BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chủ đề : Nghiên cứu tác động của Biến Đổi Khí Hậu đến sự phát triển kinh tế
( giao thông vận tải, hạ tầng, du lịch ) và đề xuất các giải pháp thích ứng.
GVHD: TS.Lê Hữu Quỳnh Anh
NHÓM 3:
LÊ MINH QUÂN
LÊ THANH PHÚ
QUÁCH HUY HẢI
PHAN NHẬT NAM
ĐẶNG THỊ KIM HÀ
NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC
TÁC ĐỘNG ĐẾN
DU LỊCH
TÁC ĐỘNG ĐẾN
HẠ TẦNG
TÁC ĐỘNG
GIAO THÔNG
VẬN TẢI
TÁC ĐỘNG
GIAỈ PHÁP
GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI
GIAO THÔNG VẬN
TẢI
GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI HẠ TẦNG
GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI DU LỊCH
BIẾ
N
ĐỔI
KHÍ
HẬU
I.TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KINH TẾ.
1.Giao Thông Vận Tải
• Nhiều đoạn đường sắt, quốc lộ, giao thông nội bộ, cảng biển va cảng
hàng không có thể bị ngập.
• Xói lở nền móng, phá vỡ kết cấu đường, các công trình giao thông
đường bộ, đường sắt cũng như đường ống.
1.Giao thông vận tải.
• Nhiệt độ tăng => tiêu hao năng lượng các động cơ.
• Làm tăng chi phí cho công tác bảo trì .
2. Cơ sở hạ tầng
• Mực nước biển dâng làm vỡ hệ thống đê biển, đê sông, đê bao, bờ bao
và ảnh hưởng đến việc thoát nước nội địa.
• Xâm nhập mặn => các tầng nước dưới đất vùng ven biển cũng có nguy
cơ bị nhiễm mặn, gây khó khăn cho công tác cấp nước phục vụ sản
xuất.
• Nước biển dâng và triều cường => mất đất đô thị, công trình nhà ở,
các công trình công cộng như trường học, bệnh viện y tế bị ảnh hưởng.
3. Du lịch
Tích cực
• Gia tăng nhu cầu và thời gian trong
năm để du lịch biển, nhất là ở các vùng
biển phía bắc
• Nhiều vùng biển tăng thêm mỹ quan và
sức hấp dẫn nhờ không gian biển mênh
mông hơn, thoáng đãng hơn.
• Nhu cầu du lịch sinh thái đặc biệt là
các khu bảo tồn ngày càng tăng cao
Tiêu cực
• Chi phí du lịch tăng cao
•Một số bãi biển sâu hơn và sóng biển
cao hơn, nhiều chuyến du lịch biển có
thể gây nhiều rủi ro hơn.
•Gia tăng bức xạ tử ngoại, bức xạ nhìn
thấy
•Xuống cấp các công trình du lịch
II. Tác động của BĐKH đến sự phát triển kinh tế
(gtvt, du lịch, hạ tầng) của tỉnh Sóc Trăng.
1.KHÁI QUÁT.
• Sóc Trăng là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng
sông Cửu Long, diện tích 310,03 km2.
• Khí hậu: nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt
độ trung bình hàng năm 27oC, độ ẩm trung bình 83%.
• Lượng mưa trung bình năm 1799.5 mm, tháng
mưa nhiều lên tới 548.9 mm, tổng giờ nắng bình
quân trong năm 372h.
a.Nhiệt độ
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực
Nam Bộ
Biểu hiện sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất trong cùng
một năm tại Sóc Trăng có sự khắc nghiệt và có chiều hướng ngày càng gia tăng qua các
năm.
Chịu sự ảnh hưởng của hiện tượng La NiNa nên khí hậu dịu hơn.
b.Lượng Mưa
•Trong những năm qua mưa thường đến sớm hơn, kéo dài và kết thúc muộn, chứ không còn theo quy
luật của mấy chục năm trước.
