ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
Chương4:
I.
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
TÍNH TOÁN THUỶ VĂN VÀ THUỶ LỰC CẦU CỐNG
Xác đònh lưu lượng tính toán Qp% :
Theo qui trình tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ
(F ≤ 100 km2), ta có công thức :
Qp% = Ap × α × Hp × F × δ
Trong đó:
- Qp% : Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế p%, m3/s;
- p% : Tần số lũ tính toán ,được qui đònh tùy thuộc vào cấp thiết kế của
đường, theo bảng 30 TCVN 4054-2005: đường cấp III ,đối với cầu nhỏ ,cống, p =
4%;
- α : Hệ số dòng chảy lũ lấy theo bảng 9-7 TKĐÔTÔ3, tùy thuộc vào loại
đất cấu tạo lưu vực, lượng mưa ngày thiết kế ( H1% ) và diện tích lưu vực (F)
- Ap: Mô đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện
chưa xét ảnh hưởng của hồ ao, phụ thuộc vào hệ số đặc trưng đòa mạo lòng sông
φls , thời gian tập trung nước trên sườn dốc τ sd và vùng mưa (phụ lục 13
TKĐÔTÔ3)
- δ : Hệ số triết giảm lưu lượng của hồ ao, đầm lầy. Với diện tích ao hồ,
đầm lầy chiếm 4% về phía thượng lưu, ta có δ = 0.9(bảng 9-5 TKĐÔTÔ3)
- F : diệân tích của lưu vực. Dựa vào bình đồ ta tìm được diện tích lưu vực
thực tế theo công thức:
F = Fbd ×
M2
1010
Trong đó:
Fbđ : Diện tích lưu vực trên bình đồ (cm2)
M: Hệ số tỉ lệ bình đồ
1010 : Hệ số qui đổi từ cm2 sang km2
1.
Xác đònh thời gian tập trung nước trên sườn dốc τ s
Thời gian tập trung nước trên sườn dốc τ s , phụ thuộc vào hệ số đặc trưng
đòa mạo sườn dốc φsd và vùng mưa (phụ lục 14 TKĐÔTÔ3)
Vùng mưa: XVI
Hệ số φsd xác đònh theo công thức :
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 38
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
φsd =
( 1000 × bsd )
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
0,6
msd × I sd0,3 × (α × H p )0,4
Trong đó
bsd :Chiều dài trung bình của sườn dốc lưu vực, km xác đònh theo công thức:
bsd =
F
1.8 × ( L + ∑ l)
L = chiều dài suối chính (km) đo từ nơi suối bắt đầu hình thành rõ
ràng tới vò trí công trình.
∑l = tổng chiều dài các suối nhánh (km) có chiều dài lớn hơn 0.75
chiều rộng trung bình của sườn dốc lưu vực, B xác đònh theo 1 trong 2 công
thức sau:
Đối với lưu vực có 2 mái dốc:
F
2× L
B=
Đối với lưu vực có 1 mái dốc:
F
L
B=
và thay hệ số 1.8 bằng 0.9 trong công thức xác đònh bsd.
msd = 0.2: hệ số đặc trưng nhám sườn dốc với mặt đất thu dọn sạch, không
có gốc cây, không bò cày xới, vùng dân cư nhà cửa không quá 20%, mặt đá xếp và
cỏ dày.
Isd: độ dốc trung bình của sườn dốc lưu vực ( 0/00), được xác đònh bằng trò số
trung bình của 4 – 6 hướng nước chảy đại diện cho sườn dốc lưu vực.
H1% = 144 mm: Lưu lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế
p% = 1% tại trạm Đăk nông thuộc tỉnh Đắc Lắc. Đây là khu vực thuộc vùng
mưa XVI
2.
Tính hệ số đòa mạo thủy văn của lòng sông φ ls theo công thức :
φls =
mls × I
1/ 3
ls
1000 × L
× F 1/ 4 × (α × H p )1/ 4
L: chiều dài sông chính, km.
mls =7 : hệ số đặc trưng nhám của lòng sông, với sông vùng núi lòng sông
nhiều đámặt nước không phẳng, suối chảy không thường xuyên,quanh co,lòng suối
tắc nghẽn , Ils : độ dốc lòng sông chính tính theo 0/00
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 39
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
I ls =
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
h1 × l1 + (h1 + h2 ) × l2 + ... + (hn −1 + hn ) × ln
L2
Trong đó :
h1,h2,…,hn : cao độ những điểm gãy khúc trên trắc dọc lòng sông chính.
l1, l2,…,ln : cự ly giữa các điểm gãy khúc .
