BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
PHẠM TĨNH TÂM
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TRẢ GÓP
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG - CHI NHÁNH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÕA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
PHẠM TĨNH TÂM
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TRẢ GÓP
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG - CHI NHÁNH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thành Cƣờng
Quản trị kinh doanh
60 34 01 02
704/QĐ-ĐHNT ngày 7/8/2015
Chủ tịch hội đồng
Khoa sau đại học
KHÁNH HÕA - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Các yếu tố tác động đến quyết định
vay trả góp tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, chi
nhánh Nha Trang” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chƣa từng đƣợc công
bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này.
Khánh Hoà, ngày 29 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Tĩnh Tâm
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của quý phòng
ban trƣờng Đại học Nha Trang, quý Thầy Cô đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức
trong suốt thời gian tôi theo học tại trƣờng và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi đƣợc hoàn
thành đề tài. Đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thành Cƣờng đã giúp tôi
hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vƣợng, chi nhánh Nha Trang đã tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện công việc thu thập
dữ liệu cho đề tài. Xin cảm ơn các Quý khách hàng đã bỏ thời gian quý báu của mình để
hoàn thành bảng câu hỏi phỏng vấn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè, tập thể
học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2014.1 đã giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hoà , ngày 29 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Tĩnh Tâm
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................iv
MỤC LỤC.........................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... xii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................ Error! Bookmark not defined.
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................5
1.1 Cơ sở lý thuyết chung về tín dụng ..............................................................................5
1.1.1 Khái niệm tín dụng ..................................................................................................5
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ............................................................................................. 5
1.2 Cơ sở lý thuyết chung về vay tiêu dùng ....................................................................6
1.2.1 Khái niệm về vay tiêu dùng .....................................................................................6
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng ............................................................6
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng.....................................................................................6
1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng.................................................................7
1.3 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu ...............................................................................8
1.3.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam ..................................................................................8
1.3.2 Các nghiên cứu trên thế giới ..................................................................................10
1.3.3 Tổng hợp các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc ..........11
1.4 Mô hình đề xuất và các giả thuyết ............................................................................12
1.4.1 Mô hình đề xuất .....................................................................................................12
1.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu .....................................................................................13
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 1 .............................................................................................. 16
v
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................17
2.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................................ 17
2.2 Thang đo nghiên cứu ................................................................................................ 18
2.2.1 Thang đo yếu tố hữu hình ......................................................................................18
2.2.2 Thang đo yếu tố tin cậy .........................................................................................19
2.2.3 Thang đo yếu tố sự thuận tiện ...............................................................................19
2.2.4 Thang đo yếu tố hình thức vay vốn .......................................................................20
2.2.5 Thang đo yếu tố quy trình thủ tục .........................................................................20
2.2.6 Thang đo yếu lãi suất ............................................................................................. 21
2.2.7 Thang đo yếu tố hoạt động chiêu thị .....................................................................21
2.2.8 Thang đo yếu tố tƣơng tác khách hàng .................................................................22
2.2.9 Thang đo yếu tố quyết định vay ............................................................................22
2.3. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu ...........................................................................23
2.3.1 Bảng câu hỏi ..........................................................................................................23
2.3.2 Cỡ mẫu và quy cách lấy mẫu.................................................................................23
2.3.3 Kỹ thuật thu thập thông tin ....................................................................................23
2.4 Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu .......................................................................24
2.4.1 Làm sạch số liệu ....................................................................................................24
2.4.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo - Hệ số Cronbach’s Alpha .............................. 24
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) ......................25
2.4.4 Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA).................26
2.4.5 Phân tích mô hình cấu trúc (Structural Equation Modelling - SEM) ...................26
