Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

BÀI 51 công nghệ 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.11 KB, 14 trang )

Bộ môn

: Công nghệ 10

Người soạn:

Lớp dạy

:

Ngày soạn :

Tiết dạy

:1

Ngày dạy

Bài 51:
I.

:

LỰA CHỌN LĨNH VỰC KINH DOANH (tiết 1)

Mục tiêu:

1. Về kiến thức:
- Biết được các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp: thương mại, dịch vụ,
sản xuất.
- Hiểu được căn cứ xác định lĩnh vực kinh doanh từ đó vận dụng vào thực tiễn


để lựa chọn được lĩnh vực kinh doanh phù hợp.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tiễn qua việc xác định các doanh nghiệp kinh
doanh trong các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa qua phân tích các căn
cứ xác định lĩnh vực kinh doanh.
3. Về thái độ:
- Hình thành và phát triển ý thức làm việc có cơ sở khoa học trong hoạt động
kinh tế.
- Hình thành ý thức yêu thích kinh doanh.
II.

Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Soạn giáo án điện tử.

1


PHT: “Các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp”
Lĩnh vực
Hình thức
Đặc điểm
KD
Sản xuất - Sx nông nghiệp.
- Hoạt động tạo ra sản phẩm rồi bán
- Sx công nghiệp.
cho người tiêu dùng bằng cách bán trực
- Sx tiểu thủ công nghiệp. tiếp hoặc gián tiếp qua người bán buôn
Thương

mại
Dịch vụ

- Mua bán trực tiếp.
- Đại lí bán hàng.
- Sửa chữa.
- Bưu chính viễn thông.
- Văn hóa du lịch.

- Hoạt động mua hàng hóa từ người
này bán lại cho người khác.
- Hoạt động đáp ứng theo những yêu
cầu của khách hàng.

2. Học sinh:
- Đọc trước bài mới ở nhà.
- Tìm hiểu và cho ví dụ về một số lĩnh vực kinh doanh ở địa phương.
III.

Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
Đặt vấn đề:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nước ta có rất nhiều doanh nghiệp
kinh doanh ở những lĩnh vực khác nhau và trong đó có những doanh nghiệp
thành đạt , nổi tiếng với thương hiệu cuả mình như Hoàng Anh Gia Lai,Tôn
Hoa Sen,sữa Vinamilk hay café Trung Nguyên…Tại sao họ lại thành công với
lĩnh vực kinh doanh của mình như vậy, họ đã căn cứ vào những cơ sở nào để
lựa chọn lĩnh vực phù hợp, cô cùng các em sẽ tìm hiểu điều đó qua bài hôm

nay: Bài 51: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh.

2


Theo phân phối chương trình bài này gồm 2 tiết, hôm nay chúng ta sẽ cùng
nghiên cứu tiết đầu tiên, tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu phần I:
I.Xác định lĩnh vực kinh doanh
TL Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
I: Xác định lĩnh vực
15’ kinh doanh.

Nội dung
I: Xác định lĩnh vực
kinh doanh.
1.Các lĩnh vực kinh
doanh của doanh
nghiệp.

-Xét 3vd sau:
+ VD1: Chị Nương và 1
số người bạn đầu tư vào
việc trồng rau sạch để bán
ra thị trường và cung cấp
cho siêu thị.
+VD2: Công ty A đầu tư
mở một cửa hàng mua,
bán nông sản phục vụ

người dân trong xã.
+VD3: Anh Huy và nhiều
người góp vốn đầu tư mở
1 cửa hàng sửa chữa xe
máy phục vụ người dân
trong thị xã.
-Việc làm của chị N, công -Phải
ty A và anh H có phải là
KD không?
-Chị Nương: lĩnh vực sản
-KD theo các lĩnh vực xuất
nào?
Công ty A : lv thương mại
Anh Huy: lv dịch vụ.

