Tải bản đầy đủ (.doc) (121 trang)

văn 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (762.95 KB, 121 trang )

H+ Bi 3
Thấy đợc sự tàn ác của XH thực dân PK và nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức
và những phẩm chất cao đẹp của họ đợc thể hiện trong đoạn trích.
- Thấy đợc tài năng nt của Ngô Tất Tố.
- Nắm và biết cách triển khai ý trong một đoạn văn, vận dụng kiến thức và kỹ năng
XD đoạn văn để làm tốt bài viết số 1.
Ngày soạn: 15/9/2007 Ngày giảng:18/9/2007
Tiết 10 xây dựng đoạn văn trong văn bản
I , Mục tiêu cần đạt :
- Giúp HS hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề quan hệ giữa các câu
trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Viết đợc đoạn văn mạch lạc đủ sức sáng tỏ một ND nhất định.
II, Phần chuẩn bị.
Thầy: Nghiên cứu soạn bài.
Trò: Học bài và làm bài tập.
B.Phn th hin khi lờn lp:
Kiểm tra bài cũ( 5 )
(?): Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung phần thân bài đợc sắp xếp ntn?
Đáp án: Bố cục của VB có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
Nhiệm vụ phần thân bài: Trình tự thời gian, không gian
Trình tự pt của sự việc
Hay theo mạch suy luận
II, Bài mới:
*GTB:(1) ở tiết trớc các em đã tìm hiểu bố cục của VB, cách sắp xếp ND
của phần thân bài, còn cách XD đoạn văn ntn? Có mấy cách trình bày ND
?
?
?
?
G
?


Đọc Văn bản.
Văn bản trên gồm mấy ý? mỗi ý
đợc viết thành mấy đoạn văn?
Dấu hiệu hình thức nào có thể
giúp em hiểu đợc, nhận biết đợc
đoạn văn?
Đoạn văn có mấy câu? Đoạn 2 có
mấy câu? Nhận xét gì về các câu
trong đoạn văn?
Qua phân tích hãy khái quát các
đặc điểm cơ bản của đoạn văn và
cho biết thế nào là đoạn văn?
- Đoạn văn là đơn vị trên câu có
vị trí quan trọng trong việc tạo
lập VB.
đoạn văn thứ nhất của VB trên
hãy tìm từ ngữ chủ đề của đoạn
văn? ( từ ngữ cú t/d duy trì đối t-
I, Th no l on vn: ( 10 )
Văn Bản: Ngô Tất Tố và TP Tắt đèn
2 ý; Mối ý đợc viết thành một đoạn văn.
+ Gii thiu Ngô Tất Tố và sự nghiệp sáng
tác của ông.
+ Đánh giá những thành công xuất sắc của
TP Tắt đèn.
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống
dòng.
Đoạn 1; 5 câu
Đoạn 2; 7 câu
- Liên hệ chặt chẽ về mặt ý nghĩa biểu đạt ý

tơng đối hoàn chỉnh.
* Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB
bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết
thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng
biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh. Đoạn
văn do nhiều câu tạo thành.
31
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
ợng trong đoạn văn). Vậy đối t-
ợng là gì?
Em có nhận xét gì về ý nghĩa của
các từ: Ngô TT, nhà văn, ông?
Việc s/d đồng nghĩa có t/d gì?
Qua phân tích em hiểu từ ngữ chủ
đề là gì?
Đoạn văn thứ 2 có ý khái quát
bao quát trớc cả đoạn văn là gì?
Câu nào trong đoạn văn cha đựng

ý khái quát ấy?
Em có nhận xét gì về câu chủ đề?
( nd, ht, vị trí)
Em hãy khái quát lại thế nào là
câu chủ đề?
Đoạn thứ nhất có câu chủ đề
không? Yếu tố nào duy trì đối t-
ợng trong đoạn văn?
Quan hệ ý nghĩa giữa các câu
trong đoạn văn?
Câu chủ đề của đoạn văn thứ hai
nằm ở vị trí nào?
Tìm hai câu trực tiếp bổ xung ý
nghĩa cho câu chủ đề?( Câu khai
triển)
Em thấy quan hệ giữa câu chủ đề
với câu khai triển và giữa các câu
khai triển với nhau có gì khác
biệt?
Tỡm cỏc cõu khai trin cho cõu
Qua mt v thung
II, T ng v c õ u trong o n v n :(16)
Đoạn1: Ngô Tất Tố (Ông, nhà văn)
Đoạn 2: Tắt dền , tác phẩm.
- Từ ngữ chủ đề
- Là từ đồng nghĩa.
- Duy trì đối tợng biểu đạt.
1 , Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn vă n
* Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng làm
đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại nhiều lần

( chỉ từ, đại từ, các từ ĐN) Nhằm duy trì đối
tợng đợc nói đến.
- Đánh giá những thành công xuất sắc của
Ngô Tất Tố trong việc tái hiện thực trạng
nông thôn VN trớc CM tháng 8 và khẳng
định phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân.
Câu: Tắt đền là TP tiêu biểu nhất của Ngô Tất
Tố.
-> Câu chủ đề.
- ND: Mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn.
- HT: Lời lẽ ngắn gọn đủ 2 thành phần CN-
VN.
- Vị trí: Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.
* Câu chủ đề : Mang ND khái quát lời lẽ
ngắn gọn thờng đủ cả hai thành phần chính
đứng đầu hoặc cuói câu.
2, Cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Không chỉ có từ ngữ chủ đề mà từ ngữ đó
còn lặp lại nhiều lần: TG, nhà văn, ông để
duy trì đối tợng.->
-> Quan hệ bình đẳng.
Khái quát của đoạn văn không chỉ đợc bộc lộ
trực tiếp ở bất cứ câu nào mà đợc rút ra từ
việc khái quát nd ý nghĩa của tất cả các câu
trong đoạn văn.
- âu đoạn văn; Tắt đèn... NTT.
-Câu khai triển :+ Qua một vụ thuế...
+Tắt đèn đã làm nổi bật...
Khác biệt: + Cõu ch vi cỏc cõu khai
trin l quan h chớnh ph

+Cõu khai trin v cõu khai
trin l quan h bỡnh ng
Trong TP... đểu cáng.
32
?
?
?
?
?
?
thi?
Em rút ra kết luận gì về mối quan
hệ các câu trong 1 đoạn văn?
( Câu khai triển có quan hệ bình
đẳng)
Đọc đoạn văn sgk
Đoạn văn có câu chủ đề không?
là câu nào? nằm ở vị trí nào trong
đoạn văn?
Em rút ra kết luận gì về nhiệm vụ
của các câu trong đoạn văn?
Đoạn I các ý đợc lần lợt trình bày
trong các câu bình đẳng với nhau.
-> Kiểu song hành.
Đoạn văn đợc trình bày bằng các
phép nào?
Đọc văn bản
Văn bản chia làm mấy ý?
Phân tích cách trình bày ND
trong đoạn văn?

Với câu chủ đề Lịch sử... Viết
đoạn văn diễn dịch-> đổi lại quy
nạp.
_ Trớc câu chủ đề thờng có các từ
ngữ đợc dùng để nối câu chủ đề
với các câu khai triển ở phía trớc
nh; Vì vậy, cho nên,tóm lại...
Đọc yêu cầu?
Chúng mối tên...khác ngời
ặc biệt...cao đẹp
Tài năng ...sinh động.

*Các câu trong đoạn văn phải có mqh chặt
chẽ về mặt ý nghĩa.
Trong đó: Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát
cho cả đoạn văn. Câu khai triển trực tiếp bổ
xung cho câu chủ đề Câu chủ đề - Câu
khai triển quan hệ chính phụ.
* Đoạn văn sgk
- Có: nh vậy
- ý chính nằm ở trong câu chủ đề
cuối đoạn văn các câu phía trớc
cụ thể hoá cho ý chính.
* Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển
khai và làm sáng tỏ củ đề của đoạn.
Đoạn II ý chính nằm ở câu chủ đề của đoạn
văn. Các câu tiếp theo cụ thể hơn ý chính. ->
Kiểu diễn dịch
Đoạn III ý chính nằm ở trong câu chủ đề cuối
đoạn văn các câu phía trức cụ thể hoá cho ý

chính-> Đoạn văn quy nạp.
*Bằng các phép diễn đạt quy nạp song
hành.
(*)Ghi nh:SGK
III. Luyn tp:(12)
Bài tập 1:
- Văn Bản gồm 2 ý. Mỗi ý đợc diễn đạt thành
một đoạn văn.
Bài tập2:
a, Đoạn diễn dịch-> Câu chủ đề đoạn văn
Các câu cụ thể hoá câu chủ đề.
b, Đoạn song hành Các ý trình bày bình
c, Đoạn song hành đẳng với nhau
Bài tập3:
Gợi ý: Diễn dịch: Câu chủ đề nằm đầu đoạn
văn-> Khởi nghĩa Bà Trng, Ngô Quyền- nhà
TRần- Lê Lợi- chống Pháp, chống Mĩ.
+ Quy nạp câu chủ đề nằm cuối đoạn văn.
Bài tập 4:
Ngời xa từng nói... có lẽ trong trờng hợp lịch
sử dựng nớ, giữ nớc...

