TÂM S Ự C Ủ
A 1 BẠ
N “BE ON THE POINT OF” THI ĐẠ
I HỌ
C
***
Mình đã biết THE ENTRANCE EXAM TO Đại học là 1 cuộc chiến LIFEOR-DEATH, nó sẽ là 1 CLOUD ON THE HORIZON vào năm sau, chẳng
hiểu sao mình vẫn lườ i. TIME FLIES mà đầu mình chưa có gì. Mình
không muốn năm sau phải làm bài thi kiểu HIT-OR-MISS.
Nhưng khổ nỗi chẳng lẽ bạn bè rủ mình đi chơi, chẳng lẽ mình lại TURN
A DEAF EAR TO họ. Mình đã mấy lần hứa mình chơi lần này là ONCE
AND FOR ALL mà vẫn thực hiện IN VAIN.
Nhiều lúc nhìn những người bạn mình học giỏi, mình thấy họ thực sự
STAND HEAD AND SHOULDERS ABOVE mình. Mình rất LOOK UP TO
họ. Nhưng thỉnh thoảng gặp một số người HAVE A BIG HEAD thích
SHOW OFF quá đáng mà mình HIT THE ROOF. BEFORE LONG mình
thề sẽ GET EVEN WITH bọn nó.
Ngày mai mình BE DETERMINED TO tập trung vào học. Mình sẽ
GET DOWN TO việc học tập. Mình GIVE MY WORDS như vậy. Ôi!
Nhưng bạn mình đang đến để CALL FOR mình rồi, mình không thể
CLOSE MY EYES TO lời họ gọi được. Không sao, Lần cuối thôi. Rồi
mình sẽ SAY FAREWELL TO những vụ đi chơi này. FAREWELL!!!
_________________________________________________
- BE ON THE POINT OF DOING STH: sắp sửa làm gì (việc rất gần) (th ực
ra anh dùng cấu trúc này cho thi đại học như trên là không chính xác)
- TURN A DEAF EAR TO: làm ngơ, không để ý đến
- ONCE AND FOR ALL: một lần và mãi mãi
- IN VAIN: không thành công, hụt
- STAND HEAD AND SHOULDERS ABOVE: giỏi hơn nhiều, nổi trội hơn
- LOOK UP TO: kính trọng
- HAVE A BIG HEAD: tinh vi, sĩ diện
- SHOW OFF: khoe khoang
- HIT THE ROOF: tức giận
- BEFORE LONG: sớm, sớm thôi
- GET EVEN WITH: trả thù
- BE DETERMINED TO DO STH: quyết tâm làm gì
- GET DOWN TO: bắt đầu làm việc gì 1 cách nghiêm túc
- CALL FOR: đón đi
- CLOSE ONE’S EYES TO: làm như không biết
- GIVE MY WORDS: hứa
- FAREWELL: tạm biệt (dùng khi có thể sẽ rất lâu nữa không gặp nhau)
/././././././
- THE ENTRANCE EXAM TO: kỳ thi đầu vào (kỳ thi đại học là the
Entrance Exam to University(ies))
CÂU CHUY ỆN: 1 ANH CHÀNG MU ỐN GET ACQUAINTED WITH
1 CÔ NÀNG
- LIFE-OR-DEATH: sinh tử, rất quan trọng
(CONTEXT của chuyện này là từ thời trước khi có công nghệ
DIGITALIZED)
- CLOUD ON THE HORIZON : vấn đề khó khăn sẽ phải đối mặt.
- TIME FLIES: thời gian trôi qua quá nhanh, như bay
- HIT-OR-MISS: được chăng hay chớ, hú họa, trông chờ vào may mắn
Mình đã BE SWEET ON cô nàng ngay AT FIRST SIGHT. Mình đã
STAND STILL gần một phút ở giữa sân trường và cứ CONTEMPLATE cô
ấy. Hỏi thằng BOSOM FRIEND của mình thì biết được cô nàng học cách
có mấy lớp – tên cô nàng là Mẫu Đơn (PEONY).
- AT FIRST SIGHT: ngay lập tức, ngay từ cái nhìn đầu tiên
Thế là mình OUTLINE A PLAN FOR làm quen. Viết thư là cách tốt nhất.
Mình REFER TO một số sách về cách viết thư làm quen. HANDWRITING
của mình rất xấu nên đã nhờ cô bạn chữ đẹp viết giúp. Thư mình viết dài
và văn vẻ, có khoe một số TALENT về học toán của mình . Đêm đó mình
gần như OVERNIGHT vì đọc lá thư REPEATEDLY và nghĩ đến ngày
hôm sau đưa thư làm quen cho Mẫu Đơn.
- CONTEMPLATE: nhìn chằm chằm, ngắm liên tục
Sáng hôm sau mình OVERSLEEP nên tỉnh dậy là IN A GREAT HURRY
chuẩn bị đồ đi học. Mình đút vội bức thư làm quen vào phong bì và cho
vào cặp. May mà đến trường đúng giờ. Mình đã nhờ thằng bạn
DIRECTLY đưa lá thư làm quen cho Mẫu Đơn. Lúc sau nó về NARRATE
lại là PEONY rất vui vẻ nhận bức thư của mình. Mình BE TICKLED PINK
suốt cả buổi học.
Hôm sau trên lớp thằng bạn mình đưa lá thư trả lời của Mẫu Đơn cho
mình. NEEDLESS TO SAY, mình cảm thấy vui như thế nào. Mình đợi
đến khi về nhà mới mở thư.
Khi về nhà, mình mở thư ra thì thấy có 1 tờ giấy nhỏ được ENCLOSE với
1 bức thư lớn hơn. Tờ giấy nhỏ có viết: “Đáng lẽ bạn phải HAND OVER
lá thư này cho HEAD TEACHER của bạn chứ”. Mình không thể MAKE
HEAD OR TAIL OF những điều cô nàng nói. Mình vội mở lá thư chính ra
thì ................. OH! MY GODDESS! ...
Hóa ra đó là APOLOGY LETTER FOR MISTAKE mà mình phải viết vì vụ
mình PLAY TRUANT tuần trước !!!
- GET ACQUAINTED WITH SB: làm quen với ai
- STAND STILL : đứng im
- BOSOM FRIEND: bạn thân
- PEONY: hoa Mẫu Đơn (ở Việt Nam có ai tên Mẫu Đơn không nhỉ
- OUTLINE A PLAN = MAKE A PLAN: lên kế hoạch
- REFER TO STH: tham khảo cái gì
- HANDWRITING: chữ viết tay
- TALENT: tài năng
- OVERNIGHT: thâu đêm
- REPEATEDLY: lặp đi lặp lại
- OVERSLEEP: ngủ quên
- BE IN A (GREAT) HURRY: vội vàng, gấp gáp
- DIRECTLY: trực tiếp
- NARRATE: kể lại, thuật lại
- BE TICKLED PINK: rất vui
- NEEDLESS TO SAY: không cần phải nói, khỏi phải nói.
- ENCLOSE: gửi kèm theo
- HAND OVER STH TO SB: trao cho ai cái gì (thường bằng tay)
- HEAD TEACHER: giáo viên chủ nhiệm (cũng có nghĩa là: hiệu trưởng)
- CONTEXT = BACKGROUND: bối cảnh
- CANNOT MAKE HEAD OR TAIL OF STH: không thể hiểu chuyện gì,
không hiểu đầu cua tai nheo gì (HEAD: đầu, TAIL: đuôi)
- DIGITALIZED: được số hóa (nói về máy vi tính, điện thoại...). (DIGITAL:
thuộc về số => DIGITALIZE: số hóa)
- GODDESS: nữ thần. (đuôi ESS thường để chỉ người NỮ. Vd:
ACTRESS (diễn viên nữ, PRINCESS (công chúa))
- BE SWEET ON (SB): cảm ai, thấy thích ai
- APOLOGY LETTER FOR MISTAKE: bản kiểm điểm
- PLAY TRUANT: trốn học
/./././/././././././
1. JAPAN theo gốc tiếng Nhật là “THE LAND OF THE RISING
SUN”
_______________
2. Các con số về nướ c Nhật Bản:
* 70% là TERRAIN núi
* 200 VOLCANO – cả ACTIVE và INACTIVE.
+ MOUNT Fuji, SYMBOL của Nhật cũng là 1 cái ACTIVE
11. Nhiều SPRING nước nóng BAN người có TATTOO vào
12. Những người Nhật SURVIVE trong vụ CRASH của tầu Titanic bị gọi
là COWARD vì đã không chết cùng PASSENGER khác
________________________________
Các từ vựng được sử dụng ở bài trên:
- “THE LAND OF THE RISING SUN” = Vùng đất mặt trời mọc
- TERRAIN : địa hình
- VOLCANO: núi lửa
- ACTIVE – INACTIVE: hoạt động – không hoạt động (núi lửa)
* 1500 EARTHQUAKE mỗi năm, nhưng đa số chỉ MINOR
- MOUNT: núi (thường kèm theo tên của núi đấy) – viết tắt Mt.
* Tỉ lệ LITERACY là 100%
- SYMBOL: biểu tượng
* Gần như không có IMMIGRATION => 98% là ETHNIC Nhật
- EARTHQUAKE: trận động đất
_______________
- MINOR: thứ yếu, nhỏ
3. Món ăn phổ biến : thịt ngựa RAW 4. KARAOKE có nguồn gốc từ Nhật
và có nghĩa là ‘’EMPTY ORCHESTRA’’
- LITERACY: sự biết chữ
5. Đàn ông SHAVE đầu như 1 FORM của xin lỗi. Phụ nữ căt tóc sau khi
BREAK UP với bạn trai
- ETHNIC: dân tộc
6. Ngày xưa, phụ nữ Nhật có CUSTOM là BLACKEN răng bằng DYE
(giống Việt Nam trước đây). Họ quan niệm cười rộng miệng là “quá nhiều
BONE hở ra” (răng đấy)
- EMPTY: trống, rỗng, không có ai
7. EYE CONTACT với người Nhật là điều nên tránh.
=> KARAOKE = dàn đồng ca trống (người hát sẽ tham gia vào sau SHAVE: cạo (râu, tóc)
8. LIFESPAN của người họ cao nhất thế giới.
9. Họ có loại SQUARE WATERMELON để dễ STACK và STORE. (ảnh
kèm theo bài)
10. Họ có loại EXPRESS TRAIN khi chạy không chạm vào TRACK do
nguyên lý của MAGNETISM.
