Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tiếng Việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (235.79 KB, 24 trang )

Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

A. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Tiểu học là bậc học nền móng xây dựng cho trẻ em những viên gạch đầu
tiên của toà nhà tri thức, tạo cơ sở vững chắc cho việc hình thành kĩ năng và
phát triển tri thức ở các bậc cao hơn. Ở bậc học này nếu học sinh được giáo dục
tốt, chất lượng dạy và học đạt kết quả cao thì đó là cơ sở để trẻ học tốt các cấp
học sau hoặc giúp một số ít học sinh nghèo không có điều kiện học tiếp bước
vào cuộc sống.
Trong các môn học ở bậc Tiểu học thì môn Tiếng Việt giữ một vai trò vô
cùng quan trọng, cần thiết không thể thiếu được. Đây là môn học khai thác mọi
mặt của thế giới khách quan, một cách có hệ thống, gắn liền với thực tế cuộc
sống sinh hoạt... Môn Tiếng Việt là môn học công cụ, nó góp phần vào việc thực
hiện mục đích chung của sự nghiệp giáo dục. Nó hình thành và phát triển nhân
cách cho học sinh, thông qua việc cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức,
kĩ năng, kĩ xảo cần thiết cho sự ứng xử của học sinh sau khi học xong cấp tiểu
học. Tiếng Việt là môn học có vai trò rất lớn, nó là ngôn ngữ giao tiếp chung
cho tất cả các dân tộc trên đất nước ta. Nhờ có Tiếng Việt mà con người có điều
kiện giao lưu học hỏi lẫn nhau. Chính vì thế mà ngay từ khi bắt đầu bước vào
bậc học Tiểu học các em đã được học Tiếng Việt để biết cách sử dụng ngôn ngữ
để tiếp nhận và diễn đạt các kiến thức cần ghi nhớ.
Ở bậc Tiểu học, Tiếng Việt là môn học chính, nó bao gồm nhiều phân
môn như: Học vần, Tập viết, Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn,
Kể chuyện. Mỗi môn học đều có mục đích, nhiệm vụ và phương pháp giảng dạy
riêng, đặc biệt phân môn Luyện từ và câu là một phân môn quan trọng không
thể thiếu được vì nó là công cụ để học sinh khám phá thế giới xung quanh. Nó
cung cấp cho học sinh vốn hiểu biết, vốn từ, câu phục vụ quá trình giao tiếp ,
cung cấp những cơ sở để học sinh cảm thụ cái hay, cái đẹp trong ngôn ngữ nghệ
thuật của các tác phẩm văn chương, khơi dậy, phát triển khả năng tư duy, óc
sáng tạo của học sinh, tính hiếu động, tò mò thích khám phá; củng cố các kiến


thức đã học, phát triển trí tưởng tượng phong phú, bồi dưỡng năng khiếu thẩm
mỹ, lòng tự hào, yêu quý tôn trọng tiếng mẹ đẻ...
Từ đó giúp các em hình thành được thói quen dùng lời hay, ý đẹp, tế nhị
trong giao tiếp, giúp học sinh hiểu biết cơ bản về cách dùng từ đặt câu, để viết
câu văn hay, đoạn văn có hình ảnh, học tốt các môn học khác.
Đối với việc dạy và học Tiếng Việt cụ thể là phân môn Luyện từ và câu
thì việc nắm chắc kiểu câu, cấu trúc câu, mục đích sử dụng của câu là rất quan
trọng. Việc nói, viết đúng các câu văn ấy giúp cho học sinh rất nhiều trong quá
trình học tập, giao tiếp hàng ngày. Nếu học sinh không nắm chắc các kiểu câu,
cấu trúc câu, mục đích sử dụng câu thì việc giao tiếp gặp khó khăn, việc tiếp
nhận kiến thức mới, diễn đạt kiến thức của học sinh cũng bị hạn chế. Phân môn
Luyện từ và câu có vai trò quan trọng như vậy nhưng thực tế giảng dạy phân
1

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

môn này đạt kết quả chưa cao. Ba mẫu câu “Ai là gì?”, “Ai làm gì?”, “Ai thế
nào?” là ba mẫu câu cơ bản nhất ở Tiểu học nói chung và học sinh lớp 2 nói
riêng thường xuyên sử dụng trong văn nói và viết. Mẫu câu “Ai thế nào?” được
giới thiệu sau hai mẫu câu “Ai là gì?”, “Ai làm gì?” nên học sinh hay nhầm lẫn
và đặt câu không chính xác, do đó hạn chế kỹ năng viết văn miêu tả của học
sinh. Chính vì vậy mà tôi nghiên cứu tìm ra một số biện pháp cải tiến giúp học
sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng kiểu câu “Ai thế nào?” đạt hiệu quả.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1. Giúp giáo viên:
- Có biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng tốt kiểu câu “Ai thế
nào?”

2. Giúp học sinh:
- Nhận biết kiểu câu “Ai thế nào?”
- Làm tốt 9 dạng bài tập liên quan đến mẫu câu“Ai thế nào?”
Dạng 1: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
Dạng 2: Nối từ ngữ cột A với cột B để tạo thành câu kiểu Ai thế nào?
Dạng 3: Tìm các bộ phận của câu.
Dạng 4: Cho một số từ sắp xếp thành kiểu câu Ai thế nào?
Dạng 5: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu.
Dạng 6: Điền bộ phận còn thiếu thích hợp vào chỗ trống để được kiểu câu Ai thế
nào?
Dạng 7: Nhận biết kiểu câu Ai thế nào?
Dạng 8: Sử dụng câu kiểu Ai thế nào?để viết một đoạn văn.
Dạng 9: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa câu kiểu Ai thế nào? và câu kiểu
Ai là gì ?, câu kiểu Ai thế nào? và câu kiểu Ai làm gì?
- Vận dụng để viết đoạn văn miêu tả.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Địa điểm: Trường Tiểu học Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình.
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh khối 2.
- Nghiên cứu về biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng tốt câu
“Ai thế nào?”
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp nghiên cứu sư phạm.
2. Phương pháp điều tra.
3. Phương pháp hỏi đáp.
4. Phương pháp luyện tập thực hành.
5. Phương pháp thống kê.
6. Phương pháp phân tích tổng hợp.
V. THỜI GIAN TIẾN HÀNH
- Năm học 2013- 2014 nghiên cứu thực trạng.
- Tháng 9 năm 2014 lập đề cương.

- Tháng 1 đến tháng 3 năm 2015 tiến hành thực nghiệm.
2

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

- Tháng 4 năm 2015: Tổng kết, hoàn thành sáng kiến.
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. Cơ sở Tiếng Việt:
Trong tất cả các phân môn của môn Tiếng Việt thì tôi thấy phân môn
Luyện từ và câu là phân môn khó nhất vì lượng kiến thức rất phong phú, đa
dạng. Phân môn Luyện từ và câu là một phân môn khó không chỉ đối với học
sinh mà ngay cả đối với mỗi giáo viên cũng còn gặp nhiều khó khăn, vướng
mắc, khi giảng dạy mỗi giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ để đưa ra phương pháp
giảng dạy hợp lí nhất.
Đối với học sinh lớp 2 việc hiểu và làm tốt các bài tập về kiểu câu Ai thế
nào ? không phải là vấn đề dễ dàng. Qua thực tế giảng dạy và chỉ đạo, kiểm tra
học sinh tôi thấy khi làm các bài tập này các em thường lúng túng, các em còn
xác định nhầm, gặp nhiều khó khăn khi làm bài, chất lượng chưa cao, đặc biệt
khi cho các em đặt câu thì các em đặt nhiều câu sai, rất đa dạng.
Nguyên nhân tình trạng trên là do các em chưa được cung cấp khái niệm
về câu Ai thế nào?, căn cứ để nhận biết từng bộ phận trả lời câu hỏi Ai ?thế
nào?; các em chưa hiểu rõ câu theo kiểu Ai thế nào ? dùng để làm gì và khi nào
thì dùng câu kiểu Ai thế nào ? mà ở lớp 2 các em chỉ được làm bài qua các ví dụ
mẫu của giáo viên và sự khẳng định đó là câu Ai thế nào ? của giáo viên, lên lớp
3 các em ôn lại kiểu câu này cũng qua một số bài tập.
Lượng bài tập trong sách giáo khoa còn ít, chưa phong phú nên việc