33
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.( 1 )
-Học bài, hoàn chỉnh bài tập 4.
-Nm vng ni dung bi hc trong mc ghi nh
-Lm cỏc bi tp trong sỏch bi tp.
-Chuẩn bị ND viết bài.
Ngày soạn: 20/9/2007
Ngày giảng:25/9/2007

Tit 11-12: L m v n : VIT BI TP LM VN S 1
A.Phn chun b:
I.Mc tiờu cn t:
: - Giúp HS ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6 kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học
ở lớp 7.
- Rèn kỹ năng viết bài hoàn chỉnh.
- Giáo dục ý thức viết bài nghiêm túc, tự giác
II, Chuẩn bị.
Thầy: Nghiên cứu ra đề đáp án, biểu điểm
Trò: Ôn tập chẩn bị viết b i
B, Phn th hin khi lờn lp: .
I, ổn định tổ chức: ( 3 )
II, Đề bài:( 2 )
Hãy nhớ và kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên vào học lớp 1 của em.
III, đáp án biểu điểm:
1, Đáp án:
A, Mở bài
_ Giới thiệu kỷ niệm ngày đầu tiên vào lớp 1 của em ( Là ngày trọng đại- kỷ niệm
đẹp đẽ, đáng nhớ. niềm vui tràn ngập)
B, Thân bài.
- Kể theo thời gian, không gian,theo diễn biến sự việc, diễn biến tâm trạng.
+ Khi ở nhà; Mẹ đã chuẩn bị xếp sách bút, bảng, phấn mà mẹ đã mua từ trớc trong
bộ quần áo mới sạch sẽ gọn gàng, khoác cặp trên vai thấy mình lớn hơn.
+ Dọc đờng, suy nghĩ miên man về trờng lớp mới, ngôi trờng to khang trang nhng
không có đồ chơi nh ở mẫu giáo.
+ Thầy cô bạn bè cũng không giống ở mẫu giáo.
+ Tuy đã học hết bảng chữ cái, mặt số nhng tôi vẫn lo.
Lúc ở sân trờng. Ngồi vào hàng ghế của lớp thấy nhiều ngời nhìn cảm thất vinh
dự.
Không để ý lời phát biểu của cô giáo mà chỉ để ý nhìn bạn xung quanh.

C, Kết bài:
Cô giáo chủ nhiệm gọi vào lớp toàn bạn mới.
34
Ngày đầu tiên đi học thật đáng nhớ.
Có lẽ những ai đi học đều có cảm giác mới mẻ đó.
2, Biểu điểm.
*Điểm khá, giỏi:
Có bố cục rõ ràng, xác định ngôi kể, xác định đợc trình tự kể, kể có xen biểu
cảm, miêu tả, lời văn chân thực thể hiện cảm xúc của mình không sai lỗi chính tả.
*Điểm trung bình:
Bố cục rõ ràng xác định đợc ngôi kể thứ nhất.trình tự kể có chỗ cha thật rõ
ràng, cha kết hợp nhuần nhuyễn tự sự, miêu tả, biểu cảm. còn sai 3-5 lỗi chính tả,
cách dùng từ.
*Điểm yếu:
Bố cục cha rõ ràng, trình tự kể lộn xộn, kể ch acó biểu cảm, miêu tả, còn sai
nhiều nỗi chính tả.
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nh à.
-Xem lại đề.
-Tỡm c cỏc bi vn mu, xem li th vn t s.
-Soạn : Lão Hạc.
Bài 4

Kết quả cần đạt
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân phẩm cao quya của nhân vật Lão Hạc. Đồng
thời hiểu đợc niềm thơng cảm và sự trân trọng đối với ngời nông dân và tài năng
nghệ thuật của nhà văn Nam Cao.
- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.
- Biết cách liên kết các đoạn văn trong VB
Ngày soạn: 22/9/2007
Ngày giảng 25/9/2007

Tit 13+14: LO HC
(Nam Cao)
A, Phn chun b: .
I, Mục tiêu cần đạt:
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc. Qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng mà đẹp, tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân
Việt Nam trớc CM.
- Thấy đợc lòng nhân hậu sâu sắc của nhà văn Nam Cao thơng cảm đến xót xa sự
thật trân trọng đối với ngời nghèo khổ.
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn NC khắc hoạ nhân vật tài tình,
dẫn câu chuyện tự nhiên hấp dẫn, kết hợp tự sự triết lí với trữ tình.
II, Chuẩn bị.
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài.
Trò: Học bài cũ, soạn bài.
35
B.Phn th hin trờn lp:
I, Kiểm tra bài cũ( 5)
(?): Qua nhân vật chị Dậu em hiểu gì về số phận của ngời nông dân trớc CM tháng
8. Bản chất của chế độ thực dân nửa PK VN?
*Cuộc sống của ngời nông dân vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mình cự lại.
Đoạn trích cho ta thấy vẻ đẹp tâm hồn và có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ. Đồng thời tg
NTT vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XH thực dân nửa PK.
II, Bài mới.
* GTB: Lịch sử văn chơng Việt Nam đã dành cho ông một vị trí, một sự đánh giá
cao. Ngời ta có nhiều dịp để khẳng định rằng: Ông là nhà văn sống và viết chân thực,
giản dị mà có sức khái quát lớn. Nghệ thuật của ông không chạy theo sự hoa mĩ, hào
nhoáng mà thiên theo hớng miêu tả tỉ mỉ các quá rình tâm lí của nhân vật. Đó là những
lời nhận xét đánh giá về tg Nam Cao, một trong những nhà văn tiêu biểu của dòng VH
hiện thực PP mà các em có dịp tìm hiểu qua TP xuất sắc nhất của ông.
?

G
?
?
G
?
?
Trình bày tóm tắt những hiểu biết
của em về cuộc đời, sự nghiệp sáng
tác của tg NC?
- Ông để lại khoảng 61 truyện
ngắn, viết thành công đề tài nông
dân và những con ngời khổ đáng
thơng bị vùi dập.
Nêu xuất xứ của VB?
Theo em VB cần đọc với giọng
ntn?
VD: Binh T; Đầy nghi ngờ, mỉa
mai
Gọi HS đọc phân vai phần chữ to.
Đã chuẩn bị bài ở nhà.
Đọc phần chữ nhỏ. Em hãy tóm tắt
lại ý chính?
Đọc VB theo em tại sao một con
chó lại đợc Lão Hạc coi là cậu
I . c v tỡm hiu chung :
1, Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc, nhà văn,
chiến sĩ chuyên viết về đề tài nông dân và
tri thức tiểu t sản trớc CM.
Đợc truy tặng giải thởng HCM về VH NT

+Ông còn viết về ngời tri thức cũng phải
sống mòn mỏi bế tắc trong XH cũ.
Mỗi trang viết của ông thấm đẫm giá trị
hiện thực nhân đạo.
* Là truyện ngắn đăng báo lần đầu
năm1943.
2, Đọc và tóm tắt.
- Ông giáo giọng trầm buồn, cảm thông có
lúc đau khổ suy t ngẫm nghĩ .
- Lão Hạc: Khi đau đớn ân hận dằn vặt năn
nỉ rãi bày, khi chua chát mỉa mai.
- Vợ ông giáo:lạnh lùng khô khan coi th-
ờng.
- Nhà văn nghèo vợ chết chỉ còn đứa con
trai, con trai phẫn chí vì không có tiền cới
vợ phải đi làm phu đồn điền cao su biền
biệt một năm rồi chẳng có tin tức gì. Lão
coi con chó cho con trai, sự túng quẫn đe
doạ lão sau trận ốm, lão yếu đi...
II, Ph õn t ớch
1, Nhân vật Lão Hạc (25)
- Nghèo sống cô độc chỉ có con chó Lão
nuôi làm bạn, kỷ vật của đứa con, yêu th-
ơng nó.
36
?
G
?
?
?