- IMMIGRATION: sự nhập cư
- RAW: sống, tái (thức ăn)
- ORCHESTRA: dàn đồng ca
- FORM: dạng, kiểu
- BREAK UP: chấm dứt (mối quan hệ)
- CUSTOM: phong tục
- BLACKEN: làm đen ( = BLACK + EN)
- DYE: thuốc nhuộm
- BONE: xươ ng
- EYE CONTACT: sự nhìn thẳng vào mắt người đối diện
- LIFESPAN: tuổi thọ
Nhân dịp THE MID-AUTUMN FESTIVAL, chúng ta sẽ nói về các
lễ hội BIZARRE nhất trên thế giới.
1. Lễ hội BABY JUMPING:
- PLACE: SPAIN.
- STACK: chất lên nhau, xếp thành đống
- 4 đến 6 trẻ sơ sinh được đặt trên 1 cái MATTRESS dài hơn 1m, rồi mấy
ngườ i đàn ông mặc COSTUME quỷ dữ sẽ nhảy qua chúng với ý nghĩa
CLEANSE SINS. Tất nhiên mức độ RISKY là rất cao Biểu tượng cảm xúc
colonthree . (Chân mà SLIP 1 phát thì................)
- STORE: cho vào kho, lưu kho
________________________________________________
- EXPRESS: siêu tốc (bưu phẩm hay có từ này – EXPRESS DELIVERY/
POST: bưu phẩm chuyển phát nhanh)
=> EXPRESS TRAIN: tầu siêu tốc
2. Lễ hội WORM CHARMING
- SQUARE: vuông
- WATERMELON: dưa hấu
- PLACE: - SOUTH-EASTERN ENGLAND
- MAGNETISM: lực nam châm
+ MAGNET: nam châm
- Mỗi người ngồi trong 1 SQUARE METRE đất và làm thế nào để
CHARM con WORM nhiều nhất, nhưng không được DIG OUT bọn nó.
Bình thườ ng ngườ i ta sẽ dùng bài hát và MELODY của 1 loại đàn để dụ
WORM trồi lên Biểu tượng cảm xúc pacman
- SPRING: suối
________________________________________________
- BAN: cấm
3. Lễ hội Near Death
- TATTOO: hình xăm
- PLACE: SPAIN
- SURVIVE: sống sót
- Những người mà EXPERIENCE cảm giác sắp chết nhưng vẫn
SURVIVE trong vòng 12 tháng của năm sẽ được nằm trong những
COFFIN và được chở đi quanh phố. Mục đích để bày tỏ GRATITUDE với
SAINT đã không bắt họ chết Biểu tượng cảm xúc colonthree.
- TRACK: đường ray Biểu tượng cảm xúc smile RAILWAY)
- CRASH: sự đâm nhau (gây tai nạn)
(ở đây là vụ tàu Titanic đâm vào tảng băng)
- COWARD: kẻ hèn nhát
- PASSENGER: khách đi tàu xe đường dài.
________________________________________________
4. Lễ hội FACE PIERCING
- PLACE: INDIA, THAILAND
- Những VEGETARIAN sẽ dùng những vật POINTED như SWORD,
NEEDLE, HOOK thậm chí là GUN và đâm vào mặt. Điều kỳ lạ là ít khi có
BLEEDING trên mặt của những người này
___________________________________________
CÁC TỪ VỰNG ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở TRÊN:
- BIZARRE (adj): kỳ lạ (đọc là /bi’za:/)
- SPAIN (n): Tây Ban Nha
- MATTRESS (n): đệm
- COSTUME (n): trang phục
- CLEANSE (v): rửa sạch
- SIN (n): tội lỗi
- RISKY (adj): nguy hiểm
- SLIP (v): trượt ngã
- WORM (n): giun
- CHARM (v): hấp dẫn, dụ dỗ. => WORM CHARMING FESTIVAL: lễ hội
DỤ GIUN
- SOUTHEASTERN (adj): (thuộc về) Đông Nam
- SQUARE METRE: mét vuông
- DIG OUT: đào lên
- MELODY (n): giai điệu
- NEAR DEATH: gần chết
- EXPERIENCE (v): trải nghiệm, trải qua
- SURVIVE: sống sót
- COFFIN (n): quan tài
- GRATITUDE (n): sự biết ơn
- SAINT (n): thánh
- FACE (n): mặt
- PIERCE (v): đâm, chọc
- INDIA (n): n ước Ấn Độ
- VEGETARIAN (n): người ăn chay
- POINTED (adj): nhọn
- SWORD (n): kiếm
- NEEDLE (n): cây kim
- HOOK (n): cái móc
- GUN (n): súng.
- BLEED (v): chảy máu. (BLEEDING: sự chảy máu)
/////////////
FACT thú vị về MOBILE PHONE (M.P) – Điện thoại di động.
_________________________________________
1. KEYBOARD PHONE là điện thoại bàn phím. TOUCH-SCREEN
PHONE là điện thoại cảm ứng.
2. RADIATION của M.P có thể gây ra chứng INSOMNIA, HEADACHE và
CONFUSION
3. M.P có số lượng BACTERIA nhiều gấp 18 lần HANDLE của bồn vệ
sinh
4. Ở JAPAN, khoảng 90% M.P có WATER-PROOF vì YOUNGSTERS s ử
dụng chúng kể cả khi họ đang IN THE SHOWER.
5. NOKIA 1100 là điện thoại BEST-SELLING (OVER 250 triệu máy đã
được bán)
6. Các nhà khoa học đã phát triển 1 cách CHARGE M.P bằng cách sử
dụng URINE
7. TELEPHOBIA là chứng sợ điện thoại, bao gồm sợ gọi và sợ nhận
được cuộc gọi
8. NOMOPHOBIA là chứng bệnh sợ mất điện thoại hoặc điện thoại mất
SIGNAL. ____________________________________
Các từ được sử dụng ở trên:
- KEYBOARD: bàn phím (dùng cho cả bàn phím máy tính
- URINE: nước tiểu
- TELEPHOBIA: chứng sợ điện thoại –
(+) hậu tố -PHOBIA ghép với một số từ để tạo thành nghĩa: SỢ. Ở đây
kết hợp TELE + PHOBIA
(TELE = TELEPHONE).
- NOMOPHOBIA: chứng sợ mất điện thoại = NOMO + PHOBIA.
(NOMO = NO MOBILE PHONE: không có điện thoại di động)
- TOUCH-SCREEN: cảm ứng (TOUCH: chạm vào, SCREEN: màn hình :
3)
- SIGNAL: tín hiệu - ở đây là tín hiệu sóng điện thoại
- RADIATION: sóng (điện thoại)
FACEBOOK
- INSOMNIA: chứng mất ngủ
* THE PLACE WHERE PEOPLE ADD YOU AS A FRIEND, YET
WALKED PAST YOU IN THE STREET.
- HEADACHE: sự đau đầu (HEAD: đầu, ACHE: đau)
- CONFUSION: sự rối trí, sự nhầm lẫn
- BACTERIA: vi khuẩn
- HANDLE: núm để xả nướ c ở bồn cầu
- WATERPROOF: chống nước (PROOF, nghĩa gốc là “bằng chứng”, khi
là Danh từ ghép sẽ mang nghĩa: “chống lại, bảo vệ khỏi”. Ví dụ:
BULLETPROOF: chống đạn)
****
* WHERE RELATIONSHIPS ARE PERFECT AND AFFAIRS ARE
STARTED.
* THE PLACE LIARS BELIEVE THE LIES THEY WRITE.
* WHERE YOUR ENEMIES VISIT YOUR PROFILE THE MOST.
* THE PLACE YOUR FRIENDS AND FAMILY BLOCK YOU.
* WHERE PEOPLE ALWAYS THINK YOUR STATUS IS ABOUT THEM.
- YOUNGSTER: thanh niên, người trẻ tuổi (nhận biết bằng từ YOUNG)
______________________________
- IN THE SHOWER: đang tắm (dưới vòi hoa sen), SHOWER có nghĩa là
“mưa rào” nữa – dựa trên sự giống nhau về cách nước rơi.
Môṭ sốchuyên
̣ siêu haì liên quan đên
́ FACEBOOK
- BEST-SELLING: bán chạy nhất (BEST-SELLER là hàng hóa bán chạy
nhất) – chúng ta hay gặp từ này nhất ở Từ Điển
1. Một số điều về Mark Zuckerberg (CREATOR cua
̉ F.B):
- OVER + SỐ: quá, hơn
- CHARGE: sạc (pin) – từ SẠC trong tiếng việt mình bắt nguồn từ cách
phát âm chệch từ này mà ra.
***************************************
* F.B có mau
̀ PRIMARY làmàu xanh dương vì Mark bị COLOUR BLIND
màu đỏ và màu xanh
lá cây.
* Không ai BLOCK được nick của Mark Zuckerberg trên F.B
2. Nút “LIKE” ban đâu
̀ được gọi là “AWESOME”
3. F.B không cho phép đăng ảnh liên quan đên
́ BREAST-FEEDING
4. F.B gây ra khoảng 1/5 vụ DIVORCE ở Mỹ 5. Một ngườ i đã HIRE 1
phụ nữ để bà này SLAP ông ta mỗi lần thấy ông ta
trên F.B Nguyên nhân: Ông ta là 1 ADDICT nặng.
