Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Tuần 1
Tiết: 1 (Theo PPCT)
Ngày soạn: 18 /08/2016
Ngày dạy: 24/ 08/ 2016
Lớp dạy: 9
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU
1.
Kiến thức:
− Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông.
− Biết khái niệm mạng máy tính, các thành phần cơ bản của mạng máy tính.
− Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng.
2.
Kỹ năng:
− Phân biệt được qua hình vẽ: các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây,
một số thiết bị kết nối, mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách chủ.
3.
Thái độ:
− Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet.
4.
Xác định nội dung trọng tâm của bài:
− Xác định các thành phân cơ bản của mạng máy tính
− Biết được đặc điểm của một số mạng máy tính
5.
Định hướng phát triển năng lực:
− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp
− Năng lực chuyên biệt: Tổ chức nhóm phân biệt được các mô hình mạng
II. PHƯƠNG PHÁP:
− Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn
đề, vấn đáp
III. CHUẨN BỊ:
1.
Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, SGK.
2.
Chuẩn bị của học sinh: đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.
Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ: (Không thực hiện)
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài: (1ph)
Do nhu cầu cuộc sống ngày càng cao, con người cần phải tiếp cận nhiều nguồn thông tin,
tuy nhiên con người chỉ có thể giải quyết công việc trong phạm vi cho phép. Để giải quyết
vấn đề này, mạng máy tính đã ra đời. Vậy mạng máy tính là gì? Phân loại như thế nào? Tiết
học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
b. Tiến trình bài dạy:
Năng lực
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
hình thành
Hoạt động 1: vì sao cần mạng máy tính (18ph)
GV: Ngày nay máy tính giúp con người thực
1. Vì sao cần mạng máy tính? − Năng lực
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
1
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
hiện nhiều công việc như: Soạn thảo văn bản,
tính toán, học tập, vẽ, nghe nhạc, giải trí, …
− Chính nhu cầu thực hiện các công việc đó
Mạng máy tính ra đời đáp ứng
con người thường nảy sinh nhu cầu trao đổi
nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc
thông tin, chia sẻ phần mềm,…
các phần mềm.
Ví dụ: Cần gửi cho bạn một tấm hình, một bản
- Những người sử dụng mạng
nhạc, nói chuyện cùng bạn bè ở xa nhưng vẫn
có thể cùng chia sẻ các tài
nhìn thấy nhau hay gửi tiền ở một nơi mhưng
nguyên bao gồm: đĩa cứng, ổ
rút tiền được ở nhiều nơi, …
CD-ROM, máy in, …
? Việc đó giúp con người phát minh ra điều gì
nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin?
HS: Con người đã phát minh ra mạng máy tính.
? Hãy cho biết mạng máy tính giúp em trong
những công việc gì?
HS: Mạng máy tính giúp trao đổi thông tin và
chia sẽ các tài nguyên như: nhiều máy tính có
thể dùng chung một máy in đắt tiền, máy quét,
phần mềm, …
GV: Mạng máy tính có thể giúp giải quyết các
vấn đề trên một cách nhanh chóng lại rất thuận
tiện.
? Vậy thế nào là mạng máy tính?
HS: Tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là mạng máy tính (21ph)
GV: Chiếu cho học sinh quan sát các mô hình
2. Khái niệm mạng máy tính:
kết nối các máy tính.
a. Mạng máy tính là gì?
HS: Quan sát
Kết nối kiểu hình sao Kết nối kiểu đường thẳng
Kết nối kiểu vòng
GV: Mạng máy tính được hiểu là nhiều máy
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
2
tri
thức
được
tác
dụng
các
thành phần
mạng máy
tính
− Vận dụng
kiến
thức
nêu được ưu
nhược điểm
của các loại
mạng máy
tính
Mạng máy tính là tập hợp các
máy tính được kết nối với nhau
cho phép dùng chung các tài
nguyên như: dữ liệu, phần
mềm, các thiết bị phần cứng,…
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
tính được nối với nhau thông qua các thiết bị.
b. Các thành phần của mạng:
? Hãy cho biết các thành phần chủ yếu dùng để − Các thiết bị đầu cuối: Máy
kết nối các máy tính lại với nhau?
tính, máy in, thẻ nhớ, …
HS: Dựa vào SGK để trả lời
− Môi trường truyền dẫn: Các
GV: Chiếu mô hình các thành phần chủ yếu của
loại dây dẫn, sóng điện từ,
mạng máy tính – HS quan sát
sóng truyền qua vệ tinh,…
− Các thiết bị kết nối: Vỉ
mạng, Hub, bộ chuyển
mạch, môđem, bộ định
tuyến.
− Giao thức truyền thông: Là
tập hợp các qui tắc truyền
thông trao đổi thông tin
? Thế nào là giao thức truyền thông?
giữa các thiết bị gửi và thiết
HS: Trả lời
bị nhận trên mạng.
GV: Giao thức truyền thông là tập hợp các qui
tắc tắc truyền thông trao đổi thông tin giữa các
thiết bị gửi và thiết bị nhận trên mạng.
GV: Cho HS quan sát một số thiết bị kết nối
mạng thường dùng – HS quan sát.
Vỉ mạng
Bộ định tuyến
Bộ định tuyến
Bộ chuyển mạch
Dây cáp mạng
Hub
Bộ chuyển mạch
4. Củng cố: (2ph)
− Cần nắm vì sao cần mạng máy tính.
− Hiểu được thế nào là mạng máy tính và các thành phần của mạng.