?
?
?
?
?
Vàng?
Vì sao Lão Hạc rất yêu thơng nó
mà phải đành bán cậu Vàng đi?
Mặt khác là tấm lòng thơng yêu
con sâu sắc, nhân cách cao quý
giàu t/c. Tự trọng không nỡ tieu
phạm vào những đồng tiền cố
dành cho con.
Qua đó em thấy cuộc sống của Lão
Hạc ntn?
Tiết 2(35)
Em hãy tìm những từ ngữ hình ảnh
miêu tả thái độ tâm trạng của Lão
Hạc khi kể truyện bán cậu vàng với
ông giáo ?
Em có nhận xét gì về cách dùng từ
của tác giả?
Sử dụng từ láy có tác dụng gì?
Cái hay của cách miêu tả đó là gì ?
(và không thể kìm nén nỗi đau-
phù hợp tâm lý hình dáng tính
cách của ngời già )
Em hiểu tâm trạng của Lão Hạc
ntn?
Theo em vì sao lão lại có những

biểu hiện nh vậy?
Qua tâm trạng đó em hiểu đợc gì
trong nhân cách cao quí của Lão
Hạc? (Có nét ngoại hình quằn
quại lời ăn năn xám hối ->một
con ngời nặng tình nhân nghĩa
thuỷ trung vô cùng trung thực)
Có ý kiến cho rằng việc đành phải
bán Cậu vàng càng chứng tỏ tình
thơng con sâu sắc của lão .Em có
nhất trí không? vì sao?
(Lão không bán tức là sẽ tiêu
phạm vào tiền của con->Yêu th-
ơng con sâu sắc )
Trong lời than vãn kể lể của Lão
- Là điều bất đắc dĩ, con đờng cuối cùng,
lão nghèo, yếu, mệt ra trận ốm, không có
việc làm, không có ai giúp rồi cứ phải ăn
uống đồng tiền dành dụm bấy lâu. ấy vậy
phải nuôi thêm cậu Vàng ăn khoẻ, không
muốn để nó gầy đi, bị đói.
-> Bán đi
* Cuộc sống khốn cùng- ngời nông dân
nghèo khổ bất hạnh.
a, Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán
cậu Vàng
Cố...vui vẻ...cời nh mếu- mắt ầng ậc n-
ớc...mặt co rúm lại...vết nhăn xô lại...ép
nớc mắt chảy ra...miệng móm
mém...mếu...hu hu khóc.

Thì ra tôi già... đánh lừa một con chó...
- S/D nhiều động từ, từ tợng hình, từ láy, t-
ợng thanh-> Nét mặt thân hình thê thảm.
Sự đau đớn hối hận xót xa thơng tiếc. tất
cả đang trào dâng và vỡ khi có ngời hỏi
đến.
- Nhà văn đã thể hiện sự chân thực cụ thể
chính xác diễn biến tâm trạng đau đớn cứ
dâng lên.
*au đớn xót xa.
- Không chỉ vì thơng con chó mà còn nỡ
lừa con chó trung thành của Lão. Ông lão
quá lơng thiện ấy đã cảm thất lơng tâm
đau nhói khi trong đôi mắt con chó có cái
nhìn nh trách móc .
*Ân hận- sự dày vò lơng tâm.
*Có trái tim vô cùng nhân hậu.
- Lão kể với ông giáo nh lời xám hối tự
than, tự trách mình quá phũ phàng, nhẫn
tâm.
- Nhất trí; Khi con bỏ đi lão mong mỏi,
đợi chờ. Vừa mang tâm trạng ăn năn, cảm
giác mắc tội bởi khồn lo liệu nổi cho con,
còn mang cảm giác day dứt vì đã không
cho con bán vờn, lấy vợ. Lão cố tình dành
góp để lấp đi cái cảm giác ấy. Lão phải
bán.
Đợm màu triết lí dân gian dung dị của ng-
ời nông dân nghèo khổ thất học nhng trải
37

?
?
?
G
?
?
?
?
?
?
?
G
Hạc với ông Giáo Kiếp chó ...nói
lên đợc điều gì ?
Lão Hạc sang nhà ông Giáo nhờ
mấy việc .Đó là việc gì?
Em hiểu nguyên nhân mục đích
của sự việc này là gì?
- Tình cảnh đói khổ túng quẫn đẩy
Lão đến cái chết nh hành động tự
giải thoát về số phận cơ cực thê
thảm của ngời nông dân nghèo tr-
ớc CM tháng 8.
Có ý kiến cho rằng Lão Hạc làm
thế là dở hơi. Có ý kiến cho rằng
LH làm nh thế là đúng? ý kiến của
em ntn?
Em nghĩ gì về việc LH từ chối một
sự giúp đỡ trong cảnh ngộ ấy để ăn
rau úa, sung luộc?

Qua các chi tiết trên em có suy
nghĩ gì về tình cảm, tính cách của
Lão?
NC đã tả cái chết của LH qua các
chi tiết nào?
+ Vật vã...đầu tóc rũ rợi...quần
áo xộc xệch
mắt long sòng sọc...tru tréo...bọt
mép sùi ra..ngời giật mạnh.
Em có nhận xét gì về cách s/d từ
ngữ? t/d?
- Động từ, từ tợng hình, từ tợng
thanh, tạo hình ảnh cụ thể sinh
động về cái chết của Lão Hạc.
Theo em đó là cái chết ntn?
Cái chết dữ dội, thê thảm bất
ngờ.
- Trong đau đớn vật vã ghê gớm
nghiệm về số phận con ngời bản thân.
- Thể hiện nỗi buồn bất lực sâu sắc của họ
trớc hiện tại và tơng lai mịt mù vô vọng.
b, Cái chết của Lão Hạc.
+ Hai việc: - Giữ hộ ba sào vờn của thầy
con, viết văn tự...
- Khi nào con về nhợng lại. gửi hăm
nhăm đồng bạc+ 5 đồng bán chó = 30
đồng. Nếu có chết thì đem ra lo.
- Lão trình bày một cách vòng vo dài dòng
vì Lão khó nói vì chuyện quá hệ trọng,
trình độ nói năng của Lão quá hạn chế.

- Có ý định nung nấu từ lâu. Quyết định
trong hoàn cảnh của mình.
- Nếu nhìn từ một phía thì giải quyết nh
thế là dở hơi, là dại, có tiền mà phải chịu
khổ.( Theo vợ ông giáo)
- Nhng cách khác thể hiện lòng thơng con,
tự trọng rất cao. Tìm mọi cách để giữ
mảnh vờn cho con, quyết không chịu ăn
vào tiền của con, món tiền phòng khi chết
lo ma chay.
* Xuất phát từ lòng yêu thơng con âm
thầm mà lớn lao.
- Ngời tự trọng không phải để ngời đời th-
ơng hại, xem thờng, không muốn phiền hà
hàng xóm.
+ Cẩn thận chu đáo và...
*Có lòng tự trọng đáng kính.
*
38
?
G
?
?
?
?
?
G
?
G
cùng cực về thể xác.

Theo em tại sao LH lại chọn cái
chết nh vậy?
- Chứng tỏ LH có lòng tự trọng rất
cao, ứng xử trung thực vô ngần.
Bộc lộ rõ tính cách.
- Lão yêu con chó nhng lại lừa
bán chó thì lão phải tự trừng phạt
mình, tự trừng phạt mình, tự chịu
hình phạt nh một con chó vì ăn bả
chó.
Cái chết của LH có ý nghĩa gì?
Thanh thản vì lão trả hết nợ đời,
hết nợ với con chó, hết nợ với đứa
con tội ngghiệp, lão tự vẫn cũng
nhằm không muốn sống thừa,
sống lay lắt vô vị, ngời cha đã hi
sinh cả cuộc đời mìnhcho HP của
con, lão sống một cuộc đời đau
khổ, nhng thật trong sáng, đáng
cảm thơng và đáng trân trọng.
So sánh cách kể chuyện của NTT
trong tiểu thuyết Tắt đèn Với cách
kể chuyện của NC có gì khác?
Việc lựa chon ngôi kể có t/d gì?
Tìm chi tiết miêu tả thái độ của
nhân vật tôi khi nghe LH kể
chuyện bán cậu Vàng?
Chi tiết đó đã diễn tả t/c nào của
ông dành cho LH?
Đọc đoạn chao ôi... nghĩa khóc

Theo em tại sao ông lão lại nghĩ
nh vậy?
Triết lí lẫn cảm xúc xót xa của
NC, thái độ sống, cách ứng sử
mang tinh thần nhân đạo; Tự đặt
mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ
thì mới có thể hiểu họ cảm thông
với họ.
Khi biết LH xin Binh T bả chó ông
giáo đã có suy nghĩ gì?
Vì sao ông giáo nghĩ nh vậy?
- Chọn cái chết nh một cách giải thoát
đáng sợ nhng cũng là một cách để tạ lỗi
với cậu vàng.
Vì cả đời lão sống trung thực có lỡ lừa ai.
*Thanh thản về tinh thần.
- số phận của lão Hạc cũng là số phận của
ngời nông dân trớc CM tháng 8.Nghèo khổ
bế tắc, cùng đờng giàu tình yêu thơng và
lòn tự trọng. Mặt khác cái chết của LH có
ý nghĩa tố cáo hiện thực của XH nửa thực
dân PK. XH nô lệ tối tăm...
2, Nhân vật ông giáo.
- Tắt đèn kể theo ngôi thứ ba
- LH kể theo ngôi thứ nhất
Tham gia vào câu chuyện của nhân vật
chính trực tiếp bày tỏ thái độ, tình cảm
tâm trạng của bản thân.
+ Muốn ôm choàng...lão...mà khóc an ủi
bùi ngùi.