luyện tập sâu về kiểu câu này còn hạn chế. Cụ thể một số học sinh trung bình
còn xác định chưa đúng, cứ cho rằng kiểu câu Ai thế nào ? là câu mà trong đó có
từ chỉ đặc điểm, tính chất. Khi đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? thì dù
bộ phận đó là con vật hay cây cối... các em vẫn dùng là Ai, cái gì.
Thậm chí có học sinh khá giỏi vẫn xác định câu kiểu Ai thế nào? là câu
kiểu Ai làm gì ?
Giáo viên ra câu hỏi căn cứ vào đâu mà em xác định đó là câu theo mẫu
Ai thế nào ? thì các em không trả lời được...
Chính vì vậy nếu chỉ dạy như trong sách giáo khoa, học sinh làm một số
bài cụ thể đó là xong thì thực sự học sinh không thể hiểu sâu kiến thức về phần
này và vận dụng kiểu câu Ai thế nào? để làm bài tập kém hiệu quả. Chất lượng
đạt được thấp không đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của ngành giáo dục.
Không phải chỉ có những ví dụ bài tập sách giáo khoa là câu Ai thế nào ?
mà kiến thức Tiếng Việt rất phong phú. Các em dễ bắt gặp nhiều câu kiểu Ai thế
nào? trong tác phẩm văn học cũng như trong ngôn ngữ nói, ứng xử sinh hoạt
hàng ngày mà không trả lời chính xác được nó là câu theo kiểu gì?
Để khắc phục tình trạng trên với vai trò là người quản lý ngoài cách giảng
dạy như sách giáo khoa, sách thiết kế tôi đã đi sâu nghiên cứu sách giáo khoa,
sách thiết kế, sách giáo viên, sách tham khảo, tích luỹ tổng hợp kiến thức, trao
3

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp, bạn bè để tìm ra phương pháp, thực nghiệm
giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
2. Cơ sở tâm lí học:
- Đối với học sinh Tiểu học việc làm tốt các bài tập về kiểu câu Ai thế

nào? không phải là vấn đề dễ dàng. Do nhận thức của các em thường là nhận
thức trực quan. Và quan trọng hơn đó là đối với học sinh lớp 2 ngôn ngữ nói và
viết của các em còn rất hạn chế.
- Học sinh chưa có khả năng phân tích cấu tạo câu và có thể đặt câu hỏi
cho các bộ phận chính của câu nên dẫn đến việc xác định sai kiểu câu.
3. Cơ sở phương pháp dạy học:
Để khắc phục tình trạng trên ngoài việc truyền đạt kiến thức cho học sinh
làm các bài tập trong sách giáo khoa tôi đã thường xuyên tham khảo các loại
sách, báo chí, tạp chí…Qua đó tích lũy cho bản thân vốn kiến thức sâu rộng.
Ngoài ra tôi luôn luôn gắng trao đổi, học hỏi nghiệm của đồng nghiệp, bạn bè.
từ đó rút ra những phương pháp hay tạo cho các em hứng thú học tập và xác
định được vai trò và trách nhiệm với bản thân của mỗi em học sinh.
• Nội dung các dạng bài tập thuộc kiểu câu Ai thế nào?
Vì lượng bài tập trong sách giáo khoa còn ít nên tôi sưu tầm, tự nghĩ đưa ra
một số bài tập từ dễ đến khó như sau:
Dạng 1: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
Dạng 2: Nối từ ngữ cột A với cột B để tạo thành câu kiểu Ai thế nào?
Dạng 3: Tìm các bộ phận của câu.
Dạng 4: Cho một số từ sắp xếp thành kiểu câu Ai thế nào?
Dạng 5: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu.
Dạng 6: Điền bộ phận còn thiếu thích hợp vào chỗ trống để được kiểu câu Ai thế
nào?
Dạng 7: Nhận biết kiểu câu Ai thế nào?
Dạng 8: Sử dụng câu kiểu Ai thế nào?để viết một đoạn văn.
Dạng 9: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa câu kiểu Ai thế nào? và câu kiểu
Ai là gì ?, câu kiểu Ai thế nào? và câu kiểu Ai làm gì?
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Giáo viên.
* Ưu điểm
Để giảng dạy tốt môn Luyện từ và câu nói chung và các bài tập về kiểu

câu Ai thế nào? nói riêng đạt hiệu quả cao, học sinh hăng hái học tập để chiếm
lĩnh được kiến thức. Tôi đã cố gắng nghiên cứu kĩ nội dung chương trình sách
giáo khoa lớp 2. Ngoài ra tôi đọc sách nâng cao, bồi dưỡng học sinh giỏi, các
báo, tạp chí…nhằm tìm ra phương pháp mới, dạy phù hợp với bài với đối tượng
học sinh. Từ đó tìm ra những kiến thức, dạng bài, rồi hệ thống lại kiến thức từ
đơn giản đến phức tạp, lựa chọn phương pháp tối ưu nhất để truyền đạt kiến
thức cho các em giúp các em dễ hiểu, dễ nhớ. Mặt khác tôi đi sâu nghiên cứu kết
4

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

hợp giữa gia đình, nhà trường, tạo điều kiện cho các em có đầy đủ đồ dùng học
tập, sách vở nâng cao, tạo mọi điều kiện cho các em có thời gian học tập.
Thường xuyên trao đổi thảo luận với các cô giáo trong nhà trường giúp
giáo viên tìm ra những phương pháp hữu hiệu nhất, tạo cho các em có nề nếp
học ngay từ đầu năm học, thành lập các đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn giúp đỡ
nhau trong học tập trong cuộc sống. Phân loại từng đối tượng học sinh để bồi
dưỡng các em học còn yếu.
Tiến hành tổ chức dạy thực nghiệm khảo sát, đánh giá để biết được kết
quả học tập của các em.Từ đó rút ra nguyên nhân dẫn đến kết quả đó và tìm cách
tháo gỡ khó khăn gặp phải.
*Nhược điểm:
- Học sinh chưa được vận dụng thực hành có hệ thống các bài tập. Vì vậy không
nắm được kiến thức cơ bản, trọng tâm.
- Hoạt động dạy và học của các đồng chí giáo viên còn chưa phong phú để kích
thích tính tò mò, khám phá kiến thức của học sinh.
2. Học sinh:

*Ưu điểm:
- HS làm đầy đủ các bài tập trong SGK.
*Nhược điểm:
Nhìn chung các em học sinh lớp 2 chưa có sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo cá
nhân khi áp dụng kiến thức để làm các bài tập kiểu câu Ai thế nào?. Các em
thường làm bài theo “lối mòn” áp dụng các dạng bài tương tự để làm bài. Do đó
khi gặp phải các bài tập khác với những bài mà thầy cô đã cho là các em thường
bỏ không làm.
3. Kết quả khảo sát năm học 2013- 2014:
ĐIỂM KHẢO SÁT
Không
Thích
thích
9-10
7-8
5-6
Dưới 5

TT LỚP
SỐ SL % SL % SL % SL %
SL %
SL %
1
2
3
4
5

2A
2B

2C
2D
2E
Tổng

35
33
34
33
33
168

7
6
8
7
8
36

20.0
18.2
23.5
21.2
26.4
21.4

6
8
7
9

8
38

17.1
24.2
20.6
27.3
24.2
22.6

17
15
14
13
14
73

48.6
45.4
41.2
39.4
42.4
43.5

5
4
5
4
3
21


14.3
12.1
14.7
12.1
9.0
12.5

13
14
15
16
16
74

37.1
42.4
44.1
48.5
48.5
44.0

5
4
5
4
3
21

14.3

12.1
14.7
12.1
9.0
12.5

III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TIẾN
Để đảm bảo tất cả các đối tượng học sinh đều nắm được kiến thức về câu
kiểu Ai thế nào? giáo viên cần lựa chọn phương pháp phù hợp với đối tượng học
sinh và nhấn mạnh, khắc sâu những kiến thức cơ bản hay đưa ra những căn cứ,
lưu ý cụ thể dễ nhớ cho học sinh. Vì vậy tôi đã nghiên cứu, đưa ra cách khắc
phục, để giáo viên và học sinh nắm được kiến thức, làm bài tập về kiểu câu Ai
thế nào? một cách dễ dàng hơn. Tôi đã hệ thống được các dạng bài tập ở trên.
Sau đây là các biện pháp mà tôi đưa ra với từng dạng bài.
5

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

Dạng 1: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
1. Đặt câu theo mô hình
Bài tập: Đặt 3 câu kiểu Ai thế nào? theo mô hình sau:
Ai ( cái gì, con gì)
thế nào?
Anh Kim Đồng
rất nhanh trí và dũng cảm .
..................................................
....................................................