Kết quả tính toán thủy văn được thể hiện trong các bảng sau:
BẢNG XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN
Phương
Lý trình
án
F
L
Σl
bsd
Ils
Isd
(km2)
(km)
(km)
(m)
(‰)
(‰)
0.27
0.14
0.08
0.13
0.15
0.116
0.2
0.13
0.33
0.5
0.3
0.5
0.34
0.43
0.46
0.54
0
0
0
0
0
0
0
0
454.5
155.6
148.1
144.4
245.1
149.87
241.5
133.7
97.54
98.35
37.82
101.76
145.3
112.52
102.23
107.37
87.5
88.3
101.2
112.34
137.06
105.24
98.72
103.56
PAI
Km:0+705.16
Km 1+188.7
Km 1+846.55
Km 2+524.21
Km 4+65.76
Km 5+300
Km 5+753.74
Km 6+631.42
PAII
Km:0+967.09
0.217
0.275
0
438.38
99.47
88.34
Km:1+338.0
3
0.123
0.474
0
144.16
102.23
89.11
Km:1+830.8
3
0.142
0.43
0
318.1
102.17
127.85
Km:2+840.72
0.921
0.852
0
234.09
105.58
119.52
Km:3+877.8
2
0.359
1.61
0
317.81
112.13
129.41
Km:5+400
0.209
0.37
0
313.81
101.37
105.27
Km:6+737.55
0.127
0.29
0
243.3
67.45
71.32
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 40
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
BẢNG XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TẬP TRUNG NƯỚC φ sd
Phương
Lý trình
bsd
án
PAI
PAII
Isd
H1%
α
φ sd
Vùng
τ sd
Mưa
(phút)
(m)
msd
(‰)
(mm)
Km:0+705.16
454.5
0.2
87.5
144
0.77
7.816
XVI
62.24
Km 1+188.7
155.6
0.2
88.3
144
0.77
4.096
XVI
21
Km 1+846.55
148.1
0.2
101.2
144
0.81
3.742
XVI
17.94
Km 2+524.21
144.4
0.2
112.34
144
0.77
3.645
XVI
17.16
Km 4+65.76
245.1
0.2
137.06
144
0.77
4.716
XVI
27.16
Km 5+300
149.87 0.2
105.24
144
0.77
3.8
XVI
18.4
Km 5+753.74
241.5
0.2
98.72
144
0.77
5.158
XVI
31.12
Km 6+631.42
133.7
0.2
103.56
144
0.77
3.566
XVI
16.56
Km:0+967.09 457.91 0.2
88.34
144
0.77
7.626
XVI
59.39
Km:1+338.03 236.61 0.2
89.11
144
0.77
3.903
XVI
19.224
Km:1+830.83 473.19 0.2
127.85
144
0.77
5.631
XVI
34.417
Km:2+840.72 68.664 0.2
119.52
144
0.77
4.78
XVI
27.8
Km:3+877.82 139.88 0.2
129.41
144
0.72
5.76
XVI
35.474
Km:5+400
415.34 0.2
105.27
144
0.77
5.92
XVI
36.44
Km:6+737.55 104.25 0.2
71.32
144
0.77
5.711
XVI
34.98
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 41
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
BẢNG XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƯNG ĐỊA MẠO LÒNG SÔNG φ ls
Phương
Lý trình
án
PAI
PAII
F
L
(km2) (km)
H1%
Ils
(mm) mls
(‰)
α
φ ls
Km:0+705.16
0.27
0.33
144
7
97.54
0.77
4.38
Km 1+188.7
0.14
0.5
144
7
98.35
0.77
7.8
Km 1+846.55
0.08
0.3
144
7
37.82
0.81
7.31
Km 2+524.21
0.13
0.5
144
7
101.76 0.77
7.85
Km 4+65.76
0.15
0.34
144
7
145.3
0.77
4.57
Km 5+300
0.116
0.43
144
7
112.52 0.77
6.719
Km 5+753.74
0.2
0.46
144
7
102.23 0.77
6.48
Km 6+631.42
0.13
0.54
144
7
107.37 0.77
8.33
Km:0+967.09
