Tải bản đầy đủ (.docx) (35 trang)

Báo cáo thực tập bệnh viện Trưng Vương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 35 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Bệnh Viện Trưng Vương

Sinh viên thực hiện: Võ Thế Tân
MSSV: 1211506335
Lớp: 12CDS04
Khóa: 2012-2015
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Ngọc Yến

Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015

1


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Bệnh Viện Trưng Vương

2


MỤC LỤC

Contents

3




LỜI MỞ ĐẦU
" Đạo làm thuốc là một nhân thuật chuyên bảo vệ sinh mạng con người. Phải lo
cái lo của người, vui cái vui của người, chỉ lấy việc cứu sống mạng người làm
nhiệm vụ của mình, không nên cầu lợi kể công "
Và bác hồ kính yêu đã tặng năm chữ vàng cho cán bộ nhận viên nghành YDược
" Lương Y Như Từ Mậu "
Đây là lời dạy, lời nhắc nhở về lương tâm của thầy thuốc, là một trong hai nghề
luôn được nhân dân coi trọng và được tôn làm thầy.
Kết hợp giữa việc học và hành, giữa lý thuyết và thực tiễn, thực tập tốt nghiệp là
một phần quan trọng không thể thiếu trong quá trình học tập để trờ thành một dược
sĩ tương lai.
Bệnh viện Trưng Vương là một đơn vị có nhiệm vụ then chốt chăm sóc sức khỏe
cho nhân dân, đây là một vị trí thuận lợi về giao thông góp phần không nhỏ đến độ
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, giàu nhiệt huyết.
Hằng năm bệnh viện đã khám và chữa bệnh chó hàng nghìn lượt bệnh nhân, đáp
ứng phần lớn nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
Bên cạnh các khoa, phòng điều trị lâm sàng thì khoa Dược là một vị trí quan
trọng với chuyên môn nhiệm vụ hầu cần cho nghành y tế nói chung và phân phối tân
dược, đông dược, hóa chất, dụng cụ y tế.....
Khoa Dược bệnh viên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu
và thuốc men, y cụ, y tế phục vụ cho việc điều trị nội ngoại trú, góp phần không nhỏ
trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân.

4


Lời Cám Ơn

“ Uống nước nhớ nguồn
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây “
Để tiếp nối truyền thống đó của dân tộc ta em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới các thầy cô đang giảng dạy tại : Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành đã tận tình
dạy dỗ, truyền đạt cho chúng em những kiến thức, bài học quý báu trong suốt quá
trình học tập vừa qua
Là học sinh trường Đại Học Nguyễn Tất Thành với em là niềm vui, niềm tự hào.
Ban đầu thật khó khi phải làm quen với những tiết học của nghành Dược. Nhưng với
sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thành cô giáo cùng với lòng quyết tâm của bản thân
em đã vượt qua những khó khăn đó. Đến nay sau 3 năm học tập tại trường em đã có
vốn kiến thức cho riêng mình, kỳ thi tốt nghiệp sắp tới là vượt qua thử thách để kiểm
chứng kết quả học tập của bản thân em trong suốt 3 năm qua.
Bước chân vào cuộc sống có nhiều khó khăn , thử thách đòi hỏi bản thân em nói
riêng và học sinh nghành dược nói chung phải tự trang bị cho mình kiến thức, kỹ
năng vững vàng và lòng say mê nghề nghiệp, đặc biệt là có lòng yêu thương để vượt
qua thử thách nhằm giúp em chuẩn bị tốt hành trang đó.
Ban Giám Hiệu nhà trường và Phòng Đạo Tạo đã tạo điều kiện tốt để cho em đi
thực tế tại cơ sở: Bệnh Viện Trưng Vương.
Qua thời gian đi thức tế tại cơ sở em viết bài bào cáo này để tổng kết tốm tắt quá
trình đi thức tế tại cơ sở. Trong khuôn khổ hạn hẹp về thời gian và còn ít kinh
nghiệm về nghề nghiệp chuyên môn, việc hoàn thành thu hoạch này em không thể
tránh khỏi thiếu sót, khiếm khuyết của bản thân. Em rất mong thầy cô đóng góp ý
kiến. Đồng thời em cũng mong thầy cô bỏ qua thiếu sót khuyết điểm đó.
" Em Xin Chân Thành Cám Ơn "

5


PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG
1.1. Tên và địa chỉ đơn vị thực tập:

Được khởi công xây dựng ngày 16/3/1963 với tên gọi là Bệnh viện Trưng Vương,
chuyên môn chính lúc bấy giờ là sản - nhi phục vụ cho vợ con gia đình binh sĩ chế độ
cũ. Một năm sau ngày khởi công, Khu Nhà điều hành được khánh thành và đi vào
hoạt động. Kể từ đó đến năm nay, các khu chức năng như: Dược - Xét nghiệm, Điện
tuyến, Nội - Nhi, Nha khoa, Khoa Ngoại, Sản khoa và Săn sóc đặc biệt lần lượt được
hình thành
Bệnh viên được hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn từ ngày miền Nam
giải phóng.
 Tên Đơn Vị: Bệnh Viện Trưng Vương
 Địa chỉ: 266 Lý Thường Kiệt, P14, Q10, TP. HCM
 Điện thoại: (08) 73036263 – 38656744 Fax : (08) 38650687

Hình1.1 Bệnh Viên Cấp Cứu Trưng Vương

6


1.2. Quy mô tổ chức của Khoa Dược bệnh viện Trưng Vương:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

7


8


1.3. Chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các bộ phận trong bệnh viên:
1.3.1. Chức năng:
 Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc


bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc
bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung
cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện
sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
1.3.2. Nhiệm vụ chung:
 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu















điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và
các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa).
Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các
nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham
gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác

dụng không mong muốn của thuốc.
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các
khoa trong bệnh viện.
Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học,
Cao đẳng và Trung học về dược.
Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá,
giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và
theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện.
Tham gia chỉ đạo tuyến.
Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.
1.3.3. Nhân Sự:
 Danh sách tập thể

DS.CKI Nguyễn Thị Sáu - Phó trưởng khoa
DS Lê Văn Thành
DS Trần Phan Hương Giang
DS Phạm Thị Phương Thảo
DS Nguyễn Kim Ngân
DS Phạm Thị Ngọc Châu
DSCĐ Nguyễn Thị Quyên Quyên - KTV trưởng khoa

9


DSCĐ Nguyễn Bích Ngọc
DSCĐ Nguyễn Văn Lâm
DSCĐ Nguyễn Phi Uyên Tâm
DSCĐ Nguyễn Hồng Phượng

DSCĐ Trần Thị Ngọc Thảo
DSCĐ Phạm Công Hiếu
DSCĐ Nguyễn Văn Anh Kiện
DSCĐ Phạm Thị Thanh Thúy
DSTC Nguyễn Thị Thảo
DSTC Đinh Thị Kim Âu
DSTC Phạm Thị Nam Phượng
DSTC Phạm Trâm Anh
DSTC Huỳnh Thanh Thảo
DSTC Nguyễn Thị Ngần
DSTC Lưu Thị Xuân Đào
DSTC Nguyễn Thị Dứt
DSTC Huỳnh Đăng Khoa
DSTC Lương Thị Thu Hà
DSTC Huỳnh Châu Như Sương
DSTC Lê Đình Toàn
DSTC Nguyễn Thị Phương
DSTC Đặng Vũ Loan Chi
DSTC Lê Đỗ Thùy Trang
DSTC Hoàng Khánh Ly
DSTC Phạm Hoàng Việt
DSTC Nguyễn Đình Kỳ
DSTC Hà Mỹ Giang
DSTC Huỳnh Thị Thu Vân
DT Hồ Hoàng Hùng
DT Phạm Ngọc Quí
DT Huỳnh Thị Minh Hiền
DC Nguyễn Thanh Thúy

10



1.3.4.Hoạt động chuyên môn
 Kho chẵn cấp phát thuốc cho kho lẻ, kho BHYT và lên dự trù thuốc.
 Kho lẻ cấp phát thuốc cho các khoa lâm sàng, đảm bảo 100% giao

thuốc đến tận các khoa.
 Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là Dược sĩ đại học.
 Thủ kho giữ các thuốc khác là Dược sĩ cao đẳng và Dược sĩ trung học.
 BHYT ngoại trú cấp phát thuốc cho bệnh nhân có bảo hiểm y tế.
 Nhà thuốc đạt chuẩn GPP, có Dược sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc.
 Tổ nghiệp vụ Dược:
 Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc
cấp phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác.
 Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất và

báo cáo đột xuất khi được yêu cầu.