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 28
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ......................................29
3.1 Tổng quan về ngân hàng ........................................................................................... 29
3.1.1 Hệ thống Ngân hàng Việt Nam .............................................................................29
vi
3.1.2 Ngân hàng thƣơng mại ..........................................................................................29
3.1.3 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPBank) .................31
3.2 Kết quả thu thập dữ liệu............................................................................................ 36
3.2.1 Thống kê các yếu tố nhân khẩu học của mẫu........................................................36
3.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .............................................................................41
3.3.1 Đánh giá các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha ................................ 41
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .......................................................................48
3.3.3 Phân tích thống kê mô tả cho các thang đo ........................................................... 59
3.3.4 Phân tích nhân tố khẳng định ................................................................................63
3.3.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu .............................................................................66
3.3.6 So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trƣớc đây...................................70
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 3 .............................................................................................. 71
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÖT KHÁCH HÀNG VAY TRẢ
GÓP TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH NHA TRANG ...... 72
4.1 Nâng cao khả tƣơng tác trực tiếp với khách hàng....................................................72
4.2 Nâng cao sự thuận tiện của ngân hàng .....................................................................75
4.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động maketing, quảng cáo .................................................76
TÓM LƢỢC CHƢƠNG 4 ............................................................................................. .76
KẾT LUẬN .....................................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 78
TIẾNG VIỆT...................................................................................................................78
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt:
NH:
Ngân hàng
TMCP:
Thƣơng mại cổ phần
VPBank:
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng
Tiếng Anh:
AMOS (Analysis of Moment Structures):
Phân tích cấu trúc mô măng
CFA (Confirmatory Factor Analysis):
Phân tích nhân tố khẳng định
EFA (Exploration Factor Analysis):
Phân tích nhân tố khám phá
SPSS (Statistical Package for Social Sciences): Thống kê khoa học xã hội
SEM (Structural Equation Modelling):
Mô hình hóa phƣơng trình cấu trúc
SERVQUAL (Service Quality):
Chất lƣợng dịch vụ
STDEV:
Standard Deviation – độ lệch chuẩn
CMIN:
Chi-square
CMIN/df:
Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do
CFI:
Comparative fix index – Chỉ số thích hợp so sánh
TLI:
Tucker & Lewis index
RMSEA:
Root mean square error approximation
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các công trình nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nƣớc .........11
Bảng 2.1: Thang đo yếu tố hữu hình ..............................................................................18
Bảng 2.2: Thang đo yếu tố tin cậy ..................................................................................19
Bảng 2.3: Thang đo yếu tố sự thuận tiện ........................................................................19
Bảng 2.4: Thang đo yếu tố hình thức vay vốn ............................................................... 20
Bảng 2.5: Thang đo yếu tố quy trình thủ tục ..................................................................20
Bảng 2.6: Thang đo yếu tố lãi suất .................................................................................21
Bảng 2.7: Thang đo yếu tố hoạt động chiêu thị ............................................................. 21
Bảng 2.8: Thang đo yếu tố tƣơng tác khách hàng ..........................................................22
Bảng 2.9: Thang đo yếu tố quyết định vay ....................................................................22
Bảng 3.1: Thống kê mẫu quan sát ..................................................................................36
Bảng 3.2: Thống kê tần số công việc .............................................................................37
Bảng 3.3: Thống kê tần số thu nhập ...............................................................................37
Bảng 3.4: Thống kê tần số giới tính ...............................................................................38
Bảng 3.5: Thống kê tần số trình độ học vấn ...................................................................38
Bảng 3.6: Thống kê tần số nhóm tuổi ............................................................................39
Bảng 3.7: Thống kê tần số tình trạng hôn nhân ............................................................. 39
Bảng 3.8: Thống kê mô tả của các biến quan sát ........................................................... 40
Bảng 3.9: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố hữu hình ....................42
Bảng 3.10: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố sự tin cậy uy tín ......42
Bảng 3.11: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố sự thuận tiện ...........43
Bảng 3.12: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố sự thuận tiện (Sau khi
loại biến quan sát STT4) .................................................................................................43
Bảng 3.13: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố hình thức vay vốn ...44
Bảng 3.14: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố quy trình thủ tục .....44
ix
Bảng 3.15: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố lãi suất .....................45
Bảng 3.16: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo sự tin cậy uy tín .................45
Bảng 3.17: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo sự tin cậy uy tín (Sau khi loại
biến quan sát CT1) ..........................................................................................................46
Bảng 3.18: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố tƣơng tác khách hàng .......46
Bảng 3.19: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố tƣơng tác khách hàng .... 47