*Xót xa yêu thơng đông cảm.
- Cuộc sống khốn khổ nhng tình ngời vẫn
yêu thơng ấm áp.
- Triết lí về nỗi buồn trớc cuộc đời và con
ngời, ông hiểu vì sao vợ ông không muốn
giúp mà tỏ ra với nỗi khổ của thị. TG chỉ
buồn mà không giận, tự nhắc nhở mình
phải cố tìm hiểu họ đồng cảm với họ, buồn
vì lòng tự ái của LH , của mình đều rất cao
nên 2 ngời cứ xa.
+ Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm
đáng buồn.
Ông thất vọng trớc sự thay đổi cách sống
không chịu đợc : đói ăn vụng, túng làm
liều của một số ngời...
39
?
?
?
?
?
Nhng cuộc đời cha hẳn là đáng
buồn nhng lại đáng buồn theo một
nghĩa khác.
( Cha hẳn đáng buồn ở chỗ nào?
Em hiểu đáng buồn theo một nghĩa
khác nghĩa là ntn?
Qua đó em có nhận xét gì về nhân
vật ông giáo?
Theo em cái hay của truyện thể

hiện rõ nhất ở những điểm nào?
Qua văn bản em hiểu gì về tg NC?
Trong vốn Văn học của em còn có
TP nào viết về cuộc đời đau thơng
của ngời nghèo?
- Sau cái chết dữ dội của LH thì tâm trạng
của ông giáo biến chuyển.
- Không đáng buồn vì vẫn có những cái
chết đầy hi sinh, lòng tự trọng vẫn giữ
chân con ngời bên bờ vực thẳm của sự tha
hóa. Vì danh dự t cách của LH cùng với
cái chết trong con mắt của mọi ngời nhất
là của tg vẫn giữ chọn niềm tin yêu và cảm
phục.
- Những ngời tốt nh LH, tự trọng nh thế,
đáng thơng, đáng thông cảm nh thế cuối
cùng vẫn hoàn toàn vô vọng phải tìm đến
cái chết nh là cứu cánh duy nhất, nh là sự
giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ.
* Chan chứa tình thơng và lòng nhân ái
sâu sắc.
IV.Tng kt ,ghi nh: (5)
- NT XD tình huống chuyện kể các sự
việc,khắc hoạ nhân vật sinh động, kể linh
hoạt hấp dẫn, ngôn ngữ giản dị và chân
thực.
- Số phận đau thơng và phẩm chất cao
quý của ngời nông dân trong XH cũ.
- Là nhà văn của ngời nông dân lao động
nghèo khổ mà lơng thiện giàu lòng thơng

ngời nghèo có lòng tin mãnh liệt vào
phong cách tốt đẹp của ngời lao động.
V.Luyn tp: ( 3)
- Chí Phèo
- Đời thừa.
- Một đám cới
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.
- Hc bi, nm vng ND v NT ca vn bn.
-Hc thuc ghi nh .
-Tỡm c nhng tỏc phm ca Nam Cao
- Chuẩn bị: Từ tợng hình, từ tợng thanh.
Ngày soạn:25/9/2007
Ngày giảng: 2/10/2007
Tiết 15: Tiếng Việt:
40
Từ tợng hình từ tợng thanh
A, Phần chuẩn bị.
I, Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS hiểu đợc thế nào là từ tợng thanh, tợng hình.
- Có ý thức s/d từ tợng hình và từ tợng thanh, để tăng thêm tính biểu cảm, tính hình tợng
trong giao tiếp.
II, Chuẩn bị:
Thầy: Giáo án, bảng phụ.
Trò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị theo yêu cầu.
B, Phần thể hiện khi lên lớp.
I Ôn định tổ chức (1 )
II, Kiểm tra bài cũ: (4 )
1, câu hỏi
(?): Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc trờng từ vựng nào?
Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi cô tôi chỉ cố ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi

để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một ngời đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ
nần cùng túng quá phải bỏ con cái đi tha hơng cầu thực.
A. Cảm xúc của con ngời
B. Suy nghĩ của con ngời
C. Thái độ của con ngời
D. Hoạt động của con ngời.
2 , Đáp án c
III, Bài mới.
GTB: (1 ) ở tiết trớc các em đã tìm hiểu trờng từ vựng trong văn miêu tả, biểu
cảm. Trong thơ tg thờng s/d từ tợng hình, từ tợng thanh, Vậy hai loại từ này có
đặc điểm và công dựng gì? Tiết học hôm nay...
?
?
HS
?
Đọc đoạn trích chú ý từ in đậm.
Trong các từ in đậm từ nào gợi tả
hình ảnh dáng vẻ và trạng thái của
sự vật?
Móm mém, xồng xộc, vật vã,rũ r-
ợi,xộc xệch, sòng sọc.
Từ nào mô phỏng âm thanh tự
nhiên của con ngời?
+ Âm thanh tự nhiên của con ngời:
Hu hu, ử
Qua tìm hiểu VD trên trính bày ý
kiến của em về đặc điểm của từ tợng
hình, từ tợng thanh?
Tìm từ tợng hình, từ tợng thanh
trong câu thơ sau?

I, Đặc điểm và công dụng(27)
1,vd
.*Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh
dáng vẻ trạng thái của sự vật.
*Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên của con ngời.
VD :
+Lom khom dới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
-Xe điện chạy leng keng vui nh đàn con
nít
Sun sê chợ bởi tíu tít Đồng Xuân.
VD : Thập thò, heo hút, khúc khuỷu, róc
rách, tí tách
- Gợi hình ảnh âm thanh cụ thể sinh
động, có giá trị biểu cảm cao, miêu tả đợc
rõ nét cái chết bất ngờ đau đớn dữ dội
thê thảm của LH.
41
?
?
?
gv
?
?
?
?
?
Lấy VD về từ tợng hình, tợng
thanh?

Trong đoạn trích trên việc dùng các
từ gợi hình tợng thanh có t/d ntn?
Vậy theo em từ tợng hình, tợng
thanh có t/d gì?
- Do đặc tính về âm, về nghĩa mà
từ TH- TH khi đợc s/d trong văn tự
sự và miêu tả đã làm cho cảnh vật
con ngời hiện ra sống động với
nhiều dáng vẻ, cử chỉ âm thanh
màu sắc và tâm trạng khác nhau.
Phần lớn các từ tợng hình, tợng
thanh thuộc từ loại nào mà em đã
học?
VD: Thân gày guộc, lá mong manh.
Ao thu lạnh lẽo nớc trong veo.
Tìm tự tợng hình, tợng thanh trong
câu?
Tìm 5 từ tợng hình gợi dáng đi của
ngời?
Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng
thanh tả tiếng cời?
S/D tiếng cời của mình trong gt sao
cho lịch sự văn minh?
* Gợi hính ảnh âm thanh cụ thể sinh
động có giá trị biểu cảm cao. Thờng đợc
dùng trong văn miêu tả tự sự
VD: Cời: ĐT chỉ hoạt động của con ngời
nhng cời cũng có nhiều kiểu với dáng vẻ
âm sắc tâm trạng khác nhau.
- ha ha: Cời to sảng khoái.

- Hô hố: Cời to thô lỗ gây khó
chịu.
- Cời khẩy: Nhếc mép tỏ ý
khinh thờng.
-> Khác nhau về sắc thái biểu cảm.
- Từ láy: Có giá trị lớn trong việc diễn đạt
nd. ( Mỗi lần nó xuất hiện trong thơ thì
vần thơ, ht thơ cảm xúc thơ đầy ấn tợng,
thi vị thơ nên hoah, nên nhạc.
Ghi nhớ: sgk
II, Luyện tập ( 15)
Bài tập 1:
Xoàn xoạt, rón rén, bịch, bốp, chổng
quèo.
Bài tập 2:
- Đi: lò dò, khật khỡng, ngất
ngểu, lom khom, dò dẫm, liêu
xiêu...
Bài tập 3:
- Ha hả: tả tiếng cời to, tỏ ra
khoái trí
- Hì hì: Từ mô phỏng tiếng cời
phát ra
đằng mũi thờng biểu lộ sự thích thú có vẻ
hiền lành hồn nhiên.
- Hô Hố: Mô phỏng tiếng cời
to, thô lỗ, gây cảm giác khó
chịu.
- Hơ hớ: Cời thoải mái, vui vẻ
không cần che đậy.