PHẦN 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP
2.1.1.Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại kho của khoa Dược bệnh
viện
 Kho đảm bảo chống ẩm móc, sắp xếp trên kệ, giá cách xa tường 2m
 Kho luôn sắp xếp thuận tiên cho việc kiểm tra, vận chuyển, cấp phát, đảm

bảo an toàn
 Thuốc trong kho trong bệnh viện được sắp xếp theo bảng chữ cái (A,B,C),
được nằm trên các kệ theo đúng quy trình. Thuốc trong kho được đặt trên






kệ được sắp xếp sao cho dễ thấy dễ lấy.
Các loại bông, băng, gòn, kim không được kho quản lí.
Kho chỉ quản lí thuốc và hóa chất.
Kho hóa chất : Hóa chất sát khuẩn,.....
Kho được bảo quản ở nhiệt độ 27 độ C

 Kho được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và duy tu một cách hệ thống

sao cho có thể bảo vệ thuốc, bao bì đóng gói tránh được các ảnh hưởng bất
lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động
vật, sâu bọ, côn trùng… Luôn tuân thủ các nguyên tắc bảo quản.

11


Các điều kiện bảo quản đặc biệt như:
Kho lạnh: Nhiệt độ không vượt quá 8 độ C
Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-8 độ C.
Kho đông lạnh: Nhiệt độ không được vượt quá – 10 độ C.
Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-15 độ C.
Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-25 độ C, trong từng khoảng
thời gian nhiệt độ có thể lên đến 30 độ C.
 Để đảm bảo điều kiện bảo quản, đảm bảo có sự đồng nhất về nhiệt, ẩm độ
các kho có sự đánh giá độ đồng điều về nhiệt và ẩm độ, việc đánh giá luôn
tuân theo quy định chung của hướng dẫn có sẳn.










 Kho được chia làm 2 loại là kho chẳn và kho lẻ:
Kho chẳn: Nơi để thuốc theo thùng hoặc nguyên 1 khối hàng được nhập và
xuất theo quy trình

Hình 2.1.1 Kho Chẳn

12


Hình 2.1.2. Các kho khác bên kho chẳn

Quy trình Kho Chẳn:
Kho chẳn sẽ lên dự trù, đặt và nhận thuốc và sẽ kiểm tra về số lô, hạn dùng, cảm
quang→Lên hóa đơn→ Hóa đơn sẽ chuyển qua phòng kế toán hành chính →Nhân
viên phòng kế toán hành chính sẽ dò lại số lương, giá tiền trên máy tính theo phần
mềm thống kê ở phòng hành chính→ kho chẳn sẽ báo lại số lượng hàng mới nhập
về cho kho lẻ.

13




Kho lẻ: Nơi để các loại thuốc viên và cũng là nơi để cấp phát thuốc cho các

bệnh nhân nội trú

Hình 2.1.2. Kho Lẻ

Hình 2.1.3. Kệ thuốc bên kho lẻ

14


 Khỏ lẻ là nơi phát thuốc viên, dịch truyền nhỏ, các vacxin như viêm gan B,

Uống ván....
 Tủ lạnh được bảo quản ở nhiệt độ : 2 độ C
 Bảo quản : 27 Phó
độ5C,
Độ
ẩm
khoản 64% - 65%
Trưởng
Trưởng
Khoa
Khoa
Tổ
 Tủ thuốc hướng tâm thần và thuốc gây nghiện được bảo quản trong tủ sắt

đóng kín
 Kho lẻ phát thuốc cho bệnh nhân nội trú, và bệnh nhân nọi trú xuất viên: 1L <
5 Ngày
 Kho luôn làm nguyên tắc FIFO, luôn kiểm tra hạn dụng theo định kì thường là
cuối tháng

Quy trình lãnh và nhận thuốc của bệnh nhân nội trú:
 7 Giờ sáng các Bác Sĩ khám bệnh→ Y lệnh → Điều dưỡng tổng hợp y lệnh→

thủ kho sẽ dựa vào y lệnh để nhận thuốc→Thuốc được kiểm tra và sau đó bên
kho sẽ lấy thuốc theo y lệnh và xuất thuốc theo đúng quy trình và đưa cho điều
dưỡng→ Sau đó đưa đến tay bệnh nhận nội trú.
2.1.2.Trình bày cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình
bảo quản tại kho.
 Kho được theo dõi theo đúng quy trình như về nhiệt độ, độ ẩm, cũng như chế