Bảng 3.20: Thống kê Cronbach’s Alpha đối với thang đo yếu tố quyết định vay ........47
Bảng 3.21: Kiểm định KMO và Bartlett’s và tổng phƣơng sai trích ............................. 48
Bảng 3.22: Ma trận xoay ................................................................................................ 49
Bảng 3.23 : Kiểm định KMO và Bartlett’s (sau khi xóa các chỉ báo HH1, HH2, HH5,
HTVV4, TT3) và tổng phƣơng sai trích .........................................................................51
Bảng 3.24: Ma trận xoay (sau khi xóa các chỉ báo HH1, HH2, HH5, HTVV4, TT3).......52
Bảng 3.25: Kiểm định KMO and Bartlett's (sau khi loại chỉ báo HTVV5) và tổng
phƣơng sai trích...............................................................................................................54
Bảng 3.26: ma trận xoay (sau khi loại chỉ báo HTVV5) ...............................................55
Bảng 3.27: Thống kê mô tả yếu tố hữu hình ..................................................................59
Bảng 3.28: Thống kê mô tả yếu tố sự tin cậy uy tín ......................................................59
Bảng 3.29: Thống kê mô tả yếu tố sự thuận tiện............................................................ 60
Bảng 3.30: Thống kê mô tả yếu tố hình thức vay vốn ...................................................60
Bảng 3.31: Thống kê mô tả yếu tố quy trình thủ tục .....................................................61
Bảng 3.32: Thống kê mô tả yếu tố lãi suất .....................................................................61
Bảng 3.33: Thống kê mô tả yếu tố hoạt động chiêu thị .................................................62
Bảng 3.34: Thống kê mô tả yếu tố tƣơng tác khách hàng..............................................62
Bảng 3.35: Thống kê mô tả yếu tố quyết định vay ........................................................63
Bảng 3.36: Các chỉ số thống kê phản ánh độ phù hợp chung của mô hình đo lƣờng ban
đầu ...................................................................................................................................64
x
Bảng 3.37: Các trọng số nhân tố, hệ số độ tin cậy tổng hợp, phƣơng sai trích các nhân
tố ......................................................................................................................................64
Bảng 3.38: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thành phần của mô hình .......65
Bảng 3.39: Các chỉ số độ phù hợp của mô hình phƣơng trình cấu trúc.........................66
Bảng 3.40: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình
nghiên cứu .......................................................................................................................66
Bảng 3.41: Các chỉ số độ phù hợp của mô hình phƣơng trình cấu trúc (đã loại các
thang đo trên) ..................................................................................................................68
Bảng 3.42: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô hình
nghiên cứu hiệu chỉnh (chuẩn hóa).................................................................................69
Bảng 3.43: So sánh điểm tƣơng quan với các nghiên cứu trƣớc ...................................70
xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ khái niệm tín dụng..................................................................................5
Hình 1.2: Mô hình đề xuất của tác giả ...........................................................................12
Hình 3.1: Kết quả SEM cho mô hình lý thuyết (chuẩn hóa)..........................................67
Hình 3.2: Kết quả SEM cho mô hình lý thuyết đã điều chỉnh (chuẩn hóa) ...................68
xii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên luận văn: “ Các yếu tố tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng, chi nhánh Nha Trang “
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tên tác giả:
Phạm Tĩnh Tâm
MSHV:
56CH063
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thành Cƣờng
Thời gian bảo vệ:
19/04/2016
II. NỘI DUNG
1. Giới thiệu
Việt Nam là một trong những quốc gia có ngành tài chính tiêu dùng giàu tiềm
năng nhất trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới. Với cơ cấu dân số trẻ, mỗi năm, một
lƣợng lớn ngƣời Việt gia nhập thị trƣờng lao động và thu nhập của họ cũng theo đà
tăng trƣởng qua từng năm. Vì thế, ngành tài chính tiêu dùng tại Việt Nam đƣợc dự báo
sẽ phát triển mạnh mẽ trong tƣơng lai. Việt Nam đƣợc xem là thị trƣờng tài chính tiêu
dùng đầy tiềm năng khi vẫn còn nhiều ngƣời dân chƣa đƣợc tiếp cận và sử dụng các
dịch vụ tài chính, nhất là với thị trƣờng tín dụng tiêu dùng đƣợc dự báo sẽ ngày càng
mở rộng cùng với nhu cầu tiêu dùng của ngƣời dân ngày càng cao. Có những yếu tố
chính giải thích cho triển vọng này: Thứ nhất, Việt Nam xếp thứ 14 trong các nƣớc
đông dân nhất thế giới với quy mô dân số khoảng 90 triệu ngƣời và tỉ lệ dân số trẻ khá
cao. Thứ hai, Việt Nam là quốc gia đang phát triển với nền kinh tế năng động và thu
nhập của ngƣời dân tăng trƣởng mỗi năm. Với mật độ dân số trẻ cao và thu nhập ngày
càng tăng, nhu cầu mua sắm và tiêu dùng để cải thiện cuộc sống của ngƣời dân từ đó
cũng không ngừng tăng lên.
Với mong muốn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngƣời dân, thúc đẩy mạnh
sự phát triển hình thức tín dụng tiêu dùng, cụ thể là hình thức cho vay trả góp tiền mặt
của ngân hàng. Trên cơ sở đó tác giả chọn đề tài: “Các yếu tố tác động đến quyết
định vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh
xiii
Vƣợng, chi nhánh Nha Trang ” để thực hiện luận văn Thạc Sĩ, cũng nhƣ để áp dụng
nghiên cứu này vào ngân hàng VPBank.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn này bao gồm nghiên
cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng, cụ thể là:
Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu
định tính nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố trên cơ sở tham khảo các tài
liệu, các nghiên cứu khoa học có liên quan, thảo luận nhóm về các biến số và các
mối quan hệ đề xuất. Điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho phù hợp với điều kiện
nghiên cứu trên cơ sở sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh
vực Ngân hàng của chi nhánh và những ngƣời đã và tham gia vay vốn trả góp
tiền mặt tại ngân hàng VPBank.
Giai đoạn nghiên cứu chính thức: Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên
cứu định lƣợng, bao gồm: Phƣơng pháp thống kê mô tả nhằm so sánh các nhóm
nhân tố liên quan làm nổi bật những đặc trƣng của mỗi nhóm về các nhân tố tác
động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) dùng để rút gọn một tập tin gồm nhiều
biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để
chúng có ý nghĩa hơn nhƣng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập
biến ban đầu.