Bài tập 4 :
Gió thổi ào ào nhnh vẫn nghe rõ những
tiếng cành khô gãy rắ rắc.
- Cô bé khóc nớc mắt rơi lã
chã.
- Trên cành đào đã lấm tấm
những nụ hoa.
- Đêm tối. Ttrên con đờng khúc
khuỷu thấp thoáng những
đốm sáng đom đóm lập loè.
42
?
?
Hãy đặt câu với các từ tợng hình, t-
ợng thanh?
Su tầm một số bài thơ em đã học có
s/d từ tợng hình , tợng thanh?
- Ma rơi lộp bộp trên tàu lá
chuối.
- đàn vịt đang lạch bạch về
chuồng.
- Ngời đàn ông cất tiếng ồm
ồm.
Bài tập 5 :
- Qua đèo ngang.( Bà Huyện
Thanh Quan)
- Tây tiến ( Quang Dũng)
- Tre Việt Nam ( Nguyễn Duy)
- Nhớ con sông Quê hơng ( Tế
Hanh)

III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.( 1 )
-Học ghi nhớ.
-Hoàn chỉnh bài tập.
-Lấy ví dụ về từ TT-TH
-Chuẩn bị: Liên kết các đoạn văn trong VB.
Ngày soạn: 27/9/2007
Ngày giảng: 2/10/2007
Tiết 16. Làm văn:
Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
A, Phần chuẩn bị.
I, Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu cách s/d các phơng tiện để liên kết các đoạn văn khiến chúng liền mạch
liền ý.
- Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc chặt chẽ.
II, Chuẩn bị
Thầy : đọc và soạn bài
Trò : học bài cũ và làm bài tập
B, Phần thể hiện khi lên lớp
I, Kiểm tra bài cũ ( 5 )
(?): Thế nào là đoạn văn ? dấu hiệu hình thức là quan trọng nhất của đoạn văn em
thấy có hợp lý không ? vì sao ?
Đáp án : Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo lập văn bản bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi
đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng nêu bật một ý tơng đối hoàn
chỉnh.
Nếu đoạn văn về hình thức đã đúng yêu cầu nhng nội dung các câu không gắn bó
thì không thể tạo thành đoạn văn. Vì vậy phải đảm bảo cả hai yêu cầu.
II, Bài mới
43
* GTB : (1) Tiết trớc các em tìm hiểu về đoạn văn, cách xây dựng đoạn văn. Trong
quá trình tạo lập văn bản không chỉ cần một đoạn văn mà có thể có nhiều đoạn văn.

Vậy giữa các đoạn văn ấy cần sự liên kết nh thế nào. Hôm nay ....
?
?
?
?
Đọc đoạn văn sgk
Em thấy hai đoạn văn có mối quan
hệ gì không?
Tìm hiểu nội dung của các đoạn
văn theo lôgic thông thờng thì
cảm giác ấy phải là cảm giác ở
thời điểm hiện tại khi chứng kiến
ngày tựu trờng.
Đọc đoạn văn
Cụm từ trớc đó mấy hôm bổ
xung ý nghĩa cho đoạn văn thứ 2 ?
có tác dụng gì ?
Theo em với cụm từ trên hai đoạn
văn trên đã lên hệ với nhau ntn?
(Từ đó tạo ra sự liên tởng cho ng-
ời đọc đối với đoạn văn trớc .Sự
liên tởng này tạo nên sự gắn bó
chặt chẽ ý hai đoạn văn với nhau)
Cụm từ trớc đó mấy hôm là là ph-
ơng tiện liên kết đoạn .Hãy cho
biết tác dụng của việc liên kết
đoạn văn?
(Các phơng tiện liên kết làm cho
các đoạn văn quan hệ chặt chẽ về
mặt ý nghĩa )

I, Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn
trong văn bản ( 12 )
Đoạn văn sgk
Đoạn văn 1 : tả cảnh sân trờng Mỹ Lý trong
ngày tựu trờng
Đoạn 2 : cảm giác của tôi một lần ghé
thăm trớc đây
- Tuy cùng viết về một môi trờng nhng việc
tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trờng
ấy không có sự gắn bó với nhau -> sự liên
kết lỏng lẻo
Ngời đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn
văn.
Không có mối liên hệ
Đoạn văn
Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm
nghĩ cho đoạn văn.
- Tạo ra sự liên kết về hình thức và nội
dung với đoạn văn thứ nhất do đó hai đoạn
văn trở lên gắn bó chặt chẽ với nhau.
- ý hai đoạn văn đợc liền mạch và phân
định rõ thời gian hiện tại và quá khứ nhờ
cụm từ trớc đó mấy hôm
-Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời quá
khứ của sự việc và cảm nghĩ.
-Là phơng tiện ngôn ngữ tờng minh liên kết
hai đoạn văn về mặt hình thức góp phần
làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản
* Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn
văn khác cần sử dụng các phơng tiện liên

kết đẻ thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa chúng
II, Cách liên kết các đoạn văn trong văn
bản ( 15 )
1, Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.
44
H
?
?
?
?
?
?
G
?
?
?
?
?
?
H
?
?
Đọc hai đoạn văn(ý a,)
Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu
của quá trình lĩnh hộivà cẩm thụ tp
Vh.Đó là những khâu nào?
Quan hệ ý nghĩa của 2 đoạn văn
trên là gì?
Tìm các từ ngữ liên kết trong hai
đoạn văn trên?

Kể tiếp các phơng tiện liên kết có
quan hệ liệt kê?
Theo em mối quan hệ giữa hai
đoạn văn trên là gì?
Những từ ngữ nào có tác dụng liên
kết ?
Để liên kết hai đoạn văn có ý
nghĩa đối lập ta thờng dùng các từ
ngữ biểu thíy nghĩa đối lập.
Hãy tìm thêm các phơng tiện liên
kêt đoạn có ý nghĩa đối lập?
Đọc lại đoạn văn tìm hiểu bài cho
biết từ đó thuộc từ loại nào ?Tr-
ớc đó là khi nào?
Sử dụng từ đó có t/d gì?
Chỉ từ cũng đợc dùng làm phơng
tiện liên kết trong đoạn văn.Hãy
kể tiếp các từ có t/d này?
Xác định câu dùng để lên kết đoạn
văn?
Hãy phân tích mối quan hệ ý
nghĩa giữa hai đoạ văn ?Tìm từ
ngữ liên kết giữa hai đoạn văn?
Qua phân tích các ví dụ ,có thể
dùng các phơng tiện nào để liên
kết các đoạn văn?
Đọc đoạn văn (2)
Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn
trên?
Vì sao câu đó có tác dụng liên

kết ?
*Đoạn văn a:
-Khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ
-Quan hệ liệt kê
- Bắt đầu và sau
-Trớc hết ,đầu tiên, cuối cùng ,sau nữa, một
mặt ,mặt khác ,một là,hai là
*Đoạn văn b:
- Quan hệ tơng phản đối lập
- Nhng
-Nhng, trái lại ,tuy vậy ,ngớc lại,song thế

-Đó :là chỉ từ.Trớc đó :là thời quá khứ lúc
n/v tôI lần đầu tiên cắp sách đến trờng .
-Việc dùng từ đó có t/d liên kết giữa hai
đoạn văn
-Đó ,này ,ấy ,vậy ,thế
*Đoạn văn d:
-Quan hệ tổng kết ,khái quát
- Nói tóm lại (Tóm lại ,tổng kết lại..)
* Dùng các từ có t/d liên kêt :quan hệ từ,
đại từ ,chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê,
so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
Aí già lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy
-Vì nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ bố
đóng sách cho mà đi học. Trong đoạn văn
45
?
?
?