độ vệ sinh khu vực kho, nơi làm việc, các phương tiện
 Kho luông theo dõi nhiệt độ, độ ẩm 01 ngày 2 lần, lúc 09 giờ và 15 giờ hằng

ngày để phòng chống nóng, ẩm kịp thời.
 Kho luôn có nhiệt kế, kế ẩm ở những nơi cần thiết ghi chép lại số liệu hằng
ngày để có kế hoạch phòng chống nóng ẩm
 Kho được sắp xếp sao cho thuận tiện việc đi lai, vận chuyển giao nhận hàng
 Kho luôn làm theo các chế độ quy định để khu vực luôn sạch sẽ, và để đảm

bảo được chất lượng thuốc đang có
 Kho chẳn nhận hàng từ các công ty dược, các thủ kho ở kho luôn phải kiểm

tra các giấy tờ:
 Kiểm tra hóa đơn nhập: tên công ty, ngày hóa đơn và ngày giao

hàng phải khớp nhau
 Kiểm tra tên thuốc hóa chất , nồng độ , hàm lượng, chất lượng , số
lượng hạn dùng phải đúng theo yêu cầu dự trù mới nhận.







Qui Định Trong Kho Thuốc:
3 Kiểm Tra:
Kiểm tra thể thức của đơn, phiếu thuốc có đầy đủ không?
Kiểm Tra trên Chai, Hộp Thuốc, cách dùng liều dùng có đúng và rõ ràng chưa
Kiểm tra chất lương thuốc có tốt chưa? Có nghi ngờ gì không ?

15







3 Đối Chiếu:
Đối chiếu tên thuốc trên nhãn với tên thuốc trên đơn, phiếu thuốc
Đối chiếu với nồng độ hoặc hàm lượng cửa đơn thuốc và nhãn thuốc
Đối chiếu số lượng, Số khoản ghi trên đơn, phiếu với các thuốc chuẩn bị được
giao

 3 Dễ:
 Dễ thấy
 Dễ lấy
 Dễ kiểm tra









5 Chống:
Chống nhầm lẫn
Chống hạn dùng
Chống mối, mọt, Chuột, Gián
Chống trộm cắp
Chống thảm họa (cháy, nỗ, ngập, lụt,....)

Hình 2.1.4. Nhiệt Kế, Kế Ẩm và Sổ Ghi Nhiệt Độ, Độ Ẩm
2.2 Kho thuốc trong bệnh viện theo hướng dẫn GSP
2.2.1. Ý Nghĩa:
 GSP là từ được viết tắt từ tiếng Anh. GSP đầy đủ trong tiếng Anh là Good

Storage Practices. Dịch ra tiếng Việt thì sát nghĩa là Thực hành tốt bảo quản,
nhưng riêng với nghành dược thì GSP được gọi là Thực hành tốt bảo quản
thuốc.
 GSP bao gồm các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận
chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn
trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất
lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng.
2.2.2. Yêu Cầu:

16



 Nhân Sự
 Theo qui mô của đơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân viên, có trình độ phù hợp










với công việc được giao làm việc tại khu vực kho. Mọi nhân viên phải thường
xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, về kỹ năng chuyên
môn và phải được qui định rõ trách nhiệm, công việc của từng người bằng văn
bản.
Các cán bộ chủ chốt của kho có chức năng giám sát, kiểm tra, cần phải trung
thực, có những hiểu biết, kinh nghiệm cần thiết và phải có trình độ nghề
nghiệp và kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao, đáp ứng các qui định của
Nhà nước.
Thủ kho phải là người có trình độ hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ
bảo quản: phương pháp bảo quản, phương pháp quản lý sổ sách theo dõi
xuất nhập, chất lượng thuốc...
Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở sản
xuất, bán buôn thuốc tân dược. Đối với cơ sở sản xuất, bán buôn thuốc y học
cổ truyền, dược liệu, thủ kho phải có trình độ tối thiểu là lương dược hoặc
dược sĩ trung học.
Thủ kho thuốc độc, thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần phải đáp ứng
được đúng các qui định của pháp luật có liên quan.
Thủ kho phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những qui định mới của

nhà nước về bảo quản, quản lý thuốc, các phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ
thuật được áp dụng trong bảo quản thuốc.