Phân tích hệ số khẳng định (CFA) sẽ đánh giá lại các thang đo vì CFA cho
phép kiểm định cấu trúc lý thuyết của các thang đo lƣờng nhƣ mối quan hệ giữa
một khái niệm nghiên cứu với các khái niệm nghiên cứu khác mà không bị chệch
do sai số đo lƣờng. Đồng thời có thể kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt
của thang đo.
Phân tích SEM để đo lƣờng mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thị
trƣờng, nghiên cứu này sử sụng chỉ tiêu Chi-bình phƣơng, chỉ số thích hợp so
sánh CFI (Comparative Fit Index), chỉ số GFI (Goodness of Fit Index) và chỉ số
RMSEA (Root Mean Square Error Approximation).
3. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng
VPBank, chi Nhánh Nha Trang của cán bộ công nhân viên đang làm việc ở các doanh
xiv
nghiệp tại thành phố Nha Trang phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố: (i) tƣơng tác
khách hàng; (ii) hoạt động chiêu thị; (iii) sự thuận tiện. Trên cơ sở này tác giả đã đề
xuất một số các giải pháp nhằm thu hút khách hàng vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng
VPBank – chi nhánh Nha Trang, bao gồm: (i) Nâng cao khả tƣơng tác trực tiếp với
khách hàng; (ii) nâng cao sự thuận tiện của ngân hàng; (iii) nâng cao hiệu quả hoạt
động maketing, quảng cáo.
4. Kết luận và khuyến nghị
Luân văn đã tổng hợp cơ sở lý thuyết, tổng quan các tài liệu nghiên cứu và xây
dựng mô hình nghiên cứu về quyết định vay trả góp tiền mặt của cán bộ, công nhân
viên trên địa bàn thành phố Nha Trang tại ngân hàng VPBank, chi nhánh Nha Trang.
Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định cho vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng
VPBank phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố: tƣơng tác khách hàng, hoạt động chiêu
thị, sự thuận tiện.
Trên cơ sở này tác giả đã đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động cho vay tại ngân hàng VPBank, chi nhánh Nha Trang, bao gồm : Nâng cao
khả tƣơng tác trực tiếp với khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động maketing, quảng
cáo, nâng cao sự thuận tiện của ngân hàng.
Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Tuy nhiên luận văn
còn một số các hạn chế sau đây: Thứ nhất, phạm vị nghiên cứu trong bài nghiên cứu
này còn hạn chế về bộ số liệu sử dụng. Thứ hai, phạm vị khảo sát nghiên cứu chỉ điều
tra các khách hàng trên địa bàn thành phố Nha Trang đã và đang tham gia vay trả góp
tiền mặt tại Chi nhánh Nha Trang, chƣa chuyên sâu vào tính tổng quát hóa của đề tài.
Để khắc phục những hạn chế trên, trong những nghiên cứu tiếp theo tác giả sẽ bổ sung
những thiếu sót trên.
5. Từ khóa: Các nhân tố ảnh hƣởng, cán bộ công nhân viên, ngân hàng VPBank.
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 04 năm 2016
NGƢỜI HƢỚNG DẪN
HỌC VIÊN
TS. Nguyễn Thành Cƣờng
Phạm Tĩnh Tâm
xv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một trong những quốc gia có ngành tài chính tiêu dùng giàu tiềm
năng nhất trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới. Với cơ cấu dân số trẻ, mỗi năm, một
lƣợng lớn ngƣời Việt gia nhập thị trƣờng lao động và thu nhập của họ cũng theo đà
tăng trƣởng qua từng năm. Vì thế, ngành tài chính tiêu dùng tại Việt Nam đƣợc dự báo
sẽ phát triển mạnh mẽ trong tƣơng lai. Việt Nam đƣợc xem là thị trƣờng tài chính tiêu
dùng đầy tiềm năng khi vẫn còn nhiều ngƣời dân chƣa đƣợc tiếp cận và sử dụng các
dịch vụ tài chính, nhất là với thị trƣờng tín dụng tiêu dùng đƣợc dự báo sẽ ngày càng
mở rộng cùng với nhu cầu tiêu dùng của ngƣời dân ngày càng cao. Có những yếu tố
chính giải thích cho triển vọng này: Thứ nhất, Việt Nam xếp thứ 14 trong các nƣớc
đông dân nhất thế giới với quy mô dân số khoảng 90 triệu ngƣời và tỉ lệ dân số trẻ khá
cao. Thứ hai, Việt Nam là quốc gia đang phát triển với nền kinh tế năng động và thu
nhập của ngƣời dân tăng trƣởng mỗi năm. Với mật độ dân số trẻ cao và thu nhập ngày
càng tăng, nhu cầu mua sắm và tiêu dùng để cải thiện cuộc sống của ngƣời dân từ đó
cũng không ngừng tăng lên.
