PGS. TS, NGUYỄN XUÂN VINH
THIẼT KÊ VÀ KHAI THÁC
ĐƯỜNG ô TỒ - ĐƯỜNG THÀNH PHÔ
THEO QUAN ĐIỂM
a n t o à n g ia o t h ô n g
(Tái bẳn)
N H À XUẤT BẢN XÂY D ựN G
HÀ N Ộ I - 2 0 1 0
LỜI N Ó I ĐẦU
C ó lè. tên cuốn sách uà p h ồ n m ớ đ ẩ u cúa nó c ũ n g đ a g iớ i th iệ u với
bạn đọc I»ục đ íc h biúa soạn tủ i liệu này.
N ộ i d u n g c ủ a c u ố n s á ch g ồ m 10 c h ư ơ n g : C h ư ơ n g m ở đ ầ u t r ìn h b à y
q u a n đ iế m th iế t k ế a n toàn cho đ ư ờ n g òtô, đ ư ờ n g t h à n h p h ố th ô n g q u a
n h ữ n g s ố liệ u v ề h iế m h oạ do ta i n ạ n g ia o th ô n g (T N G T ) đ ư ờ n g bộ
g à y ra.
T ừ chư ơ ng 1 đ ến chư ơng 7: T r in h bày cáck ứ ng x ử của lá i xe từ s ự
th iế t lậ p chè' d ộ xe ch ạ y cho c h in h m in h b ằ n g n h ữ n g c ả m n h ậ n v ề các
đ iều k iệ n của đ ư ờ n g sá; K háo s á t các n g u yê n n h ã n và p h â n tích các tìn h
h u ố n g x ả y ra các T N G T ; xe m x é t ả n h h ư ở ng c ủ a các đ iể u k iệ n đ ư ờ n g sá,
đ iề u k iệ n Ihién n h iê n đ ến a n tnàn g ia o th ô n g (A T G T ) đ ư ờ n g bộ c ù n g các
biện p h á p báo đ ó m an toàn cho các p h iù tììg tiện g iao th ô n g trên đường.
Dịic biẹl, nội d u n g chương 9 giới th iệ u với hạ n đọc p h ư ơ n g p h á p th iết
k ế m ớ i b a y th ĩế t k ế n â n g cấp cãi tạo đ ư ờ n g õtõ và đ ư ờ n g th à n h p h ế h iện
h ữ u theo q u a n đ iếm an toán ịỊino th ô n g vâi n h ié u ui d ụ cụ thế.
B iên soọ/ỉ cuỏh " T h iế t h ê 'v à k h a i t h á c d ư ờ n g ô tô , đ ư ờ n g t h à n h
p h ô ' th e o q u a n d i ê m a n to à n g i a o t h ô n g " tác g iá rnang m u ố n được
g iâ i th iệ u n h ữ n g k ế f qu ả ng h iên cứ u của n h iề u nước trẽn t h ể giớ i cũ n g
n h ư m ộ t sô k ế t q u à ng h iên cừu tro n g nư ớc vể A T G T và h y vọ n g sẽ là tà i
liệu th a m kh ả o h ữ u ích cho các k ỹ s ư th iết k ế cầu đư ờ ng; cho các n h à
q u á n lý, k h a i th á c h ệ th ố n g m ọ n g lưới đ ư ờ n g trên cả nước c ù n g các cơ
q u a n h ừ u q u a n k h á c . Đ ồng thời đ â y c ũ n g là tà i liệu th a m k h ả o cập n h ậ t
cần th iế t cho các s in h viên n g à n h cầu đ ư ờ ng b ổ s u n g th ê m kiế n th ứ c các
m òn học "T hiết k é 'v à k h a i th á c đ ư ờ n g ỏtô, đ ư ờ n g th à n h phố".
T á c g iả x in c h á n th à n h cám ơn s ự g iú p cỉỡ q u ý b á u c ủ a N X B X ã y
D ự n g và râl m o n g tiếp th u đư ợc n h ữ n g ý kiến n h ậ n x é t c ủ a các
e h u \ù n g ia , c ủ a b ạ n đọc xa ịỊồn. M ọ i g ó p ỹ x in g ứ i về: B a n B iê n tậ p
s á c h K hoa h ọ c k ỹ th u ậ t, N h à x u ấ t b á n X ã y d ự n g - 3 7 L ẽ Đ ạ i H à n h H à
N ộ i. Đ iện th o ạ i 0 4 9 7 4 1 9 5 4
T á c g iả
C hưưng m ứ đầu
T A I NẠN G IA O T H Ô N G VÀ Q U A N Đ IỂ M T H IẾ T K Ế
an toàn
C H O ĐƯỜNG Ô T Ô , ĐƯỜNG TH À NH PH Ố
I - N gày nay. cùng với nliữiìg lợi tích ío lớn d o img dụng những thành tựu khoa học kỹ Ihuãi m ới. hiện đại trong ngành giao thông vận ỉải m ang lại, loài nguời ciĩng đang
đứ ng trước nliững hiếm hoạ ngày càng nhiều do tai nạn giao thòng (TN G T) xảy ra
ihường x u v ỉti lừiig ngày, từng giờ (rên khắp các néo đường ở lất cả các nước trên thế
giớ i, [rong dó có nước V iệt Nani chúng la.
Theo sỏ iiệu nghiên cứu cúa ngân hàng ihê giới thì hàng năm trên toàn cầu có khoảng
hưu inội triệu người chéì. 25 -ỉ- 35 Iriệu người bị thương
d o TN G T.
TNCÌT clã lìun cho liùna ngàv có 3000 người, trong dó có 500 trẻ em trỏii th ế giới
chct. Tính ra cứ 30 g ứ y lại có m ột người tứ vong. ?> phút lại có m ột irc cm chết vì
TN G T. Tại ciic nước đang phút tiicn m ặc dầu chi chiCm 1/3 số km hành trình so với toàn
ihc giới Iihưiig số T N G T chiếin lới 80% khiến tổn Ihiii vật chấi do TN G T gây ra chiếm
l .5% lốiig thu nlìập quốc dãn G D P. Tại các khu vực đờ Iliị đông d àn cư TN G T làin chếi
hơii 6(K).0(X) người và klioàng gần 20 triệu người bị thưcTĩig.
R iẽn^ lại khu vực Chiìii Á • Thái Bình Dưitng iroiig nám 2005 đã có gán 440.000
nguìíi chót VI TNG T. Số tui nạn trong khu vực này cao gãp iiai lần so vói the giới. Người
la dư báo với đà phái Iricn G TV T nliư hiện nay thì dốn nãin 2010 số vụ TN G T ớ khu vực
này sẽ lãng dến 660.000 nyười chèì (chiếm 2/3 số người chết do TN G T Irèn toàn ihế
giới), và dến nĩun 2020 số người chết do TN G T có thè vượt quá số ngưòi chct do nhiễm
H iV \ ã lao phổi.
ớ Viội N am . Irong nlìicu nãm t|ua Oy ban An loìm G iao thòng Q uốc gia đo Nhà nước
ta lập ra dã luôn luôn bám sát chí dạo các cơ quan hữu quan từ Trung ươiig đến địa
phương d(j theo dõi. phàn tích, lìm hicu nguyên nhũn \'ù thường xuyên đưu ra các biện
p h á p d c n à n g c a o a n to à n g ia o ih õ n g n h ư : n ũ n g c ấ p . cái lạo v à x â y d ự n g m ớ i Iihiổu tu y ế n
quốc lộ. tinh lộ; xừ lý các cliéin đen - nơi thường xuyên xày ra lai nạn; hạn c h ế lốc độ:
lãiiỉi cườim các biện pháp tổ chức ỊỊÌao thõng như sơn vạch, biển báo. hoàn thiện hệ
ihong dèiì lín hiệu, bỏ' trí các g ờ uiàm {ốc độ tại các vị irí cẩn thiết giám tốc (lừ dường
phụ ra dường chính, gân các núi giao Ihòng); m ứ dưmig vòng q u a các ihành phố. dó thị
5
lớn; quv đ ịnh bắl buộc đội m ũ bào hiểm khi đi x e m áy trên các quốc lộ. íinh lộ; giáo dục
và có c h ế tài xừ p hạt đối với lái xe khỏng ch ấ p hành luật giao thỏng; đưa giáo dục luíU
giao thông đường bộ vào trong các irường học; tổ chức các cuộc hội thảo tẩm cỡ quòc
gia, quốc tế. M ậc dù những giải pháp trên đ ã m ang lại nhiểu hiệu quà nhưng TN G T
đường bộ, đường thuỷ, đường sát ờ nước ta trong những nãm gán đây luy có thuyên
giảm về mặ! số lượng song mức dỏ nghiêm trọng cú a các lai nạn lại tăng, nhất ià các tui
nạn giao thõng đư ờ ng bộ xáy ra trong m ột hai năm gẩn đây irên các quốc lộ. lỉnh lộ.
trong các dô thị, thành ph ố lớn. Có Ihể đưa ra đây m ột ví dụ: riêng bệnh viện C hợ Rảy
cúa T hành phố H ồ C hí M inh hàng nãm đã phải cấp cuu hơn 30.000 ca chấn thương sọ
não do TNG T.
T N G T đã dẫn đ ến nhừng thiệt hại to lớn vé người và cù a cải vặt chất cù a xã hội. Theo
tài liệu công bổ củ a N gân hàng Phát triển chàu Á thì hàng nãm TN G T ờ nước la đ ã làm
tổn Ihất 885 Iriệu đ ô la (U SD ), chưa kế phải huy động nguồn nhãn lực. thiết bị rất lớn của
ngành y tế đế phục vụ c h o việc cứu chữa, phục hổi chức nãng cho các bệnh nhân. Nếu
đem so sánh thì sô' tiển tổn thất này còn cao hơn lổng giá irị tiển thuốc điểu trị cho 84
triệu người dân V iệt N am trong nàm 2005 và đ ã chiếm hơn 5.5% tổng thu ngân sách cùa
cả nước nãm 2005! C ò n nếu xét lốn Chat về người ihì m ồi nãm nước ta c ó lới 12 - 13
n gàn người tứ vong đ o TN G T. Bìiih q uân m ỗi n g ày có trẽn 30 người chết và hàng trãm
nguừi bị thương. S ố lượ ng người chết do T N G T chiếm 50% tổng số người tứ vong do
các nguyên nh ăn khác (N giiổn rin lừ các há o "T uổi tvè". "Gian ihCmg vận líỉi","T ạp ch í
(lUt d ư ờ ng"...).
