VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN
VIỆN HOÁ HỌC CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 3.3
(HĐ số 04/HĐ-VAST.TB ngày 04 tháng 8 năm 2014)
Tên chuyên đề:
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ THEO DÕI TÌNH HÌNH
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BÌNH VÔI
Thuộc đề tài: “Nghiên cứu và xây dựng quy trình chiết tách hoạt chất rotundin
trong cây bình vôi trồng ở qui mô sản xuất thử, áp dụng tại tỉnh Thái Bình”
Mã số: VAST.NĐP.07/14-15
Người báo cáo: TS Nguyễn Văn Dư
Hà Nội, 2015
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN
VIỆN HOÁ HỌC CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
(HĐ số 04/HĐ-VAST.TB ngày 04 tháng 8 năm 2014)
Tên chuyên đề:
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ THEO DÕI TÌNH HÌNH
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BÌNH VÔI
Thuộc đề tài: “Nghiên cứu và xây dựng quy trình chiết tách hoạt chất rotundin
trong cây bình vôi trồng ở qui mô sản xuất thử, áp dụng tại tỉnh Thái Bình”
Mã số: VAST.NĐP.07/14-15
Người báo cáo
(Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Dư
Chủ nhiệm đề tài
(Ký, họ tên)
Xác nhận cơ quan
(Ký, họ tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................................2
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................4
CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ĐỊA ĐIỂM THÍ NGHIỆM................................8
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................11
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................16
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Bình vôi thường ưa mọc ở những vùng có núi đá tại các tỉnh Hà Giang,
Tuyên Quang, Hoà Bình, Hà Tây (cũ), Nam Hà, Ninh Bình, Hải Phòng, Cao
Bằng, Lạng sơn, Thanh Hoá v.v...Củ cây Bình vôi chứa alkaloid với hàm lượng
rất khác nhau trong từng loài. Các alkaloid là L-tetrahydropalmatin (rotundin),
stepharin, roemerin, cycleanin, có dược tính cao. Đặc biệt là rotundin với tác
dụng an thần gây ngủ, hạ huyết áp, điều hoà tim, giãn cơ trơn, do đó giảm các
cơn đau do co thắt cơ trơn… vì vậy điều tra, đánh giá, thu thập một số loài Bình
vôi có hàm lượng rotudin cao (theo tài liệu đã công bố) gồm tiêu bản mẫu (ảnh
chụp, ảnh tiêu bản), mẫu nghiên cứu (nơi thu mẫu, số lượng) ở những vùng có
điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu thuận lợi cho nơi trồng thử nghiệm là rất
cần thiết cho việc phát triển cây dược liệu này.
Trong nhiều năm trở lại đây, đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng của cây
Bình vôi, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về trồng trọt, cũng như sinh trưởng
của cây Bình vôi trồng ở Việt Nam, vì những lí do đó, chúng tôi đề xuất nghiên
cứu “Đánh giá theo dõi tình hình sinh trưởng của cây Bình vôi” (sự tăng trưởng
của kích thước củ theo tuổi cây).
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Stepahnia sinica Diels, loài Bình vôi phổ biến
nhất ở Việt Nam.
Dây leo, thường xanh, sống lâu năm, dài 2 - 6 m. Thân nhẵn, hơi xoắn
vặn. Rễ củ to, có thể nặng đến 50 kg, vỏ ngoài xù xì, màu nâu đen. Lá mọc so
le, có cuống dài dính vào trong phiến khoảng 1/3, phiến lá mỏng, gần hình
tròn có cạnh hoặc tam giác tròn, gân lá xuất phát từ chỗ dính của cuống lá,
hình chân vịt, nổi rõ ở mặt dưới lá, hai mặt nhẵn, mép hơi lượn sóng.
Cụm hoa mọc thành xim tán ở kẽ lá hoặc những cành già đã rụng lá; hoa
đực và hoa cái khác gốc; hoa đực có 5 - 6 lá đài; 3 - 4 cánh hoa màu vàng
cam, nhị 3 - 6, thường là 4; hoa cái có 1 lá đài, 2 cánh hoa, bầu hình trứng
Quả hạch, hình cầu, hơi dẹt màu đỏ khi chín; hạt cứng, hình móng ngựa có
những hàng vân ngang dạng gai, hai mặt bên lõm, ở giữa không có lổ thủng.
Mùa hoa; tháng 4 - 6; mùa quả: tháng 8-10.