Xét về lâu dài, sự gia tăng số lƣợng ngân hàng và sự đa dạng của dịch vụ tài
chính đã giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn và dễ dàng hơn trong việc thay đổi
ngân hàng. Ngân hàng nào muốn nắm bắt chính xác nhu cầu khách hàng và chiếm lĩnh
thị trƣờng tiềm năng, ngân hàng đó phải đón đầu trong công tác nghiên cứu xu hƣớng
thị trƣờng. Nghiên cứu cung cấp thông tin cho chính ngân hàng tham khảo để đề ra các
biện pháp thiết thực nhằm duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng tiềm năng hiệu
quả hơn.
Từ thực tế đó, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về các yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết định vay vốn ngân hàng và quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm
nhƣ: Nghiên cứu của Nghiên cứu của Nguyễn Cao Phƣơng Vân (2012) Trƣờng Đại
học Lạc Hồng về “ Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng
doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Á, chi nhánh Tam Hiệp. Số mẫu là 250, dữ
liệu sau khi thu thập xong sẽ đƣợc tiến hành phân tích với phần mềm SPSS 16.0, vận
dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để phân tích. Nghiên cứu của Trà Hồ Thùy
Trang (2015) về “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn gởi tiết
1
kiệm tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Đà Nẵng “. Dựa vào việc
tiến hành thu thập số liệu từ 198 khách hàng cá nhân giao dịch tại chi nhánh và phòng
giao dịch của Sacombank – Đà Nẵng. Nghiên cứu của Steve Ukenna (2012) về “Phân
tích các ảnh hƣởng của giới tính về sự lựa chọn của Ngân hàng trong khu vực Đông
Nam Nigeria”. Nghiên cứu này đã tìm cách thực nghiệm xác định và xếp hạng các yếu
tố quan trọng trong việc lựa chọn ngân hàng ở Nigeria. Kích thƣớc mẫu của 368 khách
hàng của ngân hàng đã đƣợc rút ra từ Enugu và Onitsha, thành phố thƣơng mại lớn ở
phía đông nam Nigeria.
Với mong muốn đẩy mạnh sự phát triển hình thức tín dụng tiêu dùng, cụ thể là
hình thức cho vay trả góp tiền mặt của ngân hàng. Trên cơ sở đó tác giả chọn đề tài:
“Các yếu tố tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank- Chi
nhánh Nha Trang ” để thực hiện luận văn Thạc Sĩ, cũng nhƣ để áp dụng nghiên cứu
này vào ngân hàng VPBank.
2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Xác định các yếu tố tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng
VPBank - Chi Nhánh Nha Trang của cán bộ công nhân viên đang làm việc ở các
doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm thu hút khách
hàng vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank – chi nhánh Nha Trang.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt
tại ngân hàng VPBank - Chi Nhánh Nha Trang của cán bộ công nhân viên đang làm
việc ở các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang.
Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng vay trả góp tiền
mặt tại ngân hàng VPBank – chi nhánh Nha Trang.
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Những yếu tố nào tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại
ngân hàng VPBank - Chi Nhánh Nha Trang của cán bộ công nhân viên đang làm việc
ở các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang ?
Câu hỏi 2: Những giải pháp nào có thể thu hút khách hàng vay trả góp tiền mặt
tại ngân hàng VPBank – chi nhánh Nha Trang ?
2
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu và đáp ứng mục tiêu đặt ra, luận văn tập trung
nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng
VPBank- Chi nhánh Nha Trang của cán bộ công nhân viên đang làm việc ở các doanh
nghiệp tại thành phố Nha Trang.
Đối tƣợng khảo sát là cán bộ, công nhân viên ở một số doanh nghiệp tại thành
phố Nha Trang có khả năng chi trả, có độ tuổi từ 20 tuổi – 59 tuổi, không phân biệt
giới tính, công việc đã và đang tham gia vay trả góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank –
Chi nhánh Nha Trang.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn này bao gồm nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lƣợng, cụ thể là:
Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định
tính nhằm:
- Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố trên cơ sở tham khảo các tài liệu, các
nghiên cứu khoa học có liên quan, thảo luận nhóm về các biến số và các mối quan hệ
đề xuất.
- Điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho phù hợp với điều kiện nghiên cứu trên cơ sở
sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực Ngân hàng của chi
nhánh và những ngƣời đã và tham gia vay vốn trả góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank.
Giai đoạn nghiên cứu chính thức: Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu
định lƣợng, bao gồm:
- Phƣơng pháp thống kê mô tả nhằm so sánh các nhóm nhân tố liên quan làm
nổi bật những đặc trƣng của mỗi nhóm về các nhân tố tác động đến quyết định vay trả
góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA, nhân tố khẳng CFA và phân tích SEM để
kiểm định mô hình nghiên cứu.
5. Ý nghĩa của đề tài
5.1. Ý nghĩa về mặt lý luận
Nghiên cứu cung cấp thông tin và luận cứ khoa học để Ngân hàng VPBank đề
ra biện pháp cụ thể, phù hợp với xu thế thị trƣờng.