6. Một số người đã bị SLAY vì DEFRIEND người khác 7. Một người đã
POUND vợ mình vì bà này không LIKE cái STATUS viết về
FUNERAL của mẹ ông ta
___________________________________________
NHỮNG TỪ ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở BÀI TRÊN:
- BREAST-FEEDING: sự cho (trẻ con) bú, nuôi con bằng sữa mẹ
(BREAST-FEED là: cho bú, nuôi bằng sữa mẹ Biểu tượng cảm xúc
smile BREAST: ngực + FEED: cho
ăn))
- DIVORCE: sự li dị
- HIRE: thuê
- SLAP: tát
- YET: tuy nhiên (đưng
́ ở đâu
̀ câu (đưng
́ cuôí câu là"chưa"))
- ADDICT: người nghiện
=> ADDICTED (adj): bị nghiện (+ TO + vật nghiện) (He is addicted to
alcohol:
hắn nghiện rượ u)
- PAST (adv): qua, vượ t qua (WALK PAST: đi ngang qua)
- SLAY: giết Biểu tượng cảm xúc smile KILL, MURDER)
- RELATIONSHIP: môí quan hệ
- DEFRIEND = UNFRIEND: hủy kết bạn (DE- và UN- thêm vào FRIEND
để tạo thành
từ ngượ c nghĩa)
- AFFAIR: vụ viêc,
̣ phi vụ
- LIAR: người noí dôí
- LIE: lời noí dôi,́ noí dôí
(năm
̀ cung
̃ làtừnaỳ Biểu tượng cảm xúc colonthree )
- CHEERFUL: vui vẻ, hớn hở
- POUND: nện
- ENEMY: kẻ thù
- FUNERAL: đám tang
- CREATOR: ngươ ̀i sang
́ lâp
̣
(Đông
̣ từcua
̉ nólàCREATE: sang
́ lâp,
̣ tao
̣ ra)
********
- PRIMARY: chủ yêu,
́ chủ đao.
̣
FACTS THÚ VỊ V Ề FRUITS.
- COLOUR BLIND: mù màu (BLIND: mù)
=> Danh từ là CLOUR BLINDNESS: sự mù màu
1. STRAWBERRY không phải là 1 BERRY, nhưng chuối lại là 1
BERRY Biểu tượng cảm xúc pacman.
- BLOCK: chặn, cản trở
2. Phần HOT nhất của CHILLI là chỗ mà SEED gắn với màng trắng trong
quả.
- AWESOME: tuyệt vời, đáng kinh ngạc
3. GRAPE có thể EXPLODE khi cho vào lò MICROWAVE
4. PLUM, PEACH và PEAR đều thuộc họ hoa hồng
- BUNCH: chùm (quả), bó (hoa)
5. Uống nước GRAPEFRUIT với một số MEDICATION có thể gây tử
vong
- PINEAPPLE: quả dứa
6. SEED của LYCHEE rất độc
7. PINEAPPLE cũng được coi là 1 BERRY – nhưng nó 1 quả của nó là
tập hợp của 1 BUNCH các quả nhỏ => khi ta ăn 1 quả PINEAPPLE là ta
đang ăn rất nhiều quả nhỏ => PINEAPPLE = PINE + APPLE là do những
ngườ i ta thấy vỏ nó giống PINE mà vị giống APPLE.
________________________________________________
Các từ được sử dụng ở bài trên:
- STRAWBERRY: dâu tây
- BERRY: quả có nhiều nước và quả mọc từ 1 hoa
- HOT: cay
- CHILLI: ớt
- SEED: hạt, hột
- GRAPE: nho
- EXPLODE: nổ
- MICROWAVE: vi sóng
- PLUM: quả mận
- PEACH: quả đào
- PEAR: quả lê
- GRAPEFRUIT: quả bưởi
- MEDICATION: thuốc chữa bệnh
- LYCHEE: quả vải
- PINE: quả thông
(quả dứa = quả thông + quả táo
CONCEPT khác nhau về GESTURE:
1. Ở Bulgaria: SHAKE HEAD có nghĩa là “đồng ý” còn NOD có nghĩa là
“phản đối”
2. THUMBS UP ở Mỹ và Châu Âu (Việt Nam luôn có nghĩa là “tán thành”
hoặc “tỏ ý hài lòng”, thì ở các nước ISLAM hoặc một số nước châu Á
khác, nó có nghĩa là “ sự sỉ nhục”.
3. STOP SIGN với bàn tay (STRETCH HAND FORWARD với PALM
hướng ra ngoài) ở hầu hết các nước mang nghĩa: “DỪNG LẠI” thì ở
Singapore và Malaysia nó mang ý nghĩa ATTRACT
4. CURL FINGER dùng để “gọi người” khác được chấp nhận ở Châu Âu,
còn ở hầu hết các nước Châu Á nó lại dùng để “gọi chó”
5. EYE CONTACT được coi là điều lịch sự và cần thiết trong
COMMUNICATION ở rất nhiều nước (ở Việt Nam cũng vậy), nhưng đó
lại rất FRUSTRATING ở Nhật Bản.
6. V-SIGN (INDEX FINGER và MIDDLE FINGER tạo thành hình chữ V)
vừa là ký hiệu của VICTORY vừa là ký hiệu của “Hòa Bình
7. OK SIGN (INDEX FINGER và THUMB tạo thành vòng tròn) có nghĩa là
“được, tốt” ở Mỹ, nhưng lại STAND FOR “tiền” ở Nhật Bản, và nghĩa là
“số O” hay “WORTHLESS” ở Pháp.
_________________________________________________
Các từ được sử dụng trong bài trên:
- CONCEPT: quan điểm
- GESTURE: cử chỉ, điệu bộ
- SHAKE (ONE’S) HEAD: lắc đầu.
(Vd: He is SHAKING HIS HEAD (nó đang lắc đầu)
- NOD: gật đầu
- THUMB: ngón cái
+ THUMBS UP: động tác dựng ngón cái lên
- ISLAM: Đạo Hồi
- SIGN: ký hiệu
+ STOP SIGN: ký hiệu bắt dừng lại
- STRETCH: kéo dài ra, duỗi ra
+ STRETCH HAND FORWARD: đưa bàn tay ra phía trước
2. Số người chịu DEATH PENALTY ở TQ nhiều gấp 3 – 4 lần TOTAL
của THE REST OF THE WORLD cộng lại.
2. CRICKET FIGHTING là trò giải trí phổ biến ở TQ. Bọn trẻ con còn nuôi
CRICKET như PET.
3. “ONCE CHILD” POLICY đã tạo ra sự GENDER IMBALANCE ở TQ.
Nam đang OUTNUMBER nữ.
4. PING-PONG là môn thể thao phổ biến nhất ở TQ.
5. Hàng năm khoảng 45 tỷ CHOPSTICK và 2.2 TRILLION điếu thuốc
được sử dụng ở TQ.
6. Một bé gái TQ có tóc PIGTAIL là người có MARTIAL ART giỏi.
- PALM: lòng bàn tay
7. TQ là nước có nạn BRAIN DRAIN lớn nhất thế giới
- ATTRACT ATTENTION: thu hút sự chú ý
8. Một vài POLICE STATION ở TQ sử dụng GOOSE thay cho chó nghiệp
vụ vì bọn GOOSE khó bị POISON hơn chó.
- CURL: cuộn lại
+ CURL FINGER: vẫy bằng ngón tay
- EYE CONTACT: sự nhìn thẳng vào mắt nhau. (CONTACT: sự tiếp xúc)
- COMMUNICATION: sự giao tiếp
__________________________________________
__________________________________________
- FRUSTRATING: gây khó chịu
- COMPASS: la bàn, compa – compa trong tiếng Việt cũng là từ này mà
ra.
- INDEX FINGER: ngón trỏ
- GUNPOWDER: thuốc súng – GUN là súng, POWDER là bột
- MIDDLE FINGER: ngón giữa
- TOILET PAPER: giấy vệ sinh
- VICTORY: sự chiến thắng
- DEATH PENALTY: án tử hình ( = DEATH SENTENCE, CAPITAL
PUNISHMENT)
- STAND FOR: là ký hiệu của
- WORTHLESS: vô giá trị
FACT THÚ VỊ V Ề CHINA
1. Ngườ i TQ phát minh ra COMPASS, GUNPOWDER, TOILET PAPER.
- TOTAL: tổng số
- THE REST OF THE WORLD: phần còn lại của thế giới.
- CRICKET: con dế - CRICKET FIGHTING: trò chọi dế
- PET: thú nuôi trong nhà
- “ONE CHILD” POLICY: chính sách “1 con”
- GENDER: giới tính.
- IMBALANCE: sự mất cân bằng
- OUTNUMBER: vượt trội về số lượng, nhiều hơn
- PING-PONG: bóng bàn = TABLE TENNIS
- CHOPSTICK: cái đũa
- TRILLION: nghìn tỷ BILLION x 1000, = MILLION x 1000,000)
- PIGTAIL: bím tóc, tóc buộc bím PIG (con Heo) + TAIL (cái đuôi)
(HORSETAIL là tóc đuôi gà )
- MARTIAL ART: võ thuật
5. Trong mơ, cảm xúc NEGATIVE nhiều hơn cảm xúc POSITIVE =>
NIGHTMARES thường nhiều hơn NICE DREAMS 6. Từ NIGHTMARE
trong tiếng Anh bắt nguồn từ truyền thuyết về 1 SPIRIT phụ nữ, người
chuyên đi BESET con ngườ i vào ban đêm khi họ ngủ.
7. Có 1 giai đoạn trong giấc mơ là R.E.M – Rapid Eye Movement. Giai
đoạn này não bộ sẽ cản trở MOVEMENT của cơ thể.
