D¹NG
20.6
BµI TËP amin
Câu 1: X có CTPT C3H12N2O3. X tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ) hoặc HCl đều
có khí thoát ra. Lấy 18,60 gam X tác dụng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M. Sau
phản ứng cô cạn dung dịch rồi nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi thì được m gam.
Xác định m?
A. 22,75
B. 19,9
C. 20,35
D. 21,20
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm các amin no hở thu được 35,2 gam CO 2
và 24,3 gam H2O. Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Xác định m?
A. 32,680 gam
B. 37,550 gam
C. 39,375 gam
D. 36,645 gam
Câu 3: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H12O3N2 khi tác dụng với dung dịch NaOH
đun nóng thu được hai khí làm xanh quỳ tím tẩm nước cất. X có bao nhiêu công thức cấu tạo
thỏa mãn điều kiện trên?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 4: Một muối X có CTPT C3H10O3N2. Lấy 19,52 gam X cho phản ứng với 200 ml dung dịch
KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn và phần hơi. Trong phần hơi có chất
hữu cơ Y đơn chức bậc I và phần rắn chỉ là hỗn hợp các chất vô cơ có khối lượng m gam. Giá trị
của m là
A. 18,4 gam.
B. 21,8 gam.
C. 19,8 gam.
D. 13,28 gam.
Câu 5: Melamin là chất gây ngộ độc trong thực phẩm, có tỉ khối hơi so với không khí là 4,345.
Đốt cháy hoàn toàn 5,040 gam melamin cần vừa đủ 20,160 lít không khí (đktc, oxi chiếm 20%
thể tích) thu được 18,816 lít khí N2 (đktc). Công thức phân tử của melamin là
A. C4H7N5.
B. C5H10N4.
C. C3H6N6.
D. C6H11N3.
Câu 6: Cho dãy các chất: C3H6,CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin),
C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen). Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
A. 8.
B. 7.
C. 5.
D. 6.
Câu 7: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5)
(C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
A. (4), (1), (5), (2), (3).
B. (4), (2), (5), (1), (3).
C. (4), (2), (3), (1), (5).
D. (3), (1), (5), (2), (4).
Câu 8: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H12O3N2 khi tác dụng với dung dịch NaOH
đun nóng thu được hai khí làm xanh quỳ tím tẩm nước cất. X có bao nhiêu công thức cấu tạo
thỏa mãn điều kiện trên?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 9: Cho H2SO4 trung hoà 6,84 gam một Amin đơn chức X thu được 12,72 gam muối. Công
thức của Amin X là:
A. C2H5NH2
B. C3H7NH2
C. C3H5NH2
D. CH3NH2
Câu 10:Hỗn hợp X gồm các chất có CTPT C2H7O3N, C3H12O3N2 và khi cho các chất trong X tác
dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ đều có khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X
cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng
Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn, Tính m?
A. 16,9 gam
B. 17,25 gam
C. 18,85 gam
D. 16,6 gam
Câu 11: Cho 11,16 gam một amin đơn chức A tác dụng với dd H 2SO4 loãng dư thu được 17,04
gam muối. Công thức của A là:
A. C7H7NH2
B. C6H5NH2
C. C4H7NH2
D. C3H7NH2
GV: 0919.107.387 & 0976.822.954
-1-
Câu 12: Amin X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C 8H11N. X làm quỳ tím
chuyển xanh. X có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?
A. 6
B. 5
C. 7
D. 8
Câu 13: Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin
tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là :
A. 15,925 gam.
B. 20,18 gam.
C. 16,825 gam.
D. 21,123 gam.
Câu 14: Cho 0,1 mol chất X (C 2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đun nóng
thu được hợp chất amin làm xanh gấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m
gam chất rắn khan. Chọn giá trị đúng của m?
A. 14,6 gam
B. 12,5 gam
C. 23,1 gam D. 17,8 gam
Câu 15: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 2H8O3N2. Cho 0,15 mol X phản ứng hết với
dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn chỉ
gồm các chất vô cơ. Giá trị của m là
A. 14,75
B. 20,00.
C. 12,75.
D. 14,30.
Câu 16: Số amin bậc một, đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H13N là
A. 7.
B. 8.
C. 6.
D. 9.
Câu 17: X có CTPT C3H12N2O3. X tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ) hoặc HCl
đều có khí thoát ra. Lấy 15,50 gam X tác dụng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M. Sau
phản ứng cô cạn dung dịch rồi nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi thì được m gam.
Xác định m?
A. 21,20
B. 22,75
C. 19,46
D. 19,25
Câu 18: Hợp chất X chứa vòng benzen, có công thức phân tử C xHyN. Khi cho X tác dụng với
dung dịch HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH3Cl (R là gốc hiđrocacbon). Phần trăm
khối lượng của nitơ trong X là 13,084%. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện
trên là
A. 6.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 19: Hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C 2H8O3N2 và C3H7O2N
đều tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, cho hai amin đơn chức bậc 1 thoát ra. Nhận xét
nào sau đây đúng về hai hợp chất hữu cơ trên?
A. Chúng đều là chất lưỡng tính.
B. Chúng đều tác dụng với dung dịch brom.
C. Phân tử của chúng đều có liên kết ion.
D. Chúng đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Câu 20: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được
hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT
phù hợp của X là:
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
GV: 0919.107.387 & 0976.822.954
-2-