3


- Đúng vậy 3 người này đã
tiến hành KD ở 3 lv khác
nhau đó là sx, thương mại
và dịch vụ.
- 3 LV: sản xuất, thương mại,
- Nc SGK và vd một bạn dịch vụ.
cho biết DN có những
LVKD nào?
PHT
Để hiểu rõ hơn về 3 lv
này các em hoàn thành
PHT: Các lĩnh vực kinh

doanh của DN.
- GV chia lớp thành 3
nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu
về 1 lĩnh vực KD
Nhóm1:Sản xuất
Nhóm 2:thương mại
Nhóm 3:dịch vụ
Hs thảo luận và hoàn thành
với nội dung:
PHT.
+ Các hình thức KD
+ Đặc điểm.
Phần này đã giao cho các
em chuẩn bị ở nhà,vì vậy
các em hãy nhanh chóng
thảo luận, thống nhất ý
kiến trong vòng 2 phút.
Sau đó sẽ gọi đại diện
từng nhóm lên trả lời.
- GV vấn đáp từng lĩnh
vực và hoàn chỉnh PHT:
* Lĩnh vưc sản xuất:
-Sx nn: Trang trại gà, lợn,
- Lấy 1 vài vd:
nuôi tôm, trồng rau….
Sx cn: bút bi, sách, vở, quần
4


áo….

Sx ttcn: nón lá, đồ gốm, sp
thủ công mĩ nghệ…
-Lưu ý: hoạt động sx
nhưng sp chỉ để tiêu thụ
trong gia đình không bán
ra ngoài thì thì có đc gọi là
KD không ? Vì sao?
- Không
- Vì hoạt động này không
sinh lợi.
* Lĩnh vực thương mại:
- Lấy 1 số vd:

-Cửa hàng tạp hóa, đại lý
xăng dầu, shop thời trang.

- Một bạn cho biết ưu và
nhược điểm của hình thức
thương mại điện tử này?
- Ưu:
+ Không tốn tiền thuê địa
điểm
+ Nhân sự ít
+ Không đóng thuế
- Nhược:
+ Không có trụ sở, địa điểm
kinh doanh cố định
*Lĩnh vực dịch vụ:
- Lấy 1 số VD:
-Cửa hiệu cắt tóc, sửa xe

máy, khách sạn, ngân hàng..
- GV bổ sung: Số lượng
các cơ sở dịch vụ ngày
càng tăng so với các cơ sở
SX và thương mại.
Vậy 1 bạn hãy cho biết vì
sao lại có sự gia tăng đó?
5


-Vì mức sống xã hội ngày
càng cao nên nhu cầu các loại
dịch vụ cũng tăng theo.
- GV yêu cầu hs hoàn
thiện PHT vào vở.
-Theo em, một DN có thể
kết hợp KD giữa hai hoặc
tất cả các lĩnh vực trên với
nhau được hay không?
Cho ví dụ?
-Được. Công ty xe máy
HONDA vừa là trung tâm
phân phối vừa là nơi bảo
hành và sửa chữa xe máy…
- GV kết luận: DN lớn Dv tư vấn khách hàng.
cũng như các DN nhỏ họ
không chỉ có 1 lĩnh vực
KD mà họ thường kết hơp
nhiều lĩnh vực KD với
nhau

Và ta nhận thấy các lĩnh
vực KD rất đa dạng,
phong phú, vậy người chủ
DN phải căn cứ vào đâu
để tìm ra được 1 lĩnh vực
KD thích hợp cho DN của
mình, ta sang phần 2 :
2. Căn cứ xác định lĩnh
vực kinh doanh.
-Việc xác định LVKD của
mỗi DN do ai quyết định?
-Do chủ DN quyết định trên
- Để phân tích các căn cứ cơ sở các căn cứ.
chúng ta cùng xét VD sau:
- GV tóm tắt cho HS đọc
bài đọc thêm 1/164(SGK):

2. Căn cứ xác định
lĩnh vực KD.

Do chủ DN quyết
định trên cơ sở các
căn cứ.

6


Chuyện KD của Lan và
Mai.
*Sau đó vấn đáp HS:

- Dựa vào đâu Lan và
Mai lại quyết định mở cửa
hàng sách?
-Nhu cầu mua sách của sinh
- Chị em Lan và Mai dựa viên và không có đối thủ
vào nhu cầu mua sách của cạnh tranh trên thị trường.
sv, đây cũng chính là căn
cứ đầu tiên của việc xác
định lĩnh vực KD.
-Nhắc lại thị trường là gì?
-Là nơi diễn ra các hđ mua
- Dựa vào đâu để biết bán hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Thị trường có nhu
được thị trường có nhu
cầu.
cầu?
- Dựa vào sức mua và mức
độ thỏa mãn nhu cầu của thị
- GV giải thích: Để biết trường
được thị trường có nhu
cầu hay không DN phải
tìm hiểu về sức mua của
người tiêu dùng bằng cách
trả lời câu hỏi:
+Ai cần hàng của mình?
+Bao nhiêu người cần?
+Ở đâu cần?
+Khi nào cần?
+Bằng cách nào có thể
cung cấp sản phẩm cho

họ?
-Nhu cầu thị trường có
thay đổi hay không?
-Vậy doanh ngiệp phải
làm gì để nắm bắt sự thay -Có
đổi của thị trường?
7


