Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán là một bộ phân cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý
kế toán tài chính, có vai trò trong việc điều hành, quản lý và kiểm soát hoạt động kinh tế.
Công tác hạch toán kế toán là một công việc mang tính khoa học, nó phát huy vai trò
tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong
giai đoạn hiện nay.
Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD là một doanh nghiệp lớn trong ngành cửa nhựa Việt
Nam, chuyên sản xuất những mặt hang cửa nhựa với nhiều mẫu mã đa dạng và đảm bảo
chất lượng.Nhờ vậy mà uy tín của công ty trên thị trường được nâng cao lên rõ rệt, công
ty ngày càng nhiều bạn làm ăn và đối tác trong và ngoài nước.Cũng như các công ty
khác, công tác hạch toán kế toán tại công ty Cổ phần Quốc Tế AAD rất được chú trọng.
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn , trong thời gian tìm hiểu và tiếp xúc thực tế tại Công
ty Cổ phần Quốc Tế AAD kết hợp với những kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường
và sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Trần Thị Huyền Trang ,cùng các cô , các anh chị phòng
kế toán, công ty Cổ phần Quốc Tế AAD giúp em nghiên cứu đề tài : “Tìm hiểu công tác
hạch toán kế toán tại công ty Cổ phần Quốc Tế AAD” cho báo cáo Thực tập của mình.
Báo cáo bao gồm các phần chính sau :
Phần I : Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD
Phần II : Hạch toán công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD
Do thời gian thực tập còn ít và trình độ bản thân còn hạn chế nên bản báo cáo thực
tập không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các
bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN 1:
1
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ AAD.
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
QUỐC TẾ AAD
1.1 . Quá trình hình thành
Với sự phát triển của nền kinh tế, năm 2007 Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD.
chính thức được thành lập với lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là cửa nhưa, là
một doanh nghiệp tư nhân hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách
pháp nhân có giấy phép thành lập công ty số: 0180 GP – UB ngày 31 /03/2007 của
UBND TP Hà Nội cấp ngày 13/03/2007. Với sự phát triển ngày một lớn mạnh.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD.
Tên giao dịch
: AAD Co.Ltd
Trụ sở chính
:323-A25 Nghĩa Tân -Cầu Giấy - HN
Điện thoại
:(04) 37930232
Fax
:(04) 37930233
Email
:
Công ty mở tài khoản tại : Ngân hàng Công thương – Cầu Giấy- HN.
Số tài khoản
:710B01289
Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD thuộc sở hữu của các cổ đông có tư các pháp nhân,
có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập. Hội đồng thành viên gồm có :
Ông Nguyễn Thanh Hùng: 6 000 000 000 đ, chiếm 26,1 %
Ông Đỗ Văn Mạnh : 5 000 000 000 đ, chiếm 21,74%
Ông Phạm Trung Kiên : 4 000 000 000 đ, chiếm 17,4%
Bà Phạm Thanh Huyền : 4 000 000 000 đ, chiếm 17,4%
Ông Phạm Tiến Anh : 4 000 000 000 đ, chiếm 17,4%
1.2 Quá trình phát triển
Trong những ngày đầu thành lập, Công ty gặp không ít nhũng khó khăn. Số cán bộ tốt
nghiệp đại học và có trình độ chuyên môn rất ít, số công nhân có tay nghề cao chưa
2
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
nhiều, do vậy Công ty luôn phải cử người đi học và mở các lớp đào tạo tay nghề cho
công nhân mới được tuyển dụng.
Là một doanh nghiệp lớn trong ngành cửa nhựa Việt Nam, có trụ sở chính ở Hà Nội,
trong những năm qua, lãnh đạo Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD luôn quan tâm tới việc
đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền, công nghệ hiện đại, tìm hiểu thị hiếu ngưoif tiêu
dùng, nghiên cứu thị trường song song với việc cham lo cải thiện đời sống của cán bộ
công nhân viên để đảm bảo về chất lượng, đưa vào sản xuất những mặt hàng kính với
nhiều mẫu mã đa dạng, phong phú. Nhờ vậy uy tín của công ty trên thị trường đã được
nâng cao rõ rệt, công ty ngày càng có nhiều bạn hàng làm ăn và đối tác trong và ngoài
nước, có mạng lưới tiêu thụ ở hầu hết trên các tỉnh thành trong cả nước.Nhiệm vụ sản
xuất chính của công ty là sản xuất cửa nhựa cao cấp. Ngoài ra còn là đại lý mua, bán
hàng vật liệu trang trí nội thất; buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng; dịch vụ vận tải hàng
hóa. Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại c ửa nhựa công nghiệp: cửa màu, cửa
nhựa kính trắng các loại, cửa nhựa kính hoa, cửa nhựa lõi thep cường lực...Sản phảm
của công ty đã xuất khẩu và có uy tín không chỉ thị trường trong nước mà còn ở thị
trường nước ngoài. Mạng lưới tiêu thụ rộng khắp 64 tỉnh thành và xuất khẩu chủ yếu ra
nước ngoài.