•Cụ thể trong năm 2007, 2008, mùa mưa kéo dài mãi đến tháng 12 và tháng 1 năm sau, muộn hơn
mấy năm trước hơn 1 tháng. Mùa lũ cũng có độ trễ, đỉnh lũ thường xuất hiện muộn. Tình trạng
mưa kéo dài, lũ về đạt đỉnh muộn và trùng vào lúc triều cường hàng tháng khiến cho nhiều nơi bị
ngập. Tuy nhiên, đến năm 2009 thì mùa mưa lại đến muộn hơn (bắt đầu vào khoảng giữa tháng 5)
khoảng 10 - 15 ngày và kết thúc sớm hơn (cuối tháng 10).
Nguồn: Đài khí tượng thủy
văn khu vực Nam Bộ
c.Mực nước.
• Mực nước đầu nguồn sông Cửu
Long và các sông rạch trong tỉnh
Sóc Trăng diễn biến khá phức
tạp, mực nước đạt đỉnh cao nhất
vào những tháng mùa mưa cuối
năm và đầu năm sau (khoảng từ
tháng 9 đến hết cuối tháng 2
hoặc giữa tháng 3 năm sau), hầu
hết mực nước các tháng mùa
mưa những năm sau xấp xỉ hoặc
cao hơn những năm trước.
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ
d. Bão, áp thấp nhiệt đới
• Theo số liệu thống kê 50 năm (1949 - 1998) ở khu vực phía Nam Việt Nam đã xuất
hiện 33 cơn bão trong đó chỉ có 8 cơn bão đổ bộ vào khu vực biển Sóc Trăng. Tuy ít
bão nhưng cơn bão số 5 – cơn bão Linda (1997) là những trận bão lịch sử đã ghi nhận
bởi hậu quả nặng nề mà chúng gây ra cho các tỉnh vùng ĐBSCL (trong đó có tỉnh Sóc
Trăng).
• Những năm gần đây đã trở nên bất thường, số lượng cơn bão, tần suất và cường độ
của các cơn bão đổ bộ vào nước ta tăng nhanh rõ rệt, các cơn bão thường lệch theo
quỹ đạo phía Nam và thường kết thúc muộn.
• Nguy hiểm hơn, số lượng các cơn bão hướng vào vùng ĐBSCL, khu vực mà trong
quá khứ rất ít khi hứng chịu bão, ngày càng nhiều với cường độ khá lớn. Các cơn bão
và áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 12 hàng năm tại các tỉnh
phía Nam Bộ nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng.
• Trong năm gần đây đã xảy ra 2 cơn bão (số 9 năm 2006 và cơn bão số 7 năm 2007)
gây thiệt hại nặng nề về người và của.
e. Xâm nhập mặn, hạn hán
Mùa khô trên địa bàn tỉnh thường bắt đầu
vào cuối tháng 10 hoặc giữa tháng 11
hàng năm và kết thúc vào cuối tháng 4
hoặc giữa tháng 5 năm sau. Tuy nhiên,
theo số liệu thống kê tình hình hạn hán tại
tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2006 2010 với diễn biến phức tạp hơn cả về
thời gian, mức độ và có xu hướng
tăng đợt hạn hán vào những năm sau
Biểu đồ I.5: So sánh độ mặn cao
nhất năm qua từng năm tại các vị
trí đo
Biểu đồ I.6: Độ mặn trung bình
năm qua từng năm tại các vị trí
đo
Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực
Nam Bộ
Tại vị trí đo qua từng năm cho thấy độ mặn cao nhất tại các trạm vào năm 2005 do trong giai đoạn này nước ta
chịu ảnh hưởng xu thế hiện tượng thời tiết nóng trên toàn cầu đó là hiện tượng El Nino, thời điểm nắng nóng
và khô hạn kéo dài.