144
7
99.47
0.77
3.828
Km:1+338.03
0.217 0.275
0.47
0.123
4
144
7
102.23 0.77
7.536
Km:1+830.83
0.142
0.43
144
7
102.17 0.77
3.804
Km:2+840.72
0.921 0.852
144
7
105.58 0.77
10.25
Km:3+877.82
0.359
1.61
144
7
112.13 0.72
15.26
Km:5+400
0.209
0.37
144
7
101.37 0.77
5.167
Km:6+737.55
0.127
0.29
144
7
67.45
5.254
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
0.77
Trang 42
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
BẢNG XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN DÒNG CHẢY Ap
Phương
Lý trình
án
PAI
PAII
Vùng
τ sd
φ ls
Ap
mưa
Km:0+705.16
XVI
62.24
4.38
0.172
Km 1+188.7
XVI
21
7.8
0.218
Km 1+846.55
XVI
17.94
7.31
0.252
Km 2+524.21
XVI
17.16
7.85
0.254
Km 4+65.76
XVI
27.16
4.57
0.228
Km 5+300
XVI
18.4
6.719
0.184
Km 5+753.74
XVI
31.12
6.48
0.21
Km 6+631.42
XVI
16.56
8.33
0.26
Km:0+967.09
XVI
59.39
3.828
0.179
Km:1+338.03
XVI
19.224
7.536
0.243
Km:1+830.83
XVI
34.417
3.804
0.217
Km:2+840.72
XVI
27.8
10.25
0.206
Km:3+877.82
XVI
35.474
15.26
0.175
Km:5+400
XVI
36.44
5.167
0.205
Km:6+737.55
XVI
34.98
5.254
0.207
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 43
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
BẢNG XÁC ĐỊNH Qp
Phươn
g
Lý trình
Ap
α
án
PAI
PAII
Hp
F
(mm)
(km2)
δ
Km:0+705.16
0.172
0.77
128
0.27
Km 1+188.7
0.218
0.77
128
Km 1+846.55
0.252
0.81
Km 2+524.21
0.254
Km 4+65.76
Qp
(m3/s)
4.119
0.14
0.9
0.9
128
0.08
0.9
1.881
0.77
128
0.13
0.9
2.929
0.228
0.77
128
0.15
0.9
3.034
Km 5+300
0.184
0.77
128
0.116
0.9
1.8933
Km 5+753.74
0.21
0.77
128
0.2
0.9
3.726
Km 6+631.42
0.26
0.77
128
0.13
0.9
2.998
Km:0+967.09
0.179
0.77
128
0.217
0.9
3.446
Km:1+338.03
0.243
0.77
128
0.123
0.9
2.651
Km:1+830.83
0.217
0.77
128
0.142
0.9
2.733
Km:2+840.72
0.206
0.77
128
0.921
0.9
6.56
Km:3+877.82
0.175
0.72
128
0.359
0.9
13.37
Km:5+400
0.205
0.77
128
0.209
0.9
3.801
Km:6+737.55
0.207
0.77
128
0.127
0.9
2.332
2.707
Từ lưu lượng tính được, ta xác đònh các công trình vượt dòng nước theo bảng sau:
Phương
Lý trình
án
PAI
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Km:0+705.16
Km 1+188.7
F
Qp
Công
(km2)
(m3/s)
trình
0.27
0.14
4.119
2.707
Cống
Cống
Trang 44
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
Km 1+846.55
0.08
1.881
Cống
Km 2+524.21
0.13
2.929
Cống
Km 4+65.76
0.2
3.034
Cống
0.116
1.8933
Cống
Km 5+753.74
0.2
3.726
Cống
Km 6+631.42
0.13
2.998
Cống
Km:0+967.09
0.217
3.446
Cống
Km:1+338.03
0.123
2.651
Cống
Km:1+830.83
0.142
2.733
Cống
Km:2+840.72
0.921
6.56
Cống
Km:3+877.82
0.359
13.37
Cống
Km:5+400
0.209
3.801
Cống
Km:6+737.55
0.127
2.332
Cống
Km 5+300
PAII
II.