Trong các báo cá o tại hội ihào Q uốc g ia A SIA N - ADB về an toàn đường bộ nãm
2004 dã chi ra số T N G T đường bộ Iiàng nãm chicm 96% tổng số tai nạn do đường bõ.
dường thuý, đường sắt gây ra. Thổng kê về T N G T đường bộ từ nàm 1993 đến nãm 2002
ờ nước ía số T N G T hàng nãm vản tiuig so với nãm trước, chỉ đến nãm 2003 dến nay vcri
những nỗ lực không ng ừ n a cúa các cơ q uan hữu qu an nhà nước phối hợp với tuyên
Iruyền, vận động toàn d ân Ihì số TN G T có giảm nhưng lại không hề giảm về mức độ
nghiêm trọng, lổn thất xảy ra cho limg VỌI. N hững năm qua sỏ' người chếl d o T N G T
dưỡng bộ của nước ta tãng dcn 66% (trong khi đó ở các nước trong khối A SEA N lỷ lộ
này chi khoáng 22% ). C ác TN G T xáy ra trên các đườiìg quốc lộ chiếm 46,88% , trên linh
lộ 13.85% và Irong các đô ihị cùa cá nước là 29,77% .
Các số liệu nêu trong bàng 0.1 dưới đây là lổng hợp TN G T mới nhát xáy ra vào cả
nãm 2005 và quý 1 năm 2006 trôn 22 tuyến quốc lộ thuộc phía Nam do khu quản lý
dưừiig bộ 7 (thuộc C ục đường bộ Việt N am ) quán lý cung cáp cho thấy: irong Iiãm 2003
biiìli quàn hàng iháng xáy ra 184 \ ụ T N G T làm 86 người chct và 228 người bị thương,
T rong quý I aãm 2006 so với năm 2005 trị s ố bình quán số vụ TN G T có giám (88 vụ/
Iháng) nhưng số người chếi và bị thương vẩn chư a giàm xuống dáng kế (85 người chốt
và 219 người bị thưcmg).
6
B áng 0.1
Thiệt hại
Tháng
Tổng số tai nạn
xảy ra (rong tháng
Chết người
BỊ Ihương
Giá trị ước tính,
đổng
1
i64
64
221
102.630.000
2
224
116
279
156.350.000
3
149
82
164
7,250.000
4
204
87
269
24,250.000
í
222
100
250
56.900.000
6
232
114
283
178.900.000
7
135
71
144
64,300.000
8
187
90
251
309.800.000
9
ỉ 76
88
218
81.900.000
10
168
64
205
45.100.000
11
205
81
268
30.300.000
12
153
76
185
51.450.000
2219 vụ
1033 người
2737 người
1.109.150.000
264 vụ
286 người
657 người
404.000.000
Nám 2005
Quỹ 1 nãm 2006
T h eo thống k ế mới nhấi, lính đẽ'n hết tháng 9/2006 TN G T Irẽn cả nước đã làm 9353
người chếi và 8286 người bị ihương! So với cùng kỳ vào nãm 2005 thì số vụ tai nạn lãng
0,.í% và sô' người chẽì do lai nạn tăng 8.3% .
G ần đây nhấi. ngày 21 iháng 12 năm 2006 U ỳ han An toàn Ị ịia o iliõng q uốc gia đã tổ
chức hội nghị lổng kết vé A TG T nãm 2006 cho ihííy m ội vấn dề nóng bỏng được Phó
'ITiú tướng N guvẽn Sinh H ùng phác lioạ là: "Tm h hình T N G T là rấi nghiêm Irọng. năm
sau tãng cao hơn nãm ưước. lãng cao hơn tốc độ lãng trường kinh tế. M ức độ tai nạn
ngày càng tliáin khốc từ dắm đò dến đụng xe khách. Bình quân cứ m ỏi lliáng cả nước có
hon 1000 người chêt, bàng sổ’ người chết trong 10 cơn bão; N hư vậy. m ội nãm số người
chếi c h o T N G T bằng số người chết trong 120 ccín bão, bằng hậu quà ciia nãm , ba cuộc
chiến tranh kéo dài vài năm trẽn th ế giới ngày nuy. Nên nói rằng đây ià thám hoạ quốc
gia ihì khỏng phái quá lời" (Tricii hùi háo 'T a i nạn ^iao iỊiôn\ị d e dơạ s ự p hái ỉriểii bén
dãiiỊ’ li ẽii h á o T iiố i ir é ngày 22!1212006).
Bảng Ihốiig kc 11 Irang vé số người chếl vì TN O T liàng nãm cả nước ta (2002 - 2006)
Innig 5 nãiii gần đày c h o chúng la Ihấy rõ điéu dó (bàng 0.2).
B áng 0.2
Nãm
Sỏ' nguời chếi do TNGT (ngưòi/iiam)
2002
12 000
2003
10 727
2004
II 727
2005
10 400
2006
11 400
N hư vậy. so với nãm 2005 số người chết do T N G T nám 2006 lãng 1000 người và theo
số liệu thốiiịỉ ko kếi thúc nám 2006, tý lệ số Iiguời chết do T N G T tãng trôn 12% so với
nám 2005.
Đ ể tiếp tục đấy lùi T N ÍiT . kiém c h ế và giám ihiếu phạrn vi ảnh hướng và mức dộ
nghiém trọng cú a các TNCiT dường bộ vừa qua nuớc la dã ký hiệp dịnh tín dụng với
Ngán hàng T h ế giới đ ể hố Ii'ự ihực hiện Dự án ATG T dườiig bộ với so liền lẽn tới 3 1.73
iriệu USD. nhằm lạo cơ sớ vật chất và kỷ thuật cho m ột hệ ihống quàn lý A T G T có dú
khả nàng thực hiện m ột cách hiệu quả các chiến lược, chú irương. chính sách và các biện
pháp vể ATCÌT cho giai đoíiỊỊ Irirớr niịti và các giai doạn liO'p iheo,
Nội dung cơ bún của Dự án ATCìT nàv cú 4 vấn dổ lỊuan Irọng:
- Cái thiện sự ciiéu phôi \ à (.Ịiiiin [ý loàn diện A TG T ditờiig bộ;
- X ây dựng khung kiểm irii vìỉ đánh giá T N G T đường bộ;
- X ây dựng cơ sờ dữ liệu và phàn lích TN G T đưÒTig bộ;
- K iếm (ra và (hám định ATGT đối với cõng tác kỷ thuặí đưcmg bộ và các luyẽn
hành lang.
2
- Khi Iigliicn cứu, xcin XÓI inức ctộ (iii nạn cũng như dối lượng thuin giu gày tai nạn
Iicn th ế giúi và ờ trong nước tliày ràng niức độ tai nạn đường bộ pliụ tliuộc vào loại
phương liện sú dụng.
Người la đã rút ra kếi liiịm ràng, dối với các nước sừ dụng phương tiện giao thõng cá
nhãn bằng xe m áy và xe clạp (.'ùiig nhicLi thì mức độ T N G T càng lãng.
Trẽn hìtiíi 0. l biéu ỉhị mức đỏ tui nan .xáy Cit irẽn các dirờiig giao thóng ờ N a Uv (sổ
bị Ihư ơng/l iriệu người kin) cho iliãỵ tấi cà các phưcfng liộn giao ihỏng cá nhãn
có tai
nạn bị iliirơiig lãng gấp nliicii lán so với các phuơiig liệu giao ihỏng còng cộng. M ức
lai nạii dặc biệt cao đối vói người cli bộ, cli xo ciạp \'à xe gán niáv.
(tộ
Hành khách cùa tàu hoà
Hành khách của xe điện
Hành khách của xe bus
Người lái xe bus
Hành khách cùa taxi
Lấi xe taxi
Hành khách cùa ôtô
Nguởi lấi ỗtô
Ng;.í!i lái mỏtô
Người lái xe máy
Đi xe đạp
Đi bỗ
ỉlin h O.Ị
N ếu ta iấy mức dộ nguy lìicm ciia lái ôtỏ bằng 1.0 làm chuẩn thì m ức độ nguy hiểm
cúu các loại phương liện giao thông khác được so sánh với m ức độ nguy hiểm chuẩn
ilieo số liệu ờ các Iiưức (N a Uy: 1996: Tliuỵ Đ iên: 1994) được quy đổi nliư sau:
Hảnịỉ 0.3
Độ nguy íiiếm tương đối bị thương ờ các nước khác nhau
Độ nguy hiểm cùa lái xe = 1.0
Phương pháp di
chuyển
Anh
Na Uy
Đan Mạch
Thuỵ Điển
Hà Lan
Đức
Đi bô
4,35
6,65
4 ,i3
6,07
3,50
7,15
Xe ciạp
3,90
7.7Ó
5,73
5,67
9,50
14.02
Mõtõ và xe máy
8.30
29.94
17,87
197.60
31,25
20,26
Lái xe õtô
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1.00
Hiinh khách di ồtổ
0,75
1.94
0.87
1,13
1,50
1.25
Xc buýt
0.25
0.12
0 .i3
0,20
0,13
0.59
Xe diên
0.60
0,87
0,02
0,25
1'ãu hoú
0.05
0.!3
0,02
0,05
Theo
0,04
0,22
số liệu đưa ru cúa V iện Bào vệ sức khoé quốc gia N a Uy từ n ã m 1991-1994 cho
lliấy tai nạn chăn ihương dối với
I ig ư ờ i
các phương tiện khác (xcni bảng 0.4)
di bộ. di xe dạp, đi ôtô, xe m áy là rất cao so với
B ảng 0.4
Nhóm ỉham gia
giao Ihông
Tai Iiạn giao thông với sự tham
gia cùa phưcmg tiện giao thông
Tông sỏ' lai nạn trên các điờrig
ổtô công cộng
Cíiêt
BỊ thương
được ghi
nhãn
Sô'bị
thương
thực tế
Tòng số tai
Bị thương
nạn bị
khác
thương
Ngiròi di bộ
3,75
0,87
1,78
15.53
0.03
2,6
Người đi xe đạp
1.73
0.78
1.42
9.61
0.22
ls7
Ngi'cJi đi mổlô và xe máy
4.89
1.66
4.61
4,61
0.37
Người lái xe ôtô
0,52
0,20
0.35
0.35
0.13
^3.1
Hành khách di ÔIÕ
0.39
0,15
0,37
0.37
0,13
:-5.-4
Người iái xe taxi
0,22
0,11
0.19
0,19
0,16
1.81
llàiih khách cùa taxi
0,10
0,07
0,17
0,17
0,16
..1
Người lái xe buýi
0,20
0.09
0,32
0,32
0,07
),7
Hành khách cùa xe buýt
O.IO
0,05
0.21
0,21 .
