảo vệ độc lập tự do – Bảo vệ hoà
bình.
-> Phi nghĩa: - Gây chết người, cướp của –
xâm lược đất nước khác – phá hoại hoà
bình.
lên án, phản đối các cuộc CT phi nghĩa.
- GV nêu kết luận: Chúng ta phải biết ủng
hộ các cuộc CT chính nghĩa,
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
- GV nêu câu hỏi
? Thế nào là hoà bình?
? Thế nào là bảo vệ hòa bình?
? Vì sao phải bảo vệ hoà bình?
-> Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến
tranh bảo vệ hoà bình. Lòng yêu hoà bình
thể hiện mọi nơi, mọi lúc. Chống chiến
tranh là góp phần bảo vệ môi trường
- Dân tộc ta tham gia tích cực vì sự nghiệp
bảo vệ hoà bình và công lý trên thế giới.
Giáo án :GDCD 9
Nội dung kiến thức
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là hoà bình?
- Hoà bình là tình trạng không có chiến
tranh hay xung đột vũ trang,là mối quan
hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp
tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa người
với người là khát vọng của toàn nhân
loại.
2. Bảo vệ hoà bình.
- Là giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên.
- Dùng thương lượng, đàm phán để giải
quyết mọi mâu thuẫn,xung đột giữa các
dân tộc ,tôn giáo và quốc gia.
- Không để xảy ra chiến tranh hay xung
đột vũ trang.
3. Vì sao phải bảo vệ hoà bình?
- Vì hoà bình đem lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc bình yên cho con người còn
chiến tranh chỉ mang lại đau thương chết
chóc, đói nghèo, bệnh tật, gia đình ly tán.
- Ngày nay các ngòi nổ chiến tranh vẫn
đang âm ỉ nhiều nơi
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
- Hiện nay trên thế giới thường xảy ra xung
đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia
đang diễn ra, ngòi nổ chiến tranh đang âm
ỉ nhiều nơi trên hành tinh. Vì thế, ngăn
chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình là trách
nhiệm của toàn nhân loại. Dân tộc ta đã
chịu bao đau thương mất mát để bảo vệ độc
lập tự do vì vậy dân ta càng thấu hiểu giá
trị của hoà bình.
- Làm gì để bảo vệ hoà bình?
Nêu lên một số hoạt động nhằm bảo vệ hoà
bình, ngăn chặn chiến tranh đang diễn ra ở
Việt Nam và thế giới như: Hoạt động hợp
tác giữa các quốc gia trong việc chống
chiến tranh khủng bố, ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân, hoạt động gìn giữ hoà bình
ở Trung Đông
Liên hệ dân tộc VN là một dân tộc yêu
chuộng hoà bình. Thủ đô Hà Nội được
UNESCO công nhận là thành phố hoà
bình vào năm 1999.
Hướng dẫn giải bài tập
-GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3, 4 .
- HS chuẩn bị bài và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung.
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
- Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình
là trách nhiệm của toàn nhân loại
4. Cần làm gì để bảo vệ hoà bình
- Tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu
tranh vì hoà bình thế giới
- Phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng
bình đẳng thân thiện giữa con người với
con người
- Thiết lập mối quan hệ hiểu biết hữu
nghị hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia
trên thế giới
III.Bài tập
Bài 1: Các hành vi thể hiện lòng yêu
chuộng hòa bình : a, b, d, e, h, i.
Bài 2: Tán thành ý kiến : a, c
Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo vệ
- Tổ chức cho HS vẽ cây “Hòa bình”
hòa bình, chống chiến tranh do trường ,
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch lớp, địa phương , nhân dân trong nước tổ
hoạt động vì hòa bình
chức giới thiệu cho các bạn biết
4/ Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài.
5/ Dặn dò:
- Học bài, hoàn thành bài tập sgk
- Tìm hiểu phần nội dung bài học cho tiết sau.
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
Tuần: 05
Tiết: 05
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Ngày soạn: 22/09/2015
Ngày dạy: 25/09/2015
Bài 5:
TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, ý nghĩa của tình hữu nghị
giữa các dân tộc.
- Biểu hiện của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
2. Kĩ năng:
HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc
sống hàng ngày.
