HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP
KHÔNG ST CHÊNH LÊN
BS.Vĩnh Đạt
Lớp CK1-2011
Bệnh án
Bn : Đỗ Thành L, 71t, nam
Địa chỉ : Q3 TPHCM
Ngày nhập viện :21/10
Lý do nhập viện : Đau ngực (T) + khó thở
Bệnh sử : cách nhập viện khoảng ½ ngày sau
khi khiêng chậu cây, bn đột ngột lên cơn đau
ngực(T) lan lên cằm & vai tay (T),đau dữ dội
nằm nghỉ không đỡ,cảm giác khó thở → vào BV
Hòan Mỹ. Tại đây đuợc làm ECG, men tim,
MSCT mạch vành, chẩn đoán NMCT không ST
chênh lên → chuyển Viện Tim
Tiền sử :
- Hút thuốc lá
- Thiếu máu cơ tim, rối lọan lipid máu 5 năm, điều trị
không liên tục tại BV Hoàn Mỹ
- Thỉnh thoảng có đau tương tự, nằm nghỉ hết đau
Lâm sàng : Lúc vào viện
- Tỉnh táo,mạch 90l/ph, HA 10/6, tim đều không âm
thổi, phổi ran ẩm đáy phổi, dấu khó thở. Không dấu
thần kinh định vị
Chẩn đoán : OAP- NMCT không ST chênh
Xét nghiệm :
- ECG : ST chênh xuống > 1mm nhiều chuyển đạo.Nhịp
xoang đều khoảng 100l/p
- SÂ tim : giảm động toàn bộ các thành tim, hở 2 lá 2,5/4,
không tăng áp ĐMP, giãn thất (T), nhĩ (T). EF=46%
- Troponin I =9,67ng/ml (<0,3)
- BNP = 2122,9 (<100)
- MSCT mạch vành: hẹp từ chỗ xuất phát đến đọan giữa
nhánh liên thất trước 70-80%. Hẹp đọan giữa nhánh mũ
80%. Hẹp đọan gần nhánh vành (P) 30%
- Chụp mạch vành : thân chung không hẹp . IVA :
bán tắc từ đọan gần đến đọan giữa, TIMI 2. CX :
bán tắc nhánh Marginal chính TIMI 2. CD : hẹp
50%-70%, lan tỏa đọan gần, đọan giữa, đọan xa.
- Can thiệp mạch vành : nong từ đọan gần đến
đọan giữa IVA với áp lực 8-12- 16-18 atm. Đặt 1
stent phủ thuốc
- (TIMI 0 : Không thấy, TIMI 1: 1ít, TIMI 2 : chảy
chậm sau chỗ tắc, TIMI 3 : chảy nhanh)
Các thuốc điều trị
Dobutamin
Digoxin
Diurefar- spiromide
Imdur
Coversyl
Lipitor
ASA- Plavix- Sintrom
Đại cương
Hội chứng mạch vành cấp :
- Đau thắt ngực không ổn định
- Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên
- Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên
Thường phân 2 nhóm :
- HCMVC không ST chênh lên ( Đau thắt ngực
không ổn định & NMCT cấp không ST chênh lên)
- NMCT cấp ST chênh lên
Sinh lý bệnh
Mảng xơ vữa động mạch bị đứt vỡ và huyết khối
hình thành trên đó
Tắc nghẽn động. Ví dụ : Co thắt mạch vành
Tắc nghẽn cơ học tiến triển dần. Ví dụ : Xơ vữa
ĐMV tiến triển nhanh hay tái hẹp sau nong mạch
vành
Viêm và/ hoặc nhiễm trùng
Tăng nhu cầu oxy ( nhịp nhanh, tăng huyết áp,
cường giáp…) giảm cung ( thiếu máu…)
Lâm sàng
Đau ngực kiểu mạch vành:
- Khởi đầu : xảy ra lúc gắng sức, đêm
- Đặc điểm cơn đau : đau sau ức, trước ngực ( vị trí
thay đổi), lan cằm,vai trái, tay trái, sau lưng, bụng ,
thường có toát mồ hôi.
- Cách chấm dứt : nằm nghỉ, ngậm Nitroglycerin hết
đau.
Chẩn đoán phân biệt :
- Bóc tách động mạch chủ (men tim tăng,ECG bt, SÂĐMC,
MSCT)
- Viêm màng ngoài tim cấp ( ST chênh lên không lồi, không soi
gương, SÂ tim, MSCT)
- Thuyên tắc phổi ( MSCT)
- Viêm cơ tim (ECG bất thường,men tim tăng, người trẻ không yếu
tố nguy cơ, chẩn đoán loại trừ)
Đau thắt ngực không ổn định :
- Đau thắt ngực lúc nghỉ kéo dài (>20 ph)
- Đau thắt ngực nặng (CCSIII) mới khởi phát
- Đau thắt ngực ổn định nay nặng hơn (CCS>=III)
- Đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim
CCS I: Đau khi gắng sức mạnh, CCSII : Đau thắt ngực khi leo cao> 1
tầng gác, đi bộ >2 khu nhà, CCSIII : Đau khi đi bộ 1- 2 dãy nhà, leo cao 1
tầng gác, CCS IV : Đau khi làm việc nhẹ.