0.D7
77
Hành khách cúa tàu hoả
0,10
0,01
0,0 ỉ
0.01
0,0 i
Ngưữicm
l)0..0
Tổng cộng
Tại Ihú dỏ London (A nli) lnện inõi ngày có 450.000 người lưu ihỏng trẽn dườii’ iphô
bầng xe dạp, khiến clio TN O T lảng lên 10% trong Iiãm 2005.
ở Việt N am , số liệu Uiu iliập cúa Uỷ ban An toàn giao thõng quốc gia iháng 1 niãin
2003 cho thấy sỏ' T N G T do lái xc ỏtô chiếm 22.32% irong khi đó do xe m áy chiũB tt'Ji
69.32% . N ghía là số tai nạn do xe ináy cao gấp hơn 3 iần so với lan nạn gãy ra d o OIC) và
sỏ' tai nạn do xe m áy gấy ra chiếm tới hai phần ba tổng s ố T N G T đường bộ! Đ iề j mày
cũ n g thậl dễ hiếu khi biết rằng cả nước ta hiện nay có không dưới 12 triệu xe mí'y các
loại m à trong số những người điều khiến xe m áy có rấl Iihiểu người klìòng hiểu hết htoặc
khỏng châp hành nghiêm chinh luậl lệ giao thõng.
3
- Pliân tích n guyên nhân xày ra 1097 vụ TN G T đườiig bộ ớ nước Ii» vào năm 2 0 0 3
U ý ban an loàn giao ihông quốc gia đã rúi ra tý lệ phần trâm các nguyên nhân nh ư :aui:
- Người sử dụng phưctng liện ; 80.22%
- Ngưòi (li bộ:
10
4,38%
- Xe Ihiốu thiêt bị an toàn:
0.82%
- Tầm nhìn hạn chế:
17.32%
• Các nguyên nhân khác;
6,65%
- K hông rõ nguyên nhâii:
i3.047o
T liự t ra. chúng ta có thể phán loại các nguyên nhân gây ra T N G T đường bộ bao gồm ;
1- Do người tham gia giao thõng gồm : các lái xe (ôtô, m ôtô, x e m áy. x e đạp) và
Iigưừi đi bộ. Và điểu chúng ta quan tâm nhất đến các đối tượng này là người điều
khiến các phương liện giao thòng cơ giới.
2- Do các điểu kiện về đường sá bao gổm các yếu tố bình đ ổ , irác dọc, trác ngang,
láin nhìn (dừng xe, vượt xe) lình trạng m ặt đ ư ờ n g ...
3- Do tình trạiTg kỷ thuịu cùa xe cộ như: các thiết bị kém an toàn, hệ thống hãm
phanh làm việc không tốt, hư hòng đột xuấi, lốp xe q u á m òn không bảo đảm độ
bám giữa bánh xe với m ặi đường, xe chớ quá tải. quá niên hạn vẫn sử d ụ n g ...
4- Do ánh hướng cùa điều kiện thiên nhiên, thời tiết khí h ậ u ...(m u a , gió. sương m ù.
nhiệi clộ ...)
Nliững nguyên nhãn trẽn, nhất là nguyên nhân do điều kiện vể đường sá ít nhiều đều
c ó liên quan đến chất lượng ihiếl k ế và xây dựng cũng như công tác quản lý trong quá
irình khai thác dường.
N hư thế. rõ ràng hiện nay dể nâng cao an toàn giao thông k hống chỉ là trách nhiệm
cú a Iihừtig cơ quan quán [ý, khai thác dườiig, và cũng không chỉ giải quyết các hậu quả
clo TNCìT gãy ra vì những nguyên Iilìãn irẽn m à chù yếu là phải có nhũng giải pháp ngăn
ngừa Iiliữiig lùi lo gày ra lừ TN G T cũiig Iihư hạti t h ế lối da Iihữiig lổn ihất về người và
củ a cái vãi chấỉ của xã hội nếu cliắng m ay xảy ra lai nạn. D o đ ó , nhiệm vụ bảo đảm an
toàd giao thõng đường bộ còn licn quan đến nhiều ngànỉi khác như: ngành sản xuất ra
các pliươiig tiện xc cộ, ngành bào vệ môi irường, kiến trúc, m ỹ thuật công trình, kỹ thuậi
ciiổu khién g ia o ih ỏ n g ...
R iêng đoi với các cơ q uan ỈU vấn thiết k ế và quản lý khai thác đường hiện nay ngoài
v iệc áp dụng đúng 0 ắn các tiôu chuẩn kỹ thuật để thìéì k ế cá c đề án xây dựng íuyến mới
liav nâng cấp cải lạo các ỉuyến đường hiện có thì cán thiết phải nghiên cứu, phân tích và
xem XCI kv lưỡng các T N G T xảy ra trên các quốc ỉộ, tỉnh [ộ liên quan đến các điều kiện
tlưừng đê' rút ra những kinh nghiệm , nhừng nguyên lắc ihiết k ế trèn quan điểm nâng cao
aii íoàn xc chạy.
n ú c t ke và khai Ihác đường ôtỏ. đường ihành phò trẽn quan điểm an loàn giao thông
vổ inọi plmơng diện (an toàn cho lái xe. an íoàn cho các phương tiện giao thông, an toàn
trong bất kỳ điéu kiện thời tiết khí hậu nào và đặc biệt là an toàn do các điéu kiện đường
sá dược tạo nén bời các dề án thiết k ế có chất lượng tốí n h íl) đã được râl nhiều nước trên
ihê giới nehiẽn cứu và đc ra các tiêu chuấn an loàn đề đ ánh g iá chất lượng cù a đ ồ án
ihict k ế các lu y íii mới cũng như các luyến cũ đang khai thác. N ội dung chi tiết cùa
iiliCtng ngliiẽn cứu nùy sẽ đuợc chúiig lối trình bày trong các chư ơng tiếp theo.
C hương 1
T H I Ế T L Ậ P C H Ế Đ Ộ X E C H Ạ Y T Ừ K H Á N À N G C A M TH Ụ
C ilA N G Ư Ờ I L Á I X E V Ề Đ IỂU K IỆ N Đ Ư Ờ N G
VÀ Đ IỂU K IỆ N T H IÊ N N H IÊ N
1.1. M Ố I Q U A N H Ệ TƯƠNG H ỗ
G IỮ A
"LÁI X E - Ô TÔ - Đ IÍ5 N G - M Ô I TR UÕNG "
TR O N G T H IẾ T K Ế VÀ KHA I TH Á C ĐUỜNG
M ột tuyên đưcmg được coi là ihiếi k ế tôì thì sau khi xày dựng xong và đưa đường vào
khai ihác phái dạl dược các m ục dích cơ bàn dưới dãy;
- Thực hiện tốl chức nãn g cùa dường là vận chuycn lììmg líoá và hành khách m ội cácli
an íoàn. nhanh ch ó n g và ihuận lợi. ihoà m ãn được nãng lực ihõng hành với lốc độ khai
thác cho phép.
- Tiếi kiệm được chi phí vặn tái và các chi phí khai ihác \'C đường (các phí tổn cho
công tác duy tu báo dưỡng Ihườiig xuyên, sửa cliữa vừit và sửa chữa lớn).
- Báo dám clược tính tlium m ỷ cùa con dường. Nghĩa lìi con dường dược xây dựng
phái [à m ột công trình kicn trúc, hài lioà với cánh ciiian xung quanh, góp phần tô điếm
[hcm cánh đcp (hiứn nhiên: khồng phá vỡ mốí trường thiOn níiiủn.
Các m ục tiêu quan trọng trẽn có đạt đưcR; inội cácli dầy dú. m ỹ m ãn hay không là
hoàn toàn phụ thuộc vào các yếu lò ihiếí k ế liình học m à chúng la lựa chọn. Đ iểu Iiày
đòi hỏi người kỹ sư thiếl k ế cần có những kỹ nãng và kinh ngliiệm cần thiết nhất địiih.
M ối quan hệ hữu cơ giữa các mục tiêu quaii trọng liên quan đến sáu vấn để cán gUii
quyẽì trong ihiêì kê và khai thác đườiig là: chức nâng hoạt động, lính ihẩin m ỹ. tính kiiili
lế. nâng lực thõng liành, an loàn xe chạy, và vấn dé mõi trường cúa tuyến dườiig.
Q liuii liệ giữa các m ục tiêu quan irọng troiig iliiẽì kò' các yếu lố hìnli học với các phần
ihiếl k ế iươiig ứiig của inội luvến được llic hiỌn licn bioLi đổ hình 1.1 cho la thấy giữa
các mục licu có sự túc dụng urưng Iiổ và những niòi liỏn hệ trực liếp hoặc gián liếp giữa
các pliiin ilụrc hiện ihiếi k ế khác nhau dc hìiili ihành mội Uiyến đường.