5. Dặn dò (2ph)
Các em về nhà học bài, đọc trước các phần còn lại của bài học “Từ máy tính đến mạng
máy tính” để tiết học hôm sau học tốt hơn.
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
3
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tuần 1
Ngày soạn: 20 /08/2016
Tiết:2 (Theo PPCT)
Ngày dạy: 26/ 08/ 2016
Lớp dạy: 9
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
− Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông.
− Biết khái niệm mạng máy tính, các thành phần cơ bản của mạng máy tính.
− Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng.
2. Kỹ năng:
− Phân biệt được qua hình vẽ: các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây,
một số thiết bị kết nối, mô hình mạng ngang hàng và mô hình khách chủ.
3. Thái độ:
− Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
− Xác định các thành phân cơ bản của mạng máy tính
− Biết được đặc điểm của một số mạng máy tính
5. Định hướng phát triển năng lực:
− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,…
− Năng lực chuyên biệt: Phân biệt được mạng có dây, mạng không dây. Mạng cục bộ,
mạng diện rộng. Lợi ích của mạng máy tính mang lại
II. PHƯƠNG PHÁP:
− Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn
đề, vấn đáp
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ: (5ph)
* Câu hỏi:
1. Mạng máy tính có những thành phần cơ bản nào? (7đ)
2. Vì sao cần mạng máy tính và cho biết thế nào là mạng máy tính? (3đ)
* Trả lời:
1. Những thành phần cơ bản của mạng máy tính là:
− Các thiết bị đầu cuối: Máy tính, máy in, thẻ nhớ, …
− Môi trường truyền dẫn: Các loại dây dẫn, sóng điện từ, sóng truyền qua vệ tinh,…
− Các thiết bị kết nối: Vỉ mạng, Hub, bộ chuyển mạch, môđem, bộ định tuyến.
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
4
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
− Giao thức truyền thông: Là tập hợp các qui tắc truyền thông trao đổi thông tin giữa
các thiết bị gửi và thiết bị nhận trên mạng.
2. Cần có mạng máy tính vì: Mạng máy tính ra đời đáp ứng nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc
các phần mềm.
Mạng máy tính là Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho
phép dùng chung các tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng, …
3. Giảng bài mới:
a. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu phân loại mạng máy tính (15ph)
GV: Các em lâu nay đã tiếp xúc với mạng
3. Phân loại mạng máy tính:
máy tính nhiều rồi nhưng có lẽ ít ai để ý đó là Tùy theo cách kết nối và phạm
mạng gì?
vị mạng mà người ta phân loại
? Vậy mạng máy tính có nhiều dạng không? - mạng máy tính thành:
HS: Trả lời
− Mạng có dây và mạng không
GV: Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại dây
mạng máy tính đó là tiêu chí nào? Phân
− Mạng LAN và mạng WAN
thành những loại nào?
a) Mạng có dây và mạng không
HS: Trả lời mạng có dây và mạng không
dây:
dây, mạng cục bộ và mạng diện rộng.
− Mạng có dây: Sử dụng cáp
? Em hiểu thế nào là mạng có dây và mạng
xoắn, cáp quang…
không dây
− Mạng không dây: Sử dụng
HS: HS Thảo luận theo bàn, trả lời
sóng điện từ, bức xạ hồng
GV: Người ta phân chia ra nhiều loại mạng
ngoại, sóng từ vệ tinh,…có
dựa trên môi trường truyền dẫn.
khả năng thực hiện các kết
+ Mạng có dây môi trường truyền dẫn là
nối ở mọi thời điểm, mọi nơi
các dây dẫn (cáp xoắn, cáp quang,…).
b) Mạng cục bộ và mạng diện
GV: Cho HS quan sát cách kết nối mạng
rộng:
không dây và mạng có dây – HS quan sát
Năng lực
hình thành
− Năng lực
tri thức phân
biệt mạng có
dây,
mạng
không dây.
Mạng cục bộ
và mạng diện
rộng
Dựa trên phạm vi địa lí để
phân loại mạng LAN và mạng
WAN
− Mạng cục bộ (LAN): Các
máy tính được kết nối với
nhau trong phạm vi gần như
trong một tòa nhà, một
phòng học…
− Mạng diện rộng: Các máy
tính được kết nối với nhau ở
phạm vi rộng trong một quốc
Mạng không dây
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
5
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
gia, trên toàn cầu
Mạng có dây
? Vì sao lại phân ra thành mạng cục bộ và
mạng diện rộng?
HS: Trả lời.
GV: Dựa trên phạm vi địa lí của kết nối mà
người ta phân chia thành mạng LAN hay
mạng WAN
Mạng LAN (Local Area Network)
Mạng WAN (Wide Area Network)
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng (10ph)
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
6
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
GV: ? Hãy cho biết thế nào là máy chủ, máy
trạm?
HS: Dựa vào SGK trả lời
Năm học 2016 - 2017
4. Vai trò của máy tính trong − Năng lực
mạng:
tri thức, tự
Mỗi máy tính đều có vai trò,
học
chức năng nhất định trong mạng
dựa trên mô hình chủ (Server) –
trạm (clinent).
a) Máy chủ (Server):
Điều khiển toàn bộ việc quản lí
và phân bố các tài nguyên trên
mạng với mục đích dùng chung.
b) Máy trạm (Client,
workstation):
Sử dụng chung tài nguyên của
máy chủ
Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính. (10ph)
HS: Hoạt động nhóm. Tìm hiểu lợi ích của
5. Lợi ích của mạng máy
- Năng lực
mạng máy tính.
tính:
tri thức được
Đại diện nhóm trình bày – cả lớp nhận xét,
lợi ích mạng
− Dùng chung dữ liệu.
góp ý, bổ sung
máy
tính
− Dùng chung các thiết bị
GV: Chốt ý cho HS ghi bài
mang lại
phần cứng như bộ nhớ, máy in
− Dùng chung các phần mềm.