Để làm được điều đó DN -Phải tiến hành khảo sát thị
phải tiến hành nghiên cứu trường
và đánh giá thị trường
chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ
hơn ở bài 54 –Thành lập
DN.
- GV (?)Yêu cầu HS dựa
vào SGK và cho biết còn
có những căn cứ nào?
- Đảm bảo cho việc
thực hiện mục tiêu
của DN
- Đảm bảo cho việc thực hiện
- Huy động có hiệu
mục tiêu của DN
quả mọi nguồn lực
- Huy động có hiệu quả mọi
của DN và xã hội
nguồn lực của DN và xã hội
- Và để hiểu rõ chúng ta - Hạn chế thấp nhất rủi ro - Hạn chế thấp nhất
rủi ro đến với DN

sẽ tiến hành phần tích đến với DN
từng căn cứ.
+ Mục tiêu của DN khi
KD là gì?
+ GV: Trong nền KTTT - Thu lợi nhuận
hiện nay, DN hoạt động vì
mục đích lợi nhuận, bên
cạnh đó còn có nhũng mục
tiêu khác, đó là:
Ngoài ra còn có những
mục tiêu:
+ Nâng cao uy tín và
danh tiếng của DN
+ Đảm bảo công việc
10’
làm ổn định cho người
lao động
+ Đóng góp vào sự thịnh
vượng chung của xã hội
+ Cung cấp hàng hóa tốt
nhất cho nhu cầu xã hội
+ Bảo vệ môi trường
8


sinh thái
+ Làm từ thiện.
+ Tiềm kiếm khách hành
tiềm năng.
- Một bạn cho cô biết 1 số

hoạt động KD với mục
tiêu là làm từ thiện?
- Bán tăm tre ủng hộ người
+ Nguồn lực của DN và mù….
xã hội bao gồm những gì?
- Nguồn lực DN bao gồm:
+ Vốn
+ Nhân lực có trình độ
+ Trang thiết bị máy móc
đồng bộ.
- Nguồn lực xã hội
+ Chính sách pháp luật tạo
điều kiện thuận lợi
+ Vốn vay ưu đãi
+ Nguồn nguyên liệu phong
-Sự huy động, phân chia phú
cũng như sử dụng hợp lí + Nguồn nhân lực dội dào.
những nguồn lực này
chúng ta sẽ được học kỉ ở
bài 55.
- Theo em, trong những
yếu tố cấu thành nên
nguồn lực của DN và
nguồn lực xã hội yếu tố
nào đóng vai trò quan
trọng nhất?
- Hs1: Vốn
- Bổ sung:
+ Vốn: đảm bảo mua - HS2: Con người
nguyên liệu nhanh – sx

9


nhanh – tung ra sp mớithu lợi nhanh – quay vòng
sx nhanh.
+ Con người: chủ động
có thể thay đổi tất cả các
yếu tố khác.
GV: Các em quay lại câu
chuyện KD của Lan và
Mai, em hãy cho biết:
+ Vì sao Lan và Mai lại
phải đóng cửa hàng?
+ Rủi ro nào đã đến với
công việc KD của Lan và
Mai ?
- GV: Rủi ro là các sự cố
xảy ra ngẫu nhiên, không
mong muốn và có hại cho
việc KD của DN.
Vậy có những rủi ro
ngẫu nhiên nào có thể đến
với DN?

- Do thua lỗ, doanh thu hàng
tháng không đủ để bù cho chi
phí mà họ đã bỏ ra.
- Có đối thủ cạnh tranh lớn.