8. Hiện tượ ng SLEEP PARALYSIS xảy ra trong giai đoạn nửa tỉnh nửa
mê.
9. Đa số không thể mơ trong khi đang SNORE
- BRAIN: não
(phần sau chúng ta sẽ có bài giải nghĩa một số loại giấc mơ
___________________________________________________
- DRAIN: sự làm cạn kiệt => BRAIN DRAIN: sự chảy máu chất xám.
Các từ được sử dụng trong bài trên:
- POLICE STATION: đồn cảnh sát (đừng nhầm với nhà ga)
- BLIND: mù
+ BE BORN BLIND: sinh ra đã mù, bị mù bẩm sinh
- GOOSE: con ngỗng (số nhiều là GEESE).
- POISON: đánh chất độc, đánh bả (Danh từ là: thuốc độc, bả)
- VISUAL: thuộc thị giác
- SENSE: giác quan
FACT THÚ VỊ V Ề DREAM
1. Ngườ i BLIND cũng mơ. Người BORN BLIND không có giấc mơ
VISUAL mà chỉ có giấc mơ do các SENSE khác mang lại.
- LUCID: tỉnh táo, sáng suốt
- AWARE: nhận thức
- CONTROL: điều khiển
2. LUCID DREAM là loại giấc mơ mà chúng ta có thể AWARE được mình
đang mơ và có thể CONTROL giấc mơ theo ý muốn.
- FAMILIAR: quen thuộc
3. Trong mơ, chúng ta chỉ có thể nhìn thấy những khuôn mặt FAMILIAR
hoặc những khuôn mặt chúng ta đã ENCOUNTER ít nhất một lần.
- SLEEP WALKING: sự mộng du
4. Hiện tượ ng SLEEP WALKING có thể giúp chúng ta làm được những
việc EXTRAORDINARY thậm chí là MURDER.
- ENCOUNTER: gặp, bắt gặp
- EXTRAORDINARY: phi thường
(ORDINARY: bình thường + tiền tố EXTRA (ngoài, hơn...)
- MURDER: giết
- NEGATIVE: tiêu cực
- POSITIVE: tích cực
- NIGHTMARE: cơn ác mộng
(NIGHT (ban đêm) + MARE (lừa cái, điều khó chịu)
- SPIRIT: linh hồn
- BESET: quấy rầy
- RAPID: nhanh
- MOVEMENT: sự di chuyển
=> RAPID EYE MOVEMENT: sự cử động mắt nhanh
- SLEEP PARALYSIS: hiện tượ ng bóng đè.
(PARALYSIS: sự tê liệt)
- SNORE: ngáy.
DECODE một vài SYMBOL giấc mơ
_________________________________
1. Mơ thấy bị rụng răng hoặc răng bị EXTRACT có thể người đó đang có
FEAR về HELPLESSNESS hoặc FEAR về những sự LOSS trong cuộc
sống.
2. Mơ thấy nướ c DIRTY có thể chỉ ra rằng phần UNCONSCIOUS đang
báo cho người đó biết họ đang có vấn đề về sức khỏe.
3. Mơ thấy ALIEN có thể cho thấy người đó đang trải qua khó khăn trong
môi trườ ng mới hoặc PERSONAL SPACE của họ đang bị xâm phạm.
4. Mơ thấy đang ở trong CEMETERY có thể chỉ ra rằng người đó đang bị
nỗi buồn lớn hoặc có GRIEF không thể giải quyết. Nó cũng có thể gợi
nhớ lại DEAD PAST của họ.
5. Mơ thấy bị DROWN có thể cho thấy người đó đang bị UNCONSCIOUS
của mình lấn át, hoặc nó có nghĩa là SELF cũ của người đó đang chết
dẫn để họ đang bước vào STAGE mới của cuộc đời.
6. Mơ thấy rừng chỉ ra rằng người đó đang EXPLORE vương quốc
UNCONSCIOUS của mình hoặc họ đang muốn tìm chỗ SHELTER để
FLEE khỏi cuộc sống.
7. Mơ thấy bị CHASE có thể cho thấy người đó đang cảm giác bị
THREATEN. Nó có thể REFLECT về THREAT trong đời thực bởi cái
ngườ i hoặc vật đuổi mình (vật có thể là SYMBOL cho 1 điều gì đó (công
việc, gia đình....))
8. Mơ thấy MURDER ai đó có thể cho thấy người đó đang muốn loại bỏ 1
phần trong PERSONALITY của mình hoặc nếu người mình MURDER là
ngườ i mình hay tiếp xúc thì có nghĩa mình đang ghét họ và muốn họ phải
SUFFER
9. Mơ thấy bạn bè hoặc người BELOVED chết có thể chỉ là báo hiệu sự
thay đổi trong RELATIONSHIP với người đó.
10. Nhiều nơi trên thế giới cũng có vụ “để dao ở dưới chân giường” vì
STEEL của con dao được cho là có thể REPEL EVIL SPIRIT giúp người
ngủ không bị ác mộng.
_______________________________________
Các từ được sử dụng trong bài trên:
- DECODE: giải mã (CODE: là “mã, mật mã, tạo mật mã”, thêm DE đằng
trướ c để ngượ c nghĩa)
- SYMBOL: ký hiệu
- EXTRACT: nhổ (răng), triết xuất
- FEAR: sự sợ hãi
- HELPLESSNESS: sự vô vọng ( = HELP + LESS + NESS)
- LOSS: sự mất mát (N của LOSE)
- DIRTY: bẩn
- REPEL: xua đuổi
- UNCONSCIOUS: vô thức, sự vô thức
- EVIL SPIRIT: linh hồn ma quỷ, tà ma.
- ALIEN: ngườ i ngoài hành tinh
- PERSONAL: riêng, các nhân
FACT thú vị về WATER:
- SPACE: không gian
=> PERSONAL SPACE: không gian riêng
1. Trong tiếng Anh, tên gọi cho LIQUID STATE của nước là WATER,
GAS STATE là STEAM hoặc WATER VAPOUR, và SOLID STATE là ICE
- CEMETERY: nghĩa địa
2. CHEMICAL FORMULA cho nước thì ai cũng biết rồi
- GRIEF: nỗi đau lớn, nỗi thống khổ
3. Lượ ng nước AVERAGE cho mỗi FLUSH trong toilet là 6 LITRE
- DEAD PAST: quá khứ đã chết, quá khứ không liên quan đến hiện tại
4. Dù chiếm ¾ SURFACE của trái đất, nước chỉ chiếm 0,07% BY MASS
và 0,4% BY VOLUME của trái đất.
- DROWN: chết đuối
- STAGE: giai đoạn
- EXPLORE: khám phá
- SHELTER: chỗ trú ẩn
- FLEE: chạy trốn
- CHASE: đuổi theo, truy đuổi
5. Nướ c DISSOLVE nhiều SUBSTANCE nhất trong các loại LIQUID
6. 86% của HOLY WATER (ở các CHURCH) chứa FECES
7. JELLYFISH và CUCUMBER có 95% là nước.
8. EXPIRATION DATE ở trên các chai nước MINERAL là dành cho cái
chai chứ không phải cho nướ c
- THREAT: sự đe dọa
9. Tốn nhiều nước để MANUFACTURE 1 chiếc xe hơi hơn là FILL 1 hồ
bơi bình thườ ng
=> THREATEN: đe dọa Biểu tượng cảm xúc smile THREAT + EN)
10. Tỉ phú Bill Gate SPONSOR 1 cái máy biến POOP thành nước uống
- REFLECT: phản ánh
_______________________________________
- MURDER: giết
* Các từ được sử dụng trong bài trên
- PERSONALITY: nhân cách
- STATE: thể (khí lỏng, rắn)
- SUFFER: chịu đựng (sự khổ sở)
- LIQUID: (chất) lỏng
- BELOVED: thân yêu, yêu dấu
- GAS: (chất) khí
- RELATIONSHIP: mối quan hệ
- SOLID: (chất) rắn
- STEEL: thép
- STEAM/ VAPOUR: hơi nước
- FORMULA: công thức
=> CHEMICAL: (thuộc) hóa học
1. CINDERELLA
- AVERAGE: trung bình
* 2 STEPSISTER của Lọ Lem đã cắt HEEL hoặc một vài TOE của họ để
FIT với đôi giầy
- FLUSH: (sự) giật nước xả toilet
* Vế sau mắt 2 người này đã bị PECK bởi PIGEON
- LITRE: lít
* Lọ Lem đã giết STEPMOTHER đầu tiên để bố cô cưới người thứ 2 – có
tới 6 OFFSPRING
_____________________________
- SURFACE: bề mặt
- MASS: khối lượng
=> BY MASS: theo khối lượng
- VOLUME: thể tích
=> BY VOLUME: theo thể tích
- DISSOLVE: hòa tan
- SUBSTANCE: chất, vật chất
- HOLY: thần thánh
=> HOLY WATER: nước thánh - CHURCH: nhà thờ
- FECE/ POOL/ POO/ DUNG/ SHIT: phân
- JELLYFISH: con sứa
- CUCUMBER: quả dưa chuột
- EXPIRATION: sự hết hạn
=> EXPIRATION DATE: ngày hết hạn, hạn sử dụng (chúng ta hay nói:
“hàng QUÁ ĐÁT” là liên quan đến từ
- MINERAL: khoáng
- MANUFATURE: sản xuất hàng loạt (theo dây chuyền)
- FILL: làm đầy
- SPONSOR: bảo trợ, tài trợ
2. SNOW WHITE AND THE SEVEN DWARFS
* Mụ hoàng hậu WICKED chính là mẹ đẻ của Bạch Tuyết
* Mụ đã bắt người HUNTSMAN phải lấy không chỉ tim của Bạch Tuyết
mà còn cả LIVER và LUNG, và không phải để PROVE cô đã chết mà là
để ăn thịt.