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
Tính toán cống:
Sau khi chọn cấu tạo cống, căn cứ vào lưu lượng tính toán chọn một số
phương án khẩu độ ( dựa theo công thức hoặc tra bảng) và xác đònh chiều sâu nước
dâng H và vận tốc nước chảy V. Trong phần thiết kế ơ sở, khẩu độ cống, H và V
được xác đònh theo bảng cống. Dựa vào H mà đònh độ cao nền đường ( hoặc kiểm
tra lại độ cao nền đường đã thiết kế). Khi đònh độ cao tối thiểu của nền đường phải
tuân theo những yêu cầu quy đònh như: chiều dày lớp đất đặt trên đỉnh cống ≥
0.5m; cao độ mép nền đường phải cao hơn mực nước dâng ≥ 0.5m.
Cống có thể là cống cấu tạo hoặc là cống đòa hình. Cống cấu tạo dùng để thoát
nước qua đường, tránh ứ đọng nước làm phá hoại nền đường. Từ 300-500m rãnh
biên hình thang thì bố trí 1 cống có khẩu độ ∅ = 0.75m.Cống đòa hình là cống bố trí
tại các vò trí đường tụ thủy, có suối. Cống đòa hình là cống bắt buộc phải đặt tại
những vò trí thường xuyên có nước chảy cắt ngang qua đường mà lưu lượng Q ≤
25m3/s.
Tính toán khả năng thoát nước của cống:
Cống đường kính d = 1.75m, tại lý trình Km 5+846.26, Q = 3.726 m3/s
Xác đònh chiều sâu phân giới hk:
Chiều sâu phân giới hk phụ thuộc vào lưu lượng thiết kế Qtk. Tính tỷ số:
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 45
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
Q 2tk
3.7262
=
= 0.0862
g.d 5 9.81×1.755
Tra bảng 10-3 trang 209 “Thiết kế đường ô tô tập ba” ta được h k/d = 0.547.
Vậy chiều sâu phân giới hk:
hk = 0.547 × 1.75 = 0.957 m.
Chiều sâu mực nước chảy trong cống tại chỗ thắt hẹp dòng chảy:
hc = 0.9× hk = 0.9 × 0.957 = 0.861m
Chiều sâu nước dâng trước cống:
H ≈ 2hc = 2 × 0.861 = 1.722m
Kiểm tra điều kiện cống chảy không áp:
Như kiến nghò thiết kế ban đầu thì h cv = d = 1.75 m. Miệng cống loại thường
nên thay vào điều kiện chảy không áp:
H = 1.722 ≤ 1.2 hcv = 1.2 × 1.75 = 2.1 m. Vậy cống thỏa mãn điều kiện
chảy không áp.
Tính khả năng thoát nước của cống:
Qc = ψc × ωc × 2g × (H - h c )
Trong đó:
ψc: Hệ số vận tốc khi cống chảy không áp. Với cống tròn lấy bằng 0.85
h c 0.861
=
= 0.492 tra đồ thò hình 10-2 trang 203 “Thiết kế
d 1.75
đường ô tô tập 3” ta được ωc/d2 = 0.394 hay ωc = 0.415 × 1.752 = 1.207 m2.
Với tỷ số:
Thay các giá trò vào công thức trên ta được
Qc = 0.85 ×1.207 × 2 × 9.81× (1.722 − 0.861) = 4.22 m3/s
Ta nhận thấy : Qc = 4.22 m3/s > Qtk = 3.726 m3/s, vậy cống đảm bảo thoát
nước tốt.
h k 0.957
=
= 0.55 tra bảng 10-3 trang 209 sách “thiết kế đường
d
1.75
Kk
ôtô tập 3” ta tra được, K = 0.589 (xem lại)
d
Với tỷ số:
8
3
8
3
K d = 24d = 24×1.75 = 106.74
K k = 106.74×0.589 = 62.87
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 46
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
2
Vậy
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
2
Q 3.726
ik =
÷ =
÷ =0.00351
K k 62.87
Vì độ dốc của cống lớn hơn độ dốc phân giới nên chiều sâu nước chảy trong
cống tại gần cửa ra ho < hk và vận tốc V0 sẽ tăng lên. Sử dụng các bảng tra thủy lực
được lập sẵn ta có thể xác đònh được vận tốc V 0 dựa vào các đại lượng tính toán
sau:
K0 =
Q
i
=
3.726
0.02
8
= 26.35 ;K d = 24 × d 3 = 106.74
2
3
2
3
wd = 30.5 × d = 30.5 × 1.75 = 44.292
K0
w
= 0.247 ⇒ 0 =0.811 ⇒ w 0 = 0.811×44.292 = 35.936
Kd
wd
V0 = w0 × i
- Vận tốc dòng chảy trong cống:
V0 = w 0 × i c = 35.936× 0.02=5.082 m/s
Vận tốc tính xói cho cống là vận tốc ở hạ lưu cống, vận tốc này thường rất
lớn so với vận tốc dòng chảy trong cống và được tính bằng 1.5 V0.