Hoạt clộiig ciia con người cùng các pliuơng liện cli lại (lái xe và òtô) là lìhững nliúti íố
áiih hường trực liếp dcn các m ục iléu Ljuaii Irọng clc xây dưng m ụi con dường. M ặi khác
12
quíi n in h ihiẽì kc. xâv dựng VÌI kliai ihác [uyựn đ ư ờ ns đòi hói phái nghiên cứu ỉác động
ciui m ồi irườiig xung qu an h den đường và ngược lại. C ần phải dự đo án những hậu
quti lót hay XĨÚI có itie xảv ra đối với m ổi trư ờ ng trong q u á trìn h xây dự ng và khai
Ihá. dư ờ n a đc có nhửiia giál pháp th ích hợp nhầm báo vệ và cái Ihiện m ói trường
XU I iì .Ị u a n li.
CÁC MUC TIÊU QUAN TRQNG
¥ ô i tr>j«ng
ĩĩ
1"
Phin:
''Ighiên cứu
sự hoà liợp
VỚI mối
trưóng
An toàn TT
xe chạy
Chức nâng
cùa (lường
F
GT
Phán:
Mạng
lưới
đường
Năng lực
Ihõng hánh
TT
Tính
kh h tế
n
Tính
thSm mỹ
Phẩn:
Các
mặt cắt
ngang
Phán:
Các yếu !ố măt cắl
thiết kế (aiignments)
H
Ị
Bình d6
Ị
Trẩcơọc
^----------------1
GT
Trắc ngang
Tẩm nhln
6T
Thiết kế
không gian
duờng (3D)
GT
TT : TRỰC TIẾP
GT; GIÁNTIỂP
Ilin h J.ỉ
M(i q u a n hệ lương hỗ giữa C ik yếu lô' "Người lái xe - óíô - ciường - m õi irườiìg" được
nglìici c ứii và diru rii những sư dổ khác nhau, lừ sơ đồ đcni gián đến sơ dổ clii tiết.
Tmi liình 1.2 trình bày hai sơ đổ đưn gián cho các m ối quan hệ trên. Đ ể thấy rõ
nhữn« m ố i quan hệ cụ ihế trong sơ đồ cơ cấu cùa hệ thống khai thác vận (ãi trẽn đườĩig
ôtô, ciútng
dôi
(S)n;a
sẽ phân lích kỹ hơii ánh hướng củ a các nhũn iố trong từng inối quan liệ lay
phương) CLia hệ ihống. Nhưng trước liẽii cĩin dưa ra nhũng khái niệm sau;
13
C á c cliên kiện x c chạy: đó là tình trạng hiện hữu trên đường vào thờ i dicm các phương
lién giao Ihỏng đan g hoạt dộng bao gổm các điều kiện về đường, dòng xe và trạng ihái
cùa m òi irườiig xung quanh, các điểLi kiện về khí hậu - ihời tiết.
M òi trường sống
Ôtô
- —
Đường ótô
M õi trường đường
Ilìtih 1.2: Cúc sơ dồ (lơii gián hiéii thị mối C/Iiaiì hệ iươiii’ hổ
"lái .Ví’ - ÓIÕ- đường ■Iiìôi Irườii^"
C ãc iliâii kii-ii vi' íliiửiìịi: là long hợp các ihôiig s ố Ihiêl kó lùnh liọc cù n g clìáì lưọng
khui lliác vận lái cú a đường.
C ác Oicii kiện về clườiig có cỊuan hẹ và ảnh lìUỚng irực liốp ciến c liế ctộ xc chạy irõn
dường ớ Ihời đicm và vị trí d ã ciược xác ctịnh.
C ác ihõiig s ố vé điều kiện dường sá bao gồm hai loại. Đ ó là các nhân tố kìiôiHi lỉniy
d õ i \ 'à c á c I iliã n l ố h iế ii d ổ i.
C ác yốu tổ hìiili học ciia tuvến đường đưực ihiết k ế \'à xây dựng như: chiều dài các
cloạn [hẩng và đư ờ ng cong, bán kính cong trẽn bình đồ. (Jộ dốc dọc các đo ạn
[CI1
dốc,
xiiòng doc. háii kínli các đường cong đứng lổi, lõm trèn irảc dọc; các Irắc ng an a n ầ i
dào. nền dắp. Đ ó là các lìlìâiì Ị ổ khõìv^ thay đổi bới trong quá trình khai Iluíc các veu lố
này khòiig bicii doi, lioậc nếu có ihay đối. b iế n dạng thì sự biến đổi này cũ n g râì nhỏ và
k liõn" dáiiiỉ kế.
C on đường được khai Ihác quaiih nãm nên nó chịu ànli hướng trực liếp củ a các cỉicu
kiện \'é thời liếl - khí liậu. A nh hướng củ a các điều kiện Ihiẽn Iihièn, ihời ú ế l CÒII ihay
clói Iheo lừ n s d ịa phưcnig inù tuyến dường di qua. Các lìhãiì lô 'h ĩểii d ổ i c ù a ciưòng buo
gổm trạng thái cú a m ặl dườiiiỉ và lề duừng. bé rộng phần xe chạy: sự tliay đối ciui lưu
lượng xe ch ạ v và Ihànli phiin các dòiig xe; ioại hình các mít giiio llióng và phươ ng pluip
lố chức giao Iliòiia.
Sự biên dòi c ù a ihời tiẽì khí hậu cùa m ỏi trường xung qu an h như m ưa. g ió , bão,
sưím y niù .. Sự Ihav dổi cúa nhiệi độ. độ am không k h í ánii hướng đến sự th ay đ ổ i trực
ticp ílếi) lám nhìn xc chạy, cường độ và độ bám cúa m ặi đuờ ng và lề đường g ia c ố hoặc
klióiìg gia cổ.
Dòn^
Ví':
b ao gổm cá c loại phương tiện g iao ihỏng trê n đư ờ ng. C h ú n g k h á c nh au
bới lái irọ n g . lốc độ. IV lệ tham gia cú a m ỗi loại phươ ng tiện c ó iro n g d ò n g . C á c đạc
trưiig cu a dòng xe cũ n g nh ư những n hãn tò' biến đổi c ú a đ iểu k iệ n đư ờ n g đ ểu có th ể
clìịu lác d ộ n a cúit con người và ph.ụ (hiiộc \ ’ào con người trự c tiế p khai th á c và làm
[hay di)i cliúiia.
M ối C|uan hệ lố hợp hệ ihống 'Lái xc - òlỏ - đường - m ỏi trưcmg" dược irìiih bày chi
IIÕÌ Ii cn s ơ d ổ hình 1.3.
Các diễu kiỆn vể
thời tiết-khí hâu
- Chiếu dài các doạn
thẳng và đường cong
- Cảc bán kính
cong trẽn binh đó
Trắc dọc
Sương mú
Các
thông
số
không
dổi
- Số làn xe
■Trang bị kỹ Ihuặt
lfẽ n đường
Nhiệt dộ
khống khi
Thãnh phẩn xe chạy
- Tải trọng
ũòng
X8
• Tấm nhin trẽn dường
- Bể rộng phấn xe
• chạy vã lé
và độ ẩm
- LƯJ lưong xe chạy
Trinh độ và
Các
Ihutiy
trạng thãi cùa lái xe
SỐ
■Nút giao nhau
biến
■Tổ chửc giao thông
dỗí
• - Trạng thái mặt
' dường và lể
• - Độ dinli bám
Loại và trạng thái kỹ
thuât cùa xe
ồte
• Độ bằng phẳng
M õ i trường bên ngoài
Các diểu kiện về ũưừng
Hinh I J : Sif (ló (ỊIUIII lự’ chi lièr ịỉiiĩa "lãi xe - õrõ ■(lưởiiỊỉ ■m ôi írườnỵ"
T roiia cúc mối quan hệ lò liợp trôn ih‘i lỊiiun hõ giữa "Người lái xe - õ tỏ ” là qu an hệ cơ
bán. M ỏt yêu cầu qiiaii trọn<; đối \'ới người lái xe là: đ i ầ i khiẻii x e chạv m ột c á ch an
loàn. hợp lý \ ’à ihực hiện hành irìiih có liiộu quá. M uốn dạl dược yêu cau Irên thi đòi hói
người iái xe phái có Iiìiih độ kỹ ihuậi. kinlì nghiệm nuhc njỉhiệp, sức khoé và phái hiếu
tinh nàng kỹ iliuậi cíia loại xc sứ dụng.
15
N ghiẽii cứu m õi quan hẹ tíiữa người lầi xe và ỏ(ó trong I|uá Iiình khai Ihác dường
giú p la giái quyct được các yẽii cáu Irèn đổng ihời góp phấn quan irọng đế nghiên cứu \ ’é
lý iliuyẽì dòng xc áp dụng cho việc ihiẽì kế dường.
M õi Irirìnig xung quanh hao 2ổm các yếu íố uíc dộng ciia ihừi liẽì - khí hậu và dịa
hình, địa m ạo Ihiêii nhiên làm thav dói mức dộ cáin xúc cúa lái xe. Mức độ cãin nliạn
các thòng ũ n cù a m ỏi trườnu bén Iiaoài phụ Ihuộc vào cư ờna độ cám xúc c ú i Iigưòi lái
x e . T ừ Iih ữ iig n h ậ n b iê t n à v í i ú p lái x e p liãn líc h và x ứ lý d ú n g h a y sai c á c :ìn h h u ò n g
xáy ra.