3
Nghiên cứu này cũng cố và hoàn thiện hơn thang đo quyết định vay trả góp tiền
mặt của cán bộ, công nhân viên đối với ngân hàng VPBank.
Nghiên cứu còn là công cụ tham khảo hữu ích trong việc xây dựng những công
cụ đo lƣờng tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng sau này.
5.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Với mong muốn tạo điều kiện tiếp cận nguồn tài chính cho đối tƣợng cán bộ,
công nhân viên đang làm việc ở các công ty tại thành phố Nha Trang tháo gỡ khó khăn
tài chính và nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
Đƣa ra các sản phẩm, dịch vụ tín dụng tiêu dùng đơn giản mà hiệu quả đến
phân khúc khách hàng có thu nhập thấp và trung bình, tạo cơ sở cho việc hoạch định
chƣơng trình xây dựng, quảng bá thƣơng hiệu, đặc biệt là định vị thƣơng hiệu trên thị
trƣờng Việt Nam.
Gia tăng khả năng cạnh tranh, xây dựng các chiến lƣợc tiếp thị dài hạn, ngắn
hạn nhằm thu hút khách hàng và thoả mãn tối đa lợi ích của khách hàng.
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần giới thiệu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn bao
gồm các chƣơng:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nội dung chƣơng này giới thiệu khái niệm về tín dụng, cho vay tiêu dùng, sự
cần thiết phải đo lƣờng những yếu tố này, giới thiệu tổng quan về các công trình
nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về quyết định vay vốn ngân hàng hay quyết định lựa
chọn ngân hàng để gửi tiền, đƣa ra mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết.
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung chƣơng này giới thiệu phƣơng pháp xây dựng thang đo, phƣơng pháp
thu thập dữ liệu, phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu thống kê.
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nội dung chƣơng này phân tích đối tƣợng khảo sát, kết quả đánh giá về độ tin
cậy và giá trị của thang đo, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, kết quả đo lƣờng yếu
tố quyết định vay vốn của khách hàng cùng các kết quả thống kê suy diễn.
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÖT KHÁCH HÀNG VAY TRẢ
GÓP TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH NHA TRANG
Nội dung chƣơng này đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thu hút khách hàng vay
trả góp tiền mặt tại ngân hàng VPBank – chi nhánh Nha Trang.
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý thuyết chung về tín dụng
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất phát từ gốc chữ la tinh : Credittum – tức là tin tƣởng, tín nhiệm;
tín dụng đƣợc diễn giải theo ngôn ngữ dân gian Việt nam là quan hệ vay mƣợn.
Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác
nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín
dụng có một nội dụng riêng Trong quan hệ tài chính, tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều
quan điểm khác nhau. Nhƣng tập trung lại, trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt
động của Ngân hàng thì tín dụng đƣợc hiểu nhƣ sau :
Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân hoặc doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả
vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Khái niệm tín dụng đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Vốn
Ngƣời đi vay
Ngƣời cho vay
Vốn + lãi
Hình 1.1: Sơ đồ khái niệm tín dụng
(Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, 2005)
* Tóm lại tín dụng thể hiện 3 nội dung cơ bản sau:
- Có sự chuyển giao quyển sử dụng một lƣợng giá trị từ ngƣời này sang ngƣời khác.
- Sự chuyển giao chỉ mang tính tạm thời.
- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc và lãi.
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng
- Chủ thể: Ngân hàng, các doanh nghiệp, cá nhân.
- Đối tƣợng : tiền tệ.
5
- Công cụ lƣu thông: kỳ phiếu Ngân hàng, trái phiếu Ngân hàng, chứng chỉ tiền
gửi, hợp đồng tín dụng, khế ƣớc vay…
- Thời hạn : mang tính linh hoạt bao gồm ngắn hạn, trung hạn, dài hạn….
- Tính chất: mang tính gián tiếp(trong đó Ngân hàng là định chế tào chính
trung gian)
- Mục đích: Phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh nhằm gặt hái đƣợc nhiều lợi
nhuận hoặc tiêu dùng.
1.2 Cơ sở lý thuyết chung về vay tiêu dùng
1.2.1 Khái niệm về vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng đƣợc hiểu là các khoản cấp tín dụng nhằm tài trợ cho nhu
cầu chi tiêu của ngƣời tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình.
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Đặc điểm về món vay:
Đối với cho vay tiêu dùng ta có thể thấy một đặc điểm là số lƣợng khách hàng
vay thì rất lớn nhƣng giá trị mỗi khoản vay thì thƣờng nhỏ.
1.2.2.2 Đặc điểm về lãi suất
Lãi suất cho vay tiêu dùng thƣờng cao hơn so với lãi suất các loại cho vay trong
các lĩnh vực khác.