− Trao đổi thông tin
ph
4. Củng cố: (3 )
Câu 3 SGK trang 10: Tiêu chí nào được dùng để phân biệt mạng LAN và mạng WAN?
Phạm vi địa lí nhỏ hay lớn là tiêu chí chính để phân biệt mạng LAN hay mạng WAN
Bài 4 SGK trang 10: Sự giống nhau và khác nhau giữa mạng không dây và mạng có dây.
- Mạng không dây và mạng có dây được phân biết bởi môi trường truyền dẫn.
- Sự khác nhau duy nhất giữa hai loại mạng này là môi trường truyền bằng dây dẫn bình
thường hay sóng điện từ (không dây)
5. Dặn dò: (1ph)
Các em về nhà học bài, đọc bài 2 “mạng thông tin toàn cầu Internet”
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
7
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Tuần 2
Tiết:3 (Theo PPCT)
Ngày soạn: 25/ 08/2016
Ngày dạy: 31/ 08/ 2016
Lớp dạy: 9
Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
− Biết được khái niệm Internet là một mạng kết nối các mạng máy tính khác nhau trên thế
giới.
− Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng.
− Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo
trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác.
− Biết làm thế nào để kết nối Internet.:
2. Kỹ năng:
− Biết cách để kết nối internet cho máy tính
3. Thái độ:
− Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
−
Mạng máy tính là gì
−
Một số dịch vụ phổ biến trên mạng Internet
5. Định hướng phát triển năng lực:
− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
− Năng lực chuyên biệt: Khả năng tìm kiếm, truy cập một số dịch vụ của mạng Internet để
tìm kiếm thông tin
II. PHƯƠNG PHÁP:
− Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề,
vấn đáp, kết hợp một số phương tiện dạy học khác
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi:1. Hãy cho biết lợi ích của mạng máy tính? (6đ)
2: Làm bài tập 7 SGK trang 10? (4đ)
Trả lời:
1. Lợi ích của mạng máy tính là:
− Dùng chung dữ liệu.
− Dùng chung các thiết bị phần cứng như bộ nhớ, máy in
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
8
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
− Dùng chung các phần mềm.
− Trao đổi thông tin
2. Bài tập 7 SGK/ trang 10
a. Mạng cục bộ
b. Mạng diện rộng
c. Mạng có dây
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: (2ph)
? Các em thường trao đổi tìm kiếm thông tin bằng những cách nào?
HS: Trao đổi trực tiếp trên thư, chart,…
? Ta thường học giải toán, học tiếng anh, chơi game, nghe nhạc, xem phim, tìm kiếm
thông tin ở đâu?
HS: Ở trên Internet, tivi,…
? Vậy Internet là gì? Nó được kết nối như thế nào? Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài
mới.
b. Tiến trình bài dạy:
Năng lực
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
hình thành
ph
Hoạt động 1: Tìm hiểu Internet là gì? (15 )
GV: Các em đã biết mạng máy tính gồm
1. Internet là gì?
− Năng lực
mạng cục bộ LAN, mạng toàn cầu WAN.
− Internet là hệ thống kết nối các tri thức, năng
Mạng toàn cầu chính là mạng Internet,
máy tính và mạng máy tính ở qui mô lực phương
mạng này được kết nối hàng triệu máy tính toàn thế giới.
pháp, tự quản
trên khắp thế giới.
− Cung cấp tài nguyên, thông tin hầu lý.
Do vậy ta rất dễ dàng cho và nhận thông
như vô tận, đa dạng.
tin thuận tiện, nhanh chóng, chính xác lại
− Mạng Internet là của chung, không
giá rẻ.
ai là chủ thực sự của nó.
? Hãy cho biết Internet là gì?
− Mỗi phần nhỏ của mạng được các
HS: Dựa vào SGK trả lời
tổ chức khác nhau quản lí.
GV: Cho HS quan sát trực quan trang Web − Mỗi phần của mạng được giao tiếp
Google.
với nhau tự nguyện bằng một giao
Giáo viên truy cập một vài thông tin.
thức truyền thông thống nhất gọi là
HS: Quan sát
giao thức TCP/IP.
? Vậy ai là chủ của tài nguyên, thông tin
− Dễ dàng trao đổi thông tin nhanh
này?
chóng, thuận tiện, chính xác, giá rẻ.
HS: Trả lời
Ai điều khiển mạng?
HS: Trả lời
GV: Mở nhiều trang Web và giới thiệu để
HS rõ mỗi WebSite là một phần nhỏ của
mạng Internet, mỗi WebSite có thể do một
cá nhân hay một tổ chức nào đó quản lí.
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
9
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
GV: Cho HS quan sát Hình 7 ở SGK
HS: Quan sát.
Internet cho phép ta trao đổi thông tin
thuận tiên vậy nó có những dịch vụ gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ trên internet (18ph)
GV: Một số dịch vụ chính trên Internet đó 2. Một số dịch vụ trên Internet:
chính là những ứng dụng chuẩn hóa được
Internet cung cấp nhiều dịch vụ và
cài đặt và thực hiện trên nền của mạng
các ứng dụng khác nhau.