Đây là loài gặp nhiều trong các chuyến công tác điều tra Bình vôi. Ở Việt
Nam, Stepahnia sinica Diels.
Giống Bình vôi Stepahnia sinica Diels. Trồng tại vườn giống gốc là giống
nhóm nghiên cứu thu thập được tại Hòa Bình và Hà giang. Giống Stepahnia
sinica Diels. tại Hòa Bình đã được nhân giống bằng hạt thành công.
1.2. Một số nghiên cứu về loài sinh trưởng của loài Bình vôi.
Loài Stepahnia sinica Diels được nghiên cứu khá nhiều ở Việt Nam về ứng
dụng, nhân giống, phân bố, phân loại thực vật, nhưng chưa có nghiên cứu nào về
sinh trưởng.
Trong nghiên cứu của TS. Trần Ngọc Hải (Đại học Lâm nghiệp Việt Nam)
có trồng và theo dõi sự phát triển của cây Bình voi ở Ba Vì. Qua quan sát, nhóm
2
nghiên cứu nhận thấy rằng, loài Stepahnia sinica Diels trồng khoảng 3-5 năm có
thể thu hoạch, lúc đấy, củ Bình vôi có trọng lượng trong khoảng từ 2 – 4,5 kg.
Thời vụ thu hoạch tốt nhất là mùa Thu hoặc mùa Đông. Đây là nhận định qua
quan sát bước đầu loài Stepahnia sinica Diels trồng ở vườn dược liệu Ba Vì
trong điều kiện trồng tập trung và có bón lót, bón thúc bằng phân hữu cơ và phân
vô cơ. Trong nghiên cứu này chưa có đo đếm kích thước cụ thể.
Củ Bình vôi 3 năm tuổi thại Hòa Bình
Ngoài ra, khi phỏng vấn một số mô hình trồng Bình vôi, nhóm nghiên cứu
thu được các kết quả về sinh trưởng rất khác nhau giữa các vùng miền. Các cây
Bình voi trong khu vực Tây Nguyên có tốc độ sinh trưởng cao hơn nhiều so với
các mô hình trồng ở miền Bắc. Nhưng các mô hình này chỉ có số liệu về năng
suất, không có thu thập số liệu sinh trưởng một cách cụ thể.
3
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được vật hậu, sinh trưởng của loài Bình vôi (Stepahnia sinica
Diels) được trồng ở Hòa Bình trong phạm vi vườn pilot
1.4. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Xác định được vật hậu của loài Bình vôi (Stepahnia sinica
Diels.)
Nội dung 2: Đánh giá được sinh trưởng của loài Bình vôi (Stepahnia sinica
Diels)
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp 1: Xác định vật hậu thông qua phương pháp thu thập số
liệu, mẫu qua các thời kỳ phát triển ở các mùa của loài Bình vôi (Stepahnia
sinica Diels.)
Ghi chép và lập bảng biểu thu vật hậu qua các giai đoạn.
CÁC PHA VẬT HẬU
TT
VẬT HẬU
THỜI GIAN QUAN SÁT
Ngày
Tháng
Ghi chú
Năm
1
2
3
4
…
Phương pháp 2: Đánh giá sinh trưởng
Biểu số 2.1: Biểu thu thập số liệu trồng Nưa đầu nhăn trên đất dốc
Đề tài: Nghiên cứu và xây dựng quy trình chiết tách hoạt chất rotundin trong
cây bình vôi trồng ở qui mô sản xuất thử, áp dụng tại tỉnh Thái Bình
4
BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG CÂY BÌNH VÔI
Ngày trồng
Ngày điều tra
Giống trồng
Công thức số
Độ dốc:
Người thực hiện
TT
Cây số
1
Cây số 1
2
Cây số 2
3
Cây số 3
4
Cây số 4
5
Cây số 5
6
Cây số 6
…
…
Khối lượng củ
Độ dốc trong thí nghiệm được đo bằng thước đo độ dốc, địa điểm bố trí thí
nghiệm phải là địa điểm phẳng, và độ dốc thí nghiệm là độ dốc trung bình.
Năng suất được tính = mật độ X khối lượng củ trung bình
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố mật độ trồng tới khối lượng
củ.
Với nội dung này, ta bố trí 7 công thức thí nghiệm với nhân tố thí nghiệm là
mật độ trồng, các nhân tố phi thí nghiệm khác độ dốc 5 0, bón phân NPK, độ tàn
che 0,7.