Vhaluu =1.5 × V0 =1.5×5.082 =7.623 m/s
Lưu tốc là lớn do đó phải gia cố chống xói rất tốn kém.
Tính toán xói và gia cố sau cống:
- Trong trường hợp chảy tự do, dòng nước ra khỏi cống chảy với vận tốc cao ở
sau công trình. Do đó phải thiết kế hạ lưu công trình theo tốc độ nước chảy
V = 1.5 × Vo = 1.5 × 5.082 = 7.623m/s
- Chiều dài gia cố Lgc sau cống nên lấy bằng 3 lần khẩu độ cống. Với cầu nhỏ
thì chiều dài ấy tính từ mép hạ lưu kết cấu nhòp.
Lgc = 3 × h =3 × 1.75 = 5.25 m
- Chiều sâu tường chống xói xác đònh theo công thức.
bt = hxói + 0.5
hxói : Chiều sâu xói tính toán tính theo công thức
h xoi = 2 × H ×
b
1.75
= 1.05 m
= 2.0 × 1.53 ×
b + 2.5 × L gc
1.75 + 2.5 × 5.25
⇒ chiều sâu tường chống xói: ht ≥ hx + 0.5 = 1.05 + 0.5 = 1.55m.
Trong đó :
b = 1.75 m : Khẩu độ công trình
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 47
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
H = 1.53 m : Chiều cao mực nước dâng
Xác đònh cao độ nền mặt đường trên đỉnh cống
Chiều cao đất đắp nền đường tối thiểu tại trắc ngang cống được xác đònh
theo điều kiện đảm bảo nước dềnh không tràn qua nền đường.
Hn = H + 0.5 = 1.53 + 0.5 = 2.03 m
Cao độ mặt đường trên đỉnh cống được xác đònh theo điều kiện chòu lực của
cống và bố trí kết cấu áo đường, đồng thời đảm bảo chiều cao nền đắp như trên:
Hm = max d + 2δ + 0.5 ; d + 2δ + Had (m).
Trong đó:
d = 1.75 m:
Đường kính cống.
δ = 0.2 m:
Chiều dày cống.
Had = 0.6 m: Chiều dày kết cấu áo đường.
Hm = max 1.75 + 0.4+ 0.5=2.65 ; 1.75 + 0.4 + 0.6 = 2.75 =2.75 (m).
Tính chiều dài cống và tổng hợp cống
Chiều dài cống phụ thuộc vào chiều cao đất đắp trên đỉnh cống. Với mái ta
luy đắp là 1: m = 1: 1.5 ta tính được chiều dài cống theo công thức:
L = Bn + 2 × m × H + 2 × ∆ = 9 + 1.5 × 0.6 × 2 + 2 × 0.5 =11.8 m
H=0.6m chiều dài lớp đất đắp trên đỉnh cống
∆=0.2-0.5m, chọn ∆=0.5m
Để tiện cho thi công, ta lấy chiều dài cống L = 12m.