Internet.
− Tổ chức và khai thác thông tin
Cho HS quan sát cách tổ chức thông tin
trên hệ thống WWW (World,
trên WebSite
Wide, Web) hay còn gọi là trình
duyệt Web.
+ Web là một dịch vụ trên
Internet
− Tìm kiếm thông tin trên Internet:
+ Máy tìm kiếm: dựa trên các
từ khóa cần tìm.
+ Danh mục thông tin: Để truy
cập vào thông tin nào ta chỉ
việc nháy chuột chọn thông
tin đó
− Thư điện tử: Là dịch vụ trao đổi
thông tin trên Internet thông qua
các hộp thư điện tử.
− Hội thảo trực tuyến.
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu cách tổ chức và khai
thác thông tin trên Web.
- Nhom 3, 4: Tìm hiểu tìm kiếm thông tin
trên Internet.
- Nhóm 5, 6: Tìm hiểu thư điện tử và hội
thảo trực tuyến
Đại diện nhóm 1, 2 trình bày – cả lớp nhận
xét, góp ý bổ sung
Đại diện nhóm 3, 4 trình bày – cả lớp nhận
xét, góp ý bổ sung
GV: Mở một trang Web và truy cập tìm
kiếm thông tin HS: Quan sát
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
10
− Năng lực
tri thức, năng
lực phương
pháp, tự quản
lý, hợp tác,…
− Khả năng
tìm
kiếm,
truy cập một
số dịch vụ
của
mạng
Internet để
tìm
kiếm
thông tin
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Máy tìm kiếm
4. Củng cố: (3ph)
Câu 1: Mạng Internet là một mạng máy tính “không có chủ”, được kết nối hàng triệu máy
tính và mạng máy tính ở qui mô toàn thế giới.
- Điểm khác biệt giữa mạng Internet và mạng LAN
Mạng Internet
Mạng LAN
- Có qui mô toàn cầu, kết nối các máy tính và
- Qui mô nhỏ, là hệ thống mạng cụ thể
mạng máy tính
- Không có chủ sở hữu
- Có chủ sở hữu là một đơn vị, cơ quan, …
5. Dặn dò: (1ph)
Các em về nhà học bài, đọc tiếp bài 2 “mạng thông tin toàn cầu Internet”
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tuần 2
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
Ngày soạn: 25/ 08/2016
11
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Tiết: 4 (Theo PPCT)
Ngày dạy: 2/ 09/ 2016
Lớp dạy: 9
Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNE (TT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
− Biết được khái niệm Internet là một mạng kết nối các mạng máy tính khác nhau trên thế
giới.
− Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng.
− Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo
trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác.
− Biết làm thế nào để kết nối Internet.:
2. Kỹ năng:
− Biết cách để kết nối internet cho máy tính
3. Thái độ:
− Học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
−
Một số dịch vụ trên internet
−
Cách kết nối Internet.
5. Định hướng phát triển năng lực:
− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
− Năng lực chuyên biệt: Khả năng thiết lập kết nối Internet cho các máy tính
II. PHƯƠNG PHÁP:
− Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề,
vấn đáp, kết hợp một số phương tiện dạy học khác
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi 1: Internet là gì? Hãy cho biết sự khác nhau giữa mạng Internet và mạng LAN
Câu hỏi 2: Hãy một số dịch vụ trên Internet, cho một số ví dụ cụ thể.
Trả lời:
1. Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính ở qui mô toàn thế giới.
Điểm khác nhau giữa mạng Internet và mạng LAN
Mạng Internet
Mạng LAN
- Có qui mô toàn cầu, kết nối các máy tính
- Qui mô nhỏ, là hệ thống mạng cụ thể
và mạng máy tính
- Không có chủ sở hữu
- Có chủ sở hữu là một đơn vị, cơ quan, …
2. Một số dịch vụ trên Internet
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
12
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
− Tổ chức và khai thác thông tin trên hệ thống WWW (World, Wide, Web) hay còn
gọi là trình duyệt Web.
− Tìm kiếm thông tin trên Internet:
− Máy tìm kiếm: dựa trên các từ khóa cần tìm. Ví dụ máy tìm kiếm google.com.vn
− Danh mục thông tin: Để truy cập vào thông tin nào ta chỉ việc nháy chuột chọn
thông tin đó
− Thư điện tử: Là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện
tử.
− Hội thảo trực tuyến.
3. Giảng bài mới:
Năng lực
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
hình thành
ph
Hoạt động 1:Tìm hiểu ứng dụng trên Interner? (15 )
GV: Mở một số trang Web như: Violet,
3. Một vài ứng dụng khác trên − Năng lực
học tiếng anh, Google, … cho HS quan
Internet:
tri thức, năng
sát các ứng dụng trên mạng.
lực phương
HS: Quan sát.
− Đào tạo qua mạng: Đem đến cho pháp,
tự
Nêu một số ứng dụng trên Internet?
mọi người cơ hội học “mọi lúc,
quản lý, hợp
HS: Thảo luận theo bàn trả lời
mọi nơi”
tác, …
GV: Đào tạo qua mạng có nghĩa là nhiều
người học cùng một kiến thức nhưng có
thể ở nhiều nơi khác nhau do một người
dạy thông qua mạng Internet.
? Ta có thể học được những môn nào trên
mạng?