2.TÁC ĐỘNG
2.1 GIAO THÔNG VẬN
TẢI
2.2 DU LỊCH
2.3 HẠ TẦNG
2.1 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN GIAO THÔNG VẬN
TẢI TỈNH SÓC TRĂNG
• Sạt lở theo bờ sông Hậu ( xã An Lạc Tây, xã Song
Phụng).
• Số km đường giao thông bị sạt lở ( triều cường trong
năm 2009: 1.347m).
• Theo thống kê trong năm 2009 số km đường bộ bị
ngập 38.997m.
• Ngập úng ở huyện Cù Lao Dung
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác phát triển thủy lợi năm 2009
và kế hoạch 2010).
2.2 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN
DU LỊCH TỈNH SÓC TRĂNG.
Chợ Nỗi Ngã Năm
Vườn Cò Tân Long
Chùa Dơi Sóc Trăng
2.2 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN DU LỊCH TỈNH SÓC
TRĂNG.
• Vườn Cò Tân Long (xã Long Bình, huyện Thạnh Trị) có nguy cơ bị xóa
sổ.
• Loài Dơi ngựa lớn tại chùa Dơi có nguy cơ tuyệt chủng.
• Các khu du lịch Hồ Bể (Vĩnh Châu), Cồn Nổi, Mỏ Ó (Trần Đề) có nguy
cơ không đạt được lợi ích đã đưa ra.
• Mặn tăng cao, nếu không có giải pháp ngăn chặn thì những vườn cây ăn
quả có nguy cơ bị mất.
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN HẠ TẦNG TỈNH
SÓC TRĂNG.
• Gây ngập các công trình và nhà cửa.
• Hạn hán gay gắt + nước biển dâng => mặn
xâm nhập sâu vào đất liền với nồng độ cao
=> gỉ sét kết cấu => gây mất an toàn, giảm
tuổi thọ công trình, hiệu quả hoạt động công
trình không cao, gây lãng phí.
• Gây ngập úng các vùng thuộc các cù lao và
các khu vực cửa sông rạch, rừng phòng hộ
ven biển Vĩnh Châu, Trần Đề …
III.Giải pháp
3.1 GIAO THÔNG VẬN
TẢI
3.2 DU LỊCH
3.3 HẠ TẦNG
3.1 GIAO THÔNG VẬN TẢI
Nâng cấp và cải tạo các công trình giao thông
vận tải ở các vùng thường bị đe dọa bởi nước
biển dâng
Khuyến khích phát triển các loại phương tiện
sử dụng ít hoặc không sử dụng nhiên liệu hóa
thạch, đẩy mạnh nghiên cứu và sử dụng nhiên
liệu tái tạo trong các phương tiện vận tải.
Giải pháp
Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ hoạt
động trong lĩnh vực giao thông vận tải phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy
định và trình các cơ quan quản lý về môi
trường thẩm định
Biện pháp giáo dục cộng đồng nhằm nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường lĩnh vực giao thông vận
tải
3.2 Du lịch
Tăng cường công tác bảo vệ các khu du lịch sinh thái. Thường xuyên kiểm tra và nâng cấp
hệ thống đê bảo vệ, rừng bảo vệ.
Bảo vệ rừng bần của xã An Thạnh Nam và An Thạnh III rất quan trọng vì vừa có thể sử
dụng rừng chống xói lở bờ biển vừa khai thác để phát triển hình thức du lịch sinh thái nghỉ
dưỡng kết hợp nhà vườn hình thành nên cụm du lịch Cù Lao Dung.
Có biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập mặn vào đất liền để bảo vệ rừng cây ăn trái.
3.3 Hạ tầng.
1
• Xây dựng dân dụng phải đảm bảo gắn liền với việc bảo vệ môi
trường, bảo vệ cảnh quan, thân thiện với môi trường và thích ứng
được với những thay đổi của thời tiết, nước biển dâng.
2
• Khống chế cốt nền khi trong xây dựng nhà ở và các công trình dân
dụng khác.
3
• Hình thành các khu dân cư tập trung thích ứng với tình hình BĐKH
đang diễn ra.