TRỰC KHUẨN THƯƠNG HÀN
GIỚI THIỆU
Hiện nay có tới 2000 type huyết thanh Salmonella khác nhau.
Chúng gây bệnh cho người hoặc động vật hoặc cả hai.
Một số loài được chú ý gây bệnh thương hàn như:
- Salmonella typhi.
- Salmonella paratyphi A, B, C
Giới
Bacteria
Ngành
Proteobacteria
Lớp
Gammaproteobacteria
Bộ
Enterobacteriales
ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC
Hình thể
Sức đề kháng
Tính chất nuôi cấy
Tính chất sinh vật hoá học
Kháng nguyên
Xếp loại
Hình thể
Salmonella là trực khuẩn gram âm, dài 0.6-0.8 micromet, rất
di động nhờ có tiêm mao (Trừ Salmonella gallinarum và
Salmonella pullorum ), không có vỏ và nha bào.
Sức đề kháng
Tự nhiên:Trong nước sống được 1 tuần, trong phân sống được 2 tháng => dễ lan thành
dịch.
Chịu đựng kém với nhiệt độ cao (chết ở 50°C/sau 1 giờ và 100°C/sau 5 phút)
Bị diệt bởi chất sát trùng ở nồng độ bình thường như phenol 5%, HCl 1/500, ...
Tính chất nuôi cấy
-
Trực khuẩn hiếu kỵ khí tùy nghi, nhưng tốt nhất là hiếu khí
Có thể sống ở
•
•
nhiệt độ từ 5-46°C
pH từ 3,7-9,5
⁻
Phát triển tốt ở 37°C, pH từ 6,8-7,2.
-
Nuôi cấy:
•
•
Môi trường canh thang: mọc nhanh, sau 10 giờ và làm đục môi trường.
Môi trường thạch thường: phát triển tốt sau 24 giờ, tạo khuẩn lạc tròn, lồi, trắng xám, trong, bờ đều,
đường kính 1-1,5mm.
Tính chất sinh vật hoá học
Lên men và sinh hơi đường glucose (trừ Salmonella typhi lên men nhưng không
•• Không
phân giải được urease
Sinh H2S trong môi trường thạch chì
• sinh hơi).
•• Không
• Cóhoáenzym
chuyển
đượccatalase.
citrat trong môi trường Simmons.
Không lên men đường lactose, saccharose
• Không sinh indol trong môi trường pepton.
Kháng nguyên
Kháng nguyên Vi
Kháng
Kháng nguyên
nguyên H
O
Là kháng nguyên bề mặt bao bên ngoài vách tế bào vi khuẩn,
• dưới
Hiệncó
nay
biết có
67 yếu
kháng
O. ở kính hiển vi
dạng
một ta
màng
mỏng
không
nhìnnguyên
thấy được
Chỉ
ở người
những
Salmonella
cótốlông.
• thường.
Việc xác định các yếu tố kháng nguyên O là hết sức quan trọng để định nhóm và
Tạo miễn dịch muộn và hết muộn (xuất hiện sau 12 ngày và hết sau 1 năm), thường
Kháng nguyên Vi chỉ có ở 2 type huyết thanh Salmonella typhi và
•
•
••
•
định
type. C. có thể có một hoặc nhiều yếu tố kháng nguyên.
S.dùng trong điều tra dịch tễ bệch thương hàn.
paratyphi
Mỗi
Salmonella
Có tính đặc hiệu cao, tạo được miễn dịch sớm (kháng thể xuất hiện sau 7 ngày và hết sau 3 tháng) vì
thế được dùng trong chẩn đoán bệnh thương hàn.
Xếp loại
Người ta dựa vào sự khác nhau về cấu trúc kháng nguyên để xếp
loại Salmonella .
Một số type huyết thanh Salmonella chủ yếu gây bệnh cho
người bao gồm :
Salmonella choleraesuis:
typhimurium và
Salmonella
enteritidis
: Gây bệnh
cho người và
Salmonella
Loại
này
hay
gây
nhiễm
khuẩn
huyết.
Salmonella
paratyphi
B
:
Gây
bệnh
thương
hàn
chủ
yếu
cho
người,
đôi khi
Salmonella
Salmonella
paratyphi
typhi : C
Chỉ
A::Gây
gây
Chỉ gây
bệnh
bệnh
cho thương
người.
hàn
nước
cho
tangười
bệnh
và
thương
cũng
hay
Salmonella
paratyphi
bệnh
thương
hàn,Ở
viêm
dạ
dày
ruột
và
gia súc, gặp trên toàn thế giới. Chúng là nguyên nhân gây nhiễm trùng,
ởnhiễm
cảhàn
súc
vật.yếu
Bệnh
các
nước
châu
Âu.Đông Nam Á.
gặp
ở khuẩn
nước
chủ
ta
sau
dothường
S.typhi.
S.Bệnh
typhigặp
gâyởra.
huyết.
thường
gặp
ở các
nước
nhiễm độc thức ăn do ăn phải thức ăn nhiễm Salmonella.
Độc tố
Có độc lực cao: 400 mg/chết người.
Có khả năng chịu nhiệt độ cao: Ở 100°C sau 2 giờ vẫn còn tác
dụng.
Gây tổn thương: Ruột non, dạ dày, mảng payer, tuyến thượng thận,
tim,…
KHẢ NĂNG GÂY BỆNH CHO NGƯỜI
Bệnh thương hàn
Các bệnh khác
Bệnh thương hàn
Ở nước ta, bệnh thương hàn chủ yếu do S. typhi , sau đó đến S. paratyphi A, còn S.