5
Khoảng cách cây
Mật độ
cách cây(cm)
(Cây/ 1 ha)
Công thức 1
30
62.500
Công thức 2
40
40.000
Công thức 3
50
27.778
Công thức 4
60
20.408
Công thức 5
70
15.625
Công thức 6
80
12.346
Công thức 7
90
10.000
CÔNG THỨC
Biểu khoảng cách cây trồng và mật độ tương ứng
Thời gian trồng là tháng 4 dương lịch, thời gian thu hoạch là tháng 10 - 11
dương lịch. Khi thu hoạch, ta tiến hành cân củ của từng cây ở mỗi công thức và
tiến ghi chép vào bảng số liệu sau:
Đề tài: Nghiên cứu và xây dựng quy trình chiết tách hoạt chất rotundin trong
cây bình vôi trồng ở qui mô sản xuất thử, áp dụng tại tỉnh Thái Bình
BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU SINH TRƯỞNG CỦ BÌNH VÔI TRÊN ĐẤT DỐC
Ngày trồng
Ngày thu hoạch
Giống trồng
Công thức số
Người thực hiện
TT
Cây số
1
Cây số 1
2
Cây số 2
3
Cây số 3
4
Cây số 4
5
Cây số 5
6
Cây số 6
Khối lượng củ
6
Mật độ:
…
…
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu.
7
CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ĐỊA ĐIỂM THÍ NGHIỆM
1.6. Vị trí địa lý tỉnh Hòa Bình
Hoà Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam; phía Đông giáp
thành phố Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ; phía Tây giáp tỉnh Sơn La và
Thanh Hoá, phía Đông Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình; Trung tâm hành
chính tỉnh cách Thủ đô Hà Nội 76 km theo đường quốc lộ 6, là khu vực đối
trọng phía Tây của Thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng trong chiến lược khu vực
phòng thủ và cả nước.
Hoà Bình có mạng lưới giao thông đường bộ và đường thuỷ tương đối phát
triển so với các tỉnh trong vùng, trong đó có các tuyến đường quốc lộ quan trọng
đi qua như: đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 6, trong tương lai là đường cao tốc
Hòa Bình - Hòa Lạc - Hà Nội... Mạng lưới giao thông phân bố khá đều khắp, kết
nối Hoà Bình với các tỉnh trong khu vực và các địa phương trong tỉnh khá thuận
lợi.
Có nguồn điện lực lớn của Nhà máy thủy điện Hòa Bình, hồ Hòa Bình có
tác dụng quan trọng trong việc điều tiết nước cho hệ thống sông Hồng.
1.7. Địa hình
Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Hoà Bình là đồi, núi dốc theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt:
- Phía Tây Bắc (vùng cao): Bao gồm các dải đồi núi lớn, bị chia cắt nhiều,
độ cao trung bình so với mực nước biển từ 500-600m, nơi cao nhất là đỉnh núi
Phu Canh (huyện Đà Bắc) cao 1.373m. Độ dốc trung bình từ 30-350, có nơi dốc
trên 400, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn.
- Phía Đông Nam (vùng thấp): thuộc hệ thuỷ sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi,
sông Bùi, gồm các huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, Yên Thuỷ,
Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, thành phố Hoà Bình. Địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị
8
chia cắt, độ dốc trung bình từ 20-250, độ cao trung bình so với mực nước biển từ
100-200 m, đi lại thuận lợi.
1.8. Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm trung bình 60%, cao nhất
tới 90% vào tháng 8 và tháng 9, thấp nhất là 75% vào tháng 11 và tháng 12. Do
khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt trong năm:
- Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, thời tiết nóng ẩm,
mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 240C, cao nhất 38-390C vào tháng 6 và tháng 7,
lượng mưa trung bình từ 1.700-1.800 mm (trên 90% tổng lượng mưa cả năm).
- Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, thời tiết
lạnh, ít mưa, nhiệt độ trung bình 15-160C, thấp nhất 50C vào tháng 1 và tháng
12, ở vùng núi cao có nơi nhiệt độ xuống tới 20C, lượng mưa từ 100-200 mm
(chiếm 10% lượng mưa cả năm).
Khí hậu Hoà Bình nhìn chung tương đối phức tạp, mưa nắng thất thường
tạo ra các vùng tiểu khí hậu khác nhau trên địa bàn tỉnh, gây ảnh hưởng không
nhỏ đến sản xuất nông nghiệp.