1.2.2.3 Khó thu thập thông tin khách hàng và rủi ro cao
Quá trình thẩm định và quyết định cho vay với các khoản vay tiêu dùng thƣờng
gặp rất nhiều khó khăn về vấn đề thông tin khách hàng.
Loại hình cho vay tiêu dùng luôn chứa đựng những nguy cơ rủi ro khá lớn, cao
hơn loại hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh.
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
Có nhiều hình thức cho vay tiêu dùng dựa trên những tiêu thức khác nhau để
phân loại. Sau đây là một số căn cứ để chúng ta có thể phân chia cho vay tiêu dùng:
1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng
Cho vay tiêu dùng cƣ trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu xây dựng,
mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
6
Cho vay tiêu dùng phi cƣ trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các
chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch…
1.2.3.2 Căn cứ vào cách thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức đi vay trong đó ngƣời đi vay trả nợ (
gồm số tiền cả gốc và lãi ) làm nhiều lần theo những kì hạn nhất định trong thời hạn
cho vay.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phƣơng thức này tiền vay đƣợc khách hàng
thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay trong đó Ngân hàng cho
phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hay các loại Séc đƣợc phép thấu chi dựa trên tài
khoản vãng lai.
1.2.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho
ngƣời tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng
trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nhƣ trực tiếp thu nợ từ ngƣời vay
1.2.3.4 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay
Căn cứ theo hình thức đảm bảo, cho vay tiêu dùng đƣợc chia thành 03 loại:
Cho vay đảm bảo bằng lƣơng hay thu nhập
Cho vay cầm cố, thế chấp
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ khoản vay
1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
Đối với khách hàng
Đối với doanh nghiệp
Đối với ngân hàng
Đối với nền kinh tế
7
1.3 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
1.3.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu của Nguyễn Cao Phƣơng Vân (2012) Trƣờng Đại học Lạc Hồng
về “ Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp
tại ngân hàng TMCP Đại Á, chi nhánh Tam Hiệp. Số mẫu là 250, dữ liệu sau khi thu
thập xong sẽ đƣợc tiến hành phân tích với phần mềm SPSS 16.0, vận dụng mô hình
hồi quy Binary Logistic để phân tích. Kết quả của nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng
đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đại Á,
chi nhánh Tam Hiệp nhƣ sau: quy mô ngân hàng, địa bàn và vị trí, hình thức vay
vốn, mối quan hệ mật thiết, lãi suất vay vốn.
Nghiên cứu của Phạm Thị Phƣơng Uyên (2013) Trƣờng Đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh về “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiết kiệm
của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam “. Mô hình đo lƣờng
của nghiên cứu gồm 28 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 bậc khoảng để lƣợng
hóa và 07 giả thuyết, số mẫu là 250. Dữ liệu sau khi thu thập xong sẽ đƣợc tiến hành
phân tích với phần mềm SPSS 16.0 nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu
cho thấy có các các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam nhƣ sau: lãi suất, sự thuận tiện, hình ảnh
nhân viên, hình ảnh ngân hàng, thủ tục giao dịch, ảnh hƣởng ngƣời thân.
Nghiên cứu của Lê Mỹ Linh (2013) Trƣờng Đại học Nha Trang về “Các
nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng trên địa bàn
tỉnh Hậu Giang”. Dữ liệu thu thập đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 và Amos
7.0. Thang đo sau khi đƣợc đánh giá bằng phƣơng pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha,
phân tích nhân tố khám phá EFA, nhân tố khẳng CFA, tác giả sẽ tiến hành phân tích
SEM để kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố
quyết định sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang nhƣ sau: đồng cảm, hữu hình, tƣơng tác khách hàng, giá, tiếp cận, tin cậy.
Nghiên cứu của Phạm Thị Kiều Ngân (2013) Trƣờng Đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh về “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam khu vực Thành
phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định
8
lƣợng, sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng thông qua bảng câu hỏi để thu
thập thông tin từ các khách hàng đã và đang giao dịch giử tiền tại Eximbank trong thời
gian 01 năm trở lại đây. Thông tin thu thập sẽ đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
Thang đo sau khi đƣợc đánh giá bằng phƣơng pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và
phân tích nhân tố EFA sẽ đƣợc sử dụng phƣơng pháp hồi quy để đo lƣờng mức độ ảnh
hƣởng của từng yếu tố đến quyết định của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có
các yếu tố sau ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng nhƣ sau: sản phẩm
đa dạng, nhanh chóng và an toàn, thuận tiện về vị trí.