M ỏ i t r ư ờ n g b é n n g o à i c ó tá c d ộ n g m ạ n h m ẽ d ố n lú m s i n h I v c í i a iá i x e tr o n g q u á I iìiili
đicu kliicii xo irẽii đường. Nếu nliư mỏi trường bón ngoài có nhiều yếu tố thuận lợi Iiliư
t h ờ i t i c i m á t m ó . c á n h q u i i n c lẹp đ ẽ im ư ờ i lá i x c c á m t h ấ y lii iiủ i m á i ih ì li à n h đ ộ n a CÚ.I lá i
xe sẽ chính xác hợp lý và xe chạy an toàn. Nguực lai \'ào m ùa hè nóng bứ:, nhiệt clộ
không khí cao. lại phái cli CỊIUI các vùng đổi cát, lì cây cói làm thần kinh củ a rựưừi lái Xe
cà n g ihắiìg, plián ứiig clựiiii và tliiếu chính xác. Nhất lừ phãi di qua khu vực cc quã nliiéu
biến báo chí dẳn làm lu(íng tlìõníi lin quá nhicu. bão hoà. khiên cho người lái Xc câng
liiấng lluiiì kiiìh d ẫn đến đicu khiõn xe ihiẽu chính xác và m ái aii loàn khi phti xừ lý cúc
linh huõiig cắn Ihiẽt xáy ra irõii dưững.
N ghicn (.'ứu nioi quíin hc ''iiíỊưữi lái \L' - m ỏi liLíừng" (.híiili \ik ' là nliằiii inục ilieh
phụ c vụ cho việc nghiên cứu ihict kẽ' Ciinli I|iian - khõnịi ịiian đường ỏ!ò ciĩng như dưii ra
các giúi pliáp lổ cliức giao Iliõng kluvi học. hợp lý, |ilùi liợp \'ới kliá nãiig "cảm Ihụ Ihị
g iá c " và k h á Iiã n g " n h ặ n bÌLM th ở n c Ún" c ủ a c o n n g ư ờ i iro n g t|Liá n ìiih d i ch u v c n irẽn
dưừiig với niộl không giiui liiòii biến dồi và bicn dạnjỊ.
C on dường cỉưực xây ciựni! nỉiầm pÍH.ic \'ỊI clio mục clich vận lái nCn các yếu lò’ hình
học CÚII dưífỉig ihiõì k ế (hình đổ. trắi: dix;, Irầc ngiiiig) cũ n 2 nliư khá nàng chịu lực vìỉ
luổi lliọ cú a nó (cường đõ nềii inặi đường, độ ổn định vé cườiig dộ và biến dạng) phái
p h ù l ụ r p v à d á p ứ i ig đ ư ợ c m ọ i y è u c á u v c t í n h n â n g k v t h u ậ t c ù a c á c l o ạ i X ỉ c h ạ v I r è n
dư ờ ng (ví dụ như; kích ihước. tai trọna xe. tốc độ lối đa cho phóp. bán kừih quay lối
thiếu, khá Hãng leo dốc. liõu hao Iihiõn liệu ...). Do \'ậy. nahicn cứu inối q ia n hệ giừa
"òlõ \ ’à dường'' nhàm đưa ra các tiẽu cliiiiiii kỹ ihuậi dc thiết kc tuvch như các kích iliước
h ì n h l i ạ c c l i o c á c y ế u l ố b i n h d ổ , I rá c d ọ c . [ l á c n g a n g . . . C á c i h ở n g s õ p h ù h ự p v ớ i d ặ c
Irưiia dộiig lực củii xe chay \’à cũp đưòìm (tổc độ ihici kõ', dộ dốc tỏi da ...)
T u ó i ih ọ và d ộ b ể n \ ĩm g cíut các c ỏ n " liìn li irẽ n clưừng c h ịu á n h h ư ỏ n g ỉừ n h ữ n g tãc
d ộ n g c ù a in õ i tr ư c f n g b ẽ n n g o à i. C á c yOli t ố \'ầ d ị a h ì n h , d ị a c h iĩ! ih u ý v ã n ih i ệ n I ư ự iiii
nước ngầm ) cũtm tihư sư bicn đỏng cua ch ế dộ thuỷ Iihiộl với những tác dụng cù a Iihiệi
c lộ . đ ộ á m c ủ a m ô i t r ư ì ĩ i i s k h iế n c h o n õ n n i ặ i d ư ờ n g c ó ih ò b i ế n d ạ n e . m ặ t d u ^ g r n ấ i d ộ
16
b ả n a phẳng. cưừiig độ chịu lực gịàiĩi. M ưa to, gió lớn trong m ùa m ưa bão d ẻ làm cho
m ái laluy của n ín ciường (nhất là đường đi qua vùng núi) dỗ bị xói lở, m ấí ổn định phát
sinlh những vùng Irượi sáu phá hóng nền đường.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới cù a nước ta thì các nhãn tố như m ưa. bão. nhiệt độ
ca o . 110112 ám cúa thời liếl ià những tác nhân rất xấu đối với hệ thống đường sá V iệi
Naim. Bứi Vày. ngliiẽn cứu niối quan hệ giữa "môi trường và đườ ng” là m ối quan tâm đặc
b iệl cúa cliúng ta d ể tìm ra những aiái pháp kỹ thuật có hiệu quà trong việc xử lý xây
dựi ig m ặi đườiìg và các cõng írình đường trên nén đất yếu ở vùng C hâu thổ Bác bộ và
d ổ n g bang sòng Cứii l-ong. cũng như xứ lý bào đám ổn dịnh m ál taluy cú a các tuyến
đ ư ò iụ dược xây dựiig trẽn các dịa hình vùng núi (thuộc khu vực Đ ô n g Bắc, Tây Bác ở
p h ía bác. \ù n g cao nguyên Tây N guyên ...) , xừ lý chống thấm và ch ố n g xói lớ taluy các
tiiycn dường xày dựng ớ các vùng có lũ lụi. nước đọng thường xu y ên (ví dụ m iền Tây
N am B ò ...) .
Tcm lại. Iighièn cứu m ối quan hệ qua lại củ a hệ thống tổ hợ p "L ái xe - ô lô - đưcmg m ỏ i irường" cũng như m ối liên hộ hữu cơ lay đôi giữa hai đối iượng Irong hệ ihống sỗ
g iú p c lio nliửiig người làm công lác thiếl kế. xăy dựng cũng như khai thác dường có
n h ữ iiỊ ứiig xứ dúng đắn bầng các giài pháp kỹ tliuậl hợp lý, tạo đ iểu kiện khai thác
tlư ừ n i IIÌỘI cách có liiộu quá và nâng cao d ộ bển vữiig, dộ tin cậy cũ n g nh ư luối thọ của
c ô n g tn iili dường.
M>)i q uan họ long hợp "Lái xe - ôtó - đường • mòi trưìĩng” nêu trên cán được giải
q u v c tố t tiẽn cơ sớ cú a các dổ iín thicí k ế xây dựng tuyến mới hay thiết k ế cải tạo nâng
c ấ p ró khai Ihác các tuyến dirờiig hiện hữu.
Mật khác, chãi lượng cù a m ộl dồ án thiếi k ế không chỉ được d án h g iá q u a các chi tiêu
kỳ iKiặi áp dụng theo đúng quv trình, qu y phạm m à còn phải đuợ c xem xél loàn diện
llitMi.ỉ q u a chấl lượng khai (luíc chúng.
N Ịhicn cứu các nhân lố ánh hướiig đến chát lượng khai thác cù a đường ôlô, đường
ilicttiứ p h ố hiện hữu, trẽn cơ sở tổng hợp những số liệu !hu thập dược từ các công trình
Iiglliiai cứ u ò Iiliicu n ư ớ c irc n n h iề u tu y ế n đ ư ờ n g h a i làn x e c ù n g c ấ p h a y k h á c c ấ p , tố c
(lộ x: chạy khúc nhau dế lìm ra được các giới han. cúc tiêu chuán khai thác nhằm báo
dãiTi an loàn cho xe chạy. N hờ đó đư a ra các giải pháp thiết k ế b ình độ. irảc dọc, trắc
Iig;am cùng các liêu chuấn kv Ihuậi ciia đường íheo quan điếm an toàn giao thông ià
liưíớiy >Ji dúnii đán \’à rảt hiệu quà đe ngân ngừa lai nạn giao ihông có thc Xíiy ra. Đ ồng
i h ò i.c ũ n s nhừ các liéu chuiin an toàn này chúng ta có ihé đánh g iá được chấl lượng lối.
xáiu ;ú a inột dó án ihiết kẽ' cũng n hư chiú lượiig cãi tạo nâng c ấ p luyến dường cũ hay
ttiíinl g iá chấi lượng khai ihác cúa m ột luyến đường hiện tại.
17
1.2. C H Ể Đ Ộ X E C H Ạ Y T Ừ C Ả M NHẬN C Ủ A LÁ I X E V Ể C Á C Đ lỂ U K IỆN Đ ư í N G
V À Đ IỀ U K IỆ N T H IÊ N N H IÊN
C ác điểu kiện về đường chính là tổ hợp các thông sô' thiết k ế h ình học cùng các trạng
thái thế hiện chất lượng khai thác vận tái củ a đường.
C ác điều kiện vể thiên nhiên d ó là các nh ân tố thay đổi về khí h ậu . ihời liết như; m ưa,
nắng, gió bão, sương m ù, nhiệt độ và độ ẩm k h ô n g khí thay đổi (tăng hay giảm ).
Đ ể xét ảnh hướng cù a các đ iều kiện đường đ ến cảm nhận cù a người lái xe th õ n g qua
c h ế đ ộ xe chạy d o lái xe thực h iện ta có th ể tách biệt các điều kiện đườ ng thành h ai loại;
Loại có liên quan trực tiếp đến xe chạy bao gồm : các yếu tố hình học cu a đường
(bình đó, trắc dọc, trắc ngang) cù n g cá c irạng ihái củ a đưcfng như; dộ bằng phẳng, (lộ
bám cù a m ặt dường với bánh xe; các thiết bị lổ chức giao thông: dèn lín hiệu, các loại
biển báo. sơn v ạ c h ...; thành phần c ủ a các phương tiện giao thõng trên đường (õtô, m ôtô,
xe m áy, xe đạp, khách bộ h à n h ...) và lưu lượng cũ n g nh ư m ật độ x e chạy.