 Nhà kho và trang thiết bị:
 Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và duy tu một cách

hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu tránh được các ảnh hưởng
bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các
động vật, sâu bọ, côn trùng, đảm bảo thuốc có chất lượng đã định.
 Địa điểm:
 Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh

thoát nước, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu tránh được ảnh hưởng của nước
ngầm, mưa lớn, và lũ lụt..
 Kho phải có một địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận
chuyển, bảo vệ.
 Thiết kế, xây dựng:
 Kho phải đủ rộng, và khi cần thiết, cần phải có sự phân cách giữa các khu vực








sao cho có thể bảo đảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng lô hàng
theo yêu cầu.
Tuỳ theo mục đích, qui mô của kho (kho của nhà sản xuất, kho của nhà phân
phối, kho của khoa dược bệnh viện...) cần phải có những khu vực xác định,

được xây dựng, bố trí hợp lý, trang bị phù hợp:
Khu vực tiếp nhận, biệt trữ và bảo quản thuốc, nguyên liệu chờ nhập kho.
Khu vực lấy mẫu thuốc, nguyên liệu: khu vực này phải được xây dựng, trang
bị thích hợp và phải có hệ thống cung cấp không khí sạch đảm bảo yêu cầu
của việc lấy mẫu.
Khu vực bảo quản thuốc.

17


Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường
đi lại, đường thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy.
 Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo sự thông
thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của
thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.
 Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để
chống ẩm, chống thấm đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho,
và hoạt động của các phương tiện cơ giới. Nền kho không được có các khe,
vết nứt gãy .. là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng.


 Trang thiết bị:











Nhà kho phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Có các phương tiện, thiết bị phù hợp: quạt thông gió, hệ thống điều hòa không
khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế... để đảm bảo các điều kiện bảo
quản.
Có đủ ánh sáng bảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho được chính xác
và an toàn.
Có đủ các trang bị, giá, kệ để sắp xếp hàng hoá. Không được để thuốc trực
tiếp trên nền kho. Khoảng cách giữa các giá kệ, giữa giá kệ với nền kho phải
đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra, đối chiếu, cấp phát và xếp, dỡ
hàng hóa.
Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng
chống cháy nổ, như : hệ thống báo cháy tự động, thùng cát, hệ thống nước và
vòi nước chữa cháy, các bình khí chữa cháy, hệ thống phòng chữa cháy tự
động...
Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
Có các qui định và biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của côn trùng,
sâu bọ, loài gặm nhấm...

 Các điều kiện bảo quản trong kho:
 Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc.

Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là
bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15-25 0C hoặc tuỳ thuộc
vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 30 0C. Phải tránh ánh sáng trực
tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện bình
thường. Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh .... thì vận dụng các qui

định sau:
o
o
o
o
o
o

Nhiệt độ
Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-25 0C, trong từng khoảng thời
gian nhiệt độ có thể lên đến 300C.
Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150C.
Kho lạnh: Nhiệt độ không vượt quá 80C. Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80C.
Kho đông lạnh: Nhiệt độ không vượt quá - 10 0C.
Độ ẩm : Điều kiện bảo quản "khô" được hiểu là độ ẩm tương đối không quá
70%.

18


2.3 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện và Hội đồng
thuốc và điều trị:
2.3.1. Tổ chức và hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện:

 Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động thông tin thuốc

trong bệnh viện. Trách nhiệm này được thực hiện thông qua đơn vị thông tin
thuốc của bệnh viện.
 Nhiệm vụ đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện bao gồm:
 Thu thập, tiếp nhận thông tin thuốc.

 Cung cấp thông tin thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong

phạm vi bệnh viện.
 Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đơn vị thông tin thuốc bệnh viện
 Thu thập, tổng hợp, báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới Hội đồng thuốc và
điều trị của bệnh viện, Trung tâm Quốc gia/Trung tâm khu vực về thông tin
thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
 Thông tin cho cán bộ y tế
o Thông tin về thuốc mới (hoạt chất , chỉ định, chống chỉ định, liều dùng
o

,lượng dùng, tác dụng không mong muốn...)
Thông báo các thuốc hết và thuốc thay thế qua mạng bệnh viện , bảng

o

thông tin thuốc.
Thông báo các thông tin của Sở Y tế , Bộ Y Tế về , cảnh giác dược, các

khuyến cáo về thuốc, đình chỉ lưu hành thuốc...
o Hướng dẫn báo cáo ADR và tiếp nhận các báo cáo ADR từ các khoa
lâm sàng và gửi về các cơ quan có thẩm quyền.
o Thông tin thuốc khi có yêu cầu.
 Cán bộ, nhân viên y tế có trách nhiệm:
 Cung cấp thông tin về thuốc có liên quan cho người sử dụng thuốc trong quá

trình khám bệnh, chữa bệnh;
 Theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới đơn vị thông tin thuốc của
bệnh viện.