1.9. Đất đai
Tài nguyên đất: Diện tích đất tự nhiên của tỉnh Hoà Bình tính đến 1/1/ 2009
là 4.595,2 km2; gồm 3 nhóm chính: Nhóm Feralit phát triển trên đá trầm tích và
biến chất kết cấu hạt thô trên các loại đá chủ yếu là sa thạch Pocfirit Spilit; nhóm
đất phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn trên các loại đá
phiến thạch sét, diệp thạch; nhóm Feralit phát triển trên đá vôi và biến chất của
đá vôi.
Đất đai có độ màu mỡ cao thích hợp với nhiều loại cây trồng. Với hàng
trăm ngàn ha đất gồm các lô đất liền khoảnh có thể sử dụng vào các mục đích
khác nhau nhất là trồng rừng, trồng cây công nghiệp để phát triển công nghiệp
9
chế biến nông - lâm sản và phát triển công nghiệp. Phần đất trống, đồi núi trọc
khó phát triển nông nghiệp và trồng rừng có diện tích khá lớn thuận lợi cho việc
phát triển và mở rộng các khu công nghiệp.
- Tình hình sử dụng đất:
Đến năm 2010, diện tích đất nông nghiệp là 352,9 nghìn ha, chiếm 76,58%
diện tích tự nhiên, trong đó đất rừng có diện tích khá lớn (đất rừng phòng hộ
112,3 nghìn ha, đất rừng sản xuất 144,1 nghìn ha), trong diện tích đất trồng lúa
không nhiều, chỉ có 29,9 nghìn ha.
Diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn là 48,8 nghìn ha, chiếm 10,58%
diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
10
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.10. Nghiên cứu về vật hậu
Số lượng củ trồng là 11
Số cây quan sát thu thập số liệu là 11
Số cây lúc cân củ: 11
Diện tích trồng tâm trung 2 m2
Qua quan sát, theo dõi tình hình phát triển của cây Bình vôi tại thành phố
Hòa Bình, nhóm nghiên cứu đã đưa ra được kết quả về các pha vật hậu của cây
Bình vôi như sau:
CÁC PHA VẬT HẬU CỦA CÂY BÌNH VÔI
TT
VẬT HẬU
I
Thời kỳ sinh dưỡng
1
Bắt đầu mầm nhú
2
Mầm bắt đầu trương
lên
THỜI GIAN QUAN SÁT
Ngày
Tháng
Năm
13
3
2014
18
3
2014
3
Chồi bắt đầu mọc
31
3
2014
4
Lá mầm xuất hiện
07
4
2014
II
Thời kỳ nụ
1
Mầm hoa xuất hiện
17
7
2014
2
Chồi hoa được tạo nên
22
7
2014
III
Thời kỳ nở hoa
1
Hoa đầu tiên nở
04
8
2014
2
Hoa nở rộ
19
8
2014
3
Hoa đầu tiên tàn
10
9
2014
IV
Thời kỳ có quả
12
9
2015
1
Bắt đầu hình thành
11
Ghi chú
quả
Quả cơ bản đã hình
2
thành
3
Quả hình
23
9
2015
thành nhiều
trên mỗi cụm
Chuyển từ
Quả bắt đầu chín
10
10
2015
màu xanh
sang màu
vàng đỏ
Địa điểm nghiên cứu: Phương Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa
Bình.
Nơi trồng: cây trồng dưới tán cây tre
Điều kiện chăm sóc: Trước khi trồng bón lót bằng phân hữu cơ, sau khi cây
trồng 1 tháng bón thúc bằng phân NPK.
1.11. Nghiên cứu về sinh trưởng
Với mục tiêu nghiên cứu là sự tăng lên về mặt sinh khối của củ, nên trong
nghiên cứu này nhóm nghiên cứu chú trọng vào đánh giá sự tăng lên về khối
lượng của củ trong quá trình trồng.
Kết quả 1:
Các nhân tố thí nghiệm gồm:
Khối lượng củ trồng 0,9 kg
Cách trồng: sâu dưới đất 7 cm
Khối lượng phân bón lót: 0,5 kg phân chuông hoai/ 1 củ
Khối lượng phân bón thúc: 100 gr phân NPK/ 1 củ, bón cách củ 10 cm.