Các phương tiện chẩn đoán
Khám thực thể
ECG –ECG gắng sức – Holter ECG
Các chất chỉ điểm sinh học ( Biomarkers)
SÂ tim & phương tiện hình ảnh không xâm nhập
khác ( xạ ký cơ tim, MRI)
Chụp ĐMV có cản quang
Khám thực thể :
- Dấu xơ vữa
- Dấu suy tim T3, T4
- Âm thổi tâm thu do hở 2 lá mới xuất hiện
- Phù phổi, …
ECG :
- ST sụp xuống > = 0,5mm
- T âm >= 3mm
Chất chỉ điểm sinh học
Khoảng thời
Thời gian trung bình đạt Thời gian trở
gian bắt đầu
đỉnh (khi không được
về bình
tăng
tái tươi máu
thường
CK – MB
3 – 12h
24h
48 – 72h
Troponin I
3 – 12h
24h
5 – 10 ngày
12h – 2 ngày
5 – 14 ngày
Troponin T 3 – 12h
Các xét nghiệm hình ảnh học
XQ ngực : Giúp đánh giá bóng tim tình trạng
tăng tuần hòan phổi theo dõi diễn tiến bệnh,
chẩn đoán ≠
SÂ tim : Góp phần chẩn đoán ( vùng vô động
mới ) chẩn đoán phân biệt ( phình bóc tách
ĐMC), các biến chứng
Chụp mạch vành : giúp chẩn đoán, can thiệp
điều trị
Khác : Công thức máu, đường máu,cholesterol,
triglyceride, HDL,LDL- cholesterol …
Bảng : Phân tầng nguy cơ khả năng bị
HCMVC
Nguy cơ cao bị HCMVC: 1 trong
Nguy cơ trung bình (khi không có
những yếu tố dươi đây
những dấu hiệu của nguy cơ cao) và có dấu hiệu của nguy cơ cao hay trung
1 trong những yếu tố dưới đây
Bệnh sử
Nguy cơ thấp (khi không có những
bình) nhưng có thể có:
Đau hay khó chịu ở ngực hay ở tay
Đau hay khó chịu ở ngực hay ở tay trái Có thể có những triệu chứng TMCT
trái mà trong quá khứ đã từng tương
hay
mà không có bất kỳ đặc điểm nào
tự và đã được xác nhận là đau thắt
Tuổi > 70
khác của nhóm nguy cơ trung bình
ngực
Nam giới
Mới dùng cocain
Tiền sử bệnh mạch vành, gồm cả
Đái tháo đường
NMCT
Khám thực
Âm thổi hở hai lá mới, thoáng qua, tụt Bệnh mạch máu ngoài tim
thể
HA, vã mồ hôi, phù phổi hay rale
Điện tâm đồ Biến đổi ST mới xuất hiện (≥1mm)
Dấu ân tim
Đau ngực xảy ra khi ấn
ST chênh xuống 0,5mm – 1mm hay
T dẹt hay chuyển âm < 1mm ,ECG
hay T chuyển âm trên nhiều chuyển
sóng T chuyển âm > 1mm mà không
bình thường
đạo trước ngực
chắc là mới xuất hiện
Tăng troponin I hay T hay CKMB
Bình thường
Bình thường
Nguy cơ cao : nhập viện, hướng tái lưu thông động
mạch vành ngay
Nguy cơ trung bình : nhập viện theo dõi, hướng tái
lưu thông ĐMV trong 72 h
Nguy cơ thấp : điều trị nội khoa
Thang điểm TIMI
Điều trị
Heparin TLPT thấp được chứng minh có lợi hơn, ít
biến chứng, không cần theo dõi xn đông máu
( nghiên cứu TIMI 11 B & ESSENCE)
So sánh hiệu quả điều trị can thiệp với điều trị không can
thiệp/bn HCĐMVC/KSTC
So sánh giữa can thiệp sớm với can thiệp muộn/ bệnh nhân
HCĐMVC- KSTC
(tử vong, NMCT, đột quỵ)
Khuyến cáo tái thông ĐMV/ HC ĐMV – KSTC
Chỉ định
Loại
MCC
Can thiệp ĐMV ở bệnh nhân:
-Chỉ số GRACE > 140 hoặc có ít nhất một nguy cơ cao
- Triệu chứng cơ năng tái diễn
-TMCB trên trắc nghiệm gắng sức
I
A
Can thiệp sớm ĐMV (< 24 giờ) ở bệnh nhân:
-Chỉ số GRACE > 140 hoặc
-Nhiều tiêu chuẩn nguy cơ cao
I
A
Can thiệp muộn ĐMV (trong vòng 72 giờ) ở bệnh nhân
-Chỉ số GRACE < 140
hoặc
-Không có nhiều tiêu chuẩn nguy cơ cao nhưng có triệu chứng cơ
năng tái diễn hoặc TMCB trên trắc nghiệm gắng sức
I
A
IIa
C
III
A
Bệnh nhân nguy cơ TMCB rất cao (đau thắt ngực kháng trị kèm suy
tim, loạn nhịp hay huyết động không ổn): Can thiệp khẩn cấp (< 2
giờ)
Không can thiệp:
-Nguy cơ thấp
-Nguy cơ chụp mạch hay can thiệp cao
Bảng tính điểm chỉ số GRACE(1)
TL: Granger C B et al. Arch Intern Med 2003; 163: 2345-2353
Killip I : Bn không có ran ở phổi & không nghe T3. Killip II : ran <1/2 phổi &
hoặc T3. Killip III : OAP. Killip IV : choáng tim