− Thương mại điện tử: Trao đổi
HS: Học toán, lí, hóa, ngoại ngữ, giao
mua – bán rất thuận tiện.
tiếp, học vẽ,
GV: Ngày nay người bàn hàng có thể
bán hàng thông qua mạng Internet, giới
thiệu sản phẩm, trò chuyện trực tuyến, …
người mua dễ dàng lựa chọn mặt hàng
mà mình thích để đặt mua và có người
đem đến tận nhà.
- Cho HS quan sát các trang Web
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kết nối internet (18ph)
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
13
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
GV: Làm thế nào để kết nối được với
Internet?
HS: Trả lời
GV: Ta có thể kết nối Internet thông qua
nhà cung cấp dịch vụ Internet
GV: Để kết nối được Internet, đầu tiên
em cần làm gì?
HS: Cần đăng kí với một nhà cung cấp
dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài
đặt và cấp quyền truy cập Internet.
GV: Em còn cần thêm các thiết bị gì nữa
không?
HS: Modem và một đường kết nối riêng
(đường điện thoại, đường truyền thuê
bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi).
GV: Nhờ các thiết bị trên các máy tính
đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được
kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ
đó kết nối với Internet. Đó cũng chính là
lí do vì sao người ta nói Internet là mạng
của các máy tính.
4. Làm thế nào để kết nối
Internet:
− Cần đăng kí với một nhà cung
cấp dịch vụ Internet (ISP) để
được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền
truy cập Internet. Nhờ Môđem và
một đường kết nối riêng.
− Nhờ Modem và một đường kết
nối riêng (đường điện thoại,
đường truyền thuê bao, đường
truyền ADSL, Wi - Fi) các máy
tính được kết nối vào hệ thống
mạng của ISP rồi từ đó kết nối
với Internet Internet là mạng
của các máy tính.
Năng lực
hình thành
−Năng lực tri
thức, năng
lực phương
pháp,
tự
quản lý,
−Năng lực
cấu hình kết
nối Internet
cho các máy
tính
− Một số nhà cung cấp dịch vụ
Internet: VNPT, viễn thông quân
đội Viettel, FPT, NetNam, …
− Các đường kết nối giữa hệ thống
mạng của nhà cung cấp gọi là
đường trục Internet, đường trục
này có thể là cáp quang, vệ tinh
GV: Em hãy kể tên một số nhà cung cấp
dịch vụ Internet ở việt nam?
HS: Tập đoàn bưu chính viễn thông việt
nam VNPT, Viettel, tập đoàn FPT, công
ti Netnem thuộc viện công nghệ thông
tin.
GV: Đường trục Internet là các đường
kết nối giữa hệ thống mạng của những
nhà cung cấp dịch vụ Internet do các
quốc gia trên thế giới cùng xây dựng.
− Hệ thống các đường trục Internet có
thể là hệ thống cáp quang qua đại
dương hoặc đường kết nối viễn thông
nhờ các vệ tinh.
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
14
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
ph
4. Củng cố: (5 )
Câu 7: Em hiểu câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính vì: Các máy tính đơn lẻ hoặc
các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với
Internet.
Câu 5: Dịch vụ WWW (hay còn gọi là dịch vụ Web) được nhiều người sử dụng nhất để xem
thông tin.
5. Dặn dò: (1ph)
− Về làm bài tập 3, 4 SGK trang 18.
− Học thuộc lí thuyết vừa học và đọc thêm bài đọc thêm 1 “Vài nét về sự phát triển của
Internet”.
− Xem tiếp bài 3 phần 1 và 2 để tiết sau học.
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
15
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Tuần 3
Tiết:5 (Theo PPCT)
Ngày soạn: 4/ 09/2016
Ngày dạy: 7/ 09/ 2016
Lớp dạy: 9
Bài 3: TỔ CHÚC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I.
1.
−
−
MỤC TIÊU
Kiến thức:
Biết Internet là một kho dữ liệu khổng lồ từ hàng triệu máy chủ trên toàn thế giới.
Biết các khái niệm hệ thống WWW, trang Web và Website, địa chỉ trang Web và địa chỉ
Website.
− Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm
thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các
dịch vụ khác.
2. Kỹ năng:
−
Biết sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin nhanh. Hiểu được tầm quan trọng
của nội dung bài học.
−
Tìm kiếm các thông tin trên internet một cách thành thạo bằng cách sử dụng máy tìm
kiếm.
3. Thái độ:
Nghiêm túc tiếp thu bài học, pháp biểu xây dựng bài
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
−
Biết một số khái niệm trên internet
−
Biết một số dịch vụ phổ biến trên Internet
5. Định hướng phát triển năng lực:
− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
− Năng lực chuyên biệt: Khả năng sử dụng internet tìm kiếm thông tin hữu ích. Khả năng
khai thác tốt một số dịch vụ tiện ích trên internet
II. PHƯƠNG PHÁP:
− Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề,
vấn đáp, kết hợp một số phương tiện dạy học khác
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi
1: Làm thế nào để kết nối được Internet? (5đ)
2: Nêu sự hiểu biết của em về thương mại điện tử? (5đ)
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
16
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Trả lời:
1. Làm thế nào để kết nối Internet:
+ Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và
cấp quyền truy cập Internet. Nhờ Môđem và một đường kết nối riêng.
+ Nhờ Modem và một đường kết nối riêng (đường điện thoại, đường truyền thuê
bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính được kết nối vào hệ thống mạng
của ISP rồi từ đó kết nối với Internet Internet là mạng của các máy tính.