3. Thái độ:
Biết ủng hộ các chính sách hòa bình, hữu nghị của Đả
ng và Nhà nước ta.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm, động não, đóng vai, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Bài hát, mẫu chuyện vầ tình đoàn kết,hữu nghi
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: Thế nào là bảo vệ hoà bình? Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Hãy nêu
các hoạt động bảo vệ hòa bình chống chiến tranh mà em có thể tham gia?
3/Bài mới:
- Khám phá:
- Kết nối: GV nêu ví dụ về một hoạt động có ý nghĩa xây dựng tình hữu nghị giữa các
dân tộc trên thế gới để dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1: Phân tích thông tin phần đặt vấn đề
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và I. Đặt vấn đề
quan sát ảnh trong SGK.
- GV nêu câu hỏi:
? Qua thông tin em có nhận xét gì về số
liệu Việt Nam tổ chức hữu nghị và quan hệ ngoại giao với các nước?
*/ Việt Nam:
- Tháng 10 năm 2002: có 47 tổ chức hữu
nghị với các nước.
- Tháng 3 năm 2003: Quan hệ ngoại giao
với 167 quốc gia-> Quan hệ với các nước
ngày càng nhiều.
=> Quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia.
?. Qua các thông tin, sự kiện và hình ảnh
trên em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị
giữa VN với các dân tộc khác?
-Mở rộng quan hệ với nhiều nước.
- Mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện.
?. Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa
VN với các dân tộc khác mà em biết.
HS: Liên hệ thực tế về tình hữu nghị giữa
nước ta với các dân tộc khác trên thế giới
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
II. Nội dung bài học
GV nêu câu hỏi:
1. Khái niệm:
? Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc - Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
trên thế giới?
giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa
nước này với nước khác.
VD: Việt Nam- Lào, Việt Nam- Cu ba...
2. Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các
? Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên dân tộc trên thế giới.
thế giới có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi - Tạo cơ hội, điều kiện để các nước, các
nước và toàn nhân loại?
dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều
? Cho ví dụ.
mặt kinh tế, văn hoá, giáo dục …
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây
mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ
chiến tranh
? Chính sách của Đảng đối với hoà bình, 3. Chính sách của Đảng về hoà bình,
hữu nghị?
hữu nghị.
- Luôn thực hiện chính sách đối ngoại hoà
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
+ Nêu các hoạt động hữu nghị ở nước ta mà
em biết.
Quan hệ tốt đẹp, bền vững với Lào,
Campuchia.
Thành viên của Hiệp hội Đông Nam Á
(ASEAN).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á Thái
Bình Dương APEC.
Quan hệ với nhiều nước, nhiều tổ chức
quốc tế.
+ Công việc cụ thể của các hoạt động đó:
-> Quan hệ về kinh tế, văn hoá, khoa hoc
kỹ thuật, y tế, dân số, du lịch, môi trường,
hợp tác chống Sars, HIV/AIDS, chống
khủng bố toàn cầu
? HS làm gì để góp phần xây dựng tình hữu
nghị?
?Em hãy nêu những hoạt động cụ thể thể
hiện tình hữu nghị?
-Hoạt động mittinh bày tỏ tình đoàn kết
hữu nghị với nhân dân và trẻ em các vùng
bị chiến tranh tàn phá, hoạt động giao lưu
với thanh thiếu niên quốc tế. Tôn trọng
thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ
tiếp xúc như: tôn trọngngôn ngữ trang
phục và cáv nét văn hóa truyền thống của
họ, sẵn sàng giúp đỡ họ phù hợp với khả
năng của mình, không kỳ thị xa lánh chế
nhạo ngôn ngữ, trang phục, cử chỉ, điệu bộ
của họ….
Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
- GV yêu cầu HS giải các bài tập.
- HS chuẩn bị bài và trình bày
GV: Chúng ta cần làm gì để góp phần xây
dựng tình hữu nghị với các dân tộc khác?
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn: kể tên
các nước trên thế giới
(2 đội, mỗi đội 5 thành viên. Trong 2 phút,
đội nào viết được tên nhiều nước hơn sẽ
Giáo án :GDCD 9
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
bình hữu nghị đối với các dân tộc các
quốc gia trên thế giới
- Quan hệ đó đã:
• Làm cho thế giới hiểu rõ về VN
• Tranh thủ sự ủng hộ hợp tác của
thế giới đối với VN
4. Trách nhiệm của công dân:
- Thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với
bạn bè, người nước ngoài bằng thái độ,
cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng trong
cuộc sống hằng ngày.