Tôi hướng dẫn học sinh làm bài này như sau:
- Phân tích yêu cầu: Bài tập yêu cầu gì ? Mô hình cho có mấy cột?
Nội dung cột thứ nhất ghi gì? Nội dung cột thứ 2 ghi gì?
- Sau đó hướng dẫn học sinh làm câu mẫu: Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng
cảm .
- Khẳng định cho học sinh đây là một câu kiểu câu Ai thế nào?
Có bộ phận trả lời câu hỏi Ai? là Anh Kim Đồng(chỉ từ sự vật)
Có bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? là rất nhanh trí và dũng cảm(có từ chính
nhanh trí, dũng cảm là từ chỉ đặc điểm)
Vì vậy ta đưa luôn vào mô hình bộ phận trả lời câu hỏi Ai? là: Anh Kim Đồng;
bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? là rất nhanh trí và dũng cảm.
Tương tự như vậy các câu sau các em có thể đặt câu Ai thế nào? với bộ phận
trả lời câu hỏi Ai? ghi cột thứ 1, bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? ghi cột thứ 2.
Lưu ý học sinh dựa vào cấu trúc câu để làm bài.
VD: Học sinh có thể làm:
Ai (cái gì, con gì )
Cô giáo em
Các bạn lớp 3A
Quyển truyện này

thế nào ?
hiền như cô Tấm .
thật ngoan ngoãn.
rất hay.

Khi cho học sinh chữa bài cần phải khắc sâu bài làm của các em đúng hay
sai, vì sao và giải thích cụ thể. Bên cạnh đó tôi luôn lưu ý học sinh cách trình
bày, đầu câu viết hoa, cuối câu ghi dấu chấm.
2. Dùng một số từ cho sẵn đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
Bài tập 1: Dùng mỗi từ sau để đặt câu theo mẫu Ai thế nào? bác nông dân,

lớp 3A, những khóm hoa, bãi biển .
Với bài tập này hướng dẫn học sinh như sau:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của đầu bài là gì?
(?) Những từ đã cho là những từ chỉ đặc điểm tính chất hay những từ chỉ sự vật?
( những từ chỉ sự vật)? Vậy nó có thể là bộ phận nào trong câu? (bộ phận trả lời
câu hỏi Ai?) và bộ phận các em phải thêm vào là những từ chỉ đặc điểm, tính
chất hoặc trạng thái của người và những sự vật trên.
6

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

Hay là các em sẽ phải trả lời câu hỏi thế nào? tương ứng với các từ chỉ sự vật
trên.
VD: Bác nông dân thế nào? (Bác nông dân rất chăm chỉ hoặc Bác nông dân rất
chịu khó.)
* Lưu ý đặt câu phải phù hợp về ngữ nghĩa và phải dùng các từ đã cho. Sau đó
cho học sinh làm bài, chữa bài dựa vào các căn cứ đã biết và lưu ý câu phải
đúng cấu trúc và phù hợp về nghĩa.
Học sinh có thể làm như sau:
Các câu theo mẫu Ai thế nào? là:
Bác nông dân rất chăm chỉ.
Lớp 2A rất có ý thức học tập.
Những khóm hoa trông thật bắt mắt.
Bãi biển trải dài tới tận chân trời xa .
Bài tập 2: Dùng mỗi từ sau để đặt câu theo mẫu Ai thế nào?: thơm mát, nhanh
nhẹn, cao lênh khênh, vàng ươm.
Với bài tập này tôi hướng dẫn học sinh như sau:

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của đầu bài là gì?
(?) Những từ đã cho là những từ chỉ đặc điểm tính chất hay sự vật? ( những từ
chỉ đặc điểm, tính chất)
(?) Vậy nó có thể là bộ phận nào trong câu? (bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? và
bộ phận các em phải thêm vào là những từ chỉ sự vật có những đặc điểm tính
chất trên. Hay là các em sẽ phải trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? tương ứng với
các từ chỉ đặc điểm tính chất trên.
VD: Ai nhanh nhẹn? (Em gái tôi rất nhanh nhẹn; Cu Bi rất nhanh nhẹn.)
Cái gì cao lênh khênh?
* Lưu ý đặt câu phải phù hợp về ngữ nghĩa và phải dùng các từ đã cho và phải
thêm vào bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?. Sau đó cho học sinh làm
bài, chữa bài dựa vào các căn cứ đã biết và lưu ý câu phải đúng cấu trúc và phù
hợp về nghĩa, đầu câu viết hoa, cuối câu ghi dấu chấm.
Học sinh có thể làm như sau:
Các câu theo mẫu Ai thế nào? là:
Cu Bi rất nhanh nhẹn.
Những bông hoa nhài thơm mát.
Cây sào cao lênh khênh.
Cánh đồng lúa đã vàng ươm.
3. Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?
Bài tập : Đặt 3 câu theo mẫu Ai thế nào ?
Với bài này phạm vi làm bài tập được mở rộng hơn không bắt buộc câu đó
phải miêu tả đặc điểm, tính chất hay trạng thái của con người hay vật hay cây
cối nên học sinh có thể làm tự do chỉ cần, hợp nghĩa, đảm bảo cấu trúc câu Ai
thế nào ?
7

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân



Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

Tôi hướng dẫn học sinh dựa vào kiến thức đã học, các căn cứ đã được cung
cấp để làm bài.
Học sinh có thể làm như sau: Các câu theo mẫu Ai thế nào ?là:
Quyển sách Tiếng Việt 3 có rất nhiều hình vẽ đẹp.
Chị Võ Thị Sáu rất nhanh trí và dũng cảm.
Những hạt sương sớm long lanh như thuỷ tinh.
Khi cho học sinh chữa bài tôi luôn lưu ý cách trình bày khoa học, đầu câu
viết hoa, cuối câu có dấu câu và câu đó đảm bảo cấu trúc câu kiểu Ai thế nào ?
và hợp lí về ngữ nghĩa là được.
Một số bài luyện tập:
Bài 1. Đặt 5 câu theo mẫu Ai thế nào?
Bài 2. Dùng mỗi từ sau đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
Hoa mai vàng, sân trường, ánh nắng, cánh đồng lúa, học sinh, thơm thoang
thoảng, nhút nhát, rực rỡ, cần cù và dũng cảm, xanh rờn
Bài 3. Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? để miêu tả :
a. Một bạn học sinh.
b. Một buổi sớm mùa đông.
c. Một bác thợ mộc.
d. Một con vật mà em yêu thích.
e. Mặt trời mới mọc.
Cho học sinh làm bài, chữa bài khắc sâu kiến thức để các em nhớ thực hành
cho tốt. Với bài 3 lưu ý học sinh ngoài yêu cầu đặt được câu theo mẫu Ai thế
nào?, đầu câu phải viết hoa, cuối câu phải ghi dấu chấm nhưng thêm một yêu
cầu nữa phải theo đúng chủ đề yêu cầu
VD: miêu tả một bạn học sinh có thể đặt câu sau:
Bạn Lan lớp em rất chăm chỉ và chịu khó.
Bạn Ngọc Linh thông minh và nhanh trí.
Bạn Đức lớp em chưa chăm chỉ học hành. …