* Ở cuối truyện, mụ đã bị PUNISH bằng cách phải đi đôi giầy IRON bị
HEAT nóng đỏ và nhảy múa cho đến chết
_____________________________
3. THE FROG PRINCE
* Con FROG không phải trở lại thành người do nụ hôn TENDER của
công chúa mà do bị đánh đập, thậm chí là bị BURN và bị BEHEAD
_____________________________
4. THE LITTLE RED RIDING HOOD
* Cô bé đã bị con WOLF lừa ăn thịt CORSPE của bà mình
* Cảnh cô bé bị SWALLOW là hết chuyện
– không có đoạn ngườ i HUNTSMAN sau đó FREE 2 bà cháu
_______________________________________
Các từ được sử dụng ở bài trên:
- SCARY: đáng sợ (tính từ của SCARE)
- FAIRY TALE: chuyện cổ tích, chuyện thần tiên
- SWALLOW: nuốt
- VERSION: phiên bản
- FREE: giải cứu
- STEPSISTER: chị em gái là con của bố dượng hoặc mẹ kế
- STEPMOTHER: mẹ kế
- HEEL: gót chân
- FIT: vừa với, khít với
1. GOOGLE là sự MISSPELLING của GOOGOL = 10^100 - số lớn hơn
PARTICLE của toàn UNIVERSE.
- PECK: mổ (bằng mỏ) (chim)
2. Hai FOUNDER của Google ban đầu gọi nó là BACKRUB
- PIGEON: chim bồ câu
3. Tìm kiếm từ “ATARI BREAKOUT” trên Google sẽ giúp bạn chơi được
trực tiếp trò này – trò này điều khiển 1 PADDLE để hứng 1 quả bóng
BOUNCE lên xuống phá hủy các LAYER gạch ở phía bên trên. => TRY
IT OUT luôn
- TOE: ngón chân
- OFFSPRING: người con
- WICKED: độc ác, ma quỷ
- HUNTSMAN: thợ săn thú hoang HUNTER)
- LIVER: gan
- LUNG: phổi
- PROVE: chứng minh
- PUNISH: trừng phạt
- IRON: sắt
- HEAT: nung nóng
- FROG: con ếch
- TENDER: nhẹ nhàng, mềm mại
- BURN: đốt cháy, thiêu
- BEHEAD: chặt đầu (có yếu tố HEAD ở đây)
- WOLF: con sói
- CORSPE: xác chết
4. Google thuê nhiều GOAT để nhổ WEED trướ c HEADQUARTERS của
họ. Họ thấy rằng nhìn việc này: “A LOT CUTER TO WATCH THAN
LAWN MOWERS”
5. Đánh câu: “I WANT TO COMMIT SUICIDE” trên Google – kết quả trên
cùng sẽ cung cấp số điện thoại của HELPLINE cho ngườ i muốn SUICIDE
ở nước đó (Ở Việt Nam không có dịch vụ này
6. (Phiên bản tiếng Anh) nút “I’M FEELING LUCKY” – nút bên cạnh
Google Search + giúp bỏ qua các ADVERTISEMENT và nhẩy đến trang
tìm kiếm đầu tiên - đã làm Google mất hàng trăm triệu $ từ AD
REVENUE hàng năm
7. Đánh câu: “ZERG RUSH” trên Google sẽ có hiện tượng các chữ O
dần dần ERASE các kết quả tìm kiếm cho đến khi màn hình chỉ còn lại 2
chữ G G.
8. Trong 1 HEADQUARTERS của nó, có 1 bộ SKELETON của
DINOSAUR, ngụ ý muốn nhắc nhở EMPLOYEE của nó không được để
Google GO EXTINCT như loài DINOSAUR
____________________________________________
Các từ được sử dụng ở bài trên:
- RUSH: sự tràn lan, sự đổ xô, sự tấn công ồ ạt
(ZERG chưa rõ là gì nhưng hình như là 1 RACE (chủng tộc) trong trò
STARCRAFT))
- MISSPELL: phát âm nhầm, viết chính tả nhầm
+> MISSPELLING là Danh từ
- ERASE: xóa
+> ERASER: cái tẩy
- PARTICLE: phần tử (cấu tạo nên Nguyên tử)
- SKELETON: bộ xươ ng
- UNIVERSE: vũ trụ
- DINOSAUR: khủng long
- FOUNDER: người sáng lập (gốc là FOUND: sáng lập, thành lập)
- EMPLOYEE: người làm thuê, nhân viên
- BACK-RUB: sự xoa lưng = BACK (cái lưng) + RUB (sự xoa, sự chùi)
- GO EXTINCT: tuyệt chủng
+> EXTINCT (tính từ): (đã bị) tuyệt chủng – dùng GO để nó có dạng
Động từ.
- PADDLE: thanh, mái chèo
- BOUNCE: nẩy tưng tưng, nẩy lên nẩy xuống
- LAYER: lớp
- TRY OUT: thử
- GOAT: con dê
- WEED: cỏ dại
*****************
1. SOUTH KOREA là Hàn Quốc còn NORTH KOREA là Triều Tiên.
(Maybe you don’t know )
- MOWER: máy cắt cỏ
2. HQ là nơi có 2 cái RATE cao nhất thế giới:
- Ngườ i đi PLASTIC SURGERY
- Đàn ông dùng COSMETICS đa dạng và thường xuyên.
3. Theo SUPERSTITION , “mực đỏ” được coi là không tốt. Nếu dùng mực
đỏ để viết tên ai đó, người đó có thể sắp PASS AWAY – bởi vì “mực đỏ”
vốn được dùng để viết tên người chết lên BANNER trong các FUNERAL.
- COMMIT SUICIDE: tự tử, tự sát
+> SUICIDE : sự tự sát
4. Nướ c này có 1 lễ hội gọi là lễ hội MUD – MUD được làm bằng CLAY
xám và mọi người cùng nhau thi chụp ảnh hay WRESTLING cùng MUD.
- HELPLINE : đường dây điện thoại tư vấn
5. Giống Việt Nam, HQ cũng có vụ ONE YEAR OLD AT BIRTH
- ADVERTISEMENT : mục quảng cáo
+> AD là từ viết tắt. (có chương trình TVAD
6. Mái nhà ở đây CURVE UP giống như nụ cười – gọi là SMILING ROOF.
- HEADQUARTERS: tổng hành dinh, trụ sở (luôn có S)
- CUTER = so sánh hơn của CUTE
- LAWN: vùng có cỏ
- REVENUE: doanh thu
____________________
7. Ngày thứ 14 của tất cả 12 tháng đều là ngày LOVEY-DOVEY ở HQ.
Một số ngày NOTICEABLE:
- SUPERSTITION: sự mê tín
- JANUARY 14TH: ngày DIARY: các đôi đưa cho nhau 1 DIARY còn
BLANK để họ viết về nhau.
- BANNER: cờ treo, biểu ngữ, băng rôn
- FEBRUARY 14TH: có 1 chút TWIST là: chỉ có nữ tặng quà cho nam
- APRIL 14TH : ngày của màu đen: dành cho các SINGLE – họ sẽ
MOURN về việc họ không có người yêu
- DECEMBER 14TH: ngày HUG
____________________
8. Theo quan niệm của người HQ, BLOOD TYPE sẽ nói lên
PERSONALITY của từng người.
(bọn em nhớ có phim “MY BOYFRIEND IS TYPE B,” ? – ý tưởng của bộ
phim là dựa vào quan niệm này của nướ c họ
- PASS AWAY: chết
- FUNERAL: đám ma
- MUD: bùn
- CLAY: đất sét
- WRESTLE: đấu vật
(WRESTLING: sự đấu vật)
- ONE YEAR OLD AT BIRTH: tuổi MỤ
- CURVE UP: cong lên
- BLOOD TYPE = BLOOD GROUP: nhóm máu
- PERSONATLITY: nhân cách, tính cách
- Nhóm A: RESERVED, PERFECTIONIST, OBSESSIVE, LOYAL,
CONSIDERATE.
- LOVEY-DOVEY: rất lãng mạng đặc biệt liên quan đến tình yêu (thường
là hơi thái quá)
- Nhóm B: CREATIVE, FLEXIBLE, FORGETFUL, LAZY, IMPATIENT,
DECEITFUL
- NOTICEABLE: đáng chú ý ( = NOTICE (chú ý) + ABLE (có thể) )
- Nhóm AB: EMPATHIC, RATIONAL, CRITICAL- THEY THINK WITH
THEIR HEAD NOT THEIR HEART.
- BLANK: còn trống (ở đây là “chưa viết gì”)
- Nhóm O: ATHLETIC, CONFIDENT, ARROGANT, OUTGOING AND
PASSIONATE.
- DIARY: nhật ký
- TWIST: sự thay đổi khá thườ ng (nghĩa phổ biến của nó là: “vòng xoắn”)
- SINGLE: người cô đơn, ngườ i chưa lập gia đình
______________________________________
Những từ được sử dụng trong bài trên:
- MOURN: kêu than, ca than
- SOUTH: miền nam – NORTH: miền bắc
- MY BOYFRIEND IS TYPE B: bạn trai tôi nhóm máu B
- RATE: tỉ lệ
- RESERVED: kín đáo, dè dặt
- PLASTIC SURGERY: sự phẫu thuật thẩm mỹ
- PERFECTIONIST: người theo chủ nghĩa “cầu toàn”
- COSMETICS: đồ mỹ phẩm, đồ trang điểm
- OBSESSIVE: hay bị ám ảnh (bị tâm lý tác động)
- HUG: ôm nhau, sự ôm nhau
- LOYAL: chung thủy
______________
- CONSIDERATE: ân cần, chu đáo
* GIRLS vs GUYS
- CREATIVE: sáng tạo
2. Con gái có nhiều TASTE BUDS hơn.
- FLEXIBLE: linh hoạt, dễ thích nghi
3. Con gái BLINK gấp đôi (19 TIMES) .
- FORGETFUL: đãng trí
4. Con gái ngắm mình trong MIRROR khoảng 120 giờ/ năm
- IMPATIENT: thiếu kiên nhẫn
- DECEITFUL: hay lừa đảo, gian xảo
5. GIRLS HATE IT WHEN A GUY PAYS ATTENTION TO THEM JUST
TO GET CLOSE TO THEIR ‘PRETTIER’ FRIEND.