?
Vậy ngoài việc dùng từ ngữ để
liên kết đoạn văn còn phơng tiên
nào khác ?
Tìm các từ ngữ có tác dụng liên
kết đoạn văn trong đoạn trên?
Chọn các từ ngữ hoạc câu thích
hợp cho trong ngoặc đơn vào chỗ
trống?
Viết một đoạn văn ngắn có sự liên
kết ?
Cách liên kết :Tóm tắt nội dung
chính của đoạn trích nốt tiếp và
phát triển ý của đoạn văn trớc
trong đoạn sau?.
trên.
2, Dùng câu để liên kết các đoạn văn.
*Ghi nhớ sgk.
II. Luyện tập ( 15 )
Bài tập 1.
a,Nói nh vậy:Tổng kết
b,Thế mà:Tơng phản
c,Cũng:Tơng phản.
Bài tập 2.
a,Từ dó
b,Nói tóm lại
c,Tuy nhiên
d,Thật khó trả lời
Bài tập 3.
Cái đoạn chị Dậu đánh tên cai lệ thật

khéo .Giá cứ vì quá yêu nhân vật của mình
mà tác giả để cho chị Dậu đánh phá đầu
tiên tên cai lệ chẳng hạn thì câu truyện sẽ
giảm bớt đi sức thuyết phục rất nhiều .Đằng
này chị Dậu dã cố gắng nhịn hết mức.
Miêu tả chân thực và khách quan cái đoạn
chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ nh vậy ,tác
giả đã khẳng định đúng qui luật tức nớc vỡ
bờ
III, H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà (1 )
-Học phần gi nhớ .Hoàn chỉnh bài tập 3
-Hoàn thiện các bài tập vào vở.
-Viết đoạn văn có sử dụng các phơng tiện liên kết
-Đọc bài :Tóm tắt văn bản tự sự.

Bài 5

Kết quả cần đạt
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng thế nào là biệt ngữ xã hội.Có ý thức sử dụng từ
ngữ địa phơng biệt ngữ XH cho phù hợp với tình huống giao tiếp tránh lạm dụng các
từ ngữ này
- Nắm đợc mục đích cách thức và kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.
Ngày soạn. 2/10/2007
Ngày giảng : 5/10/2007
Tiết 17: Tiếng
Việt:
Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
A,Phần chuẩn bị
I,Mục tiêu cần đạt.
46

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ XH.
- Biết s/d từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ. Tránh lạm dụng từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ XH gây khó khăn trong giao tiếp.
II, Chuẩn bị:
Thầy: Soạn giáo án, bảng phụ.
Trò: Học bài cũ, đọc trớc bài.
B, Phần thể hiện khi lên lớp.
I, Kiểm tra bài cũ(5)
(?): Cho biết đặc điểm công dụng của ừ tợng hình, tợng thanh? Lấy VD?
Đáp án: Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật, từ tợng
thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên và con ngời.
Gợi âm thanh cụ thể sinh động có giá trị biểu cảm cao, thờng đợc dùng trong văn
miêu tả, tự sự.
VD: Đủng đỉnh, khấp khểnh
ồ ồ, lộp bộp.
II, Bài mới:
Giới thiệu: Có một số bài hát dặm Nghệ Tĩnh trong đó có câu:
Nớc lên lấp xấp bờ đình
Một trăm nuộc chuộc em chung tình nuộc mô.
Trong câu ca dao trên có từ ngữ nào khó hiểu? tại sao từ đó khó hiểu. Bài học hôm
nay cô trò ta...
?
?
?
?
gv
G
?
Đọc VD sgk chú ý từ in đậm
Bắp bẹ đều là ngô nhng từ nào đợc

dùng phổ biến hơn ? Tại sao?
Trong ba từ trên từ nào là từ địa
phơng? Tại sao?
Vậy từ địa phơng khác từ toàn dân
ở chỗ nào?
Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa
là gì? chúng là từ địa phờng nào?
lấy VD?
Từ địa phơng và từ toàn dân đồng
nghĩa nhng khác về âm. có thể
khác về bộ phận, khác nhau hoàn
toàn.
Có thể đồng âm nhng khác nghĩa.
Yêu cầu HS đọc VD sgk.
Tại sao trong đoạn văn có chỗ tg
dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?
Trớc CM tháng 8 năm 1945 Trong
I, Từ ngữ địa ph ơng ( 12)
VD: Bắp bẹ, ngô.
-Từ ngô đợc s/d phổ biến hơn vì nó nằm
trong vốn từ toàn dân có tính chuẩn mực
văn hoá cao đợc s/d rộng rãi ( Trong TPVH,
giấy tờ hành chính trong cả nớc)
- Bắp bẹ là từ địa phơng vì nó chỉ đợc dùng
trong phạm vi hẹp cha có tính chuẩn mực
văn hoá.
*Từ địa phơng là từ ngữ chỉ s/d ở một
hoặc một số địa phơng nhất định.
VD: Mè đen : Vừng đen .
Trái thơm: Quả dứa.

- Từ địa phơng Nam Bộ
- Béng Bánh( Nam Trung Bộ)
- Dề về ( Nam Bộ)
- Cơi Sân
- Mần làm( Nghệ Tĩnh)
- mận quả roi, cây roi
- Té - Ngã.
II, Biệt ngữ xã hội(12)
- VD: Mẹ mợ
(Hai từ đồng nghĩa).
Tầng lớp trung lu, thợng lu gọi mẹ là mợ
47
gv
?
?
?
?
?
?
?
?
?
tầng lớp XH ở nớc ta Mẹ đợc gọi
bằng mợ, cha đợc gọi bằng cậu.
Đọc VD b.
Từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là
gì?
Tầng lớp nào thờng đợc s/d? đây là
biệt ngữ XH. Vậy biệt ngữ XH
khác từ toàn dân ở chỗ nào?

Em hãy cho biết các từ trẫm,
khanh, long thể, ngự thân có
nghĩa là gì?
Tầng lớp nào thờng sủ dụng từ ngữ
này?
Khi sử dụng từ ngữ địa phơng hoặc
biệt ngữ XH cần chú ý điều gì?
Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ XH ?
Đọc đoạn thơ sgk
Tại sao trong đoạn thơ đó tg vẫn
s/d từ ngữ địa phơng và biệt ngữ
XH ?
Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa
phơng biệt ngữ XH ta làm ntn?
Tìm một số từ ngữ địa phơng nơi
em ở hoặc vùng khác mà em biết
nêu từ ngữ toàn dân tơng ứng?
Tìm một số từ ngữ của tầng lớp
học sinh hoặc tầng lớp XH khác
mà em biết và giải thích nghĩa của
các từ ngữ đó?
Mẹ : Là từ toàn dân.
Tg dùng từ mẹ trong lời kể mà đối tợng là
độc giả. Còn từ mợ- Câu đáp của bé Hồng
trong cuộc đối thoại với bà cô hai ngời
cùng tầng lớp XH.
*VD b:
- Ngỗng : điểm 2.
- Trúng tủ: trúng phần đã học

thuộc lòng
- Đối tợng: Học sinh sinh viên th-
ờng dùng.
* Biệt ngữ XH chỉ đợc dùng trong một
tầng lớp XH.
Trẫm; Vua
Khanh: cách vua gọi các quan
long sàng: Giờng của vua
Ngự thực: Vua dùng bữa.
-> Vua quan triều đình.
III, Sử dụng từ địa ph ơng (10)
- Lu ý đối tợng giao tiếp ( Ngời đối thoại,
ngời đọc)
- Tình huống giao tiếp ( nghiêm túc, trang
trọng hau suồng xã thân mật)
- Hoàn cảnh giao tiếp: Thời đại sống, môi
trờng học tập công tác)
- Để đạt hiệu quả trong giao tiếp.
* Không lên lạm dụng từ ngữ này một
cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa,
khó hiểu.
* Để tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng
lớp xuất thân tính cách của nhân vật.
* Phải phù hợp với tình huống giao tiếp
trong thơ văn có thể s/d một số từ ngữ
thuộc hai lớp này để tô đậm màu sắc địa
phơng ,màu sắc tầng lớp XH.
* Cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có
nghĩa tơng ứng để s/d khi cần thiết
IV,Luyện tập (13 )