Loại có liẽn quan gián liếp d ến xe chạy bao gồm : các công irìn h , nhà cử a xây dựiig
hai bẽn đường, các khóm cây, hàn g cây trồng hai bên. dái đ ất d ành c h o đưcmg và cánh
quan thiên nhiên xung q u a n h ...
Tàl cả các Iihim tố trẽn dù ảnh hướng trực tiếp hay gián tiếp thì cíiúng cũng là nguổn
thông lin củ a người iái x e thu n hận được írong q u á trình diều k hiển xe chạy. D ựa vào
các thông tin này lái xe sẽ q uyết đ ịnh các hoạt động cùa m ình nh ư cho xe chạy với tốc
độ nhanh chậm , lăng tốc hay giảm tớc. hãm xe liay thay đổi tốc độSõ' lưcmg thõng lin m à người lái xe nhận biết được giới hạn bời khoảng thời gian tối
Ihiểu đê các giác quan (thị giác, thính g iá c ...) phân biệt được từng tác động riông biệi.
Thời gian giới hạn (còn gọi là ngưỡ ng củ a thời gian) đối với m ỗi loại đối tượng kíeh
ihích phụ ihuộc vào cường độ xúc cảm cù a lái xe. C ác nghiên cứu c h o thấy trị s ố giới
han này bằiig 1/16 s đối với ihị giác; l/2 0 s đối với thính giác; và ]/5 s đối với phàn ứiig
cơ bắp khi bị va đ ập hoặc bị xóc.
M ật độ các íhổng tin d o giác q uan củ a lái x e thu nhặn dược trong 1 s bằng:
(U )
Trong đó: M ' số iượiig (Kông ÙII (sự kiện) do giác qu an cùa iứi xe thu nh ận được
Irong phạm vi vùng lặp trung thị giác dài L m él khi xe chạy với lốc d ộ V (m /s).
ở \ ’ùng C]uang dăng, lái xe có thd nhìn tập trung vào m ột k hoảng cách l-= 600in.
ngược lại trong các dường phô' ỏ đ ó ihị chiểu dài L chỉ bàng 60m .
Nhữiig nchién cứu cho thấy có tói 90 -í- 95% lượiig thông tin lái xe thu nhận được
trong quá trình điéu kliicn xe chạy là bằng m ắt nhìn (thị giác) và lái xe nhìn bao phù tốt
níiãì khoáng 2 0 % những đối tượng bao quanh, nliưng không phài thấy rõ cùng m ột lúc
m à m ál anh la còn phải lựa chọn các ihông tin từ diểm nàv sang điểm khác. K hi quay
cliìu sang phái hav sang Irái với góc 5° thì khả năng cùa lái xe phân biệl được các chi tiết
giám tới 40% và khá nâng này giàm còn 10% khi quay dẩu với góc q uay lớn hơn (25®).
Theo lý Ihưyếi vé quang học thì truờng nhìn, của m át người lái xe như sau: trường
nhìn ngang khoáng ]80®, trường nhìn đứng khoảng 130°. Trường nhìn trung tâm chỉ có
góc nhìn khoảng 2 '. ứng vói góc Iihìn tói diểm vàng cùa m ắt. V ì vậy, m ặc dầu có thể
nhìn ihấy irong phạm vi 50
60° so với trục nhìn, nhimg m uốn n hìn rõ sự vật lái xe phải
quay cỉau sang irái {hoạc sang phài) dế hình ảnh sự vật rơi đúng vào h ố trung tâm (ứng
với góc Iiliìn 1°) nằng Irong điểm vàng (rôn võng mạc cúa mắt.
Trong phán m ó hình thòng tin trình bày ờ trên cho ihấy đối với m ỗi người lái xe sẽ
lổn lại m ột m ật độ iliõng tin lổi ưu. ớ m ật d ộ tối ưu này lái xe đ iều khiển x e chạy m ội
cácli chính xác. tự Ún và phán ứng kịp thời với nhữiig thay đổi củ a điều kiện đường. Khi
lượiig ihỏng tin vưcn quá khả năng nhận biết của lái xc ihì do bị "vượi tá i” ờ người lái xe
sẽ phái sinii hiện iượiig "từ chối" và dánh giá không đúng các tình h uống phức tạp.
ÍVti víẬy. khi c h o XI* chav trên clo;m dựrmg không có nhịều lình h uống phức tạp và
lirợiig Ihỏiig (in ihu nap vừa dù. lái Xtí có th ể hoàn loàn kiếm soát được c h ế độ chạy xe
ciia m ình và cho Xtí chạy với lốc độ cho phép có thế, vì thế khi xe đi vào các khu dân cư
trẽn dường p hố có nhiéu neười và xe cộ qua lại buộc người lái xe phải giảm lốc độ để
tập (rung chú ý nliảm tliu nhận được lưcmg m ật độ dối tưcrtig vừa đủ.
Tinh (rạng cú a đưừng gắn liền với cường độ càm xúc cũng nh ư phàn ứng tàm lý của
người lái xe.
Khi đi Irẽn các đoạn đường thắng, dài lại có dịa hình quang đãn g lái xe nhận được
m ột iượiig thòng tin niiò hơn sô' lượiig ihỏng tin cần Uiiết để duy trì các hoạ! động tích
cực. T inh trang đctn điệu củ a cành quan và cùa đường, sự íhiếu vắng cá c nhân tố đ ể kích
ihicli sự cliú ý cùa lái xe. làm cho tu tướng của lái xc bị phân tán, chủ quan. T iếng động
cơ và dao dộng d ầ i đ(ỉu củ a ỗtô, dái sáng của mịii đường cùng với phong cảnh được lặp
di lạp lịú cúa m ỏi Irưừng đưcmg khiến cho lái xe buồn ngủ và dẻ dàng xày ra tai nạn giao
thỏiiị:. N liừns kẽì quá n sh iẽn cứu irước dâv ở Mỹ cho thấy: 3,8% s ố tai nạn chết người
là do lái xc naú gật. Tụi các chỗ có dườne rẽ. số tai nạn do nguyên nhãn này còn cao hơn
nliiCui (14.3% tai nạn chết người do lái xe ớ trạng thái ngú gật hay m ơ ngủ tại 19 chó
dường rè nguy hicm dược kháo sáí).
M ức dộ càng Ihána ihán kinh cùa lái xe còn phụ ihuộc vào tình trạng cù a đưèrtig. Khi
đi VÌIO các IIÚI giao thõng hoặc đi lừ dường phụ có lưu lượng x e ch ạ y thấp vào dường
19
chính, m ức độ càng thảng thần kinh củ a lái
xe lãng lèn. T rên hình 1.4 thể hiện các trị sô'
phàn xạ điện d a thông qua điện từ da (K Q )
củ a lái xe ch o thấy do phải x ừ lý thông tin
khi cho xe đi vòng, giao nh ập với các luồng
trong nút giao vòng xuyến m à diện trờ trẽn
da cúa lái xe íãng lẽn: còn khi ra khòi nút
giuo diện ỉrừ d a cú a lái xe giảm xuổng.
Trên đường có lưu lượng xe chạy càng
tăng kéo Iheo hệ s ố phục vụ z (còn gọi là hệ
số làm việc) tăng khiến cho thần kinh cù a
lái xe cảng thắng hơn. Q uan h ệ giữa phản
ứng dòng diện da cú a lái xe với hệ số làm
việc z ( z = — - lý số giữa lưu lượng xe
ỉỉin h 1.4: Trị s ố phàn -V« (liộii chi CÙ(J iiỊiirời
lái A í’ klỉi di llieo cúc hành n inh khúc nhau
chạy ihực lố và nàng lực thông hành lý
I r o iig n ú t ỉỉ ĩa o n h a u li i i ì l i x iiv ể iì
thuyết) được v . v . N ốvizensev (C H LB N ga) nghiên cứ u biểu ihị Irẻn lùiih 1.5 c h o ihity
khi hệ sỏ' phục vụ z lãng thì phản ứng tĩnh điện dưới da cúa lái xe cũiig tảng và đạt irị số
lớn nhất gán báng 0.8 m icrovolt tương ứng với hệ sỏ phục vụ z = 0.6-Ỉ-0.7. Khi d ò n g xc
có L lớiì hơn 0 J thì dòng xe bị ùn tắc. xe plìài ch ạ y nôi đu ô i nhau với lôc đ ộ ih ấp ncn
phàn ứng diện d a cú a lái xe giảm .
0,2
0,4
Hệ s6 làm việc, z
0,6
0,8
1,0
Klii chạy xe Irẽn dườĩig có dicu kiện xe chạy rất thuận lợi lái xe thường cho xe chạy
\'ới i6 c độ cao. song càng chạy với lốc độ cao thẩn kinh củ a lái xe càng căng thắng vì
phái tập trung cao dộ. láng cường "cành giác" dê’ xứ lý k ịp Ihời khi gập sự cố.
Đi vào các đường cong bán kính nhó. những vị trí hướng đường thay đổi lái xe phái
giám tốc hoặc phái x ừ lý hãm xc.
0 địa hìiili bằng pháng nếu không gặp Irở ngại lái xe thưèmg c h o xe chạy vớitốc độ
cao. kliòna cíỉn Ihay đổi chuyến sỏ' và hãm xe trẽn cá inột quãng dường dài.
Tại các vùng luvến J i qua là đổi núi có địa hình bị ch ia cắ i với nhiều đoạn lên dốc,
xuỏng dốc V(ýi độ dốc lớn lái xe Ihưừng phái thay đối nhiều c h ế độ chuyển động nhu: sử
d ụ n a clìuvến sô' trực liếp khi leo dốc, tắi m áy klìi xuống dốc, hãm xe, tãng hay giảm
lóc ...