2.3.2. Nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị (Theo
Thông tư số 21/2013/TT – BYT)
 Nhiệm vụ của hội đồng thuốc và quản trị:
o
o

Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

19


+

o

Xây dựng phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn của các chương
trình mục tiêu quốc gia do Bộ Y tế ban hành.

Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
+ Xây dựng quy trình phát hiện, đánh giá, xử trí, dự phòng ADR và các
sai sót trong chu trình sử dụng thuốc tại bệnh viện từ giai đoạn chẩn
đoán, kê đơn của thầy thuốc, chuẩn bị và cấp phát thuốc của dược sĩ,
thực hiện y lệnh và hướng dẫn sử dụng của điều dưỡng, sự tuân thủ
điều trị của người bệnh nhằm bảo đảm an toàn cho người bệnh trong
quá trình điều trị.
+ Tổ chức giám sát ADR, ghi nhận và rút kinh nghiệm các sai sót trong
điều trị.

Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc

+ Hội đồng Thuốc và điều trị có nhiệm vụ chuyển tải các thông tin về hoạt
động, các quyết định và đề xuất tới tất cả những đối tượng thực hiện các
quyết định của Hội đồng trên cơ sở bảo đảm được tính minh bạch trong
các quyết định để tránh những xung đột, bất đồng về quyền lợi.
+ Quản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện.
o Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sĩ và điều dưỡng
o

trong đó dược sĩ là tư vấn, bác sĩ chịu trách nhiệm về chỉ định, điều dưỡng là
o

người thực thi y lệnh
Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
+ Xác định các vấn đề liên quan đến thuốc trong suốt quá trình từ khi tồn
trữ, bảo quản đến kê đơn, cấp phát và sử dụng
+ phân tích và áp dụng các phương pháp để phát hiện các vấn đề về sử
dụng thuốc
 Hoạt động của Hội đồng và điều trị:
o Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủ tịch Hội

o
o

o

o

đồng triệu tập. Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề
phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ của Hội đồng.
Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung

họp định kỳ trong 1 năm.
Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng
hợp tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng. Tài liệu
phải được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi
họp.
Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình
Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê
duyệt.
Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng
theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

2.4. CUNG ỨNG VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN:

20


2.4.1.Mô tả quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện (lập dự trù, đấu thầu, ký
hợp đồng mua..)


+
+

Lập kế hoạch:
Lập kế hoạch mua thuốc bao gồm
Các kế hoạch mua hàng theo nhu cầu sử dụng của tháng trước
Đối với các thuốc hướng tâm thần lập kế hoạch dự trù hàng năm theo quy


+

+
+
+

định hiện hành
Khi lập kế hoạch phải căn cứ vào
Danh mục thuốc thiết yếu
Lượng hàng tồn kho tại nhà thuốc
Khả năng tài chính tại nhà thuốc
Cơ cấu bệnh tật , nhu cầu thị trường

 Dự Trù:
 Tùy tình hình bệnh viện mà lập dự trù, số lượng dự trù dựa trên tình hình bệnh

tật và lượng thuốc đã dùng trong năm nay và năm ngoái.
 Tổ cung tiêu và tổ kho theo dõi và thông báo sản phẩm sắp hết hàng cho
phòng kế toán tài chính.
 Theo dõi số lượng đã đăng ký ngay từ đầu năm, mức độ xuất hàng các thời kỳ

và các quý khác nhau , theo dõi lượng tồn kho hiện tại...
 Theo dõi nhu cầu về sản phẩm mới và lượng tiêu thụ sản phẩm trong bệnh
viện
 Đấu Thầu:
 Chỉ định thầu khi cần thiết với các thuốc mới, thuốc mới, thuốc đặc trị và nhập

khẩu không cần visa (thuốc đặc trị, thiên tai, ......)
 Ký Hợp Đồng Mua:
 Sau khi hợp đồng mua hai bên sẽ thảo luận và kí kết hợp đồng theo đúng
qui địn.Hợp đồng cung ứng thuốc tuân thủ theo mẫu hợp đồng của Luật đấu
thầu và nghị định hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

theo Luật xây dựng.
 Theo quy định tại Thông tư 10 lệnh bệnh viện phải ký hợp đồng trọn gói cung
ứng thuốc với các nhà thầu dẫn đến số lượng thuốc mua không thay đổi
được trong khi nhu cầu điều trị luôn có biến dạng.

2.4.2.