Bài tập 1.
Nón- mũ Ngái Xa
Trái-quả Chợ Thiếng
Viền Về Ghe
Thuyền
Ví chắc-Với tớ Mè Vừng...
48
?
?
?
Trong các trờng hợp giao tiếp sau
trờng hợp nào nên dùng từ ngữ địa
phơng trờng hợp nào không nên
dùng?
Su tầm câu thơ ca dao, vè của địa
phơng em?
Bài tập 2
-Sao cậu hay học gạo thế?(Học thuộc lòng
một cách máy móc
Phải học đều không nên học tủ mà nguy
đấy
(Đoán mò một số bài nào đó để học thuộc
lòng không ngó ngàng gì tới bài khác)
-Hôm qua tớ bị xơi gậy(Điểm1)
Bài tập 3
Trờng hợp a.
Bài tập 4
Răng không cô gái trên sông
Ngày mai cô sẽ từ trong tới ngoài(Tố Hữu)
Cau khó ăn với hạt bèo(Hạt của cây bèo có

vị chát)
III.H ớng đẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà.( 1 )
-Học bài,nắm vững nội dung bài học
-Làm bài tập 5, hoàn thiện các bài tập vào vở.
-Tìm các từ ngữ địa phơng mà em biết
-Chuẩn bị tóm tắt văn bản tự sự.
Ngày soạn :5/10/2007
Ngày giảng:8/10/2007
Tiết 18: Làm văn: Tóm tắt văn bản tự sự.
A, Phần chuẩn bị.
I, Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm đợc mục đích và cách thức tóm tắt một VB tự sự.
- Luyện tập kỹ năng tóm tắt VB tự sự..
II, Phần chuẩn bị.
Thầy: Đọc bài, soạn giáo án.
Trò: Học bài cũ , Làm bài tập.
B, Phần thể hiện khi lên lớp .
I, Kiểm tra bài cũ( 5)
(?): Có những phơng tiện nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn? Đọc bài tập
3 em đã làm ở nhà?
Đáp án : Có thể dùng từ ngữ có t/d liên kết quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ
thể hiện ý liệt kê so sánh đối lập tổng kết khái quát. Có thể dùng câu nối.
Đọc bài tập 3.
II, Bài mới:
* Giới thiệu: ở chơng trình lớp 6 các em đã học phơng thức biểu đạt tự sự và một
VB tự sự. Nhng làm thế nào để ngời nghe hiểu đợc VB đó một cách cơ bản nhất. Ta
phải tóm tắt VB đó. Vậy thế nào là tóm tắt...
49
?
?

?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Bằng những hình thức nào ta có thể
làm cho ngời khác hiểu đợc nội
dung của VB?
Là VB dài không thể đọc hết đợc
làm thế nào để ngời khác biết đợc
nội dung chính của VB?
Trong TP tự sự yếu tố nào là quan
trọng nhất?
Ngoài những yếu tố đó còn phải dựa
vào yếu tố nào khác?
Khi tóm tắt VB tự sự thì ta phải dựa
vào những yếu tố nào là chính ?
Vậy qua tìm hiểu em hiểu thế nào là
tóm tắt VB tự sự?
Suy nghĩ và lựa chọn các câu trả lời
đúng nhất trong các câu trả lời a, b,
c, d? Vì sao em lựa chọn đáp án b?
- Dung lợng của VB có thể khác
nhau.

Đọc VB tóm tắt sgk.
Văn bản tóm tắt liệt kê lại nội dung
của VB nào?
Dựa vào đâu mà em biết đợc?
Văn Bản trên tóm tắt có nêu đợc nd
chính của VB ấy không?
Đó là những ND nào?
Hãy so sánh VB tóm tắt với VB
nguyên bản có gì khác?
( So sánh về độ dài, lời văn, số lợng
nhân vật, sự việc)
Vì sao cho rằng nhân vật sự việc
trong VB tóm tắt ít hơn?
Từ việc tìm hiểu trên hãy cho biết
I, Thế nào là tóm tắt VB tự sự (12 )
-Đọc, kể, ghi lại.
-Thông báo...
-Tóm tắtVB
- Sự việc và nhân vật chính hoặc cốt
truyện và nhân vật chính.
- Miêu tả , biểu cảm.
- Các nhân vật phụ
-Dựa vào sự việc và nhân vật chính.
* Dùng lời văn của mình trình bày một
cách ngắn gọn nội dung chính bao gồm
sự việc tiêu biểu, nội dung quan trọng
của VB đó.
Lựa chọn câu b
Vì: Tóm tắt nên ghi lại ngắn gọn trung
thành nội dung chính của VB.

II, Cách tóm tắt văn bản tự sự (12 ).
1, Những yêu cầu đối với văn bản.
Văn bản sgk.
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Dựa vào các nhân vật sự việc
và chi tiết tiêu biểu đã nêu
trong VB tóm tắt.
+Vua Hùng muốn kén rể
+ Hai chàng đến cầu hôn
* ND: + Vua thách đố
+Sơn Tinh lấy đợc Mị Nơng
+ TT đem quân đanh ST cớp
Mị Nơng -> Thất bại.
VB Nguyên bản VB tóm tắt
-Dài hơn -Ngắn hơn
-Lời văn trích - Lời văn của ngờinguyên
VB viết.
( khách quan) - Nhân vật sự việc
-Nhân vật tả chi có sự lựa chọn
tiết hơn -> ít hơn
- Vì sự lựa chọn các nhân vật chính và
những sự việc quan trọng ấy.
* Cần phải phản ánh trung thành nội
50
?
?
?
?
?
?

?
các yêu cầu đối với một VB tóm tắt?
- Đảm bảo mục đích, đảm bảo tính
khách quan, trung thành với VB.
- Phải đảm bảo tính hoàn chỉnh
dù mức độ khác nhau phải giúp
ngời đọc hình dung đợc toàn bộ
câu chuyện
Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh làm
thế nào mà tóm tắt đợc VB đó?
Sau khi đọc song VB bớc tiếp theo là
gì?
Bớc cuối cùng là gì?
Có mấy bớc tóm tắt VB? Theo em b-
ớc nào là quan trọng nhất? vì sao?
Tóm tắt VB Tôi đi học bằng đoạn
văn ngắn 10- 12 câu.
Một bạn HS đã tóm tắt truyện ( phần
đầu) Lão Hạc nh sau:
Theo em tóm tắt nh vậy đã đủ cha?
Bạn đó đã vi phạm điểu gì trong kỹ
năng tóm tắt TP?
dung của VB đợc tóm tắt.
Đặc biệt không thêm bớt các chi tiết
không có trong TP không chen vào bài
tóm tắt các ý bình luận khen chê của cả
những lời ngời tóm tắt.
Văn bản tóm tắt đạt đợc yêu cầu: mở đầu
-> phát triển-> Thắt nút, bảo đảm tính cân
đối.

2, Các b ớc tóm tắt VB.
-Đọc kỹ để hiểu đúng chủ đề VB
-Xác định nội dung chính cần tóm tắt.
-Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lí.
-Viết thành VB tóm tắt.
-> 4 bớc, bớc nào cũng quan trọng
Ghi nhớ: sgk
III, Luyện tập ( 15 )
Bài tập 1:
HS làm.
Bài tập 2:
- Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi vừa thấy
tôi lão bảo ngay cậu Vàng đi đời rồi
ông giáo ạ Lão cố làm vui vẻ nhng trông
lão cời nh mếu. Bây giờ tôi không xót xa
5 quyển sách của tôi nữa.
-Cha đủ
-Vi Phạm:
+ Đa đối thoại vào tóm tắt
+Đa tình tiết phụ.
+Thiếu tình tiết chính
+Cách tóm tắt VB tự sự
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nh à.(1)
-Học bài theo nội dung ghi nhớ SGK
-Hoàn chỉnh bài tập
-Tập tóm tắt các văn bản đã học
-Đọc và chuẩn bị bài tập của tiết luyện tập.
Ngày soạn: 6/10/2007
Ngày giảng:9/10/2007
Tiết 19 : L m v n

luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
A, Phần chuẩn bị .
51
I, Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt nd văn bản tự sự.
- Luyện tập tóm tắt VB tự sự.
II, Chuẩn bị .
Thầy: Nghiên cứu soạn bài.
Trò: Học bài cũ, nghiên cứu câu hỏi, bài tập
B , Phần thể hiện khi lên lớp.
I, Kiểm tra bài cũ( 5 )
(?): Hãy nêu cách tóm tắt VB tự sự?
Đáp án: VB tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của VB đã đợc tóm tắt.
Muốn tóm tắt đợc VB tự sự cần đọc kỹ đề, hiểu đề đúng chủ đề của VB. Xác định
ND chính cần tóm tắt. Sắp xếp các nd ấy theo một thứ tự hợp lí. Sau đó viết thành VB
tóm tắt.
II, Bài mới :
* GTB :(1) Tiết trớc các em đã biết cách tóm tắtVB tự sự ,để ứng ụng vào thực
hành luyện tập, Tiết học hôm nay cô trò ta cùng luyện tập...