Dạng 2. Nối từ ngữ ở cột A với cột B để được câu Ai thế nào ?
1. Bài tập: Nối từ ngữ ở cột A với cột B để được câu kiểu Ai thế nào ?
A
B
Mèo con

Vàng nhạt

Nắng

Chăm chỉ và chịu khó

Thanh Thủy

Đáng yêu
8

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

Bài tập này rất đơn giản vì vế A đều là những từ chỉ sự vật, vế B là những
từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật bên vế A.
Tôi hướng dẫn học sinh dựa vào căn cứ 3 để làm bài, xác định đúng về
nghĩa. Các sự vật có đặc điểm, tính chất phù hợp là được.
VD: Khi hướng dẫn học sinh làm bài tôi đưa ra một số gợi ý:
- Nắng có màu gì ? (vàng nhạt)
cách nối đúng là ( Nắng vàng nhạt)
- Mèo con có đặc điểm gì nổi bật ?(đáng yêu hay không đáng yêu

đáng
yêu ) hoặc Mèo con thế nào ?
- Ai rất chăm chỉ và chịu khó?( Thanh Thuỷ ) hoặc Thanh Thuỷ thế nào ?
Từ đó học sinh có thể làm bài tốt và có đáp án đúng như sau
A
B
Mèo con

Vàng nhạt

Nắng

Chăm chỉ và chịu khó

Thanh Thủy

Đáng yêu

2. Bài tập luyện thêm
A

B

Bác nông dân

Lạnh cóng tay

Bông hoa trong vườn

Rất chăm chỉ


Buổi sáng mùa đông

Thơm ngát

* Lưu ý: khi làm bài học sinh cần dùng phương pháp thử chọn, hiểu được cấu
tạo của câu kiểu Ai thế nào? Và câu phải hợp nghĩa với chủ thể ở cột A để chọn
từ ngữ ở cột B cho phù hợp…
Dạng 3: Tìm bộ phận của câu
9

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

1. Bài 1: Gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi Ai( cái gì, con gì)?
Gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi thế nào?
a. Cá heo ở biển Trường Sa rất thông minh.
b. Tiếng gió thổi ào ào, lùa qua những khe cửa .
c. Cây xà cừ trường em rất xanh tốt.
d. Vào mùa thu, lá bàng rơi khắp trên trường.
Ở bài này tôi hướng dẫn học sinh xác định kĩ 2 yêu cầu của bài, dựa vào các căn
cứ đã biết và lưu ý 3, 4, 6 để làm bài. Khi làm bài các em phải xét kĩ từng câu.
a. Cá heo ở biển Trường Sa rất thông minh.
Từ chỉ sự vật đứng đầu câu trả lời cho câu hỏi Ai(cái gì, con gì)? là: Cá heo ở
biển Trường Sa.
Từ chỉ đặc điểm của cá heo là (rất) thông minh
Nên bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? sẽ là phần rất thông minh Để kiểm tra lại
thì đặt câu hỏi: Cá heo ở biển Trường Sa thế nào? (rất thông minh)

Con gì rất thông minh? (Cá heo )
b. Tiếng gió thổi ào ào, lùa qua những khe cửa.
Tôi hướng dẫn học sinh dựa vào các căn cứ đã biết và lưu ý thứ 6 để làm bài.
c. Cây xà cừ trường em rất xanh tốt.
Tôi hướng dẫn học sinh dựa vào các căn cứ đã biết và lưu ý thứ 4 để làm bài.
d. Vào mùa thu, lá bàng rơi khắp sân trường.
Tôi hướng dẫn học sinh dựa vào các căn cứ đã biết và lưu ý thứ 3 để làm bài.
Với các câu này tôi luôn yêu cầu học sinh đặt câu hỏi cho các bộ phận câu để
kiểm tra lại.
Từ đó các em có thể làm tốt các câu này như sau:
a. Cá heo ở biển Trường Sa rất thông minh.
b. Tiếng gió thổi ào ào, lùa qua những khe cửa .
c. Cây xà cừ trường em rất xanh tốt.
d. Vào mùa thu, lá bàng rơi khắp sân trường.
2. Bài 2: Tìm các bộ phận của câu
- Trả lời câu hỏi “ Ai (cái gì, con gì)?”
- Trả lời câu hỏi “Thế nào?”
a) Trời vào đông se lạnh.
b) Chiều, nước biển xanh nhạt.
c) Cánh đồng ngô rộng bát ngát, xanh mướt một màu.
Tôi hướng dẫn kĩ từng câu
a) Trời vào đông se lạnh.
Từ chỉ sự vật đứng đầu câu là từ nào? (Trời) theo phần lưu ý thứ 4 ta có bộ phận
trả lời câu hỏi Ai? là Trời vào đông
Đặc điểm của trời vào đông là gì? ( se lạnh)
Ta đặt câu hỏi: Trời vào đông thế nào? ( se lạnh)
Cái gì se lạnh? (trời vào đông)
10

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân



Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

Vậy: + bộ phận trả lời câu hỏi Ai? là: Trời vào đông
+ Bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? là: se lạnh
b) Chiều, nước biển xanh nhạt.
Tôi hướng dẫn học sinh như phần lưu ý thứ 3.
Tìm từ chỉ sự vật là nước biển
Tìm từ chỉ đặc điểm là xanh nhạt rồi đặt câu hỏi để khẳng định.
c) Cánh đồng ngô rộng bát ngát, xanh mướt một màu.
Tôi hướng dẫn học sinh dựa vào các căn cứ đã học để xác định các bộ phận câu,
rồi đặt câu hỏi để khẳng định lại.
Học sinh đã nắm chắc kiến thức tôi hướng dẫn học sinh cách trình bày. Các em
có thể làm theo 1 trong 3 cách sau:
Cách 1: Trả lời bằng lời
a. Bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? là: Trời vào đông
Bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào ? là: se lạnh
b. Bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? là: nước biển
Bộ phận trả lời câu hỏi thế nào ? là: xanh nhạt
c. Bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? là: cánh đồng ngô
Bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? là: rộng bát ngát, xanh mướt một màu.
Cách 2: Kẻ khung
Ai (cái gì, con gì )
a. Trời vào đông
b. Nước biển
c. Cánh đồng ngô

Thế nào ?
se lạnh.

xanh nhạt.
rộng bát ngát, xanh mướt một màu.

Cách 3: Gạch chân các bộ phận câu
a. Trời vào đông se lạnh.
b. Chiều, nước biển xanh nhạt.
c. Cánh đồng ngô rộng bát ngát, xanh mướt một màu.
Ở dạng bài này tôi khắc sâu căn cứ 2, lưu ý 3, 4, học sinh cần đặt câu hỏi
tìm từng bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì? Thế nào? Các em tìm
chính xác theo từng câu của bài…
3. Bài tập luyện thêm:
Bài 1 : - Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai ( Con gì, Cái gì )?
- Gạch 2 dưới bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào?
a. Hươu rất nhanh nhẹn,chăm chỉ và tốt bụng.
b. Bầu trời ngày càng thêm xanh.
c. Nước hồ mùa thu trong vắt.
d. Người dân quê tôi hiền lành, thật thà.
e. Mái tóc của bà em bạc phơ.
g. Mùa xuân không khí tươi vui hẳn lên.
11

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

Bài 2. Tim bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ( Con gì, cái gì )?, trả lời câu hỏi
thế nào? trong các câu sau:
a. Bác nông dân thật thà , tốt bụng.
b. Cô giáo em còn trẻ lắm.

c. Lớp trưởng của chúng tôi rất chu đáo trong mọi công việc của lớp.
d. Phòng học của lớp em thật rộng rãi và sạch sẽ, ngăn lắp.
e. Sông Hồng thật đẹp và nên thơ.
Cho học sinh làm bài kiểm tra, chấm chữa giúp các em hiểu bài tốt
hơn.