III.Bài tập
Bài 1: Các việc làm thể hiện tình hữu
nghị với bạn bè và người bè quốc tế.
- Tham gia giao lưu văn hóa thể thao.
- Tham gia quyên góp các nước gặp khó
khăn.
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài.
Bài 2: Em sẽ làm như sau:
- Góp ý với các bạn có thái độ thiếu
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
giành chiến thắng)
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài.
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
văn minh lịch sự với người nước ngoài.
- Em sẽ cùng tham gia với các bạn.nước
ngoài
- Viết thăm hỏi bạn
4/ Củng cố:
- Gv nêu kết luận toàn bài,
- Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tình hữu nghị với HS trường khác.
5/ Dặn dò:
- Học bài – tìm các câu thơ, ca dao ca ngợi tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- Xem trước bài 6 “Hợp tác cùng phát triển”
Tuần: 06
Ngày soạn: 29/09/2015
Tiết: 06
Ngày dạy: 02/10/2015
Bài 6
HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: HS hiểu:
1. Kiến thức:
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác.
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác,
trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác.
2. Kĩ năng:
HS có tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung.
3. Thái độ:
HS biết ủng hộ chính sách hòa bình hữu nghị và hợp tác của Đảng và Nhà nước ta.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN hợp
tác
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, hỏi chuyên gia, dự án
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV GDCD 9
- Tranh ảnh, băng hình, bài báo có chủ đề liên quan.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
-HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
3/Bài mới:
a. Khám phá :
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
b. Kết nối: GV nêu một công trình xây dựng hoặc một công trình khoa học mà đó
là kết quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắt
vào bài mới
Hoạt động 1: Phân tích thông tin
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
I.Đặt vấn đề
-GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK
-GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu hỏi:
1. Qua các thông tin tình huống trên, em có
nhận xét gì về QHHT giữa nước ta với các
nước trong khu vực và trên thế giới?
2. Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho nước
ta và các nước khác? Vì sao lại phải hợp tác
-Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ
chức quốc tế tên nhiều lĩnh vực: Thương
mại, y tế, lương thực, giáo dục...
- Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế
giới đang đứng trước những vấn đề bức
xúc mang tính toàn cầu, không có một
dân tộc, một quốc gia riêng rẻ nào có thể
giải quyết được. Sự hợp tác quốc tế góp
phần thúc đẩy kinh tế nước ta và các
nước khác phát triển. Cùng nhau giải
quyết những vấn đề bức xúc của khu vực
và thế giới.
3. Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương như - Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăng
thế nào trong vấn đề hợp tác với các nước cường quan hệ hợp tác với các
khác? Sự hợp tác phải dựa trên những nướcXHCN, các nước trong khu vực và
nguyên tắc nào?
trên thế giới dựa trên nguyên tắc tôn
-HS các nhóm thảo luận và trình bày
trọng, bình đẳng, các bên cùng có lợi, giải
- GV nhận xét và nêu kết luận.
quyết bất đòng tranh chấp bằng thương
lượng hòa bình, tránh dùng vũ lực, áp đặt,
cường quyền.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
? Em hiểu thế nào là hợp tác?
II. Nội dung bài học
Cho ví dụ?
1. Thế nào là hợp tác cùng phát triển?
Nước ta đang hợp tác với nước Nga trong - Hợp tác là cùng chung sức làm việc,
khai thác dầu khí, hợp tác với Oxtraylia giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc,
trong lĩnh vực giáo dục đào tạo….
lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
? Hợp tác dựa trên cơ sở nào?
+ Để hợp tác có hiệu quả cần dựa trên cơ
sở:
• Bình đẳng
• Hai bên cùng có lợi.
• Không hại đến lợi ích người khác.
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
? Sự cần thiết của hợp tác cùng phát triển
+ Toàn nhân loại.
+ Việt Nam.