Phương thức cấp phát thuốc đến tay người bệnh (ngoại trú, nội trú, bảo

hiểm y tế) một cách an toàn, hiệu quả, hợp lý.
 Cấp phát thuốc nội trú:


In phiếu xuất thuốc

21


o

Khoảng 8h các khoa tổng hợp số bệnh nhân, số lượng các loại thuốc chuyển
qua mạng của bệnh viện đến khoa Dược. Phiếu lĩnh thuốc của các khoa dược
in ra tại tổ kế toán, trình ký duyệt của Chủ nhiệm khoa hoặc các dược sĩ có
giấy ủy quyền của Trưởng khoa. Sau đó phiếu lĩnh thuốc được chuyển qua

kho cấp phát.
• Tại kho cấp phát:
o Thuốc gây nghiện hướng thần được lãnh bằng sổ lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần. Số lượng thuốc viết bằng tay, do dược sĩ phụ trách trực tiếp cấp
o


phát.
Các thuốc còn lại sẽ do các thủ kho cấp phát sau khi nhận phiếu lĩnh thuốc từ

o
o

tổ kế toán chuyển sang.
Soạn thuốc và giao thuốc:
Các thủ kho soạn thuốc theo phiếu lĩnh thuốc, giao cho nhân viên của kho
thuốc làm nhiệm vụ đi giao thuốc đến khoa lâm sàng ( thực hiện 3 kiểm tra – 3

đối chiếu)
o Nhân viên của khoa Dược sẽ giao thuốc đến khoa lâm sàng cho điều dưỡng
hành chính. Ở đây cũng thực hiện 3 kiểm tra – 3 đối chiếu.
o Sau khi nhận đủ thuốc điều dưỡng hành chính sẽ ký nhận, trình ban Chủ
nhiệm tại khoa ký và trả lại cho nhân viên của khoa Dược. Nếu có trường hợp
trễ thì phải trả phiếu cho khoa Dược vào đầu giờ chiều.
o Điều dưỡng hành chính kiểm tra, phân chia thuốc vào hộp theo tên bệnh nhân
và phát cho bệnh nhân.
 Cấp phát thuốc BHYT ngoại trú:
• Nhận đơn thuốc:
o Phòng phát thuốc nhận sổ khám bệnh, đơn thuốc của bệnh nhân từ phòng

o

tiếp nhận bệnh chuyển qua, đơn thuốc bệnh nhân đã ký nhận thuốc.
Soạn thuốc:
Nhân viên phòng phát thuốc BHYT lấy đơn thuốc kiểm tra với thuốc trong sổ
khám bệnh rồi soạn thuốc cho vào túi cùng đơn thuốc để lên quầy chờ kiểm


o

tra.
Đối với Insulin thì người soạn thuốc không soạn trước để giữ đúng nhiệt độ


o

cho thuốc.
Giao thuốc đên tay bệnh nhân:
Một nhân viên ( khác người soạn thuốc) phát thuốc sẽ kiểm tra tên, tuổi, địa
chỉ của bệnh nhân, kiểm tra nồng độ, hàm lượng, số lượng đối chiếu với đơn
thuốc ( 3 kiểm tra – 3 đối chiếu). Nếu có insulin thì người giao lấy trong tủ lạnh
ra kiểm tra lại, cho vào túi cùng với bịch đá khô, ký tên người giao thuốc trên
toa, đọc tên người bệnh mời lên nhận thuốc.

22


o


o

Bệnh nhân kiểm tra lại số lượng thuốc, tên thuốc tại quầy.
Cấp phát thuốc nội trú xuất viện:
Nhận đơn thuốc:
Kho lẻ nhận đơn thuốc của bệnh nhân, đơn thuốc bệnh nhân đã ký nhận
thuốc.



o

Soạn thuốc:
Nhân viên kho lẻ lấy đơn thuốc kiểm tra lại các thủ tục hành chính xem đã đủ
chưa sau đó soạn thuốc cho vào túi cùng đơn thuốc. Khi soạn thuốc phải thực