Với chính sách thực hiện đổi mới công nghiệp hoá, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật,
công ty đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng cho mọi đối tượng khách hàng
theo đúng yêu cầu về chủng loại chất lượng, số lượng với giá cả hợp lý. Hiện tại công ty
đã mạnh dạn trên con đường kinh doanh trong nền kinh tế với bước đi và cách làm thích
hợp để nắm bắt cơ hội vượt qua thử thách giành thắng lợi mới trên con đường CNHHĐH đất nước. Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD luôn nỗ lực phấn đấu phát huy những
thành tựu đã đạt được trong những năm qua và tự tạo cho mình một thương hiệu riêng –
thương hiệu cửa nổi tiếng của Việt Nam về sản xuất và kinh doanh cửa nhựa xứng đáng
là doanh nghiệp đầu đàn của ngành cửa nhựa nước ta, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh
tế khu vực và thế giới. Song song với vấn để đó, để tồn tại và phát triển vững mạnh
3
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
trong nền kinh tế canh tranh khốc liệt này, công ty cũng luôn cố gắng tự khẳng định
mình cả về quy mô cũng như chất lượng công tác quản lý và tổ chức sản xuất.
2.TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH, BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ
2.1Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh khá mới mẻ, vừa gia công, vừa là đại lý mua bán, đòi
hỏi bộ máy tổ chức quản lý của công ty phải được củng cố kiện toàn, gọn nhẹ nhưng
hiệu quả nhạy bén, năng động trong hoạt động. Do đó, công ty tổ chức bộ máy quản lý
theo hình thức tập trung, đứng đầu là ban giám đốc sẽ lãnh đạo trực tiếp đến từng phong
ban.Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng chức năng, mỗi phòng ban có chức năng
thực hiện một nhiệm vụ nhất định và kết hợp với nhau tạo ra một bộ máy hoạt động
một cách có hiệu quả.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
4
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD.
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng kế hoạch
tài vụ
Phòng
hành
chính
Phòng KCS
Xưởng thành phẩm
Hội đồng quản trị :(là cơ quan cao nhất của công ty)
Hội đồng quản trị của Công ty Cổ Phần Quốc Tế AAD gồm 5 thành viên.Hội đồng
quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD quyết định các vấn đề
liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật Việt Nam.
5
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
Hội đồng quản trị họp ba tháng một lần, trường hợp cần thiết, hội đồng quản trị có thể
họp phiên bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch Hội đồng quản trị, trong cuộc họp phải
có ít nhất 2/3 số thành viên trong ban Hội đồng quản trị.
Mọi quyết định của Hội đồng quản trị trong mỗi phiên họp đều phải ghi trong biên bản
và được thông qua các thành viên tham dự với chữ ký đầy đủ. Nghị quyết của hội đồng
quản trị có tính chất bắt buộc thi hành đối với toàn công ty.
Ban giám đốc:
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, chịu trách
nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Giám đốc có thể ủy nhiệm cho
các phó giám đốc hoặc người khác thay thế minh giải quyết một số vấn đề của công ty và
chịu trách nhiệm pháp lý trước ủy quyền, nhiệm vụ của mình.
Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc, và chịu trách nhiệm trước giám đốc
về lĩnh vực do mình phụ trách.như điều hành các mặt hoạt động của công ty theo sự phân
công của giám đốc phù hợp với luật định của nhà nước và các quy định của công ty, lập kế
hoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quản lý và điều hành các bộ phận sản xuất, kinh
doanh, dich vụ của công ty, đề xuất các vấn đề liên quan tới cơ cấu tổ chức, nhân lực các
bộ phận thuộc quyền để giám đốc công ty duyệt.
Tại Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD có 3 phó giám đốc:
+ 1 phó giám đốc chuyên về tài chính: giúp cho giám đốc nắm bắt tình hình tài chính
của công ty.
+ 1 phó giám đốc chuyên về tổ chức kinh doanh: tham mưu cho giám đốc trong việc
điều hành kinh doanh của công ty.
6
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
+ 1 phó giám dốc chuyên về sản xuất: giúp cho giám đốc quản lý tốt trong công tác sản
xuất kinh doanh.
Phòng hành chính:
Phòng hành chính có chức năng nhiệm vụ giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt được về
tình hình nhân sự trong công ty và việc quản lý về nhân sự dược tốt hơn.
Nhiệm vụ của phòng hành chính là theo dõi việc thực hiện cụ thể của lao động trong
từng phân xưởng làm theo cơ sở trong công tác quản lý nghiệp vụ, thi đua khen thưởng,
bên cạnh đó còn điều động, bố trí kịp thời lao động cho các phân xưởng để thực hiện tốt
nhiệm vụ kế hoạch sản xuất khi các phân xưởng này có phát sinh như : ốm đau, tai nạn
hoặc các lí do khác mà công nhân không thể tham gia thực hiện lệnh sản xuất của công ty
giao. Phòng tổ chức hành chính cũng chủ động giải quyết và tiến hành làm các thủ tục khi
có sự cố phát sinh nảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm các phương án, biên
bản, quyết định của lãnh đạo công ty.