Những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu GV
giảng cho HS biết hiện nay loài người
đang phải đối mặt với những vấn đề môi
trường như: sự biến đổi khí hậu do tầng
ôzôn bị phá hũy, sự cạn kiệt của nguồn tài
nguyên thiên nhiên sinh học, sự mất cân
bằng sinh thái, thiếu hụt tài nguyên nước
và ô nhiễm nguồn nước... Giải quyết những
vấn đề ngiêm trọng này không thể chỉ là
việc làm của một dân tộc, một quốc gia mà
cả của chung loài người đang sinh sống
trên hành tinh này. Xuất phát từ yêu cầu
trên, tổ chức Liên Hiệp Quốc và Chương
trình môi trường của Liên Hiệp Quốc đã
phát động toàn thế giới, các nhà lãnh đạo
các quốc gia cùng hưởng ứng và có những
hành động hữu hiệu để bảo vệ môi trường
GV có thể giới thiệu về sự hợp tác quốc tế
trong vấn đề bảo vệ môi trường giữa nước
ta với các nước trong khu vực và trên thế
giới như: các dự án bảo vệ rừng nguyên
sinh, rừng nước mặn, dự án trồng rừng, dự
án sông Mê Công, dự án khai thác dầu khí
Vũng Tàu...
? Sự hợp tác với các nước có tác dụng
gì?
- Giúp chúng ta tiếp cận với trình độ
KHKT tiên tiến
- Nâng cao trình độ nhận thức lý luận
thực tiễn và quản lý
- Có cơ hội để giao lưu với bạn bè
quốc tế
- Tạo điều kiện cho nền kinh tế Vệt
Nam phát triển, nâng cao đời sống
của nhân dân
? Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và
Nhà nước ta?
Giáo án :GDCD 9
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
2. Sự cần thiết của hợp tác cùng phát
triển
- Hợp tác quốc tế để giải quyết những vấn
đề bức xúc có tính toàn cầu (bảo vệ môi
trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, phòng
ngừa và đẩy lùi những bệnh hiểm
nghèo...) mà không một quốc gia dân tộc
riêng lẻ nào có thể tự giải quyết, thì sự
hợp tác quốc tế là một vấn đề quan trọng
tất yếu
3. Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng
và Nhà nước ta.
+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền, lãnh thổ
của nhau.
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
? Trách nhiệm của bản thân trong việc rèn
luyện tinh thần hợp tác.
- GV yêu cầu HS nêu các biểu hiện của tinh
thần hợp tác trong cuộc sống trong các mối
quan hệ hàng ngày( thể hiện trong cách xử
sự với mọi người)
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3 :Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
Giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3 .
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ
của nhau
+ Không dùng vũ lực.
+ Bình đẳng cùng có lợi.
+ Giải quyết bất đồng bằng thương lượng
+ Phản đối mọi âm mưu, hành động gây
sức ép, áp đặt và cường quyền
4. Cách rèn luyện .
- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè.
- Quan tâm đến tình hình trong nước và
trên thế giới.
- Có thái độ hữu nghị với người nước
ngoài. Gìn giữ bản sắc của người Việt
Nam.
Nội dung kiến thức
III. Bài tập
Bài 2: HS tự nêu sự hợp tác của bản
thân trong công việc chung và kết quả
của sự hợp tác đó.
Bài 3:
HS giới thiệu những tấm
gương hợp tác tốt của các bạn trong
trường, trong lớp hoặc ở địa phương .
4/Vận dụng: Hệ thống bài học bằng sơ đồ đã chuẩn bị từ trước.
5/Hướng dẫn về nhà: Học thuộc nội dung bài học, làm bài tập SGK, chuẩn bị trước
bài7
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016
Trường THCS Nguyễn Trãi
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Tuần: 07
Tiết: 07
Ngày soạn: 06/09/2015
Ngày dạy: 09/10/2015
BÀI 7
KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
CỦA DÂN TỘC (tiết 1)
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: HS cần nắm vững:
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa và phát huy.
- Bổn phận của công dân – HS đối với việc kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc
hậu cần xoá bỏ.
- Có kĩ năng phân tích đánh giá…các giá trị của truyền thống.
- Tích cự tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc.
3. Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ , giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán đối với việc làm, thái độ thiếu tôn trọng…truyền thống tốt đẹp của
dân tộc.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử
lí thông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút, phòng tranh
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo .
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Giáo án :GDCD 9
Năm học :2015-2016