Nliữiig nguy hiếm , mấi an toàn ihường xáy ra lại nhừiig chỗ m à điéu kiện dườiig thay
dối tlộ! lìgộl như dang di lù đường cong bán kính lóĩi sang dường cong có bán kính nhỏ ...
khi dó lái xe không kịp thay đổi ch ế độ chạy xe cho phù hợ p với lình huống m ới.
Sự xuất hiện những thông lin dược lái xe biếi trước và ihôiig tin xuát hiện đột ngột dã
làm ihay đối thời gian phán ứng lãm lý của người lái xe - h ình 1.6 thể hiện kci quà ihực
liiỌn CÚII E .M .Lòbanổv (Nga) tri‘n cỉưòng hiiị lỉm xẹ ụrơne ứng với hai lình huống trện
c 1k» [hấy giá (rị m od cúa 2 irưctng liợp lù hoàii toàn khác nhau:
Thỡi gian phán ứng cùa lằí xe. s
X - khi có tin hiện khỗng ổột ngột: o -
(dường cò 2 làn xe)
có (in hiện đột ngột
K h itứ i hiệu không xuất hiện đột ng ộ t thời gian phản ứng lâm lý củ a lái xe có giá trị
m od lớn hơn 0 .8 s còn tín hiệu xuất hiện đột ngộí thì lái xe khô n g chú động nẽn trị số
này lớn hơn nhiểu (khoảng ỉ,5s).
T u ỳ thuộc vào điều kiện đưèmg, sự thay dổi thời liết khí hậu, trạng thái sức khỏe m à
thời gian phán ứng tâm lý cù a lái x e thay đổi trong phạm vi rộng. N hững kêì quà ihực
nghiệm cù a E .M . L ỏbanỏv ch o thấv vào nừa ngày đầu buổi sáng thời gian phản ứng táin
lý cù a lái. x e dao động trong khoảng (0.42 + 0,35)s đến (0,42 - 0 ,1 2)s, còn vào nửa ngày
buổi chiểu do m ệt m ói nén ihời gian phàn ứng của lái xe ch ậ m hơn nhiều, nó dao động
trong phạm vi (1,4 + 0,83)s đến {1,4 - 0,27)s.
0 'c á c nước khác nhau có những quy định về thời gian phản ứng tâm lý của lái xe
cũng khác nhau. V í dụ: Nước Pháp chọn thời gian phản ứng tâm lý tf = 0 ,7 5 s khi lái xc
lập trung chú ý cao và có sự chuẩn bị trước cho hành động củ a m ình như khi quyết dịnh
vượt xe, ngược lại ch ọ n lf = l,5 s trong trường hợp lái xe phải xử lý đột ng ộ t trước ùnh
huống không được biết trước như khi gập chư ớng ngại vật đột nhiên xuãì hiện trẽn
đường, ở Ú c người ta cũ n g ch ọ n tf = 0 ,7 5 s khi lái xe ih ận irọng ch ạ y trong Ihành pho,
tf = 2,5s khi xe chạy ở ngoại ô và t|- = 3s d ể xác định tám nhìn vượt xe với m ục đích bào
đảm vượt x e th ật an loàn.
Tại Tliuỵ Sỹ. khi dườiig có dải phân cách cứiig bào dàm khô n g xuâì hiện người cli bộ
bất Ihuờng d ã ch ọ n tf = 2s vì cho rằng lái xe íl tộp irung chú ý do đ iều kiện đường d ã "rấl
an toàn", nh ư n g lại chọn If = Is trên các đường ôtô Ihõng thườngC ũng cần phân biệl thời gian phản ứng tâm lý cúa lál xe theo hai Irường hợp:
T rường h c ^ đơ n giản là khi lái xe phán ứng m à biết trước tín hiệu, 'rh ờ i gian phàn
ứng trong irường hợp này là nhỏ (chỉ 0 .2 s đối với tín hiệu á n h s án g và 0 ,1 5s đối với tín
hiệu âm ihanh). T rư ờng hợp phức tạp là khi lái xe cần phài lựa ch ọ n m ột trong s ố m ột
vài Ihòng lin đ ể kịp Ihời xứ lý. vì vậy thời gian phản ứng lâm lý c ó thể d ao động trong
m ột phạm vi rộng (lừ 0.4 - 2.5s và có khi nhiều hơn).
N hư vậy. phụ thuộc vào các diểu kiện đường m à lái x e cảm nh ận và tích luỹ đưọc,
trong điểu kiện cho phép (ví dụ như xe chạy không bị bó buộc trong dòng xe có m ậ i dộ
cao) lái xe sẽ lựa chọn c h ế độ chạy xe m ộ t các irực giác llieo ý m uốn củ a m ình phù hựp
với ỉiình độ tay nghé và kinh nghiệm nghể nghiệp cúa từiig người lái. C hính vì th ế nià
trẽn đưòng bằng hoặc xuống dốc lái xe có ihc cho xe chạy vượt quá tốc đ ộ lính toán,
hoặc có những doạn m ặc dẩu ihoả m ãn tốc độ thiết k ế nhưng lái xe do càm nhận l iẽiig
đ ã cho xe chạy với tốc độ th íp hơn. và trong nhiều iruờng hợp lái x e vẫn cho xe cliạv an
loàn với tốc độ vượi quá tốc độ cho phép tính toán. Đ ây ch ín h là d o lái xe đ ã tụ Iliiết liip
c h ế dộ xe chạy ch o m ình từ những cảm thụ về diều kiện dường cúa riêng anh ta.
22
C ám nhận cùa lái xe về thời tiêì. khí hậu cũng ảnh h u (^ g trực tiếp đến việc i(tó i
chinh chẽ độ xe chạy của lái xe. Ví dụ như, khi đang cho xe c h ạ y gặp trờ i raưa m ặt
dưỉíriịỉ ám ướt lái xe sẽ chú động giàm íốc độ, mạc dáu đo ạn đườ ng cho phép chạy với
(ốc dộ cao hơii. G ặp thừi tiết nắng ráo. mặt đường khò sạch, lái xe có th ề tự phán đoán
và lãiig tuc dộ cho xe chạy nhanh hơn lốc độ cho phép. G ặp do ạn đường có g iá lo tạt
ngang đc dé phòng xe bị gió thối tạt sang lể đườiig, lái xe thường điều khiển cho quỹ
đ ạo xe lệch về phía úm dường- Klii thời tiếl nóng bức iái x c d ễ bị m ệt m ỏi nên thuòng
c h o xe chạy với tốc độ thấp và xừ lý các tình huống xáy ra Jrên đưèfng có lúc thiếu chính
xác hoặc phán ứng chậm chạp. Ngược lại, khi thời lict m át m ẻ, k h í hậu dẻ chịu làm cho
tinli thán sảng khoái thì lái xe có thể tuỳ hứng lãng tớc đ ộ n gay c ả khi đi trên các đoạn
đường nguy hicm do các kích thưức hình học của các vếu tố th iết k ế khỏng phù hợ p vói
lốc độ xe dang chạy. Đáy là m ội tình huống xảy ra đối với
những lái x e thiốukkỉinh
nghiệm và líiiếu thận trọng, là m ột trong nhữiig nguyên nhiin xảy ra tai nạn trêiì;đường.
Tóm lại. những ành liướng cúa các điéu điện đường và các n hãn tố thiÉn nhiôn' bao
gổm các nhân tó trực liếp hav gián liẽp dến cảm nhận cùa người lái xe, từ đ đ ỉár xe xác
lAp dược chc dộ xe chạy trẽn dưcmg sẽ dược nghiên cứu chi tiết th eo tùng vấn đ ể cự th ể
dược írìnli bày trong các chươiig tiếp ihco bao gồm;
- Ảnh hướng cúa các yếu lố bìnli đổ đến an toìm xe cliay.
- Ảnh hướng cúa các yốu lô' irắc ỔÙC. lĩấc lìgang dếtì m loàn xe chạy.
- t)ộ ntiám mật đườiig và ánh hưcVng của độ bám cúa bánh xe với m ật đường đến an
toàn xe chạy.
- Anh hư(Vng cùa nhân tố thiên nhiên dến an toàn xe chạv.
Chương 2
K H Ả O S Á T N G U Y Ê N N H Â N V À P H Â N T ÍC H
C Á C T A I N ẠN G IA O T H Ô N G Đ Ư Ờ N G BỘ
2.1. K H À N Ả N G C À M N HẬ N T H Ô N G T IN C Ú A L Ả I X E T R O N G Q U Á TR ÌN H
Đ IỂ U K H IỂN X E C H Ạ Y T R Ê N Đ ư S N G
Trong nội dung báo cáo tại hội thảo "D oanh nghiệp V ận tai ôtô với tai nạn giao
thông" được tổ chức ớ nước ta gần đây nhất do C ục V ận tải ôtô, Cục Q uản lý đưcmg bộ
V iệt N am và Phòng Thương m ại và C ông nghiệp phõi hợ p thực hiện đ ã đư a ra nhẠn
định: Lái xe ôtô là đối tượng gây ra 21,6% số lai nạn giao Ihông. cộ n g với 2,8v3.2% số
vụ lai nạn giao ihông là do tình irạng kỹ ihuậi cúa phương tiện kém . không đàm bảo an
loàn chạy xc thì tổng cộng số lai nạn giao thông do lái xe và phương liẹn vận lái gây ra
chíẽm khoáng 25% . Hưn nữa, lính chài c ù a các lai nạn này lliườiig lát nghiêm irọng.
C ác tai nạn giao thông d o lái xe gây ra bao gồm nhiều nguyên nhàn Irong đó có các
nguyên nhãn: cho xe chạy quá tốc độ quy định {chiếm hcm 4% tai nạn); c h o xc vượi íiu
(chiếm khoáng 20% ) và xử lý các tình huống xảy ra kém (chiếm hơn 15% ). C ác nguyên
nhãn này dều không tách khói khả nãng cảm nhận thóng lin cú a tigười lái xe írong quá
trình điểu khiển c h o xe chạy trên đường.