Phòng kế hoạch tài vụ:
Làm quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm, đối chiếu và sử lý kiểm kê tình hình tài
chính của công ty, chuẩn bị số liệu để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Có nhiệm vụ tham mưu về tài chính cho giám đốc phản ánh trung thực, kịp thời, tình
hình tài chính của công ty, tổ chức giám sát phân tích các hoạt động kinh tế đó, theo dõi
tình hình biến động tài sản, nguồn vốn trong công ty.
Phòng KCS:
Có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, đánh giá sản phẩm xem có đúng yêu cầu
về: kỹ thuật, chất lượng... theo yêu cầu của khách hàng hay không. Từ đó có những đề
7
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
xuất giúp ban quản trị cũng như khâu sản xuất bán hàng có những thay đổi phù hợp với thị
hiếu chung của người tiêu dùng.
Phòng thị trường :
Là nơi ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, phòng phải thường xuyên giám sát nhu
cầu của khách hàng, lên kế hoạch sản xuất, đảm bảo chất lượng. Mẫu mã theo yêu cầu của
khách hàng, tổ chức các hoạt động bán hàng, tổ chức hội nghị khách hàng.
Phòng có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, giao kế hoạch sản xuất . đồng
thời tiếp cận thị trường, tìm kiếm NVL mới.
Các phân xưởng :
Là bộ phận phục vụ công tác sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu nền kinh tế thị trường hiện nay.
Phân xưởng thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất theo đúng yêu cầu về chất lượng,
mẫu mã kích cỡ sao cho chi phí đạt mức thấp nhất.
Ngoài ra công ty cũng đang thiết lập một bộ phận các chuyên gia. Đây là bộ phận mới
bao gồm những người có tay nghề, trình độ chuyên môn cao, có năng lực trông sản xuất và
quản lý, có kinh nghiệm trong giảng dạy bồi dưỡng cán bộ.
Nhiệm vụ của bộ phận chuyên gia là:
- Đào tạo nghề tại chỗ cho công nhân.
- Xây dựng quy trình công nghệ, tiêu chuẩn về kỹ thuật cho các sản phẩm.
8
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
- Xây dựng quy trình vận hành máy móc, kiểm tra nguyên liệu nhập vào và trong quá
trình sản xuất kiểm tra theo dõi chất lượng thành phẩm, bán thành phẩm, theo dõi toàn bộ
quá trình sản xuất.
- Thực hiện các chức trách, nhiệm vụ khác phù hợp với : sự phân công ủy nhiệm, ủy
quyền của giám đốc công ty, công tác an toàn lao động trong quá trình sản xuất.
Chuyên gia trưởng chịu trác nhiệm trước giám đốc về nội dung công việc của các bộ
phận.
Các phòng ban trong công ty đều có các chức năng và nhiệm vụ khác nhau song hoạt
động giữa các ban này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa
các phòng ban sẽ giúp công ty hoạt động một các có hiệu quả.
2.2 Mạng lưới kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất.
Mạng lưới kinh doanh
Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD có mạng lưới kinh doanh khắp cả nước trên 64 tỉnh
thành,va nhiều nước khác trên thế giới.
. Quy trình công nghệ
Ở Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD trang thiết bị hình thành một dây truyền toàn bộ bao
gồm các hệ thống sau:
Tại xưởng nguyên liệu: Hệ thống phối liêu, hệ thống lò nấu, hệ thống lò khử ứng suất,
hệ thống làm mát, hệ thống khí nén, hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống cung cấp nước
bão hòa, hệ thống buồng kim loại bằng chân không, các máy chuyên dùng (máy khoan cắt,
máy mài cạnh…). Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất nhựa kết cấu bao gồm : hóa chất,
tẩy, in dây Al, dây maiso, tấm cực inox, dầu khuếch tán…
9
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
Tại xưởng ép nhựa: Thiết bị rửa nhựa, hệ thống lò nhiệt, hệ thống làm mát, các thiết bị
in hoa, các máy chuyên dùng.
. Các sản phẩm mới đã đựoc sản xuất và được người tiêu dùng ưa chuộng hiện nay như
:
+ Cửa nhựa trắng kính xanh.
+ Cửa nhựa màu kính hoa
+Cửa nhựa lõi thép
+Cửa nhựa upvc
+Cửa nhựa wc
Các mặt hàng cửa nhựa của công ty không những đa dạng về chủng loại mẫu mã, màu
sắc mà chất lượng cũng luôn được đảm bảo, có uy tín trên thị trường. Với công nghệ sản
xuất nhập khẩu từ những nước có nền công nghiệp phát triển nhất trên thế giới. Hiện nay,
không chỉ có người tiêu dùng trong nước mà người tiêu dùng nước ngoài cũng rất chuộng.
10
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
Nguyên vật liệu
Xưởng
Xưởng kết
nguyên
cấu
liệu
Phòng KCS
Kho
thành
phẩm
Với sự sắp xếp, tổ chức sản xuất và quản lý hợp lý, khoa học, hiệu quả công ty đã
đạt được những kết quả kinh doanh đầy khả quan. Liên tục trong những năm gần đây
doanh nghiệp đều làm ăn có lãi.