Dạng 4: Với một số từ ngữ cho trước sắp xếp thành kiểu câu Ai thế nào ?
1. Bài tập: Cho những từ, ngữ sau hãy sắp xếp thành câu kiểu Ai thế nào?
a. nhanh trí, chị Võ Thị Sáu, và, dũng cảm
b. ân tình thuỷ chung, người dân Việt Bắc, cách mạng, với
c. ông ké, hiền hậu, rất
d. rất, dũng cảm, và, cần cù, dân tộc Việt Nam
e. chú chuồn chuồn ớt, trong, bộ cánh, rực rỡ, của mình
Với bài tập này giúp học sinh xác định được yêu cầu của đề bài:( với những
từ ngữ đã cho hãy sắp xếp thành câu kiểu Ai thế nào? )
Muốn làm tốt bài tập này các em cân biết mỗi phần đó gồm mấy từ, ngữ
những từ ngữ đó là từ chỉ: ( sự vật, con người, đồ vật, cây cối hay từ chỉ đặc
điểm, tính chất, trạng thái. )
Dựa vào những căn cứ đã cung cấp để các em làm tốt bài tập này
Với câu a (?) có mấy từ, ngữ? là những từ, ngữ nào? các từ đó chỉ gì? và cho
học sinh sắp xếp
VD như: 1. Chị Võ Thị Sáu nhanh trí và dũng cảm.
2. Chị Võ Thị Sáu dũng cảm và nhanh trí.
3. Nhanh trí và dũng cảm là chị Võ Thị Sáu.
4. Dũng cảm và nhanh trí chị Võ Thị Sáu.

Sau đó cho các em dựa vào kiến thức đã học xem cấu trúc từng câu và cả về
nghĩa để các em xác định câu 1 và 2 là đúng với yêu cầu đề bài , cho các em đặt
câu hỏi tìm các bộ phận của câu để kiểm tra lại. Thế còn câu 3 và 4 không đúng
yêu cầu đầu bài vì sao?

Các em sẽ thấy được câu 3 thừa từ :( là ) Nên không hợp lý, câu 4 đủ từ
nhưng không hợp nghĩa.
- Với các hướng dẫn tương tự các em sẽ làm tốt các câu b, c, d, e với đáp án
đúng như sau:
b. Người dân Việt Bắc ân tình thuỷ chung với cách mạng.
c. Ông Ké rất hiền hậu.
d. Dân tộc Việt Nam rất cần cù và dũng cảm.
Hay Dân tộc Việt Nam rất dũng cảm và cần cù.
12

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

e. Chú chuồn chuồn ớt rực rỡ trong bộ cánh của mình.
* Với dạng bài tập này cần lưu ý cho học sinh:
- Phải sử dụng đủ những từ, ngữ đã cho, xác định các từ đó là từ chỉ gì?
Những từ, ngữ nào trả lời cho câu hỏi Ai? Thế nào ? Khi sắp xếp song đọc lại
câu phải hợp nghĩa, đúng mẫu và đầu câu phải viết hoa, cuối câu phải ghi dấu
chấm.
2. Bài tập luyện thêm: Cũng với yêu cầu như trên cho học sinh làm thêm
một số bài để rèn kỹ năng:
1. trong vắt, mùa thu, nước hồ
2. cuối đông, trời, lạnh buốt
3. mái tóc, bà, bạc phơ, của
4. mùa xuân, không khí, hẳn lên, tươi vui
5. những hạt nước, đọng, còn, trên, lá, như, những hạt ngọc, ánh lên
6. nắng, sân, và, sạch, ấm, rộng
7. Trần Quốc Toản, mặc áo bào đỏ, mình, lưng đeo thanh gươm báu, ngồi

trên con ngựa trắng phau, lưng đeo thanh gươm báu
8. hươu, nhút nhát, rất

Dạng 5: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu.
1. Bài 1. Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm.
* Bài tập minh hoạ: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm sau:
a. Chợ hoa Quảng Bá đông nghịt người.
b. Cây cau thẳng, cao vút.
c. Cô giáo em rất hiền và dịu dàng.
d. Quả chanh này rất chua.
e. Con mèo nhà em rất đáng yêu.
Tôi hướng dẫn học sinh xác định bộ phận in đậm là từ chỉ gì (chỉ sự vật hay
chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật)?
Dựa vào căn cứ 2 để đặt câu hỏi:
Những từ chỉ sự vật là bộ phận trả lời câu hỏi Ai?.
Những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật là bộ phận trả lời câu hỏi thế
nào?
Khi đặt câu hỏi ta có thể thay từ chỉ sự vật bằng Ai (con gì, cái gì) và có thể
thay những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật bằng thế nào? Phần còn lại ta
giữ nguyên
a. Đông nghịt người - từ chỉ đặc điểm, tính chất - thay bằng thế nào.
Ta có câu hỏi Chợ hoa Quảng Bá thế nào ? (lưu ý dấu câu)
b. Cây cau- từ chỉ sự vật (cây cối) - thay bằng Cây gì
Ta có câu hỏi Cây gì thẳng, cao vút ?
Sau đó cho học sinh làm các câu còn lại tương tự.
Học sinh có thể làm như sau:
c. Ai rất hiền và dịu dàng?
13

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân



Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

d. Quả chanh này thế nào?
e. Con gì rất đáng yêu?
*. Bài tập luyện thêm:
Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm trong các câu sau:
a. Bác nông dân rất vui vẻ khi ôm từng bó lúa vừa gặt lên bờ.
b. Bầu trời ngày càng thêm xanh.
c. Nắng vàng ngày càng rực rỡ.
d. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.

2. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai?
* Bài tập minh hoạ: Hãy đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời câu hỏi Ai? trong các
câu sau:
a. Cây bưởi nhà em rất sai quả.
b. Năm nay, lớp 2A rất tiến bộ.
c. Cáo già gian ác.
d. Sau cơn mưa, trời lại sáng.
Với bài tập này tôi cũng hướng dẫn học sinh đọc kĩ yêu cầu của bài, dựa
vào kiến thức đã học xác định bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? là những từ chỉ sự
vật cụ thể là những từ nào để thay thế nó bằng: Ai, phần còn lại giữ nguyên.
Lưu ý : Cáo già - là từ chỉ sự vật cụ thể là con vật nên - thay bằng con gì
Trời - là đồ vật nên thay bằng: cái gì
Cây bưởi (nhà em) là từ chỉ cây cối nên thay bằng cây gì
Từ đó học sinh có thể làm bài và chữa bài như sau:
a. Cây gì rất sai quả?
b. Năm nay, Ai rất tiến bộ?
c. Con gì gian ác?

d. Sau cơn mưa, cái gì lại sáng?
Ở dạng bài tập tôi luôn hướng dẫn học sinh đọc kĩ đề trước khi làm bài, xác
định bộ phận trả lời câu hỏi Ai? đó là những từ chỉ sự vật nào?
Nếu là từ:
- chỉ người thì thay bằng ai
- chỉ con vật thay bằng con gì
- chỉ đồ vật thay bằng cái gì
Bộ phận còn lại giữ nguyên.
* Lưu ý đầu câu viết hoa, cuối câu ghi dấu hỏi chấm.
* Bài tập luyện thêm: Yêu cầu như bài tập trên
a. Hoa bưởi nồng nàn.
b. Những thím chích chòe nhanh nhảu.
c. Những anh chào mào đỏm dáng.
d. Hương Lan có dáng người loắt choắt.
3. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?
* Bài tập minh hoạ: Hãy đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào? trong
các câu sau:
14