?
?
?
?
?
Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
Muốn tóm tắt văn bản tự sự chúng
ta cần làm ntn?
Đọc yêu cầu
Bản liệt kê trên đã nêu đợc những

sự việc tiêu biểu và các nhân vật
quan trọng của Lão Hạc cha?
Hãy sắp xếp các sự việc đã nêu ở
trên theo một thứ tự hợp lí?
GV cho cả lớp xếp lại theo một thứ
tự hợp lí.
Hãy viết tóm tắt truyện Lão Hạc
bằng một lời văn ngắn gọn khoảng
10 dòng?
.
I, Nội dung ôn luyện (5)
II, Luyện tập. ( 33 )
Bài tập 1 :
- Bản liệt kê đã nêu lên các sự việc nhân vật
và một số chi tiết tiêu biểu tơng đối đầy đủ
nhng khó lộn xộn, thiếu mạch lạc.
1.b Lão Hạc có một ngời con trai, một
mảnh vờn.
2.a con trai Lão Hạc đi đồn điền cao su.
3.d Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con...
4.c Lão mang tiền dành dụm đợc
5.g Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn
6.e Một hôm Lão xin Binh T.
7.i Ông giáo rất buồn...
8.h Lão bỗng nhiên chết
9.k Cả làng không hiểu vì sao Lão ....
* Tóm tắt: Lão Hạc có một ngời con trai,
một mảnh vờn và một con chó vàng. Con
trai Lão đi phhu đồn điền cao s. Lão chỉ
còn lại cậu vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vờn

cho con Lão đành phải bán con chó mặc dù
hết sức buồn bã và đau xót. Lão mang tất cả
số tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ
trông coi mảnh vờn. Cuộc sống mỗi ngày
một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ
chối những gì ông giáo giúp. Một hôm lão
52
?
?
?
?
?
Hãy nêu những sự việc tiêu biểu và
các nhân vật quan trọng trong đoạn
tức nớc vỡ bờ?
Viết VB tóm tắt cho đoạn trích
tức nớc vỡ bờ khoảng 10 dòng?
HS tóm tắt với thời gia 10 gọi lên
trình bày -> Giáo viên bổ xung.
Có ý kiến cho rằng các VB tôi đi
học, Trong lòng mẹ rất khó tóm
tắt. Em thấy có đúng không?
Em hãy thử tóm tắt VB trên?
xin Binh t bả chó là để giết con chó hay đến
vờn làm thịt rủ Binh t cùng uống rợu. Ông
giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện
ấy. Nhng rồi ông lão bỗng nhiên chết, cái
chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao
chỉ có Binh T và ông giáo hiểu.
Bài tập 2:

-Nhân vật chính trong đoạn trích tức nớc vỡ
bờ là chị Dậu.
- Sự việc tiêu biểu: Chị Dậu căm sóc chồng
bị ốm và đánh lại cai lệ và ngời nhà lí trởng
để bảo vệ anh Dậu.
*Tóm tắt: Anh Dậu đang ốm nặng về nhà
cha húp đợc bát cháo nào thì cai lệ và ngời
nhà lí trởng đã tới quát tháo om sòm. Tên
cai lệ không động lòng trớc lời van xin của
chị Dậu mà ngợc lại hắn văng ra lời nói sỉ
nhục. Chị Dậu cố gắng nín nhịn nhng khi
chúng cố tình hành hạ chị và chồng chị chị
đã cự lại và vùng lên quyết liệt. Cuộc chiến
đấu không cân sức . Một bên ngời đàn bà
lực điền và hai tên đàn ông. Cuối cùng phần
thắng nghiêng về chị Dậu.
Bài tập 3:
- Đúng mặc dù là hai TP tự sự nhng rất gàu
chất thơ, ít sự việc, các tg chủ yếu tập
trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật
nên khó tóm tắt.
* Tóm tắt: Một hôm cô tôi gọi tôi đến và
hỏi răng tôi có muốn vào chơi và thăm mẹ
ở Thanh Hoá. Khi tôi trả lời là không thì cô
tôi dỗ dành, tôi vào để mẹ tôi may vá và
thăm em bé. Cô còn kể mẹ tôi ăn mặc rách
rới, cô khuyên đánh giấy gọi mẹ về. Tôi
đau đớn buồn tủi, vừa thơng mẹ vừa phẫn
nộ trớc cổ tục PK tàn ác. Ngày giỗ đầu thầy
tôi mẹ đã về. Nhìn bóng mẹ từ xa tôi nhận

ra, giây phút đợc vùi vào lòng mẹ khiến tôi
vô cùng HP.
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.( 1 )
-Ôn lại lí thuyết và cách tóm tắt VB tự sự.
-Hoàn chỉnh bài tập,
-Thử tóm tắt VB tôi đi học.
53
-Chuẩn bị trả bài tập làm văn số 1
Ngày soạn :6/10/2007
Ngày giảng: 9/10/2007
Tiết 20: Làm văn: Trả bài tập làm văn số 1
A, phần chuẩn bị.
I, Mục tiêu cần đạt .
- Ôn tập kiến thức về kiểu văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
- Giúp HS nhận rõ u nhợc điểm trong bài viết của mình, Giáo viên hớng dẫn HS
sửa lỗi sai cơ bản về dấu câu, lỗi chính tả cách viết phàn mở bài.
II, Chuẩn bị.
Thầy: Chấm bài tổng hợp lỗi sai cơ bản về dấu câu, lỗi chính tả và phần bố cục.
Trò: Xem lại đề bài.
B, Phần thể hiện khi lên lớp.
I, ổn định tổ chức.
II, Trả bài.
Để các em thấy đợc bài viết của mình có những u điểm và nhợc điểm gì trong bài
viết số 1. Bài viíet đầu tiên trong chơng trình ngữ văn 8, Tiết học hôm nay cô cùng các
em xem lại bài viết của mình trong tiết trả bài...
I, Đề bài: (1 )
Hãy nhớ và kể lại những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học lớp1 của em.
- Thể loại: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
- Nội dung: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
- Phạm vi: Trong ngày đầu đi học.

II, Dàn ý đại c ơng ( tiết 11- 12 ) ( 10 )
III, Nhận xét chung (10)
+ Ưu điểm:
- Đa số xác định đợc bố cục yêu cầu đề bài
- Xác định đúng ngôi kể, bố cục bài viết rõ ràng
- Xác định đợc trình tự kể
- Trong bài viết có xen kẽ yêú tố biểu cảm và miêu tả.
- Lời văn chân thực thể hiện cảm xúc của mình.
+ Nh ợc điểm :
- Cha xác định đợc phạm vi yêu cầu của đề bài. bố cục cha rõ ràng.
- Trình tự kể lộn xộn, cha sắp xếp hợp lí
- Cha kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố tự sự và miêu tả.
- Cha thể hiện đợc cảm xúc.
- Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từu lỗi chính tả.
IV , Sửa một số lỗi sai cơ bản.(20 )
lỗi sai Sửa lỗi
*Chính tả:
- Chờng, lày,học chò,dất, dun dẩy Trờng, này,học trò, rất , run, rẩy
hiệu chởng, nguy nga, tráng nệ, Hiệu trởng, khang trang, sạch đẹp
54
lô đùa, liềm yêu thơng Nô đùa. niềm yêu thơng.
*Diễn đạt:
đây sự bất ngờ ở phía trớc Đầy bất ngờ thú vị,
dất xông xáo Rất vui vẻ nhanh nhẹn
Một buổi tng bừng Buổi tựu trờng tng bừng
Các chú don dẹp đờng Các cô chú công nhân đô thị
Em thấy thật sung sớng HP Em thấy thật vui
*Mở bài:
Buổi sáng hôm ấy là một trời thu ẩm ớt sau những trận ma rào. Trên bầu trời có
những đám mây màu tro bay lơ lửng và tranh nhau che kín mặt trời nh không để cho

ai đợc thởng thức những tia nắng mặt trời...
*Sửa lại:
Trong cuộc đời mỗi con ngời ai cũng ghi sâu vào tâm trí của mình những kỷ niệm
mơn man náo nức về buổi tựu trờng đầu tiên. Em cũng vậy đó là kỷ niệm một ngày
khó quên.
*Công bố điểm:
Lớp 8D: Điểm khá giỏi: 6
Điểm TB: 30
Điểm yếu: 3
Đọc bài văn điểm giỏi.
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.
Ôn tập văn bản tự sự, miêu tả.
Soạn bài: Cô bé bán diêm.
Bài 6
Kết quả cần đạt
Hiểu đợc nội dung xúc động và nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn của TP cô bé bán
diêm
Hiểu đợc thế nào là trợ từ và thán từ. Biết cách dùng từ, trợ từ thán từ, trong hoàn
cảnh giao tiếp cụ thể.
Thấy đợc sự kết hợp và t/d qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của ng-
ời viết trong VB tự sự.
Ngày soạn: 13/10/2006 Ngày giảng: 17/10/2006
Tiết 21- 22
Cô bé bán diêm
( An đéc xen)
A, Phần chuẩn bị.
I, Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS khám phá đợc NT kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa hiện thực và
mộng tởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của chuyện, qua đó An đéc xen truyền cho
ngời đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh.

- Rèn kỹ năng tóm tắt phân tích VB.
II, Chuẩn bị.
Thầy: Đọc bài, soạn giáo án.
55

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×