11
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG BA NĂM GẦN ĐÂY
STT Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
1
Tổng doanh thu
118.083.809.104 135.184.289.712 145.083.000.000
2
Tổng chi phí
117.760.920.154 134.870.896.107 100.001.000.000
3
Lợi nhuận trước thuế
322.889.000
4
313.393.600
18.082.000.000
Thuế thu nhập doanh 90.431.586
78.348.400
4.520.500.000
5
nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
232.457.414
235.045.200
13.561.500.000
6
Tổng tài sản
95.511.279.564
153.157.410.458 224.954.803.036
7
Thu
nhập bình
quân 1.250.000
1.324.000
1.200.000
người/ tháng
NX: Qua số liệu tính toán trên ta thấy tổng doanh thu của Doanh Nghiệp tăng dần qua
các năm. Năm 2010 đến năm 2011 tăng được là 17.100.399.608 đ, từ năm 2011 đến năm
2012 tăng được là 9.898.710.300 đ. Tổng chi phí của Doanh Nghiệp cũng tăng từ năm
2010 đến năm 2011 là 17.109.975.953 đ, làm cho lãi của Doanh Nghiệp giảm 9.582.345 đ,
từ năm 2011 đến năm 2012 chi phí có tăng là 34869896100 nhưng so với mức tăng doanh
thu thì tổng chi phí của Doanh Nghiệp vẫn nằm trong mức hợp lý . Doanh Nghiệp nộp
thuế thu nhập Doanh Nghiệp đều qua các năm, năm 2010 mức thuế TNDN là 90.431.586
đ, năm 2011 mức thuế TNDN 78.348.400đ. Lãi sau thuế còn là: Năm 2010: 232.457.414đ,
năm 2011: 235.045.200, năm 2012: 13.561.500.000đ.
12
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
Tổng tài sản của Doanh Nghiệp tăng đều qua các năm, năm 2010 là: 95.511.279.564
đ, năm 2011 là: 153.157.410.485 đ, năm 2012 là: 224.954.803.036 đ. Thu nhập bình quân
đầu người/ tháng của công nhân năm sau cao hơn năm trước cụ thể, năm 2010 là
1.250.000 đ, năm 2011 là: 1.324.000 đ. Tuy nhiên trong năm 2012 mức lương của công
nhân giảm xuống còn 1.200.000đ, do ảnh hưởng của nền kinh tế khủng hoảng chung toàn
Thế Giới.
2.3 Một số nghiệp vụ quản lý trong Công ty Cổ phần Quốc Tế AAD.
Là một công ty Cổ phần với những đặc điểm mới, Ban lãnh đạo công ty đã chú trọng đến
việc tổ chức, sắp xếp điều hành, quản lý hiệu quả và vô cùng chặt chẽ.
-
Đối với phòng Tổ chức, lao động tiền lương ngoài các nghiệp vụ quản lý về lao
động, tiền lương, nhân viên trong phòng còn thường xuyên cập nhật các chế độ
mới về việc trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCD, BTTN…
-
Đối với phòng kinh doanh : Ban giám đốc giao nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu về
các dự án, phương thức lập, kế hoạch điều hành. Trong năm vừa qua, phòng kinh
doanh đã làm tốt nhiệm vụ của mình trong việc đề ra các phương án tiêu thụ cho
các sản phẩm mới của công ty. Tổ chức giới thiệu sản phẩm cũng như tư vấn
khách hàng khá tốt, giúp công ty hiểu thị hiếu hiện tại của người tiêu dùng nhằm
sản xuất ra những sản phẩm phù hợp đáp ứng đúng nhu cầu xã hôi.
-
Các phân xưởng sản xuất dưới sự giám sát của quản đốc cũng đã làm khá tốt vai
trò của mình. Việc nghiên cứu sản xuất được chú trọng và đưa vào thảo luận một
cách chặt chẽ, phát huy mọi yếu tố năng lực của bản thân người lao động. Có
khen thưởng phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản xuất. Định kỳ báo
cáo về tiến độ hoàn thành công việc cho ban giám đốc, nhằm để đưa ra kịp thời
những phương án sản xuất phù hợp, đẩy nhanh tiến độ sản xuất sao cho kịp với
những đơn đặt hàng hay các phương án từng ra sản phẩm mới đã dự định.
13
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
-
Hng k b phn k toỏn ca doanh nghip thng kờ v tỡnh hỡnh ti chớnh trong
thỏng cho Ban giỏm c c bit. Tỡnh hỡnh thu chi, xut nhp ca tng b phn
nhm m bo rng khụng cú b phn no vt chi m khụng hon thnh nhim
v.
3 Qun lý lao ng tin lng ca doanh nghip, c quan n v.
3.1. Tình hình lao động .
Lao động là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất có liên quan chặt chẽ
đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, số lợng và cơ cấu lao động ảnh hởng trực tiếp
đến năng suất lao động, chi phí tiền lơng do đó có biện pháp tổ chức bố trí lao động cho
phù hợp với công viêc đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đặt hiệu quả, tiết kiệm chi
phí.