- EMPATHIC: thấu hiểu (đọc được suy nghĩ người khác)
6. Con gái MULTITASK tốt hơn
- RATIONAL: theo lý trí
7. Con trai LIE nhiều hơn
(citations needed
- CRITICAL: hay phê bình
- ATHLETIC: khỏe mạnh
________________
- CONFIDENT: tự tin
8. WHEN A GIRL SAYS: “WELL…NOTHING…”, SHE MEANS AN
ENTIRELY DIFFERENT THING.
- ARROGANT: ngạo mạn
9. Cô bé trẻ nhất đã từng DIVORCE là 10 tuổi
- OUTGOING: dễ gần, hòa đồng
10. Trung bình phụ nữ nuốt 2-3 kilogam LIPSTICK trong suốt LIFETIME.
- PASSIONATE: nồng nhiệt, sôi nổi
FACT THÚ VỊ về GIRLS và WOMEN
ON MARCH 8TH, I WOULD LIKE TO GIVE MY BEST WISHES TO ALL
GIRLS IN THE GROUP. I WISH YOU TO BE MORE BEAUTIFUL,
WITTIER AND MORE ATTRACTIVE! YOUR CHARACTERISTICS AND
WISDOM CAN CONQUER ANYTHING!
_____________________________
***************************
1. WHEN A GIRL SAYS SHE’S SAD, BUT SHE ISN’T CRYING, IT
MEANS SHE’S CRYING IN HER HEART.
11. Đàn ông mới là ngườ i đi HIGH HEELS đầu tiên. Phụ nữ sau đó đi
chúng để trông MASCULINE
12. WE ARE NEVER WRONG. WE WAIT FOR MEN TO TAKE
INITIATIVE AND APOLOGIZE.
13. Phụ nữ SNORE trong thời kỳ PREGNANCY sẽ sinh trẻ nhỏ hơn
14. Phụ nữ cao PRONE TO mắc CANCER dễ hơn :’(
15. WHEN THE GUY SHE LIKES CALLS HER FOR THE FIRST TIME,
THE GIRL MAY ACT LOOK UNINTERESTED DURING THE CALL. BUT
AS SOON AS THE PHONE IS BACK ON THE HOOK, SHE WILL
WHOOP WITH JOY AND IMMEDIATELY START TELEPHONING HER
FRIENDS TO SPREAD THE NEWS_____________________________
- TASTE BUDS: chồi vị giác (ở lưỡi)
FACT thú vị về INSECT.
- BLINK: nháy mắt
- MIRROR: gương
1. Côn trùng ACCOUNT FOR 80 -90% SPECIES động vật trên toàn trái
đất.
- MULTITASK: làm nhiều việc một lúc
= MULTI (nhiều) + TASK (nhiệm vụ, việc)
2. Số côn trùng có trong 1 SQUARE MILE của vùng RURAL nhiều hơn số
ngườ i trên trên đất
- LIE: nói dối
3. Côn trùng và cá không có EYELID, nhưng lại có LENS cứng để bảo vệ
mắt
- CITATION: dẫn chứng
- MEAN: có ý là, có nghĩa là
- ENTIRELY: hoàn toàn
- DIVORCE: li dị
- LIPSTICK: son, thỏi son
- LIFETIME: cuộc đời, khoảng thời gian sống.
- HIGH HEELS: giầy cao gót
- MUSCULINE: thuộc, có tính cách như đàn ông, con trai
- TAKE (THE) INITIATIVE: thực hiện trước, làm trước, khởi x ướng
(xin lỗi trước )
4. BEE: Ong mật phải thực hiện 10 triệu chuyến bay để lấy NECTAR cho
việc sản xuất 1 POUND mật và phải thăm dò khoảng 4000 bông hoa để
làm nên 1 STABLESPOON mật.
5. ANT:
* Kiến có thể mang vật lớn hơn WEIGHT nó 50 lần
* Kiến có LIFE EXPECTANCY 45 – 60 ngày và có thể SURVIVE tới 2
ngày dướ i nướ c (true?)
* Kiến là loài có BRAIN lớn nhất IN PROPORTION TO đầu của nó
* Kiến ở AFRICA ăn FLESH động vật nhiều hơn tổng số FLESH ăn bởi
tất cả các CARNIVORE khác cộng lại
6. BUTTERFLY nếm thức ăn bằng HIND FOOT
- SNORE: ngáy, ngủ ngáy
7. CICADA là loài tạo ra âm thanh LOUD nhất
- PREGNANCY: sự, thời kỳ mang thai
8. BEETLE:
* BEETLE có nhiều loài hơn cây cối. Chúng ACCOUNT FOR 1/4 loài trên
trái đất.
* FIREFLY là 1 loài BEETLE
- BE PRONE TO: dễ mắc, dễ bị, dễ làm gì
- CANCER: bệnh ung thư
- UNINTERESTED: không chú ý, thờ ơ
- (TELEPHONE) HOOK: chỗ đặt ống nghe/ nói điện thoại (của điện thoại
để bàn)
- WHOOP: reo lên, rú lên (vì vui)
- SPREAD: lan truyền, truyền đi.
9. DRAGONFLY
* DRAGON có LIFESPAN 24 giờ
* DRAGONFLY có EYESIGHT mạnh nhất trong các loài côn trùng
10. COCKROACH
* BRAIN của COCKROACH ở trong thân nó. Khi nó mất đầu thì nó vẫn
sống và chỉ chết vì STARVATION
* COCKROACH có thể SURVIVE 1 cuộc chiến NUCLEAR.
- FLESH: thịt, phần thịt
11. MOSQUITO có 47 răng. MALE MOSQUITO không đốt người.
- CARNIVORE: loài ăn thịt
=> CARNIVOROUS: ăn thịt
12. PRAYING MANTIS là 1 loài CANNIBAL
- BUTTERFLY: bướm
13. HOUSE FLY có 4000 LENS trên mỗi con mắt
____________________________________
Các từ được sử dụng ở bài trên:
- HIND FOOT: chân sau
(liên tưở ng tới từ BEHIND: đằng sau)
- CICADA: ve sầu
- ACCOUNT FOR: chiếm số lượng
- LOUD: to (âm thanh)
- SPECIES: loài (dạng số nhiều = số ít)
- BEETLE: bọ cánh cứng
- SQUARE MILE: dặm vuông
=> ghép từ SQUARE với các đơn vị đo chiều dài để ra dạng VUÔNG
(SQUARE METRE: mét vuông – SQUARE KILOMETRE: ki-lô-mét vuông)
- FIREFLY: con đom đóm ( = FIRE (lửa) + FLY (con ruồi))
- RURAL: thuộc nông thôn
- EYESIGHT: thị lực ( = EYE (mắt) + SIGHT (tầm nhìn))
- EYELID: mí mắt
- COCKROACH: con gián
- LENS: thấu kính (mắt)
- STARVATION: sự chết đói
- NECTAR: mật hoa
- NUCLEAR: hạt nhân ( NUCLEAR WAR: chiến tranh hạt nhân)
- POUND: pao (đơn vị đo khối lượng = 0,454 kg (nửa cân))
- MOSQUITO: con muỗi
- STABLESPOON: cái thìa to
- MALE MOSQUITO: muỗi đực ( FEMALE MOSQUITO: muỗi cái)
=> dùng MALE (đực) và FEMALE (cái) để ghép với các loài động vật)
- WEIGHT: cân nặng
(WEIGH (v): cân lên
- DRAGONFLY: con chuồn chuồn
- PRAYING MANTIS: con bọ ngựa
- LIFE EXPECTANCY = LIFESPAN: tuổi thọ
- CANNIBAL: loài ăn thịt đồng loại
- SURVIVE: sống sót
- HOUSE FLY: loài ruồi mình hay thấy trong nhà và bãi rác
- BRAIN: bộ não
- IN PROPORTION TO: tương xứng với
- AFRICA: châu Phi
* PUN: chơi chữ (với từ đồng âm hoặc từ nhiều nghĩa)
1. A BICYCLE CAN'T STAND ON ITS OWN BECAUSE IT IS TWOTIRED.
“Tao đến chỗ nha sĩ mà CHƯA ĂN TRƯA, và hắn cho tao 1 ĐĨA THỨC
ĂN.”
=> 1 cái xe đạp không thể tự đứng (giữ thăng bằng) vì nó có 2 lốp xe.
5. WAR DOES NOT DETERMINE WHO IS RIGHT BUT WHO IS LEFT
==> TWO-TIRED là "có 2 lốp xe" nh ưng nó lại ĐỒNG ÂM v ới TOO
TIRED: "quá mệt mỏi" - khi quá mệt thì cũng không tự đứng được (TIRE
là biến thể của TYRE (lốp xe)
=> CHiến tranh không quyết định ai đúng mà là ai còn sống sót.
________________
2. TO WRITE WITH A BROKEN PENCIL IS POINTLESS.
=> Viết bằng 1 cái bút chì gãy thì vô ích .
==> POINTLESS có nghĩa là “vô ích, vô dụng” nhưng cũng có nghĩa là
“không có ngòi” (bút chì gãy là bút chì không có ngòi viết) - POINT (ngòi
của bút chì) + LESS (không có) ________________
3. A SMALL BOY SWALLOWED SOME COINS AND WAS TAKEN TO A
HOSPITAL. WHEN HIS GRANDMOTHER TELEPHONED TO ASK HOW
HE WAS, A NURSE SAID 'NO CHANGE YET'.