2. Thương mại điện tử: Là hình thức hoạt động thương mại (mua, bán) trực tuyến nhờ có
Internet
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: (1ph)
Các em lâu nay đã truy cập Internet nhưng có lẽ ít ai để ý cách tổ chức thông tin trên
Internet. Vậy cách tổ chức thông tin trên Internet như thế nào ta tìm hiểu bài mới.
b. Bài mới: (34ph)
Năng lực
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
hình thành
ph
Hoạt động 1:Tìm hiểu ứng dụng trên Interner? (20 )
GV: Cho HS quan sát trực quan cách tổ 1. Tổ chức thông tin trên Internet:
− Năng lực
chức thông tin trên các trang Web
Thông tin trên Internet thường được
tri thức, năng
HS: Quan sát, nghe giảng.
tổ chức dưới dạng các trang Web. Mỗi lực phương
GV: ? Hãy cho biết cách tổ chức thông trang Web có địa chỉ truy cập riêng.
pháp, tự quản
tin trên Internet?
lý, hợp tác,,…
HS: Trả lời: Thông tin trên Internet
− Năng lực
thường được tổ chức dưới dạng các
chuyên biệt:
trang Web. Mỗi trang Web có địa chỉ
Khả năng sử
truy cập riêng.
a. Siêu văn bản và trang web:
dụng internet
tìm
kiếm
GV: Cho HS tham khảo các thông tin − Siêu văn bản: Là dạng văn bản tích thông tin hữu
trong SGK.
hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và ích. Khả năng
? Em hãy cho biết thế nào là siêu văn
các siêu liên kết đến văn bản khác.
khai thác tốt
bản?
một số dịch
HS: Thảo luận theo cặp trả lời siêu văn − Trang web là một siêu văn bản được vụ tiện ích
bản là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng
gán địa chỉ truy cập trên Internet.
trên internet
dữ liệu khác nhau và siêu liên kết đến − Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ
văn bản khác.
trang web.
GV: Cho HS quan sát lại các trang Web
giải thích thêm về siêu văn bản.
HS: Quan sát, lắng nghe
b. Website địa chỉ website và trang
GV: ? Trang web là gì?
chủ:
?Thế nào gọi là địa chỉ truy cập?
− Website là một hoặc nhiều trang
HS: Thảo luận nhóm, trả lời: Trang web
web liên quan được tổ chức dưới 1
là một siêu văn bản được gán địa chỉ
địa chỉ truy cập chung.
truy cập trên Internet.
− Địa chỉ truy cập chung được gọi là
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
17
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang
địa chỉ của website.
web.
− WWW là hệ thống các WebSite
GV: Cho HS đọc thông tin mục b SGK
trên Internet hay còn gọi là một
? Website là gì?
mạng lưới thông tin đa dạng khổng
HS: Đọc thông tin suy nghĩ trả lời
lồ toàn cầu.
GV: Giới thiệu website chủ, địa chỉ của
trang chủ.
Giới thiệu một số trang website
Ví dụ về WebSite.
− WWW.edu.net.vn: WebSite giáo
dục
− vietnamnet.vn: WebSite báo điện
tử Việt Nam
− thưathienhue.vn: WebSite Thừa
Thiên Huế
HS: quan sát, lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách truy cập web (14ph)
GV: Truy cập vào các trang Web
2. Truy cập Web:
HS: Quan sát trực quan.
HS: Nghiên cứu thông tin ở SGK
GV: ? Muốn truy cập một webSite ta
làm thế nào?
HS: suy nghĩ trả lời: Truy cập trang a. Trình duyệt Web:
web ta cần thực hiện:
Là phần mền giúp con người truy cập
- Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ các trang web và khai thác tài nguyên
rồi nhấn enter.
trên Internet.
GV: ? Thế nào là trình duyệt Web?
HS: Trả lời
GV: Chốt cho HS ghi bài
b. Truy cập trang Web:
Ví dụ: Trình duyệt Web: Internet
Truy cập trang web ta cần thực hiện:
Explorer (IE), Netscape Navigator,
B1: Nhập địa chỉ trang web vào ô địa
Mozilla Firefox, …
chỉ
GV: Giới thiệu thêm về trang web liên B2: Nhấn enter.
kết với nhau trong cùng website, khi di
chuyển đến các thành phần chứa liên kết
con trỏ có hình bàn tay. Dùng chuột
nháy vào liên kết để chuyển tới trang
web được liên kết.
GV: Truy cập vào một số trang Web
HS: Quan sát.
GV: ? Để truy cập được trang Web ta
làm thế nào?
HS: trả lời cần biết địa chỉ trang web đó
và ta nhập địa chỉ trên cửa sổ trình duyệt
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
18
− Năng lực
tri thức, tự
quản lý,
− Năng lực
sử
dụng
internet tìm
kiếm
thông
tin hữu ích.
Khả
năng
khai thác tốt
một số dịch
vụ tiện ích
trên internet
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
VD: Để truy cập trang:
WWW.Google.com ta thực hiện:
B1: Mở trình duyệt Web
B2: Gõ địa chỉ: Google.com vào thanh
Address
4. Củng cố: (3ph)
Bài 2 SGK trang 26: Trình bày khái niệm
- Địa chỉ trang web là địa chỉ dùng để nhận biết và phân biệt trang web này với trang
web khác trong cùng website hoặc trên Internet.