3.1.1 Phân loại lao động trong Công ty.
Công ty C phn Quc T AAD có đội ngũ công nhân viên tính đến nay tổng số
cán bộ công nhân viên là 96 ngời đợc tổ chức nh sau:
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức lao động của Công ty
14
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
Công nhân viên
Lao động trực tiếp thuộc
khối sản xuất
Công
nhân
trực
tiếp
sản
xuất
Nhân
viên
kỹ
thuật
Nhân
viên
quản lý
phân xư
ởng
Lao động gián tiếp ngoài
khối sản xuất
Nhân
viên
văn
phòng,
bộ
phận
quản
lý
Nhân
viên
các bộ
phận
khác
- Lao động thuộc khu vực sản xuất gồm: 60 ngời trực tiếp làm việc tại phân xởng.
Trong đó:
Công nhân phục vụ sản xuất chính 23 ngời làm việc tại các xởng máy tạo ra sản
phẩm.
Công nhân phục vụ sản xuất chính 16 ngời làm việc tại các phân xởng hoàn thiện
đảm bảo cho hoạt động sản xuất thông suốt.
Nhân viên kỹ thuật 9 ngời có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm, trực máy,
kiểm tra máy móc thiết bị tại các phân xởng.
Nhân viên quản lý phân xởng 7 ngời là các tổ trởng, tổ phụ thống kê cho toàn
doanh nghiệp
- Lao động không thuộc khu vực sản xuất gồm 36 ngời trong đó:
15
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
Nhân viên quản lý 23 ngời làm việc tại các phòng ban quản lý kế toán, kỹ thuật,
hành chính, nhân sự trong Công ty.
Nhân viên ở các bộ phận khác 10 ngời gồm nhân viên y tế, nhân viên nhà ăn, nhân
viên vệ sinh, bảo vệ đảm bảo chăm lo sức khỏe cho toàn bộ công nhân viên .
Đối với lao động dài hạn ký hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên công ty đều thực hiện
đóng BHXH cho họ. Tất cả lao động làm tại công ty đều phải trải qua tuyển chọn và đào
tạo sơ cấp đáp ứng đợc yêu cầu của công việc.
3.1.2. Số lợng lao động
Công ty C phn Quc T AAD có các công nhân tham gia vòa các bộ phận và
công việc khác nhau.
Biểu đồ 03: Số lợng lao động qua các năm của Công ty
Chỉ tiêu
Lao động trình độ Đại học
Lao động trình độ Cao đẳng
Lao động trình độ Trung cấp
Lao động phổ thông
Năm 2010
5 ngời
5 ngời
15 ngời
29 ngời
Năm 2011
5 ngời
9 ngời
21 ngời
39 ngời
Năm 2012
7 ngời
5 ngời
10 ngời
20 ngời
3.2. Quỹ thời gian lao động
Thời gian lao động theo ngày công: 8h/ ngày, 44h /tuần, thời gian làm việc buổi
sáng từ 7h30 phút đến 11h30 phút, buổi chiều từ 13h đến 17h. Chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép,
nghỉ riêng của ngời lao động đều đợc Công ty thực hiện đúng theo Bộ luật lao động và
các văn bản hớng dẫn.
Trong các trờng hợp đặc biệt nhằm đáp ứng tiến độ thi công, tiến độ giao hàng và
giữ uy tín với khách hàng, cán bộ công nhân viên của Công ty có thể sẽ đợc huy động
làm thêm giờ và lơng làm thêm giờ tính theo quy đinh của Nhà nớc.
Kế hoạch sử dụng thời gian lao động và tuyển dụng lao động của công nhân viên:
Dựa trên việc tính toán để đa ra ngày công làm việc thực tế, ngày công làm việc bình
quân của công nhân viên trong năm, căn cứ vào đó để lập kế hoạch đào tạo tuyển dụng
cho phù hợp với Công ty.
16
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
Kế hoạch tuyển lao động của Công ty: Hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty ngày càng phát triển, nhu cầu lao động ngày càng cần thiết đối với Công ty, vì
vậy Công ty cần tuyển thêm đội ngũ lao động có trình độ tay nghề khá, có trình độ kỹ
thuật cao đáp ứng đợc tiêu chuẩn của Công ty đã đặt ra.
3.3. Hình thức trả lơng cho cán công nhân viên.
Căn cứ vào QĐ số 48/2007/QĐ-ML ra ngày 14/09/2007 Công ty C phn Quc T
AAD trả lơng 2 lần trong một tháng, vào ngày mùng 5 và ngày 26 trả hàng tháng.
Công ty áp dụng hình thức trả lơng cho công nhân viên theo 2 hình thức trả lơng theo
thời gian.
Đây chính là hình thức trả lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang
bậc lơng của ngời lao động đợc áp dụng chung cho toàn Công ty.
Hình thức trả lơng theo thời gian Công ty căn cứ vào:
-
Số ngày công đi làm ghi trên bảng chấm công.
-
Hệ số lơng của từng ngời.
-
Mức lơng tối thiểu hiện hành theo hợp đồng lao động.