hiện 3 kiểm tra – 3 đối chiếu.
• Giao thuốc đến tay bệnh nhân:
o Gọi tên bệnh nhân để cấp phát thuốc. Nếu có insulin thì người giao lấy trong
tủ lạnh ra kiểm tra lại, cho vào túi cùng với bịch đá khô, ký tên người giao
thuốc trên toa.
Bệnh nhân kiểm tra lại số lượng thuốc, tên thuốc tại quầy.
 Kho chẵn đến kho lẻ kho Dược:
• Kho lẻ: Tổng hợp thuốc, vật tư y tế sử dụng trong tuần vào phiếu lãnh thuốc,
vật tư y tế. Trình trưởng khoa dược.
• Trưởng khoa dược: Duyệt phiếu thuốc, vật tư y tế.
• Phòng tài chính kế toán: làm phiếu xuất khoa.
• Phó trưởng khoa dược: Duyệt phiếu xuất kho, trình ký giám đốc.
• Kho chẵn: Cấp phát theo phiếu lĩnh. Kiểm tra đối chiếu khi cấp phát:
o Thể thức phiếu lĩnh và phiếu xuất kho thuốc và vật tư tiêu hao.
o Kiểm tra tên, nồng độ ( dung lượng), dạng bào chế thuốc, vật tư y tế trên
phiếu lĩnh.
o Nhãn thuốc, chất lượng thuốc.
o Số lượng, tài khoản thuốc, vật tư y tế trong phiếu lĩnh với hàng hóa sẽ giao.
• Kho lẻ: Nhận kiểm tra đúng, đủ thuốc và vật tư y tế.
 Quầy thuốc bệnh viện:
• Nhận toa thuốc: Bệnh nhân nộp: sổ khám bệnh + 1 toa thuốc rời đã đóng dấu
o






"đã thu tiền" hoặc "miễn phí" (chỉ nhận toa khám trong ngày).
Xác nhận lưu toa và thanh toán tiền :
o Xem lại tên thuốc, hàm lượng, số lượng.
o Xuất trên máy tính, ghi lại số chứng từ xuất thuốc trên toa.
o Nếu có vấn đề phát sinh, thì báo cáo Dược sĩ phụ trách giải quyết.
o Chuyển toa thuốc theo trình tự lên rổ, đem vào khu vực soạn thuốc.
o Giải quyết trước cho đối tượng bệnh nhân ưu tiên.
Soạn thuốc:

23


o

Chuẩn bị thuốc đúng theo toa: chú ý tên thuốc, hàm lượng, số lượng
(kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc), nếu thấy có gì không rõ

phải hỏi lại Dược sĩ phụ trách. Ký tên người phát thuốc lên toa.
Giao thuốc, toa và sổ khám bệnh cho nhân viên kiểm soát.
Kiểm soát: Nhân viên kiểm soát: đối chiếu tên thuốc, hàm lượng, số lượng
o



giữa số thuốc được chuẩn bị và toa thuốc. Ký tên vào toa và giữ lại 1 toa



thuốc.
Giao thuốc:
o Chuyển rổ thuốc đã được chuẩn bị hoàn chỉnh theo thứ tự để chuẩn bị
o
o

giao dịch cho bệnh nhân (trên rổ thuốc chỉ còn sổ khám bệnh).
Nhân viên giao thuốc gọi bệnh nhân theo số thứ tự trên sổ khám bệnh.
Thu lại số thứ tự; giao (sổ) rổ thuốc + sổ khám bệnh cho bệnh nhân
kiểm tra lại thuốc.

 Một số toa thuốc:

24


 Menison 16MG :
 Điều trị về đường ho hấp : viêm phổi hít, bệnh sacoid, ngộ động beri, hội

chứng loeffer.
 Liều dùng: Ngày uống 1 lần, lần uống 1 viên 8g.
 Cozzar 100mg:
 Điều trị tăng huyết áp: Có thế dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác

như thuốc lợi tiểu thazid, dùng cho bệnh nhân không dung nạp được các chất
ức chế ACEi
 Liều dùng: Ngày uống 1 lần, lần uống 0.5 viên 8g
 Herbesser 60mg:

 Điều trị tăng huyết áp: có tác dụng chống thiếu máu tim cục bộ, hạ huyết áp từ

từ với huyết áp cao, ức chế tăng huyết áp do vận động quá mức.
 Liều dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên 8g-20g
 Symbicort:
 Điều trị về đường hô hấp: điều trị thường xuyên bệnh hen khi bệnh nhân
không kiểm soát hoặc đã kiểm soát được costicosteroid
 Liều dùng: Ngày hít 2 lần, mỗi lần 2 lần 8g-20g

Nhận xét: Do bệnh nhân bị viêm phổi và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và
bênh nhân con bị tăng huyết áp nên trong toa thuốc có các thuốc trị về đường
hô hấp + kiễm soát hen và kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp. Do
bệnh nhân cũng đã cao tuổi và có điều trị nên thuốc trong toa chỉ là các thuốc
dùng để kiểm soát bệnh và có tác dụng kéo dài.

25


×