Bệnh lây từ người này sang người khác, qua thức ăn, nước uống bị
Sau
khi khỏi
về mặt
sàng, khoảng 5% bệnh nhân → người lành
paratyphi
B vàbệnh
S. paratyphi
C thìlâm
ít gặp.
nhiễm khuẩn.
mang vi khuẩn kéo dài hàng tháng hoặc hàng năm → nguồn lan truyền
bệnh quan trọng.
.
Sinh bệnh học
Bệnh thương hàn
Trực khuẩn thương hàn vào cơ thể qua đường tiêu hóa → ruột non → chui qua niêm mạc ruột →các hạch
mạc treo ruột → nhân lên và một phần vi khuẩn bị dung giải → Nội độc tố
Nội độc tố
•
kích thích thần kinh giao cảm ở bụng, gây thương tổn mảng Peyer, xuất huyết tiêu hóa, có thể gây thủng ruột.
•
kích thích trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba, gây ra trạng thái sốt kéo dài, li bì, và gây ra biến chứng trụy
tim mạch...
•
gây nên nhiễm khuẩn huyết và lan đi khắp cơ thể, rồi vi khuẩn vào mật và từ đó quay trở lại ruột. Vi khuẩn theo
phân ra ngoại cảnh.
Các bệnh khác
• Thường là một nhiễm trùng giới hạn ở ống tiêu hóa trong các trường hợp nhiễm trùng nhiễm độc
thức ăn mà Salmonella typhimurium là tác nhân hay gặp nhất, sau đó là Salmonella enteritidis.
••
•
•
Nhiễm trùng nhiễm độc do Salmonella có thời gian nung bệnh từ 10 đến 48 giờ.
Ngoài
ra, Salmonella có thể gây nên các tổn thương ở ngoài đường tiêu hóa như viêm màng não, thể
nhiễm
trùng huyết đơn thuần, nhiễm trùng phổi...
Bệnh biểu hiện có sốt, nôn, tiêu chảy.
Bệnh khỏi sau 2 - 5 ngày, không có biến chứng.
CHẨN ĐOÁN VI SINH VẬT
Chẩn đoán trực tiếp
Chẩn đoán huyết thanh
Chẩn đoán trực tiếp
Phân lập vi khuẩn từ các bệnh phẩm như máu (cấy máu), phân (cấy phân) và các bệnh phẩm khác .
Chẩn đoán trực tiếp
Cấy máu
Lấy 5ml đến 10ml máu tĩnh mạch (lúc bệnh nhân đang sốt) cấy vào bình canh thang có
mật bò, ủ ấm 370C
Sau 24 đến 48 giờ nếu vi khuẩn mọc, cần phải kiểm tra hình thể, tính chất bắt màu khi
nhuộm Gram, kiểm tra tính chất sinh vật hóa học, xác định công thức kháng nguyên
với các kháng huyết thanh Salmonella mẫu.
Nếu bệnh tái phát, cấy máu sẽ tìm thấy vi khuẩn thường xuyên trong nhiều
ngày.
Cần cấy máu khi bệnh nhân chưa điều trị kháng sinh.
Nếu cấy máu vào :
Tuần lễ đầu của bệnh thì tỷ lệ dương tính đạt 90%
Tuần lễ thứ hai của bệnh tỷ lệ dương tính đạt 70% - 80%
Tuần lễ thứ ba tỷ lệ dương tính đạt 40 - 60%
–
–
–
Chẩn đoán trực tiếp
Cấy phân
Nuôi cấy phân lập vi khuẩn ở môi trường tăng sinh và môi trường có chất ức chế: SS, DCA, Istrati, Endo....
Xác định vi khuẩn dựa vào: tính chất sinh vật hóa học và làm phản ứng ngưng kết với kháng huyết thanh mẫu.
Cấy phân là biện pháp duy nhất để chẩn đoán vi sinh vật trong trường hợp ngộ độc thức ăn nghi do Salmonella và
trong việc xác định người lành mang mầm bệnh.
Chẩn đoán trực tiếp
Cấy các bệnh phẩm khác
Vi khuẩn thương hàn còn có thể phân lập bằng cách cấy tủy xương, nước tiểu, dịch đào ban, dịch mật của bệnh
nhân.
Chẩn đoán huyết thanh
Sau khi nhiễm Salmonella từ 7 đến 10 ngày, trong máu bệnh nhân xuất hiện kháng thể O của Salmonella, kháng
thể O tồn tại trung bình 3 tháng.
Sau ngày thứ 12 đến ngày thứ 14, trong máu xuất hiện kháng thể H, kháng thể H tồn tại 1 đến 2 năm.
Lấy huyết thanh các bệnh nhân tìm kháng thể ngưng kết của Salmonella bằng phản ứng ngưng kết Widal.
Chẩn đoán huyết thanh (Widal) từ tuần lễ thứ hai, làm 2 lần cách nhau một tuần lễ để tìm động lực kháng thể.
→Khi nghi ngờ một trường hợp mắc bệnh thương hàn phải đồng thời xét nghiệm cấy máu, cấy phân và làm
huyết thanh chẩn đoán.
PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
Phòng bệnh
- Thực hiện các biện pháp vệ sinh ăn uống (Phải ăn
chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn... )
- Quản lý chặt chẽ bệnh nhân người lành, người mang mầm bệnh để điều trị triệt để.
- Chuẩn đoán sớm, cách ly, xử lí chất thải
- Tiêm vaccine T.A.B (là loại vaccine chết).
Điều trị
Kháng sinh đặc trị ( ampicillin, chloramphenicol), khử kháng sinh đồ.
Có thể dùng ciprofloxacin, neomycin, cephalosporin thế hệ 3