Sau đây là bảng thống kê cống của 2 phương án:
STT
PAI
`
Lý trình
Qp
Khẩu độ
(m3/s)
(m)
Km:0+705.16
Km 1+188.7
Km 1+846.55
Km 2+524.21
Km 4+65.76
Km 5+300
Km 5+753.74
4.119
2.707
1.881
2.929
3.761
1.89
3.726
1.75
1.5
1.25
1.5
1.5
1.25
1.5
4.12
2.71
1.88
2.93
3.8
2.48
3.8
Km 6+631.42
2.998
1.5
3.446
1.75
PAII Km:0+967.09
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Q1Cống
Số
Hdâng
V
(m)
(m/s)
1
1
1
1
1
1
1
1.54
1.34
1.172
1.4
1.53
1.177
1.53
2.78
2.61
2.472
2.7
2.77
2.52
2.77
3
1
1.42
2.73
4.3
1
1.417
2.638
(m3/s) lượng
Trang 48
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
Km:1+338.03
2.651
1.5
4.8
1
1.545
3.06
Km:1+830.83
2.733
1.5
2.5
1
1.53
2.77
Km:2+840.72
6.56
2
2.5
1
1.972
3.228
Km:3+877.82
13.37
2
2.5
2
2
3.27
Km:5+400
3.801
1.75
3
1
1.53
2.77
Km:6+737.55
2.332
1.5
3.8
1
2.362
4.009
Số lượng cống trên tuyến
Khẩu độ (m)
PA1
1.25
1.5
0.75
1.75
2
5
2
1
PA2
3
Tính chiều cao nền đường
Hnên min =H+2∆+0.6=H+1(m)
∆ : Chiều dày cống = 0.2m
2
2
3
[4.20]
III . Tính toán rãnh thoát nước:
1 . Công dụng của rãnh:
- Rãnh dọc dùng để thoát nước mưa từ mặt đường và diện tích lưu vực đổ về
rãnh. Khi tính toán ta dựa trên Bình đồ và trắc dọc, xác đònh được phần diện tích
lưu vực nước chảy về rãnh.
2 . Yêu cầu khi thiết kế rãnh:
- Tiết diện và độ dốc rãnh phải đảm bảo thoát nước được với lưu lượng tính
toán và kích thước hợp lý, lòng rãnh không phải gia cố bằng những vật liệu đắt
tiền mà có thể sử dụng được những vật liệu tại chỗ.
- Độ dốc của rãnh trong mọi trường hợp phải chọn để tốc độ nước chảy trong
rãnh không nhỏ hơn tốc độ ban đầu làm các hạt phù sa lắng đọng.
- Độ dốc lòng rãnh không được thiết kế < 0.5% trong trường hợp đặc biệt có
thể 0.3% nhưng chiều dài rãnh không được quá 50 m
- Mép đỉnh của rãnh dẫn nước phải cao hơn mực nùc chảy trong rãnh là
0.20m.
3 .Tính toán lưu lượng thiết kế:
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 49
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
- Lưu lượng nước từ lưu vực tụ nước tập trung về rãnh được xác đònh theo
công thức của trường Đại học xây dựng (Sổ tay thiết kế đường ô tô) :
*Đối với các lưu vực nhỏ F ≤ 30Km2:
Qp = 16,67*ap*F*δ* ϕ * α
Trong đó :
F: diện tích lưu vực (km2).
α :hệ số dòng chảy lũ, xác đònh theo Phụ lục 6, phụ thuộc loại đất, diện tích lưu
vực, chiều dày lượng mưa.
δ: hệ số triết giảm do ao, hồ và đầm lầy (bảng 7.2.6)
ϕ : hệ số xác đònh theo bảng 7.2.7
ap: cường độ mưa tính toán (mm/ph) phụ thuộc t c: thời gian hình thành dòng chảy
tính theo công thức:
tc =
18.6* bsd0.4
0.4
f *( I sd0.4 )*(100* msd )
Vì tuyến chọn thiết kế thuộc đòa hình tương đối thuận lợi. Việc thoát nước
rãnh chủ yếu là lượng nước mưa đổ từ mặt đường và phần taluy đào, nên ta chọn
rãnh cấu tạo có kích thước và hình dạng sau:
4. Chọn rãnh hình thang:
V=
1 y
R R × ir
n
B
1
:1
1
:1
h
b
B = 1.2 m; h = 0.6 m; b= 0.4 m
Gia cố rãnh:
Với những đoạn rãnh có độ dốc i = (1÷3)% thì gia cố bằng cách lát cỏ trên lớp
móng lèn chặt .
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG
GVHD:TH.S NGUYỄN THỊ THU TRÀ
Với những đoạn rãnh có độ dốc i = (3÷5)% thì gia cố bằng cách lát đá hộc
SVTH:NGUYỄN THANH SƠN
Trang 51