-
Hệ số phụ cấp.
-
Số tiền đợc thởng ( nếu có).
Công tác xây dựng mức lao động tiền lơng và theo dõi lao động Công ty áp dụng
công thức trả lơng cho cán bộ công nhân viên nh sau:
Lơng= Mức lơng cơ bản x Hệ số lơng+Phụ cấp+Thởng
Trong đó:
Mức lơng cơ bản của Công ty quy định 800.000 đồng
Phụ cấp ( tiền ăn ca): 12.000đ
3.4.Kế hoạch lao động tiền lơng của Công ty
Công ty đã áp dụng theo một hình thức trả lơng là hình thức trả lơng theo thời gian.
Việc tính lơng nh vậy đảm bảo cho cán bộ công nhân viên đợc ổn định phù hợp với trình
độ, tay nghề của ngời lao động. Đầu năm Công ty sẽ xác định quỹ lơng trong năm ( năm
17
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
2012 quỹ lơng cả năm là 20% doanh thu), hàng năm xét tăng lơng cho cán bộ công nhiên
viên 1 lần.
Việc thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên đợc chia làm 2 kỳ: kỳ 1 là công
nhân viên sẽ đợc tam ứng, kỳ 2 công nhân sẽ nhận đúng số tiền còn lại khi đã trừ đi các
khoản khấu trừ theo theo quy định và tạm ứng. Điều đó tạo điều kiện cho Cán bộ công
nhân viên có một cuộc sống ổn định về vật chất đợc rải đều trong tháng
Công ty tiến hành trích các khoản trích: BHXH, BHYT, KPCĐ cho ngời lao động tạo
điều kiện cho ngời lao động yên tâm làm việc. Đợc hởng chế độ khi ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động... theo quy định.
Về chế độ tiền thởng: Công ty luôn có chế độ thởng với cán bộ công nhân viên có
thành tích sản xuất kinh doanh, cũng nh có những sáng kiến hay làm tăng năng xuất lao
động. Đây là chế độ cần thiết mà Công ty nên tổ chức vận dụng, bởi nó sẽ phát huy và
ngày càng phát huy tích cực sáng tạo trong sản xuất, đòng thời nó la đòn bẩy kinh tế để
thúc đẩy mọi ngời tích cực làm việc hơn, điều đó sẽ mang lại hiệu quả làm việc cao hơn.
4. Quản lý vật liệu, công cụ.
4.1. Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính
Mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lợng tối đa cho phép về vật liệu đợc quy định để sản
xuất ra một loại sản phẩm hoặc hoàn toàn thành một công việc nhất định trong một điều
kiện nhất định
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính của một số loại sản phẩm nh sau:
Biểu đồ số 4: định mức tiêu hao nguyên vật liệu
18
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
Têm sản phẩm
ĐVT
Thép U 140-150 dày 3 ly tính cho kg
Định mức tiêu hao
NVL chính
0,079
1 mét chiều dài
4.2. Kế hoạch cung ứng vật t.
Toàn bộ vật t đầu vào phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sẽ đợc phòng kế hoạch
vật t lập kế hoạch và trình lên Giám đốc xem xét. Các phòng ban khác trong Công ty
hàng tháng căn cứ vào mức độ sử dụng vật t trong tháng báo về phòng vật t tập hợp để
lập kế hoạch mua trong tháng. Sau khi Giám đốc xem xét phê duyệt phòng kế hoạch
lấy báo giá để lựa chọn nhà cung cấp chính đáp ứng đợc yêu cầu chất lợng và giá cả
phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.3. Tính giá vật liệu, dụng cụ
Giá vật liệu, dụng cụ đầu vào bao gồm giá mua nguyên vật liệu, các loại thuế không
đợc khấu trừ và toàn bộ chi phí phát sinh để đa vật liệu, dụng cụ vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng cho quá trình sản xuất.
5. Quản lý TSCĐ của Công ty.
Tài sản chủ yếu của Công ty là hệ thống dây truyền phục vụ sản xuất thép gồm các
máy móc thiết bị nhà xởng, phơng tiện vận tải phục vụ bán hàng và quản lý, thiết bị dụng
cụ quản lý. Đối với mỗi tài sản trong Công ty đều mở thẻ tài sản để theo dõi quản lý.
Công ty đang thực hiện trích khấu hao theo QĐ 206 ngày 12 tháng 12 năm 2003 do Bộ
trởng bộ Tài chính ban hành: phơng pháp khấu hao đờng thẳng, thời gian trích khấu hao
theo khung quy định của Nhà nớc đã ban hành.
Mỗi năm Công ty đều xây dựng kế hoạch mua sắm tài sản trong năm. Do hoạt động
sản xuất của Công ty dần đi vào ổn định do vậy nguồn vốn đầu t vào mua sắm tài sản
cuối năm kiểm kê và đánh giá tình trạng hoạt động của tài sản để có kế hoạch sửa chữa.
Tài sản của Công ty đợc giao về các bộ phận sử dụng quản lý.