- Ngẫu nhiên:

Đó là lạm phát, khủng hoảng
Bên cạnh những rủi ro kinh tế, áp lực tài chính, dịch
ngẫu nhiên thì DN còn có bệnh, thiên tai.
những rủi ro có thể dự
đoán trước được.
Vậy có những rủi ro nào
mà DN có thể dự đoán
trước được?
- Dự đoán trước:
Nguồn vốn hạn chế
Thị trường cạnh tranh thu hẹp
Chúng ta có thể nhận thấy Công nghệ lỗi thời
một DN có thể gặp rất Nguồn nhân lực không mạnh.
nhiều rủi ro trong quá
10


trình KD. Vì vậy khi xác
định lĩnh vực kinh doanh
DN cần phải có tầm nhìn
để hạn chế thấp nhất rủi
ro đến với DN của mình.
- GV: Dựa vào 4 căn cứ
trên, chủ DN sẽ xác định
được lĩnh vực KD phù
hợp với DN của mình.Vậy
lĩnh vực KD phù hợp là
gì? Chúng ta cùng sang
phần 3:
3. Xác định lĩnh vực

kinh doanh phù hợp

3.Xác định lĩnh vực
kinh doanh phù hợp
a. Ví dụ:

- GV đưa ra 2 ví dụ:
+ Ở Quy Nhơn: có DN
KD cho thuê tàu, vận tải
hàng hóa ven biển và viễn
dương, nuôi trồng và chế
biến thủy sản.
+ Ở Đăklăc: có các cơ
sở trồng và chế biến cà
phê,
GV vấn đáp:
- (?) Có thể đổi chỗ các
loại hình ở hai địa điểm
KD trên cho nhau được
không?
- Ta có thể thấy ở Đăklăc
có 1 DN rất thành công - Không
trong việc chế biến và
xuất khẩu cafe là công ty
cổ phần tập đoàn Trung
Nguyên với người đứng
đầu là ông Đặng Lê
Nguyên Vũ (Khánh Hòa)
Tại Qui Nhơn chúng ta
có thể thấy công ty TNHH

11


một thành viên cảng Quy
Nhơn với tổng GĐ là ông
Nguyễn Hữu Phúc cũng
làm ăn rất có hiệu quả.
- Quán sát 1 số hình ảnh
về tự nhiên ở 2 khu vực
Đăklăk và Qui Nhơn.
+ Vậy dựa vào đâu mà
ông Đặng Lê Nguyên Vũ
cũng như ông Nguyễn
Hữu Phúc có thể thành lập
DN của mình với những
lĩnh vực KD đó ?
Bổ sung:
Ngoài ra còn 1 yếu tố -HS: Nguồn nguyên liệu và
cũng rất quan trọng đó là điều kiện tự nhiên.
nhu cầu ( có cầu thì mới
có cung)
-Ở thành phố và nông thôn
các LVKD có khác nhau
+ Thành phố: thương
không? Cho vd?
mại, dịch vụ.
+ Nông thôn: chăn
- Có . Vd:
nuôi, trồng trọt.. Dv
+ Thành phố: thương mại, sửa chữa công cụ lao

dịch vụ.
động, Dv y tế, văn
+ Nông thôn: chăn nuôi, hóa, vật tư nông
trồng trọt.. Dv sửa chữa công nghiệp….
- GV: Nêu tiếp VD
cụ lao động, Dv y tế, văn hóa,
+ Có DN vận tải các vật tư nông nghiệp….
container chứa thuốc lá
ngoại, vũ khí
+ Cửa hàng bán băng đĩa
lậu, đồi trụy
- (?) Họ KD có hợp pháp
không? Vì sao?
- GV : Từ sự phân tích HS: Không, vì đây là những b. Khái niệm.
trên em hãy cho biết thế mặt hàng bị nhà nước cấm.
12


nào là lĩnh vực KD phù
hợp?
-Hs trả lời

- GV yêu cầu HS lấy VD:
Việc KD có lãi nhưng
không phù hợp luật pháp.

* Lĩnh vực KD phù
hợp là lĩnh vực KD
cho phép DN thực
hiện mục đích KD,

phù hợp với luật pháp
và không ngừng nâng
cao hiệu quả KD của
DN.

- Buôn bán ma túy, KD pháo,
KD hàng giả, hàng độc hại
Bổ sung
đến tính mạng và sức khỏe
KD văn phòng phẩm xâm con người…..
10’ phạm ANQG và đạo đức
XH
Mua bán người và bộ phận
cơ thể người.
- GV kết luận: Đây đều là
những công việc KD thu
được nhiều lợi nhuận
nhưng không được pháp
luật cho phép, do đó
không được phép KD.

4.

Củng cố:

- GV yêu cầu học sinh nêu những nội dung chính của bài.
5. Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối SGK.
13



- Chuẩn bị bài mới.
IV.

Rút kinh nghiệm:
1. Nội dung.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
........................................................................................................................
2. Phương pháp
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×