- WebSite: Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập
chung.
- Địa chỉ website: Chính là địa chỉ trang chủ của website đó
Bài 3 SGK trang 26:
WWW tên viết tắt của World Wide Web là dịch vụ web trên mạng Internet.
5. Dặn dò: (1ph)
Về xem lại toàn bộ lí thuyết đã học ở bài 3 phần 1 và 2, làm các bài tập 1 và 4 ở SGK. Xem
tiếp bài 3 phần 3 để tiết sau học.
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tuần 3
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
Ngày soạn: 4/ 09/2016
19
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Tiết:6 (Theo PPCT)
Ngày dạy: 9/ 09/ 2016
Lớp dạy: 9
Bài 3: TỔ CHÚC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (TT)
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
− Biết Internet là một kho dữ liệu khổng lồ từ hàng triệu máy chủ trên toàn thế giới.
− Biết các khái niệm hệ thống WWW, trang Web và Website, địa chỉ trang Web và địa chỉ
Website.
− Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm
thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các
dịch vụ khác.
2. Kỹ năng:
−
Biết sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin nhanh. Hiểu được tầm quan trọng
của nội dung bài học.
−
Tìm kiếm các thông tin trên internet một cách thành thạo bằng cách sử dụng máy tìm
kiếm.
3. Thái độ:
Nghiêm túc tiếp thu bài học, phát biểu xây dựng bài
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
−
Biết cách tìm kiếm thông tin trên Internet
−
Biết một số máy tìm kiếm phổ biến hiện nay
5. Định hướng phát triển năng lực:
− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
− Năng lực chuyên biệt: Khả năng sử dụng internet tìm kiếm thông tin hữu ích. Khả năng
khai thác tốt một số dịch vụ tiện ích trên internet
II. PHƯƠNG PHÁP:
− Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học theo nhóm, nêu, giải quyết vấn đề,
vấn đáp, kết hợp một số phương tiện dạy học khác
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Câu hỏi
1: Hãy cho biết khái niệm địa chỉ của trang web, Website, địa chỉ website? (4đ)
2: Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web? (Trang
web cũng là siêu văn bản. Sự khác nhau trang web được gán địa chỉ trên Internet.) (6đ)
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
20
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Trả lời:
1. Website địa chỉ website và trang chủ:
− Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web.
− Website là một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới 1 địa chỉ truy cập
chung.
− Địa chỉ truy cập chung được gọi là địa chỉ của website.
2. Siêu văn bản và trang web:
− Siêu văn bản: Là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và các siêu liên kết
đến văn bản khác.
− Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.
3. Giảng bài mới: (30ph)
Năng lực
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
hình thành
ph
Hoạt động 1:Tìm hiểu ứng dụng trên Interner? (30 )
3. Tìm kiếm thông tin trên Internet:
− Năng lực tri
GV: Mở trang web Google và truy cập
thức, năng lực
một số thông tin.
a. Máy tìm kiếm (Search Engine):
phương pháp,
HS: Quan sát và nghiên cứu thông tin Là công cụ hộ trợ tìm kiếm thông tin
tự quản lý,
ở SGK
trên Internet theo yêu cầu của người
hợp tác,…
GV: Nhiều website đăng tải thông tin dùng.
− Năng lực
cùng một chủ đề nhưng ở mức độ khác
sử
dụng
nhau. Nếu biết địa chỉ ta có thể gõ địa − Một số máy tìm kiếm
internet tìm
chỉ vào ô địa chỉ của trình duyệt để + Google:
kiếm
thông
hiển thị.Trong trường hợp ngược lại + Yahoo:
tin hữu ích.
tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm.
Khả
năng
+ Microsoft:
GV: ? Máy tìm kiếm có chức năng gì? + AltaVista: khai thác tốt
HS: Thảo luận theo bàn trả lời: Là
một số dịch
công cụ hộ trợ tìm kiếm TT trên mạng
vụ tiện ích
Internet theo yêu cầu của người dùng.
trên internet
GV: Chốt lại giải thích thêm: các máy
tìm kiếm cung cấp trên các trang web,
kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới
dạng danh sách liệt kê các liên kết có
liên quan.
Giới thiệu và chỉ rõ một số máy tìm
kiếm bằng cách truy cập đển các Ô nhập từ khóa Máy tìm kiếm (Trang
chủ)
website như Google, Yahoo,…
b) Sử dụng máy tìm kiếm:
Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
21
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu
của người dùng.
Các bước để tìm kiếm thông tin trên
máy tìm kiếm.
B1: Truy cập máy tìm kiếm
B2: Gõ từ khóa cần tìm vào ô dành để
nhập từ khóa.
B3: Nhấn enter hoặc nháy nút tìm kiếm.
Kết quả tìm kiếm liệt kê dưới dạng danh
sách các liên kết.
Ô nhập từ khóa
Máy tìm kiếm
(Trang chủ)
HS: Nghiên cứu thông tin ở sgk
GV: ? Sử dụng máy tìm kiếm thông tin
như thế nào?
HS: Suy nghĩ trả lời: Máy tìm kiếm
dựa trên từ khóa do người dùng cung
cấp, sẽ hiển thị danh sách các kết quả
có liên quan dưới dạng liên kết. Người
dùng nháy chuột vào liên kết để truy
cập trang web tương ứng.
Cách tìm kiếm TT của các máy tương
tự nhau.
GV: Máy tìm kiếm có thể tìm kiếm
những gì?