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

a. Bình minh mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển.
b. Cánh đồng Nam Bộ rộng cánh cò bay.
c. Hà nội tưng bừng chào đón nghìn năm Thăng Long.
d. Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay.
Với bài tập này tôi cũng hướng dẫn học sinh đọc kĩ yêu cầu của bài, dựa
vào kiến thức đã học xác định bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào? là những từ

chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái cụ thể là những từ nào để thay thế nó bằng:
Thế nào, phần còn lại giữ nguyên.
Từ đó học sinh có thể làm bài và chữa bài như sau:
a. Bình minh mặt trời thế nào?
b. Cánh đồng Nam Bộ thế nào?
c. Hà nội thế nào?
d. Cảnh rừng Việt Bắc thế nào?
* Lưu ý đầu câu viết hoa, cuối câu ghi dấu chấm hỏi, các em đọc kỹ yêu cầu đầu
bài, dựa vào những căn cứ đã cung cấp để làm bài tập tốt.
* Bài tập luyện thêm. Yêu cầu như trên cho học sinh làm với các câu sau:
a. Những chú khướu lắm điều.
b. Những bác cu gáy trầm ngâm.
c. Mái tóc của bà em trắng như cước.
d. Phương Quỳnh rất chịu khó đọc sách.
e. Sân trường rộng thênh thang.
Dạng 6: Điền bộ phận còn thiếu thích hợp vào chỗ chấm để được câu kiểu
Ai thế nào ?
Ở dạng này tôi sẽ hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét xem bộ phận đã
cho là bộ phận trả lời câu hỏi nào? Bộ phận cần điền là bộ phận trả lời câu hỏi
nào? sau đó áp dụng căn cứ 2, 3 để làm bài.
- Bộ phận trả lời câu hỏi Ai? là những từ chỉ sự vật.
- Bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? là những từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái
của sự vật đó. Từ đó học sinh có thể lựa chọn thêm vào phần còn thiếu bộ phận
phù hợp để có một câu kiểu Ai thế nào? phù hợp về ngữ nghĩa và đúng cấu trúc
câu.
* Bài tập cụ thể: Điền bộ phận còn thiếu thích hợp vào chỗ chấm để được câu
kiểu Ai thế nào ?
a. Học sinh trường Tiểu học Ninh Vân……….
b. Chiều nay,....................lặng sóng .
c. Tiếng suối..............................................

d. .................................nặng trĩu bông.
a. Học sinh trường Tiểu học Ninh Vân…………..
Tôi đặt câu hỏi cho học sinh:
Học sinh trường Tiểu học Ninh Vân là từ chỉ gì ? là từ chỉ người - là từ chỉ sự
vật, nên nó là bộ phận trả lời câu hỏi ai ? - bộ phận còn thiếu là bộ phận trả lời
câu hỏi gì ?(thế nào)
15

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

(?) Học sinh trường Tiểu học Ninh Vân thế nào ? - bộ phận có thể thêm là những
từ chỉ đặc điểm, trạng thái của Học sinh trường Tiểu học Ninh Vân
Học sinh trường Tiểu học Ninh Vân chăm ngoan.
Học sinh trường Tiểu học Ninh Vân chăm chỉ.
....
b. Chiều nay,....................lặng sóng .
Với cách làm như trên ta có: Chiều nay là phần phụ chỉ thời gian( lưu ý 3)
Bộ phận đã cho trả lời câu hỏi thế nào?
Bộ phận còn thiếu cần thêm trả lời câu hỏi Ai ?
(?) Sóng thường có ở đâu?( biển, hồ, sông)
Đặc điểm lặng sóng có thể là đặc điểm của người, con vật không? ( không)
- Vậy học sinh có thể điền:
Chiều nay, biển lặng sóng.
Chiều nay, hồ lặng sóng.
...
c. Tiếng suối................................................
Tương tự như vậy học sinh có thể đặt câu hỏi

Tiếng suối thế nào ?
câu đầy đủ:
Tiếng suối ngân nga tựa tiếng đàn.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
...
d. .................................nặng trĩu bông.
Tôi hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi để tìm bộ phận trả lời câu hỏi ai (cái gì, con
gì)?
Nặng trĩu bông là đặc điểm của cây gì? (cây lúa)
Ta có câu hỏi: cây gì nặng trĩu bông?
Từ đó ta có câu đúng là: Cây lúa nặng trĩu bông.
Những khóm lúa nặng trĩu bông.
* Lưu ý: học sinh thường hay mắc điền từ chưa phù hợp nghĩa nên tôi hướng
dẫn các em thử một vài từ rồi đọc để xem nghĩa của câu đã phù hợp chưa ,so
sánh các câu để chọn từ cần điền phù hợp với yêu cầu…
* Bài tập luyện thêm
Viết tiếp vào các dòng sau để có các câu viết theo mẫu Ai thế nào?
a. Bầy ong…………………………
b. Đoá hồng buổi sớm mai…………………..
c. Cả lớp em, ai cũng………………………...
d. Em bé nhà chị Loan…………………………….
e. Con voi này…………………………………….
Dạng 7: Nhận biết kiểu câu Ai thế nào ?
1. Cho một số câu văn để học sinh nhận biết câu Ai thế nào ?
* Bài tập 1: Gạch trước câu kiểu Ai thế nào ?
a. Nam là một học sinh ngoan.
16

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân



Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

b.
c.
d.
e.

Mỗi ngày một tờ lịch bị bóc đi.
Mẹ em làm bánh rất ngon.
Sông Hồng mùa lũ rất hung dữ.
Mặt trời xanh ngắt.

Với bài tập này tôi hướng dẫn học sinh đọc kĩ yêu cầu của bài. Sau đó xét
từng câu một theo 3 căn cứ và những lưu ý ở phần giải quyết vấn đề.
VD: Câu a. Nam là học sinh ngoan.
Giáo viên hướng dẫn học sinh: xét thấy từ là trong câu ngay sau bộ phận
trả lời câu hỏi ai? và câu này dùng để giới thiệu về một người. ( đây là câu kiểu
Ai là gì ? ), hoặc câu này không có bộ phận trả lời câu hỏi thế nào ?
không
phải câu Ai thế nào ?
Xét câu b: Mỗi ngày một tờ lịch bị bóc đi.
(?) Câu này có bộ phận trả lời câu hỏi ai? là bộ phận nào? (một tờ lịch )
Vậy bị bóc đi là bộ phận trả lời câu hỏi nào ?
Lưu ý ở đây bị bóc là từ chỉ hoạt động chính nhưng nó không phải là hoạt
động của tờ lịch nên nó không phải là bộ phận trả lời câu hỏi làm gì ? trong câu
kiểu Ai làm gì ? Theo lưu ý thứ 3 và thứ 5 thì đây là câu kiểu Ai thế nào?
Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi để kiểm tra lại và khẳng định chính xác nó là
câu kiểu Ai thế nào? (đánh dấu x vào ô trống)
- Xét câu c : Mẹ em làm bánh rất ngon.

Mẹ em là từ chỉ sự vật (mẹ em là bộ phận trả lời câu hỏi ai ?)
Làm bánh ( rất ngon) là hoạt động chính của mẹ em
Theo lưu ý thứ 7 câu này là câu kiểu Ai làm gì? có bộ phận trả lời câu hỏi như
thế nào? chứ không phải câu kiểu Ai thế nào?
- Xét câu d: Sông Hồng mùa lũ rất hung dữ.
Hướng dẫn học sinh dựa vào các kiến thức đã học để xác định kiểu câu.
Học sinh có thể xác định. Đây là câu kiểu Ai thế nào?
đánh dấu x vào ô trống trước nó.
- Xét câu e: Mặt trời xanh ngắt.
Tôi hướng dẫn học sinh dựa vào các căn cứ đã biết thì câu này đúng cấu
trúc câu kiểu Ai thế nào? nhưng về nghĩa thì hoàn toàn sai. Mặt trời không bao
giờ có màu xanh. Vậy câu Mặt trời xanh ngát không được chấp nhận
Từ đó học sinh có thể trình bày bài như sau:
a. Nam là một học sinh ngoan .
b. Mỗi ngày một tờ lịch bị bóc đi.
c. Mẹ em làm bánh rất ngon.
d. Sông Hồng mùa lũ rất hung dữ.
e. Mặt trời xanh ngắt.
2. Cho học sinh nhận biết câu kiểu Ai thế nào? trong một đoạn văn.
Bài tập: Tìm những câu viết theo mẫu Ai thế nào? trong đoạn văn sau:
17

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

Mùa xuân đến, bầu trời ngày thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn
cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn
ngọt. Hoa cau thoảng qua. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.

Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh
chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm
Tôi hướng dẫn học sinh xác định rõ yêu cầu của bài là tìm câu theo mẫu Ai
thế nào ? nên ta sẽ xét lần lượt từng câu
VD: Xét câu 1: Mùa xuân đến, bầu trời ngày thêm xanh. Ta có: Mùa xuân đến là
phần phụ. Bầu trời là từ chỉ sự vật- Trả lời câu hỏi Ai ?
Bộ phận “ngày thêm xanh” - trả lời câu hỏi thế nào ? vì nó là đặc điểm của bầu
trời.
- Để kiểm tra lại tôi hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi: Bầu trời thế nào? (ngày
thêm xanh)
Cái gì ngày thêm xanh? (Bầu trời)
Từ đó suy ra câu “Mùa xuân đến, bầu trời ngày thêm xanh” là câu kiểu Ai thế
nào?
Hướng dẫn tương tự với các câu còn lại - học sinh có thể làm tốt bài tập này
cho ra kết quả như sau:
Các câu theo kiểu Ai thế nào? trong đoạn văn trên là:
Mùa xuân đến, bầu trời ngày thêm xanh.
Nắng vàng ngày càng rực rỡ.
Hoa bưởi nồng nàn.
Hoa nhãn ngọt.
Hoa cau thoảng qua.
Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.
Những thím chích choè nhanh nhảu.
Những chú khướu lắm điều.
Những anh chào mào đỏm dáng.
Những bác cu gáy trầm ngâm.
* Vậy khi hướng dẫn học sinh làm bài tập dạng này tôi lưu ý các em đọc kĩ
từng câu văn, đối chiếu với mô hình câu Ai? thế nào?, các căn cứ đã biết ( 3
căn cứ) và các lưu ý để làm bài.
* Cho học sinh làm thêm một số bài tập để củng cố kiến thức:

Bài 1: Tìm các câu văn được viết theo mẫu Ai thế nào ?có trong đoạn văn sau:
Đã sang tháng ba, đồng cỏ Ba Vì vẫn giữ nguyên vẻ đẹp như hồi đầu xuân.
Không khí trong lành và rất ngọt ngào. Bầu trời cao vút, trập trùng những đám
mây trắng. Những con bê đực, y hệt những bé trai khoẻ mạnh, chốc chốc lại
ngừng ăn, nhảy quẫng lên rồi chạy đuổi nhau thành một vòng tròn xung quanh
anh. Những con bê cái thì khác hẳn. Chúng rụt rè chẳng khác nào những bé gái
được bà chiều chuộng, chăm bẵm.
Bài 2: Gạch dưới những câu theo mẫu Ai thế nào? trong các câu dưới đây:
a. Sắc rất chăm đọc sách.
18

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

b. Đọc xong, cậu cậu còn vuốt ve, ngắm nghía quyển sách rồi mới xếp vào
giá.
c. Trần Quốc Toản mình mặc áo bào đỏ, vai mang cung tên, lưng đeo
gươm báu, ngồi trên con ngựa trắng phau.
d. Quốc Toản lạy mẹ rồi bước ra sân.
e. Bông hoa trong vườn tươi tắn trong buổi ban mai.
f. Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.
Cho các em làm bài chấm, chữa lưu ý để học sinh dựa vào các kiến thức đã
cung cấp ở trên nhận biết nhanh kiểu câu Ai thế nào?
Dạng 8: Sử dụng câu kiểu Ai thế nào ? để viết một đoạn văn
1. Bài 1: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) miêu tả một con vật mà
em yêu thích trong đó có sử dụng câu kiểu Ai thế nào?
Tôi hướng dẫn học sinh xác định khi miêu tả con vật em yêu thích các em
phải xác định đó là con gì? Có những đặc điểm nào nổi bật? Hình dáng nó thế

nào? Tính tình nó ra sao?. Khi các em miêu tả những đặc điểm đó ta sẽ được
những câu kiểu Ai thế nào? hay ta dùng câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả
con vật đó.
Tuy nhiên cũng phải nêu được tình cảm của mình đối với con vật mình yêu quý.
Sau đó tôi cho học sinh làm bài, gạch chân dưới các câu kiểu Ai thế nào? và
chữa bài.
Ở dạng bài này học sinh có thể viết các đoạn văn khác nhau, không có một
đáp án chung nên giáo viên phải lựa chọn một số bài điển hình để nhận xét cho
các em.
VD: Học sinh có thể viết đoạn văn như sau:
Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp: màu vàng sậm lẫn với trắng tinh và đen
tuyền. Vì thế mọi người gọi nó là mèo tam thể. Đầu nó tròn. Hai tai dựng đứng
để nghe ngóng. Hai mắt nó long lanh xanh biếc như hai hòn bi ve. Chiếc mũi nó
đo đỏ, đẹp như cặp môi son hồng. Hai bên mép lơ phơ mấy sợi râu trắng cong
cong. Bốn chân nhỏ có vuốt nhọn và sắc. Cái đuôi dài ngoe nguẩy. Em rất yêu
quý nó.
2. Bài 2. Viết một đoạn văn ngắn miêu tả cảnh đẹp quê hương em trong đó có
sử dụng câu kiểu Ai thế nào ?
Tôi hướng dẫn học sinh bám sát theo yêu cầu của bài. Đề tài lựa chọn để
viết đoạn văn là miêu tả cảnh đẹp quê hương em nên tôi gợi ý học sinh:
Quê hương em ở đâu? có những cảnh gì đẹp?
Em hãy miêu tả những cảnh đẹp đó bằng câu kiểu Ai thế nào?. Để cho đoạn
văn thêm sinh động các em nên viết thêm cảm xúc của mình đối với quê hương.
Các em sống ở vùng nông thôn nên có thể cảm nhận được vẻ đẹp của những bãi
ngô, cánh đồng lúa… Vì vậy các em có thể dùng câu kiểu Ai thế nào? để miêu tả
vẻ đẹp đó.
- Học sinh làm bài, chữa bài như sau:
19

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân



Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

VD. Ninh Vân là quê hương em. Quê hương em đất đai rất màu mỡ. Những
cánh đồng ngô bạt ngàn, xanh mướt một màu. Cuộc sống quê em đang đổi mới
từng ngày. Những con đường đất xưa kia đã được thay bằng những con đường
trải nhựa, đổ bê tông. Những mái nhà cao tầng mọc lên san sát. Em yêu tha thiết
quê hương mình. Em mong quê hương em ngày càng giàu đẹp hơn.
Ở bài này đã có sử dụng câu Ai thế nào? đúng cấu trúc, lời văn khá phong
phú - Giáo viên tuyên dương trước lớp để khuyến khích các em khác học tập và
làm bài hay hơn nữa.
* Với dạng bài này tôi luôn lưu ý học sinh bám sát yêu cầu của đề bài và viết
những câu kiểu Ai thế nào? theo đúng cấu trúc để miêu tả đặc điểm, tính chất
của người và vật được nói đến. Tuy nhiên không nhất thiết tất cả các câu phải
theo mẫu Ai thế nào? mà nên sử dụng cả câu Ai làm gì?, Ai là gì ? cho đoạn văn
thêm sinh động.
Cho các em làm thêm một số bài tập sau, kiểm tra chấm chữa bài.
1. Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp của trường em trong đó có sử dụng
câu kiểu Ai thế nào ?
2. Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh con đường từ nhà em đến trường có sử
dụng câu kiểu Ai thế nào ?
3. Viết một đoạn văn ngắn kể về mẹ của mình trong đó có sử dụng kiểu câu
Ai thế nào ?
4. Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của dòng sông nơi em ở trong đó có sử
dụng kiểu câu Ai thế nào ?
...
Dạng 9: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa câu kiểu Ai thế nào? và câu
kiểu Ai là gì ?, câu kiểu Ai thế nào ? và câu kiểu Ai làm gì ?
1. Bài tập 1.

a. Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? và một câu theo mẫu Ai là gì?
b.Câu kiểu Ai thế nào ? giống và khác câu kiểu Ai là gì? ở chỗ nào?
Tôi hướng dẫn học sinh dựa vào mô hình câu Ai - thế nào ? và Ai - là gì? để đặt
câu như các bài tập dạng 1.
Học sinh có thể làm:
Câu kiểu Ai thế nào? là : Hoa hồng thơm ngát.
Câu kiểu Ai là gì? là : Anh Thư là học sinh giỏi.
Với ý b, tôi hướng dẫn học sinh dựa vào cấu trúc câu và tác dụng của câu để so
sánh.
Tôi hỏi học sinh hai kiểu câu này giống nhau ở chỗ nào? và dùng thước chỉ
ngay vào bộ phận Ai ? ở hai mô hình Ai - thế nào ? và Ai - là gì ?
Học sinh thấy ngay hai kiểu câu này giống nhau ở bộ phận trả lời câu hỏi Ai?
(đều là những từ chỉ sự vật)
(?) Nó khác nhau ở chỗ nào ?
Tôi hướng dẫn học sinh nhận xét hai khía cạnh:
+ Cấu tạo:
20

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

Câu Ai thế nào ? có một bộ phận trả lời câu hỏi Ai? bộ phận kia trả lời câu hỏi
nào? (thế nào ?) - Là những từ chỉ đặc điểm tính chất, trạng thái.
Còn câu Ai là gì ? có một bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Và bộ phận kia trả lời câu
hỏi nào? (là gì?) - là những từ chỉ sự vật.
+ Về tác dụng:
Câu kiểu Ai thế nào ? dùng để làm gì? (miêu tả đặc điểm, tính chất, trạng thái
của người, đồ vật, con vật, cây cối, hiện tượng) còn câu Ai là gì ? dùng để làm gì

? (Giới thiệu, nhận xét ) từ đó học sinh trả lời như sau:
Giống
Khác
Cùng có bộ phận - Câu Ai thế nào? có bộ phận trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi Ai? thế nào? (là những từ, cụm từ chỉ đặc điểm,
Cấu tạo:
(là những từ chỉ sự tính chất, trạng thái của sự vật được nói
vật)
đến). Còn câu Ai là gì? có bộ phận trả lời
câu hỏi Là gì ? (là những từ, cụm từ chỉ sự
vật)
Câu Ai thế nào ? dùng để miêu tả đặc điểm
Tác dụng
tính chất, trạng thái của người, vật còn câu
Ai là gì? dùng để giới thiệu, nhận xét.
2. Bài tập 2.
a. Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? và một câu theo mẫu Ai làm gì ?
b. So sánh sự giống và khác nhau giữa hai kiểu câu trên.
Với cách hướng dẫn tương tự như bài tập 1 học sinh có thể làm bài như sau:
a. Câu theo mẫu Ai thế nào? là : Sân trường rất rộng.
Câu theo mẫu Ai làm gì? là : Chúng em chơi nhảy dây.
b. Sự giống và khác nhau giữa hai kiểu câu Ai thế nào?và Ai làm gì ?là:
Giống
Khác
Cùng có bộ phận - Câu Ai thế nào? có bộ phận trả lời câu
trả lời câu hỏi Ai? hỏi thế nào? (là những từ, cụm từ chỉ
Cấu tạo:
(là những từ chỉ sự đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật
vật)
được nói đến)

- Còn câu Ai làm gì? có bộ phận trả lời
câu hỏi làm gì? (là những từ chỉ hoạt
động của sự vật được nói đến).
Câu Ai thế nào? dùng để đánh giá, miêu
Tác dụng
tả sự vật.
Còn câu Ai làm gì? dùng để nêu hoạt
động của người, vật
* Đây là dạng bài tổng hợp kiến thức nên tôi lưu ý học sinh sử dụng khả năng
quan sát, tổng hợp kiến thức về cấu trúc câu theo mô hình và các căn cứ đã biết
để làm bài.
21

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

C. KẾT LUẬN
1. Kết quả thu được.
Sau khi áp dụng thực nghiệm theo kinh nghiệm, biện pháp giúp học hinh
nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?” tôi nhận thấy chất lượng của học
sinh được cải thiện rõ rệt. Kết quả cụ thể như sau:
TT

1
2

LỚP


2A
2B


SỐ

35
33

9-10
SL %

ĐIỂM KHẢO SÁT
7-8
5-6
Dưới 5
SL % SL % SL %

SL

%

12
10

9
10

21
20


60.0
60.6

34.3
30.3

25.7
30.3

14
12

40.0
36.4

0
1

3.0

Thích

Không
thích
SL %
0
1

3.0


Như vậy qua một thời gian dạy thực nghiệm theo các biên pháp như trên
tôi thu được kết quả đáng khích lệ, tôi thấy chất lượng học tập của các em đã
tiến bộ rõ rệt. Các em hứng thú say mê học tập, yêu thích môn học, tập trung
cao, phát huy được khả năng tư duy, trí tưởng tượng phong phú.
Kỹ năng, kỹ xảo của các em được hình thành từ đơn giản đến thành thạo.
Qua đó góp phần rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, làm việc khoa
học, linh hoạt, sáng tạo.
Tỉ lệ học sinh hứng thú học tăng 20%, chất lượng học sinh giỏi, khá tăng
rõ rệt, không còn học sinh yếu.
Bản thân tôi thấy phấn khởi, nhiệt tình hơn, tích cực tìm tòi để đổi mới
phương pháp giảng dạy nâng cao chất lượng dạy hơn.
2. Kết luận
Khi thực nghiệm một số biện pháp rèn kĩ năng cho học sinh lớp 2 nhận biết
và vận dụng kiểu câu “Ai thế nào?” tôi nhận thấy các biện pháp này áp dụng
được ở mọi trường Tiểu học; chỉ cần người cán bộ quản lí và các giáo viên hăng
hái ham học hỏi, sáng tạo đầu tư cho chuyên môn, luôn cầu tiến sẽ đạt được kết
quả cao.
- Kinh nghiệm này áp dụng với mọi giáo viên và mọi đối tượng học sinh .
- Ngoài ra để học sinh làm tốt hơn các dạng bài tập này thì đòi hỏi học sinh
cần có thêm sách tham khảo. Các em chăm chỉ và có ý thức cao hơn trong khi
học.
- Bên cạnh đó đòi hỏi người giáo viên cần thường xuyên học hỏi, nâng cao
kiến thức và có vốn hiểu biết rộng. Đặc biệt đòi hỏi giáo viên trước tiên phải có
lòng yêu nghề, sự nhiệt huyết trong công việc và có sự kiên trì, có năng lực
chuyên môn, nhiệt tình sáng tạo, tìm tòi chịu nghiên cứu để đổi mới phương
pháp dạy học, tự tin, dám nghĩ, dám làm và chịu trách nhiệm.
22

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân



Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

Trên đây là một số biện pháp mà tôi đã áp dụng trong việc rèn kỹ năng
nhận biết vận dụng câu kiểu “ Ai thế nào?” cho học sinh lớp 2 và đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng
nghiệp, giúp cho tôi hoàn thiện sáng kiến nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy,
nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường để đáp ứng được yêu cầu giáo
dục hiện nay của đất nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ninh Vân, ngày 20 tháng 4 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Người thực hiện

Lê Thị Thu Hiền

23

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân


Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 nhận biết và vận dụng mẫu câu “Ai thế nào?”

24

Người thực hiện: Lê Thị Thu Hiền  Tiểu học Ninh Vân




×