Danh mục và số lợng tài sản cố định của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
19
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
Biểu đồ : Danh mục tài sản cố định của Công ty
STT
Tên tài sản
Thời
gian Nguyên giá TSCĐ
tăng TS
Thời
gian
khấu hao
1
Máy cắt nhựa Masihta
2010
90 476 100
7
2
Cầu trục 5T x 25000mm
2010
166 666 667
10
3
Máy cắt Kansal
2010
72 888 907
6
4
Máy ép nhựa
2011
123 809 524
6
5
Cầu trục 5T
290 000 000
10
6
Xây dng nh xng
2011
2.058.010.207
10
7
Lp t máy móc
2012
1.623.766.580
10
8
Nhà văn phòng
2011
449 846 086
10
9
Máy đo độ dày nhựa
2012
16 500 000
7
6. Quản lý tài chính.
Quy chế quản lý tài chính nội bộ của Công ty đợc thực hiện theo quyết định
258/QĐ-ML ban hành ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Giám đốc Công ty. Theo quy chế
này Công ty giao cho phòng Tài chính kế toán có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán
theo dõi chính xác toàn bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện
hành, phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, sự biến động của tài sản và vốn
trong quá trình kinh doanh của Công ty.
Công ty có nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn, tạo điều kiện cho ổn định và phát triển
kinh doanh có hiệu quả, tăng thu nhập cho ngời lao động và làm nghĩa vụ với Ngân sách
nhà nớc. Các biện pháp bảo toàn vốn : thực hiện đúng theo chế độ quản lý, sử dụng vốn,
20
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
tài sản theo quy đinh của Nhà nớc. Thực hiện mua bảo hiểm tài sản thuộc quyền quản lý
và sử dụng của Công ty
Nguồn vốn của Công ty chủ yếu hình thành từ vốn tự có do các cổ đông góp vốn
ngoài ra tùy theo tình hình sản xuất thực tế Công ty huy động vốn từ các tổ chức tín dụng
và cá nhân để đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh.
7. Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
7.1 Danh mục mặt hàng của Công ty
Theo quyết định số 02-09/QĐGH ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Giám đốc Công ty
quy định giá bán một số mặt hàng thép nh sau :
Biểu đồ: Danh mục một số mặt hàng và giá bán sản phẩm
STT
Tên mặt hàng
Giá bán ( đồng/bo)
1
Cua nhua loi thep
4.130.000
2
Cua nhua kinh hoa
1.914.000
3
Cua nhua uvc
1.890.000
4
Cua U 100-120
840.000
5
Cua 140 200
750.000
6
Cua nhua 6 - 12mm
530.000
7
Phôi nhua
480.000
8
Nhua phế liệu các loại
210.000
7.2. Xác định giá thành sản xuất, giá vốn và giá bán sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đã hoàn thành. Giá thành sản xuất sản phẩm đợc
tính toán xác định cho từng loại sản phẩm đợc tính toán cho từng loại sản phẩm dịch vụ
đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất hoặc một số giai đoạn công nghệ nhất định,
nghĩa là giá thành sản xuất đợc tính cho thành phẩm và nửa thành phẩm
Trong doanh nghiệp giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh
chất lợng công tác của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Gía thành là cơ sở để tính giá
21
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
bán tiêu thụ Lợị nhuân của doanh nghiệp, do đó nó là cơ sở để xác định chỉ tiêu hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu giá thành sản phẩm liên quan và có quan
hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu khác, nó vừa là mục tiêu, vừa là kết quả của việc thực hiện
các chỉ tiêu khác. Phấn đấu hạ giá thành để tăng lợi nhuận là nhiệm vụ quan trọng của
các doanh nghiệp.
Phơng pháp xác định giá thành sản phẩm: Hiện nay có một số cách phân loại giá
thành sản phẩm, dịch vụ có hai loại là: giá thành sản xuất thực tế và giá thành sản phẩm
dịch vụ tiêu thụ ( giá thành toàn bộ).
-
Giá thành thực tế sản xuất là toàn bộ hao phí các yêu tố nhằm tạo ra sản phẩm, dịch
vụ bao gồm: Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
-
Giá thành toàn bộ: là chi phí thực tế của số sản phẩm, dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ gồm giá thành sản xuất thực
tế, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho số sản phẩm dịch vụ
đó. Ngoài hai loại giá thành trên ngời ta còn chia ra: giá thành kế hoạch và giá thành
định mức có thể so sánh phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành hoặc việc
chấp hành định mức chi phí, định mức giá thành.
-
Giá bán các loại sản phẩm: căn cứ vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý và lãi định mức công ty sẽ xây dựng mức giá bán phù hợp với giá cả thi trờng đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi. Một số mặt hàng năm 2012 công ty đa ra
mức giá bán nh bảng phần danh mục mặt hàng.
7.3 Các loại chi phí cho sản xuất và tiêu thụ.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại có tính chất, công dụng kinh tế
yêu cầu quản lý khác nhau trong công tác quản lý và trong công tác tập hợp chi phí sản
xuất, phải tập hợp từng chi phí riêng biệt vì vậy cần phân loại theo các tiêu thức khác
nhau.