=> 1 cậu bé nuốt phải mấy đồng xu và được đưa đến bệnh viện. Khi bà
cậu ta gọi điện hỏi tình trạng của cậu, 1 y tá trả lời: “Không có gì thay đổi/
chưa có tiến triển gì”.
==> CHANGE có nghĩa là “sự thay đổi” nhưng cũng có nghĩa là “tiền lẻ,
đồng xu” ( = COINS) nên câu “NO CHANGE YET” có thể hiểu là: “CHƯA
LẤY ĐƯỢC ĐỒNG XU RA” (để ý từ COINS ở đầu câu)
________________
4. I WENT TO THE DENTIST WITHOUT LUNCH, AND HE GAVE ME A
PLATE.
=> Tao đến chỗ nha sĩ mà chưa ăn trưa, và hắn cho tao 1 cái lợi gắn
răng giả.
=> PLATE có nghĩa là “cái gắn răng” của nha sĩ, nhưng cũng có nghĩa là:
“một đĩa thức ăn” - câu này hiểu theo nghĩa nào đó có nghĩa là:
==> từ RIGHT có nghĩa là “đúng đắn” nhưng lại có nghĩa là “bên phải” và từ LEFT có nghĩa “còn sót lại” nhưng cũng có nghĩa “bên trái” . <=>
RIGHT và LEFT là 2 tứ trái nghĩa nhau.
===> câu này chơi chữ nhiều lớp nghĩa nên hơi khó lĩnh hội
ENGLISH LANGUAGE - MAYBE YOU DON'T KNOW
* Có nhiều điều sau đây có khi bọn em nghe thấy lần đầu ^_^:
(có bản dịch tiếng Việt ở bên dướ i. Nhưng trước khi đọc bản dịch, hãy
thử khả năng dịch thuật của mình trước)
1. ‘E’ is the most commonly used letter in the English language.
2. The most common consonant is "R", followed by "T".
3. More English words begin with the letter "S" than with any other letter.
4. Q is the least used letter.
5. The longest common English word without a true vowel (a, e, i, o or u)
is "RHYTHM".
6. ‘QUEUEING’ is the only word with five consecutive vowels (five vowels
in a row).
7. The longest English word that can be spelled without repeating any
letters is ‘UNCOPYRIGHTABLE’.
8. SCREECHED is the longest word with one syllable
9. The shortest complete sentence in English is the following. "I AM" and
“GO”
10. The longest word in English is 45 letters long:
'PNEUMONOULTRAMICROSCOPICSILICOVOLCANOCONIOSIS'.
It refers to a lung disease caused by silica dust.
7. ‘UNCOPYRIGHTABLE’ là từ dài nhất mà các chữ cái tạo nên nó chỉ
xuất hiện duy nhất 1 lần.
11. The word "alphabet" comes from the first two letters of the Greek
alphabet: ALPHA, BĒTA.
9. Câu hoàn chỉnh ngắn nhất là I AM (câu trả lời tắt) và GO (câu mệnh
lệnh)
12. The most difficult TONGUE TWISTER in the English language is
“SIXTH SICK SHEIK’S SIXTH SHEEP’S SICK”
10. Từ dài nhất trong tiếng Anh là:
'PNEUMONOULTRAMICROSCOPICSILICOVOLCANOCONIOSIS'.
Nó liên quan đến bệnh phổi gây ra do bụi silica (SIO2 - có trong cát và
được dùng làm thủy tinh)
13. The following sentence contains all 26 letters of the alphabet: "THE
QUICK BROWN FOX JUMPS OVER THE LAZY DOG." This sentence is
often used to test typewriters or keyboards.
14. ORANGE,MONTH,SILVER, ANGEL and BULB are words that has no
RHYMES
15. The word 'SWIMS' when turned upside down will still look like same
i.e.'SWIMS'.
16. Do you know a funny fact about the word 'LISTEN'? It contains the
same letters as the word 'SILENT'!
17. You would be surprised to know that ‘PRONUNCIATION’ is the most
mispronounced word.
BẢN DỊCH TI ẾNG VI ỆT:
1. E là chữ cái phổ biến nhất trong tiếng Anh
2. Phụ âm phổ biến nhất là R, tiếp theo là T
3. Có nhiều từ bắt đầu bằng chữ S nhất trong số tất cả chữ cái.
4. Q là chữ cái được sử dụng ít nhất
8. SCREECHED (screech (kêu la) + ed) là từ có 1 âm tiết dài nhất.
11. Từ ALPHABET (bảng chữ cái) bắt nguồn từ 2 chữ cái đầu trong bảng
chữ cái Hy Lạp: ALPHA, BĒTA.
12. Câu mà khi nói phải UỐN L ƯỠI khó nhất là: “SIXTH SICK SHEIK’S
SIXTH SHEEP’S SICK” (con c ừu th ứ 6 của tộc tr ưởng (Ả Rập) ốm yếu
thứ 6 bị ốm
13. "THE QUICK BROWN FOX JUMPS OVER THE LAZY DOG." (con
cáo nâu nhanh nhẹn nhảy qua con chó lườ i) là câu có chứa tất cả 26 chữ
cái tiếng Anh mà vẫn có nghĩa. Nó được dùng để kiểm tra khả máy đánh
chữ và bàn phím.
14. ORANGE (cam), MONTH (tháng), SILVER (bạc), ANGEL (thiên thần)
và BULB (bóng đèn, củ) là các t ừ không có t ừ GIEO V ẦN v ới chúng
(nghĩa là không có t ừ nào khác giống ÂM CUỐI của chúng)
15. Từ SWIMS khi lật ngược lại thì vẫn giống chính nó (chữ M và W chỉ
hơi khác 1 chút) (bọn em lật ngược xem)
5. Từ dài nhất không chứa nguyên âm chuẩn (U, E, O, A, I) là RHYTHM
(giai điệu)
16. Bạn có biết 1 điều rất thú vị về từ LISTEN (lắng nghe)? Nó chứa số
chữ cái tươ ng tự như từ SILENT (chỉ đảo vị trí) (Hàm ý: trước khi LISTEN
thì hãy (be) SILENT )
6. QUEUEING (queue (xếp hàng) + ing) là từ duy nhất mà có số nguyên
âm xếp liền nhau nhiều nhất (5 nguyên âm liền nhau UEUEI)
17. Bạn sẽ ngạc nhiên khi biết từ PRONUNCIATION (sự phát âm) /prə
ˌnʌnsi ˈeɪʃ(ə)n/ là t ừ bị PHÁT ÂM NHẦM nhiều nhất
- RENOWNED: nổi tiếng và được ngưỡng mộ,
FACTS thú vị về TIGER
1. Hổ là 1 trong những loài PREDATOR đáng sợ nhất và được
RENOWNED vì sức mạnh của mình.
2. Khi gặp Hổ, nếu mình có CONTECT EYE với nó thì nó có thể không
giết mình vì loài Hổ săn bằng cách AMBUSH nên khi bị lộ nó bị mất
ELEMENT OF SUPRISE.
- CONTACT EYE: sự nhìn thẳng vào mắt người đối diện (ở đây là Hổ AMBUSH: sự mai phục, phục kích
- ELEMENT: yếu tố, nhân tố
=> ELEMENT OF SURPRISE: yếu tố bất ngờ
- BLIND: mù
- SURVIVE: sống sót
3. Hổ con hoàn toàn BLIND khi sinh được 1 tuần. Khoảng 1 nửa không
SURVIVE đến ADULTOOD
- ADULTHOOD: tuổi trưởng thành
4. Hổ là loài SOLITARY. EXCEPTION cho đều này là việc Hổ mẹ ở cùng
CUB của chúng.
- EXCEPTION: ngoại lệ
- SOLITARY: đơn độc, một mình
5. Hổ NICE hơn Sư Tử . Chúng không FIGHT TO DEATH và con MALE
sẽ nhườ ng cho con FEMALE và CUB ăn trước – CONTRARY TO Sư Tử.
- CUB: thú con - dùng cho các loài thú hoang như: hổ, gấu, cáo, sói, sư
tử ……….
6. Hổ có DIVERSE DIET. Ngoài DEER hay WILD BOAR, chúng còn ăn
cả chim, cá, RODENT, voi con, CROCODILE, khỉ, PORCUPINE và thậm
chí LEOPARD
- NICE: tử tế
- FIGHT TO DEATH: đánh nhau đến chết
- MALE: con đực
7. STRIPE trên mỗi con Hổ là UNIQUE giống như FINGERPRINT ở
ngườ i
- FEMALE: con cái
8. Hổ có khả năng IMITATE tiếng kêu gọi CONGENER của các loài vật
khác để lừa PREY của chúng
- DIVERSE: đa dạng
9. Hổ có BRAIN lớn thứ 2 trong các loài CARNIVORE (của POLAR BEAR
là lớn nhất) và có SHORT-TERM MEMORY hơn các loài khác.
- CONTRARY TO: ngược lại với
- DIET: chế độ ăn
=> DIVERSE DIET: chế độ ăn đa rạng, sự ăn tạp
10. Hổ từng có 9 SUBSPECIES nhưng giờ chỉ còn 6. Số Hổ IN
CAPTIVITY ở Mỹ nhiều hơn số Hổ IN THE WILD
- DEER: hươu, nai
(số nhiều vẫn là DEER)
____________________________
Các Từ và Cấu trúc được sử dụng ở bài trên:
- WILD BOAR: lợn rừng
- PREDATOR: loài săn mồi
- CROCODILE: cá sấu
- RODENT: loài gặm nhấm
- PORCUPINE: nhím
- LEOPARD: báo
- STRIPE: sọc vằn (trên thân con hổ)
- UNIQUE: độc nhất vô nhị
- FINGERPRINT: dấu vân tay
- IMITATE: bắt chước ( = COPY )
- CONGENER: đồng loại
- PREY: con mồi
- BRAIN: bộ não
- CARNIVORE: loài ăn thịt
- POLAR BEAR: gấu Bắc cực
5. Theo SUPERSTITION, bắt lá rơi vào mùa Thu mang lại GOOD
FORTUNE.