HS: Tìm kiếm trang web, hình ảnh, tin
tức…
GV: Tìm hiểu các bước tìm kiếm?
HS suy nghĩ, thảo luận trả lời, Gv chốt
lại cho HS ghi bài.
4. Củng cố: (7ph)
− Nhắc lại nội dung trọng tâm của bài.
− Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi còn lại ở phần câu hỏi và bài tập
5. Dặn dò: (2ph)
− Về nhà đọc thêm bài đọc thêm 2 “Thông tin trên mạng Internet”.
− Về nhà làm bài tập còn lại ở SGK trang 26 để tiết sau thực hành.
− Xem trước bài thực hành 1 để tiết sau học
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
22
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
Tuần 4
Tiết:7 (Theo PPCT)
Ngày soạn: 10/ 09/2016
Ngày dạy: 14/ 09/ 2016
Lớp dạy: 9
Bài thực hành 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
− Biết truy cập được một số trang Web bằng trình duyệt Google Chrome, hiểu được đâu
là máy tìm kiếm.
− Biết một số thành phần của cửa sổ trình duyệt Mozilla Firefox, Google Chrome.
2. Kỹ năng:
− Truy cập được một số trang Web bằng trình duyệt Google Chrome, Mozilla Firefox,
hiểu được đâu là máy tìm kiếm.
3. Thái độ:
Nghiêm túc trong tiết thực hành.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
−
Biết cách truy cập trang web bằng trình duyệt web Mozilla Firefox, Google Chrome
−
Nhận biết cách thành phần trên của sổ làm việc của trình duyệt web Mozilla Firefox,
Google Chrome
5. Định hướng phát triển năng lực:
− Năng lực chung: Năng lực tri thức, năng lực phương pháp, tự quản lý, hợp tác,,…
− Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành, năng lực làm việc với máy tính, phần mềm,
năng lực tìm kiếm thông tin bằng Internet
II. PHƯƠNG PHÁP:
− Phương pháp thuyết trình, giảng giải, tổ chức dạy học thực hành, vấn đáp, kết hợp một số
phương tiện dạy học khác
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu, phòng thực hành có lắp đặt mạng internet.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước, sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp (1ph)
Kiểm tra sĩ số học sinh, phân công vị trí thực hành
2. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình thực hành
3. Giảng bài mới: (43ph)
Năng lực
Hoạt động của GV & HS
Nội dung
hình thành
Hoạt động 1:Hướng dẫn mở đầu? (5ph)
GV Chia nhóm thực hành (2em/ 1 máy)
Mở bài thực hành 1 SGK trang 29 đến
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
23
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
31.
HS: Nhắc lại lý thuyết đã học ở bài 1 đến
bài 3
GV: Nhận xét, bổ sung nhưng kiến thức
cần cho tiết thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên (35ph)
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong
Bài 1: Khởi động và tìm hiểu một số
SGK
thành phần của cửa sổ Mozilla
HS: Đọc thông tin SGK
Firefox.
GV: Khởi động phần mềm Mozilla
Các thành phần của cửa sổ Mozilla
Firefox có những cách nào?
Firefox: Thanh bảng chọn, các nút
HS: Thực hiện nháy đúp chuột vào biểu
lệnh, ô nhập địa chỉ trang Web…
tượng
Mozilla Firefox trên màn hình
nền, quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu
Ô địa chỉ trang Web
hỏi
− Năng lực tri
thức, năng lực
phương pháp,
tự quản lý,
hợp tác,…
− Năng lực
thực
hành,
năng lực làm
việc với máy
tính,
phần
mềm,
năng
lực tìm kiếm
thông tin bằng
Internet
GV: Nêu các thành phần của cửa sổ làm
việc Mozilla Firefox.
HS: Quan sát trên màn hình máy tính và
trả lời câu hỏi.
Bài 2: Xem thông tin trên các trang
HS: Đọc thông tin bài 2 SGK
Khỏi động trình duyệt Web và truy cập Web.
Khỏi động trình duyệt Web và truy cập
vào địa chỉ trang Web vietnamnet.vn
vào địa chỉ trang Web vietnamnet.vn
HS: Khám phá một số thành phần liên
kết trên trang Web, vào xem các trang
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
24
Trường TPDT BT - THCS LơKu
Giáo án Tin học 9
Năm học 2016 - 2017
liên kết.
GV: Sử dụng các nút lệnh (Back),
(Forward) để chuyển qua lại giữa các
trang web.
Quan sát, hướng dẫn HS thực hành
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 3: Hướng dẫn kết thúc (3ph)
GV: Hướng dẫn học sinh thực hành,
sửa sai (nếu có).
Nhận xét ưu khuyết trong quá trình
thực hành của học sinh.
HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm cho
tiết thực hành sau.
GV: Cho HS vệ sinh phòng thực hành
HS: Dọn vệ sinh, thu dọn ghế ngồi
4. Dặn dò: (1ph)
− Về nhà tập truy cập các trang Web và tìm kiếm thông tin hình ảnh về các nhà văn, nhà
toán học, nhà vật lí mà em đã học ở trương trình SGK.
− Thực hành tiếp bài thực hành 1 các phần còn lại để tiết sau thực hành.
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tuần 4
Tiết: 8 (Theo PPCT)
Giáo viên: Nguyễn Thị Hằng
Ngày soạn: 9/ 09/2016
Ngày dạy: 19/ 09/ 2016
Lớp dạy: 9
25
Trường TPDT BT - THCS LơKu