Số liệu thu thập được:
TT
Cây số
Khối lượng củ
1
Cây số 1
1,25
2
Cây số 2
1,41
12
3
Cây số 3
1,68
4
Cây số 4
1,55
5
Cây số 5
1,29
6
Cây số 6
1,30
7
Cây số 7
1,32
8
Cây số 8
1,78
9
Cây số 9
1,56
10
Cây số 10
1,37
11
Cây số 11
1,18
Số lượng củ trồng là 11
Số cây quan sát thu thập số liệu là 11
Số cây lúc cân củ: 11
Diện tích trồng tâm trung 3,3m2
Cư ly trồng: 0,5m x 0,6 m
Thời gian trồng 28/2/2014
Khối lượng củ trung bình là 1,42 kg
Khối lượng củ lúc trồng: Củ Bình vôi trồng là củ được thu mẫu tại Hà
Giang và Hòa Bình, trước lúc trồng, củ được giám định là loài (Stepahnia sinica
Diels).
Điều kiện chăm sóc: Cây trồng theo phương thức tập trung, trồng dưới tán
cây tre. Cây trồng có bón phân 2 lần, lần thứ nhất bón lót bằng phân chuồng, lần
thứ hai bón thúc bằng phân NPK. Cây làm cỏ 2 tháng 1 lần kể từ thời điểm
trồng.
Khối lượng củ lúc trồng là 900gr
Củ có khối lượng bé nhất: 1,18 kg
Củ có khối lượng lớn nhất: 1,78 kg
Về sâu bệnh, có sâu, ít ảnh hưởng tới sinh trưởng của củ.
13
- Kết quả thí nghiệm 2
- Các nhân tố thí nghiệm gồm:
- Khối lượng củ trồng 0,9 kg
- Cách trồng: sâu dưới đất 5 cm
- Khối lượng phân bón lót: 0,8 kg phân chuông hoai/ 1 củ
- Khối lượng phân bón thúc: 200 gr phân NPK/ 1 củ, bón cách củ 10 cm.
- Số liệu thu thập được:
TT
Cây số
Khối lượng củ
1
Cây số 1
1,39
2
Cây số 2
1,61
3
Cây số 3
1,45
4
Cây số 4
1,53
5
Cây số 5
1,27
6
Cây số 6
1,38
7
Cây số 7
1,21
8
Cây số 8
1,56
9
Cây số 9
1,34
10
Cây số 10
1,29
11
Cây số 11
1,22
Điều kiện chăm sóc: Cây trồng theo phương thức tập trung, trồng dưới tán
cây tre. Cây trồng có bón phân 2 lần, lần thứ nhất bón lót bằng phân chuồng, lần
thứ hai bón thúc bằng phân NPK. Cây làm cỏ 2 tháng 1 lần kể từ thời điểm
trồng.
- Số lượng củ trồng là 11
- Số cây quan sát thu thập số liệu là 11
- Số cây lúc cân củ: 11
- Diện tích trồng tâm trung 3,3m2
- Cư ly trồng: 0,5m x 0,6 m
- Thời gian trồng 28/2/2014
14
Khối lượng củ trung bình là: 1,38 kg
1.12. Kết luận của thí nghiệm sinh trưởng
Qua các thí nghiệm, ta nhận thấy rằng, sinh khối của củ Bình vôi có sự sai
khác giữa các thí nghiệm. Tuy nhiên là không có sự sai khác nhiều, công thức 1
đạt khối lượng củ trung bình là 1,42 kg, công thức 2 đạt khối lượng củ trung
bình là 1,38 kg.
Số cây sống tại 2 công thức thí nghiệm đều là 11, đạt 100%.
Độ tăng trưởng sinh khối củ:
Dstct1 = 1,42 – 0,9 = 0,52 kg
Dstct2 = 1,38 - 0,9 = 0,48 kg
Phần trăm tăng lên của sinh khối củ
Áp dụng công thức trên ta được
D1% = 0,58%
D2% = 0,53%
Như vậy, qua các công thức thí nghiệm đã tham khảo ở các mô hình và tài
liệu, ta có thể bố trí 2 công thức thí nghiệm để nhận thấy rằng công thức số 1 có
kết quả cao hơn.
15
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.13. Kết luận
- Đã nghiên cứu vật hậu cây Bình vôi
- Đã nghiên cứu được sinh trưởng cây Bình vôi trong thời kỳ trồng tại thành
phố Hòa Bình, qua đó, cũng lựa chọn được kỹ thuật trồng phù hợp.