Chi phí sản xuất bao gồm:
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ trực tiếp để chế tạo ra sản phẩm
22
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trng i hc Cụng nghip H Ni
Khoa K toỏn Kim toỏn
=========================================================
-
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các khoản tiền lơng, các khoản trích
theo lơng, phụ cấp mang tính chất lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
-
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động
quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xởng, tổ, đội nh:Chi phí nhân viên
phân xởng, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua
ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Chi phí tiêu thụ là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ.
7.4 Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thực hiện đợc cả năm là kết quả kinh doanh của Công ty bao gồm lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác.
Lợi nhuận của Công ty sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định lợi
nhuận còn lại đợc phân phối nh sau:
-
Bù lỗ các năm trớc không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế ( nếu có).
-
Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhng không đợc tính vào chi phí hợp lý khi
xác định thu nhập chịu thuế.
-
Chia lãi cho các cổ đông theo số vốn góp.
-
Trích lập quỹ khen thởng phúc lợi.
PHN 2: HCH TON NGHIP V K TON TI CễNG TY C PHN QUC
T AAD
I/NHNG VN CHUNG V HCH TON TI N V.
1. C cu t chc b mỏy k toỏn :
23
Nguyn Th Giang Kt1-K12
Bỏo cỏo thc tp
==========================================================
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
Từ khi nền kinh tế nước ta hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới kinh tế nước ta
đã có nhiều thay đổi tích cực, đạt được nhiều thành tựu to lớn.Với nền kinh tế thị trường
có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, các chính sách kinh tế tài chính, các chế, thể lệ kế toán
đã có những thay đổi để đáp ứng nhu cầu quản lý trong giai đoạn mới. Điều này một mặt
tạo ra điều kiện để các doanh nghiệp tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh thuận lợi, mặt
khác cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán hợp lí, khoa học phù hợp
với đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm phát huy vai trò của kế
toán.
Với chức năng nhiệm vụ quản lý tài chính, phòng kế toán tài chính của Công ty Cổ Phần
Quốc Tế AAD đã góp phần không nhỏ vào việc hình thành kế hoạch SXKD hàng năm của
công ty. Có thể nói, phòng kế toán tài chính là người trợ lý đắc lực cho ban lãnh đạo công
ty trong việc đưa ra quyết định điều hành quá trình SXKD một cách đúng đắn và hiệu quả.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ phần hành kế
toán được tập trung tại phòng kế toán, các bộ phận SXKD không tổ chức bộ máy kế toán
riêng.Tức là việc thu thập thông tin, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính đều được tiến
hành và thực hiện tại phòng kế toán của công t
Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán
Kế toán
Kế toán
Thủ kho
Thủ quỹ
24
Nguyễn
Thị
Giang
Kt1-K12
Báo
cáo thực tập
thanh
sản xuất
bán hàng
==========================================================
toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
=========================================================
Kế toán trưởng : Là người đứng đầu và tham mưu cho ban giám đốc về mọi
mặt trong hoạt động tài chính, có trách nhiệm cùng phòng kinh doanh nghiên cứu, xây
dựng các kế hoạch SXKD. Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán gọn
nhẹ khoa học, hợp lí phù hợp với doanh nghiệp, phân công lao động kế toán hợp lý,
hướng dẫn toàn bộ công việc kế toán trong phòng kế toán, đảm bảo cho từng bộ phận kế
toán, nhân viên kế toán phát huy được khả năng chuyên môn, sự kết hợp chặt chẽ giữa
các bộ phận kế toán có liên quan.
Kế toán thanh toán: Theo dõi trực tiếp tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi, thanh
toán, công nợ, tạm ứng, thực hiện các giao dịch với ngân hàng, các khoản thanh toán với
nhà nước.
Kế toán sản xuất : Có nhiệm vụ giám sát công việc của các phân xưởng sản xuất
trong toàn công ty.
Kế toán bán hàng : Phụ trách phần hành kế toán bán hàng, lập báo cáo kinh doanh
cảu công ty và theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng và các chi phí phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, làm nhiệm vụ căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng
để viết hóa đơn.
Thủ kho : Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán phản ánh chính xác kịp thời số lượng, giá
thành thực tế của nguyên vật liệu, thành phẩm hàng hóa nhập, xuất, tồn.
Thủ quỹ : Có nhiệm vụ bảo quản số tiền mặt tại quỹ của đơn vị. Thực hiện nhiệm vụ
thu chi và quản lý tiền mặt căn cứ vào cá phiếu thu, phiếu chi tiền, thường xuyên kiểm
kê và đối chiếu số lượng về tiền mặt hiện có để đảm bảo quỹ.
Với cách sắp xếp và bố trí nhân viên trỏng phòng kế toán như vậy đã tạo cho bộ máy kế
toán của công ty hoạt động một các nhịp nhàng, đồng bộ, hiệu quả cao, đảm bảo nguyên
tắc bất kiêm nhiệm của kế toán, giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận.
2. Chế độ kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp
25
Nguyễn Thị Giang Kt1-K12
Báo cáo thực tập
==========================================================