Nghiên cứu của Trà Hồ Thùy Trang (2015) Trƣờng Đại học Đà Nẵng về
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn gởi tiết kiệm tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Đà Nẵng “. Dựa vào việc tiến hành thu
thập số liệu từ 198 khách hàng cá nhân giao dịch tại chi nhánh và phòng giao dịch của
Sacombank – Đà Nẵng. Thông qua kết quả kiểm định mô hình trên phần mềm SPSS
16.0 đã cho thấy trong 08 nhân tố trên có 05 nhân tố có những tác động nhất định đến
quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại Sacombank Đà Nẵng, đó là các nhân tố: uy tín
ngân hàng, lợi ích, sự thuận tiện, phong cách nhân viên, phƣơng tiện hữu hình. Trong
đó, nhân tố sự thuận tiện có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm
tại Sacombank Đà Nẵng. Xét trong phạm vi nghiên cứu của đề tài thì 03 nhân tố ảnh
hƣởng của ngƣời thân quen, chất lƣợng dịch vụ và hình thức chiêu thị không có ảnh
hƣởng đến quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm tại Sacombank Đà Nẵng nên không đƣợc
đƣa vào mô hình.
Nghiên cứu của Lê Thị Ngọc (2015) Trƣờng Đại học Tài chính Marketing
Thành phố Hồ Chí Minh về” Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm
của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh “.
Tác giả khảo sát cỡ mẫu 368 để nghiên cứu chính thức, tác giả sẽ sử dụng phần mềm
SPSS và AMOS để xử lý. Một số công cụ trong SPSS nhƣ kiểm định thang đo cho
từng yếu tố bằng hệ số Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA để xem mối
liên quan giữa các yếu tố bằng hệ số KMO và Bartlett’s test of sphericity. Phần mềm
AMOS để phân tích nhân tố khẳng định CFA để xác định các yếu tố cũng nhƣ các biến
quan sát có liên quan với nhau không, đồng thời xây dựng và kiểm định mô hình SEM
trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy có các yếu tố sau ảnh hƣởng đến quyết
định gửi tiền của khách hàng nhƣ sau: yếu tố kích thích marketing, xã hội, nhận biết
nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phƣơng án, dự định gửi và yếu tố cá nhân.
9
1.3.2 Các nghiên cứu trên thế giới
Dựa trên nghiên cứu của Steve Ukenna (2012) về “Phân tích các ảnh hƣởng của
giới tính về sự lựa chọn của Ngân hàng trong khu vực Đông Nam Nigeria”. Nghiên
cứu này đã tìm cách thực nghiệm xác định và xếp hạng các yếu tố quan trọng trong
việc lựa chọn ngân hàng ở Nigeria. Một kích thƣớc mẫu của 368 khách hàng của ngân
hàng đã đƣợc rút ra từ Enugu và Onitsha, thành phố thƣơng mại lớn ở phía đông nam
Nigeria. Kết quả chủ yếu của nghiên cứu này là sáu yếu tố chính: một cảm giác an
toàn, dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả, lợi ích tài chính, vị trí thuận tiện, sẵn có của
máy ATM, xúc tiến tiếp thị và những ngƣời ảnh hƣởng. Sự khác biệt thống kê giữa hai
giới đã đƣợc tìm thấy trong bốn yếu tố. Nghiên cứu này khuyến cáo rằng các ngân
hàng hoạt động tại phía đông nam nên đối xử với nam giới và phụ nữ nhƣ là phân khúc
thị trƣờng riêng biệt khi đƣa ra chiến lƣợc marketing nhằm thu hút họ và chú trọng đến
việc những yếu tố mà khách hàng tiềm năng của ngân hàng coi là quan trọng nhất ảnh
hƣởng đặc biệt quan trọng đến việc lựa chọn NH.
Nghiên cứu của Safiek Mokhlis và cộng sự (2009), có bài nghiên cứu
“Commercial Bank Selection: Comparison between Single and Multiple Bank Users in
Malaysia”. Tác giả sử dụng phƣơng pháp định lƣợng, phân tích phƣơng sai ANOVA
sử dụng câu trả lời của 482 sinh viên đại học của Malaysia đƣợc sử dụng trong phân
tích. Kết quả phân tích thấy có các nhân tố đƣợc xếp hạn theo mức độ tác động giảm
dần: quảng cáo tiếp thị, lợi ích tiếp thị, vị trí chi nhánh, ngƣời ảnh hƣởng.
Nghiên cứu của Robert E. Hinson và cộng sự (2013) về “Các tiêu chị lựa chọn
ngân hàng giữa các sinh viên đại học trong các trƣờng đại học Ghana”. Nghiên cứu
hiện sử dụng phƣơng phá nghiên cứu định lƣợng. Nghiên cứu có 9 tiêu chí: vị trí thuận
tiện của ngân hàng, vẻ bề ngoài ngân hàng, dịch vụ ngân hàng, ảnh hƣởng ngƣời thân,
dịch vụ điện tử, lợi ích lãi suất tiết kiệm, mối quan hệ nhân viên và khách hàng, cảm
giác an toàn, chiến dịch quảng cáo tiếp thị. Kết quả cho thấy: vị trí thuận tiện của ngân
hàng, mối quan hệ nhân viên-khách hàng và các dịch vụ ngân hàng, lợi ích tài chính là
ba yếu tố quyết định quan trọng nhất đầu tiên.
10