1.14. Kiến nghị
Cần phải nghiên cứu tình hình sinh trưởng các loài khác trong chi Bình vôi.
Cần nghiên cứu bổ sung thêm vật hậu cây Bình vôi trong tự nhiên.
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Đỗ Thị Đào (2008 ), “Ảnh hưởng của một số nhân tố tới kết quả giâm
củ cắt Tai chua ”. Khoá luận tốt nghiệp 2008, GVHD Kiều Văn Thịnh.
2.
Phan Nguyên Hồng, Vũ Văn Dũng (1978); Sinh thái thực vật, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
3.
Dương Mộng Hùng “ Nhân giống Phi lao bằng Củ cành” ĐH Lâm
Nghiệp số 11/1992.
4.
Dương Mậu Hùng, Lê Đình Khả (2003). Giáo trình giống cây rừng. Nhà
xuất bản Nông Nghiệp.
5.
Đoàn Thị Mai và cộng sự (2000). Kết quả bước đầu vê nhân giống Bạch
đàn lai bằng phương pháp nuôi cấy mô phân sinh. Tạp chí Lâm nghiệp, 10 : 46 –
47.
6.
Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhi, Lê Thị Muội (1997). Công nghệ Sinh học
thực vật trong cải tiến giống cây trồng. Nhà xuất bản Nông Nghiệp.
7.
Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên. Thực vật rừng.
8.
Lê Văn Chi (1992). Cách sử dụng chất điều hòa sinh trưởng và vi lượng
hiệu quả cao. Nhà xuất bản Khoa học – Kỹ thuật, Hà Nội.
9.
Lê Đình Khả, 1993, “ Nhân giống Keo lá tràm và Keo tai tượng” Tạp
chí lâm nghiệp số 5/1993.
10.
Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng, giáo trình giống cây rừng, 2003
11.
Lê Đình Khả, Đoàn Thị Bích, Trần Cự, “ Nghiên cứu tạo chồi, môi
trường và giá thể giâm củ cắt Bạch đàn trắng ”, tạp chí Lâm nghiệp dố
10/1996.
12.
Lê Đình Khả, Trần Cự, Lê Thị Xuân (1996 ), “ Nhân giống Thông đỏ
bắng Củ”, tạp chí Lâm nghiệp số 9/1996.
13.
Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Cấn Thị Lan (1998) “ Nhân giống
cây Sao đen bằng thuốc bột TTG”, tạp chí khoa học lâm nghiệp số 8/1998.
17
14.
Ngô Kim Khôi (1998), Thống kê toán học trong Lâm nghiệp, NXB
Nông Nghiệp Hà Nội.
15.
Hoàng Kin Ngũ – Phùng Ngọc Lan: Giáo trình sinh thái rừng, ĐH
Lâm nghiệp, NXB nông nghiệp, Hà Nội.
16.
Lê Đức Thọ (2007 ) “ Nhân giống vô tính chàm (Melaleula caujuputy
Powell ) bằng phương pháp giâm củ cắt”. Luận văn tốt nghiệp trường ĐH
Lâm Nghiệp.
17.
Nguyễn Hữu Thước và cộng sự: “Ảnh hưởng của chế đọ che sáng đến
cây Xà Cừ”. Tập san SVĐH III 1964. Tr.35-38.
18.
Nguyễn Hữu Thước, Lê Văn Khôi: “Nghiên cứu yêu cầu ánh sáng đối
với cây Mỡ giai đoạn tuổi non”. Tập san SVĐH III.
19.
Thái Văn Trừng (2000): “Những hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới ở
Việt Nam”, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
20.
Phạm Văn Tuấn (1997). “ Nhân giống cây rừng bằng Củ, thành tựu và
khả năng áp dụng ở Việt Nam”. Tổng luận chuyên khảo kỹ thuật Lâm nghiệp
Việt Nam. NXB Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
21.
Đỗ Tất Lợi, 1991. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB BNN.
22.
Mai Phú Quý, Vũ Thị Chi - Về tính đa dạng côn trùng trong sinh quần
rau quả - Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 5 – Nhà xuất bản Nông
nghiệp.
23.
Thiên nhiên.net 13-5-2007- Kiểm soát dư lượng hoá chất BVTV- Con
đường bền vững cho xuất khẩu nông sản tại Việt Nam.
24.
Hồ Khắc Tín (1980).- Giáo trình côn trùng nông nghiệp II- Nhà xuất bản
Nông nghiệp.
18