Đ ế nghiên cứu khả năng cảm nhận thông tin của lái xe trong quá trình điéu khiến Xe
chạy ta cần lìm hicu tác dụng tươiig hỗ của lái xe với m ôi trường bèn ngoài.
M ôi trường bên ngoài củ a đường bao gổm các đoi lượng và hiện tượng ánh hưởng
irực tiếp đến hoạt động cù a lái xe. C húng bao gồm : thiên nhiên bao qu an h tuyến dư ờ ng
như cá c cõ n g trìn h , n h à cứ a hai bên đườ ng; m àu sắc và đ ộ sáng c ú a m ạt đườ ng, lầm
nhìn; cá c d ò n g x e đ i cùng chidu và ngượ c ch iề u cũ n g nh ư cá c n hãn tố ihời liếi klií
hậu nh ư m ưa. g ió , bảo. suơ ng m ù, sự thay đ ổ i nhiệt đ ộ , đ ộ ám k h ông k h í. hiện iượng
nó n g lạn h ...
Các đối tượiig và hiện tưcmg trên thường xuyèn lác d ụ n g liên lục đến người lái Xe
khiến cho lái xe có những phản ứng tưcmg ứng như; thay đối lốc độ xe ch ạy , thay đổi vị
irí và quỹ đạo chạy xe trên m ật đường.
24
Lỵ Ihuỵcì lác dụng iưưng hỗ của lái xe với m õi trường bên ngoài đ ã được giáo sư
V .M . X idcncỏ (CHt-B Nga) nghiên cứu dựa trẽn m ô hình th ô n g tin cảm xúc cùa
P.V.XimồnỗN'.
C ơ sớ của iỹ ihuvếi nàv như sau: dưới tác dộng tương hỗ củ a m ôi truờng, lái xe sẽ lựa
chọn lốc dộ xc cliạy an toàn lớn nhất đc bào dảm niing suấi lao động cao nhất củ a m ình.
K hi Ihu nh ận ihõng liii từ m ột dối iượng i từ m õi irườ ng b ên ngoài thì ngườ i lái xe
xuãi liiõri inội khoáng duo d ộne \ ’C* cư ừ na độ thán kinh AE và gãy nên m ột cư ờng độ
cám xíic:
1 ,= A E = E | - E .
(2.1)
Lái xe m uôn có dược hiệu quá công việc lớn nhát thì cườiig đ ộ cảm xúc phải đại dược
irị sõ tói ưu 1 Trị sổ này Ihco kếi quii ihực hiện cùa V .M .X iđencỏ là I„= S .ÍỊiA . Đ ây là
kõi
do phàn ứng lĩnh điện cúa da inà ihực chất là sự ihav đổi điện trừ trẽn da của
ngưìíi lái xc cùng \ ’ới sự thay đổi cưỉĩiig độ cám xúc. Khi giám cư ờng độ I„ = 5 .0
thì
lái xc (liều kliicn xe kéiìi chính xác,
Cưivng ú ộ cám xúc cúii người lái xc lừ m ỗi tác nhủn riê n g biệt dược xác đ ịnh tù
cỏiiì: Iliức:
l. = K ( l l , - C , )
{2.2)
T rona đó;
K - hè số chuvcn đòi lừ lỉiỏng tin sang cường độ câm xúc (bàng khoáng 1,3|.iA);
11, - lư ợ n g ih ỏ iìg tín d o lái xo n h ậ n d ư ợ c từ m ố i Irư ím g b ê n n g o à i, bii:
c , - số lượiig iliõiiíỉ Iin ciia lái xe tích luỹ được trong q u á trình làm việc, phụ
íliuộc vào kinh nghiệm và luối nghề.
Tioniỉ suòt lliừi giaiì cho \ e chạy Iicn đường cưcnig clộ cám xúc củ a người lái xe được
licli lũy dán và tại bấi kỳ ihừi đicm nào Ihì tổng cường độ cảm xúc ciiii lái xe chính là
cường ilõ cám xúc lui ihời dicm XÓI cộng với những cưừng dộ cảm xúc dược phát siiih
ilic o cá c lình huống xáy ra trưck dó và bằng:
I = Ẻ 1 ,S ,( 0
(2.3)
’l:xnV2 dó:
S|(t) - hàin
bcn
tiiiia ii
I is o à i.
cùa sự ihay dối cường độ càni xúc lừ đói tượng i cù a m ôi trường
i iùm S|(t) phụ thuộc vào thời gian I dược xác dịnli như sau:
Khi 0 < I < tị, Ihì
S ị( l) = —
(2.4a)
K h itb < t< tk th ì
Si{l) = e ' “^‘"‘‘'^ c o s e ( ! - tb )
(2.4b)
K h i t i < t < l |t h ì
S ,( t ) = 0 ,4 .e^ “<‘’ '>'>
(2,4c)
T iong các công ihức từ 2.4a đến 2.4c thì:
t - thời gian, h (giờ);
- khoảng thời gian tưcmg ứng khi lái xe Iróng thấy chư ớng ngại vật và cường độ
cảm xúc phát triển:
C .5)
với tn - ngưỡng Ihời gian (thời gian giới hạn) lác động cúa chướng ngại vật:
í „ - 2 . 5 + 0 ,0 7 8 5 (V + V , ) , h
C .6 )
V. VI - tốc độ cùa ô tó và củ a chư ớng ngại ờ m òi trường bẽn ngoài, km /li;
I k - khoảng thời gian ứng với cường độ cảm xúc cùa lái xe íảt dẩn trong giai doạn
cuối cù a cảm xúc, h:
1| - khoảng thời gian củ a đối tượng ánh hướng hoàn íoàn lỏn người iái xe, h;
0 - hệ số, được xác d ịnh từ:
(--7)
a - hệ số dược xác d ịnh tù:
a - 0 .9 2 ( lK - lb )
(2 .8 )
Lượng thông tin Hị m à lái xe thu nhận được lừ m ôi trường bôn ngoài được xác dịnlì
theo công ihức:
+
(2.9)
x - x ,,
Trong đó:
0>j - tốc đ ộ góc củ a đối tượng, rad/s;
X - khoảng
cách từ điểm nhìn cù a lái xe đến trung tâm cùa đường bao nhìn quanh
đối tượng cùa m òi irường ngoài, m;
x„ - giới hạn luyệt dối củ a cảm giác thay đổi khoáng cách X. in;
a v à ô - c á c hệ số. T heo số liệu thực nghiệm cùa V .M , X iđencõ Ihì a = 1 3 và Ô = 4.
Lượng thông tin củ a lái xe lích luỹ được ư o n g q u á trình hoạt động thực lế cù a m ình
được xác d ịnh theo cô n g thức ;
26
C ;= H ..p ,
(2.10)
Trong dó: pị - tỷ lệ % cũa thông tin C| từ [ượng thông tin lích luỹ Hj. N ghĩa là xác
suái x e chay an toàn Irong tình huống đã cho.
'ỉ ư các công thức (2.9) và (2.10) la có thổ xác đm h đuợc lượng Ihỏng tin làm cơ sở
th o Viẹc ứiig xử các lái xc. Nếu như lượng thông lin tích luv Cj k hông đù đ ể bù lại lượng
Ihỏng un H, ihì buộc người lái xe phải phát sinh cường độ cám xúc đ ể nhận biết. Cường
dộ cả m xúc này được xác địn h theo còng thức (2.3).
K hi lượng thòng lin có số lượng quá nhiều dối với lái xe gây ra hiện tượiig "vượt tải"
thì lái xc sẽ "lừ chối". Lúc đó. lái xe không thổ cám nhận được sự thay đổi khối lượng
ih õ n g Ún bo sung và dánh g iá tình huống không dúng đắn. K hối lượng thông tin ứng với
khi lái xe từ chối khống cãm nhận được gọi là ngưỡng cửa hão h oà. ú h g với ngưỡng cửa
bão hoà cúa ihõng tin. lái xc không còn phán ứng lại và đày là m ột trong những nguyên
Iilián xàv ra lai nạn giao ihõng.
Tong cư('mg độ cám xúc tích luỹ cúa người lái xe có dược (xác định theo công thức
2.3) chính là tiêu chuấn dê lái xe đánh g iá dược mức độ nguy hiếm cù a các đối tượng
(chưc'^^ neại) và các lìiih huống xày ra irén dưcmg nhầm tlịnh hướng cho xe đi đúng
hưíViiự Ircn phần xe chạy.
Đò dáiih giá mức ctộ vé mãt số lượng thông lin của lái xe, viện sĩ A.A. K harkevich
(N ga) dã dưa la nguyẽi) tiic dánh giá lượng thỏng tin nguvẽn vẹn llieo công thức sau:
H = log
(2.11)
T rong đó:
11 - mức dộ đánh giá thòng tin iheo số lượng;
P| - khii nãng đạt dược m ục đích sau khi nhận thông lin:
p„ - khá nãng (xác suất) dạt được m ục dícti trước khi nhận được thông tin.
Sò \ á v ra ba trường hợp:
liư ờ ii^ hợp /: thòng tifi nhận đưoc trước và sau đại dược m ục đích tà không Ihay dổi,
nghĩa là Pi =
và H = 0- Điéii này xảy ra khi lái xe đã biếi irưức các thòng tin, V í dụ như
các thõng (in vể dự báo ihời liết nià lái xe d ă được ihỏiig báo irước và xừ lý khi xảy ra.
rrườiìiỉ hợp 2 ; khi Ihóiig tin lái xe nhận dược lại lớn hơn klìà n ăng đạt được m ục đích
tvưức khi iiíiẠn. Tức lù Pi >
và H > 0 khiến [ái xc phái iha\ đối "chiến lược" và "chiến
ih u ậ i''. Iigliĩa là thay d ổ i c h ế đ ộ x e c h ạ y trên hành trìn h c u a m ìn h . V í d ụ . thay d ổ i tốc d ộ
,\c chạy hoặc thav dổi hànli trình27