6. Vào ngày AUTUMAL EQUINOX (và ngày VERNAL EQUINOX) là 2
ngày mà ngày và đêm EQUAL và là lúc duy nhất trứng có thể đứng
UPRIGHT trên END của nó. EQUINOX = EQUAL NIGHT
7. Lá TURN COLOUR trong mùa này vì đấy mới là màu ACTUAL của
chúng. Vào mùa hè CHLOROPHYLL chiếm đa số do sự
PHOTOSYNTHESIS nhiều. Đến mùa này CHLOROPHYLL trong lá mất
dần và các PIGMENT khác có thể SHOW THROUGH.
8. Theo STATISTICS của Facebook, đây là mùa mà những SINGLES
chuyển STATUS của họ thành “IN A RELATIONSHIP” hoặc “ENGAGED”
nhiều nhất. Các BREAKUP thường xảy ra vào SUMMERTIME.
_______________________
- SHORT-TERM: tạm thời, ngắn hạn
=> SHORT-TERM MEMORY: khả năng nhớ rõ 1 sự việc trong thời gian
ngắn.
- FALL OF THE LEAF: sự rụng lá
- SUBSPICIES: phân loài, loài phụ
(Giới -> Ngành –> Lớp –> Bộ -> Họ -> Chi –> Loài –> Phân Loài)
- RIPEN: chín (ngũ cốc)
- IN CAPTIVITY : bị nuôi giữ
- IN THE WILD: ở nơi hoang dã
1. AUTUMN là tiếng Anh. FALL là tiếng Mỹ (viết tắt của: “FALL OF THE
LEAF). Trướ c đó mùa này được gọi là HARVEST – vì thời điểm này
CROP RIPEN nhiều.
2. Những ngườ i ở gần EQUATOR không được EXPERIENCE mùa Thu
3. Mùa Thu được coi là SEASON OF LOVE. Con gái được cho là
CHARMING hơn vào mùa này .
4. Vào mùa Thu, mọi người có TENDENCY ăn các thức ăn FATTY, tạo ra
SEASONAL WEIGHT GAIN do việc FAT STORAGE diễn ra dễ hơn.
- HARVEST: sự thu hoạch mùa màng (nghĩa cổ là “mùa thu”)
- CROP: mùa vụ
- EQUATOR: đường xích đạo
- EXPERIENCE: trải nghiệm, có, được biết đến
- SEASON OF LOVE: mùa tình yêu
- CHARMING: rất hấp dẫn, quyến rũ
- TENDENCY: xu hướng
- FAT: chất béo
- FATTY: chứa nhiều chất béo
- SEASONAL: theo mùa
- WEIGHT GAIN: sự tăng cân
- STORAGE: sự tích trữ (liên tưởng tới STORE: nhà kho)
* APARTMENT (căn hộ) ___________ DEPARTMENT (khoa, gian hàng)
- SUPERSTITION: sự mê tín
- GOOD FORTUNE: vận may ( >< BAD FORTUNE: vận xui)
* ATTACK (tấn công) ______ ATTACH (gắn vào, gắn với) ______
ATTRACT (thu hút, hấp dẫn)
- AUTUMAL EQUINOX: ngày thu phân
* BOARD (tấm bảng) ___________ BROAD (rộng)
- VERNAL EQUINOX: ngày xuân phân
* BROOM (chổi) ___________ GROOM (chú rể)
- UPRIGHT: thẳng đứng
* BREEZE (cơn gió nhẹ) ___________ FREEZE (đóng băng, đông cứng)
- END: phần đầu tròn nhọn của quả trứng.
* BACK ((adj/ adv) quay lại, (n) cái lưng) _______ BARK ((v) sủa, (n) vỏ
cây)
- EQUAL: bằng nhau
- EQUAL NIGHT: (tạm dịch): ngày bằng đêm
* BRIDGE (cây cầu) _________ BRIBE (hối lộ) _________ BRIDE (cô
dâu)
- TURN COLOUR: đổi màu
* CASTLE (lâu đài) ______ CATTLE (gia súc)
- ACTUAL: thực, thực sự
- CHLOROPHYLL: chất diệp lục
* CONCERT (buổi hòa nhạc) _________ CONCERN ((sự) quan tâm, liên
quan)
- PHOTOSYNTHESIS: sự quang hợp
* CANCEL (hủy bỏ) ___________ CANCER (bệnh ung thư, cung cự giải)
- PIGMENT: sắc tố
* CONFLICT (xung đột) ___________ INFLICT (nện, giáng)
- SHOW THROUGH: lộ ra, phơi bày
* CHANGE (thay đổi) _______ CHARGE (sạc, tấn công, trả giá)
- STATISTICS: sự thống kê
* COMPETENT (thông thạo, có khả năng) _______ COMPETENCE (sự
thông thạo, khả năng) (ADJ vs N)
- SINGLES: những người đọc thân
- STATUS: trạng thái
- IN A RELATIONSHIP: trong một mối quan hệ (đang hẹn hò)
- ENGAGED: đã kết hôn
- BREAKUP: sự đổ vỡ trong tình yêu và hôn nhân
- SUMMERTIME: thời điểm đang là mùa hè
(ghép 4 mùa với TIME để thành: “thời điểm của mùa đó”)
* ANGEL (thiên thần) ___________ ANGLE (góc (trong hình học))
* CONVERSE (nói chuyện) ______ CONSERVE (bảo tồn) ______
CONVERT (cải đạo, biến đổi)
* CONVERSATION (cuộc nói chuyện) ______ CONSERVATION (sự bảo
tồn) ______ CONVERSION (sự cải đạo, biến đổi)
* DROWN (chết đuối) ___________ DRAWN (Vp2 của DRAW (vẽ, kéo))
* DESERT (sa mạc) ___________ DESSERT (món tráng miệng)
* DIFFERENT (khác nhau) ___________ DIFFERENCE (sự khác nhau)
* DETAIL (chi tiết) ___________ DETAIN (bắt giữ, ngăn cản)
* DIVIDE (chia) ______ DEVICE (thiết bị) ______ DIVINE (thuộc thần
thánh)
* PLAN (kế hoạch) ___________PLANT (cây cối, nhà xưở ng)
* EAR (cái tai) ___________ ERA (thời đại)
* PRICE (giá cả) ______ PRIZE (phần thưởng) ______ PRINCE (hoàng
t ử)
* EXPLODE (nổ) ___________ EXPLORE (khám phá)
* QUIET (yên tĩnh) ___________QUITE (khá là)
* EXPECT (mong đợi) ______ EXPERT (chuyên gia) ______ EXERT (sử
dụng, hành xử)
* QUALITY (chất lượng) ___________ QUANTITY (số lượng)
* EXPENSIVE (đắt) ___________ EXTENSIVE (rộng rãi, bao quát)
* EXPLAIN (giải thích) ___________ EXCLAIM (thốt lên)
* SWARM (đàn, lũ) ___________ SWAMP (đầm lầy)
* STOCK kho hàng) ___________ STORK (con cò)
* FRESH (tươi) ___________ FLESH (phần thịt)
* STATIONARY (tĩnh, không động) ______ STATIONERY (đồ dùng văn
phòng)
* FOUL (bẩn, mắc lỗi) ___________ FOWL (gia cầm)
* SERVE (phục vụ) ___________ SEVER (cắt rời)
* FOLK (dân gian) ___________FORK (cái nĩa)
* SCARE (làm cho sợ) ___________ SCARCE (hiếm)
* FLOW (chảy) ___________ FLOWN (Vp2 của FLY (bay))
* SWEET (ngọt) ______ SWEAT (mồ hôi) ______ SWEAR (thề) ______
WEAR (mặc)
* FEEL (cảm thấy) ______ FELT (p1 & p2 của FEEL) ______ FELL (ngã)
(p1 của FALL (ngã))
* TAP (vòi nước) ___________ TAPE (dải băng)
* FOG (sươ ng mù) ___________ FROG (con ếch)
* VACATION (kỳ nghỉ) ___________ VOCATION (nghề nghiệp)
* HURRY (vội vã, hối hả) ___________ HUNGRY (đói)
* WEATHER (thời tiết) ___________ WHETHER (có phải ..........không...)
* HUMOUR (sự hài hước) ___________ RUMOUR (lời đồn đại)
* JOB (công việc) ___________ JOG ((sự) chạy bộ chậm)
* WONDER (kỳ quan, thắc mắc) ___________ WANDER ((sự) đi lang
thang)
* JOIN (tham gia) ___________ JOINT (nối, chỗ nối)
* WEEK (tuần) ___________WEAK (yếu)
* LITTER (rác) ______LITRE/ LITER (lít) ______ LITTLE (ít, nhỏ bé)
* WINDOW (cửa sô)______
̉
WILLOW (cây liêu)
̃ ______ WIDOW (bàgoa)́
* OBVIOUS (rõ ràng) ___________ OBLIVIOUS (lãng quên, không để ý)
_____________________
* PEAR (quả lê) ___________ PEARL (ngọc trai)
BÀI KI ỂM TRA TRÍ NHỚ (bổ sung thêm 7 câu)
* PAIN ((nỗi) đau) _____________ PAINT (sơn)
Bây giờ bọn em nhìn lại 1 lượt các từ trên, sau đó hãy làm bài tập dưới
đây mà KHÔNG NHÌN LẠI để xem có bị rối không.
* PRODUCE (sản xuất) ___________PROCEDURE (thủ tục)
* PURCHASE (mua) ___________PURSUE (theo đuổi)