THUẬN TÌNH LY HÔN.
Theo thông tin bạn cung cấp, hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn, đã thỏa
thuận tất cả các nội dung về quyền nuôi dưỡng con, tài sản chung. Trước tiên để
quá trình ly hôn được tiến hành đúng quy định của pháp luật và không làm lãng phí
thời gian của các bên, bạn cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Theo điểm h khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung
năm 2011 quy định như sau :
“2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác
định như sau : h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia
tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
Như vậy đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có thể gửi đến Tòa án
nhân dân quận, huyện nơi vợ, chồng đang cư trú hoặc làm việc để giải quyết. Hồ
sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;
- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);
- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Điều 90 Luật HN&GĐ quy định về thuận tình ly hôn :
“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án
không thành, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về
việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm
quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thỏa thuận được hoặc tuy có thỏa
thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án quyết
định.”
Như vậy, khi thuận tình ly hôn thì hòa giải là bước bắt buộc phải tiến hành.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, Tòa án sẽ thụ lý vụ án và thông
báo về án phí. Trong thời hạn từ 2 đến 4 tháng kể từ ngày thụ lý, Tòa án sẽ xem xét
và tiến hành hòa giải cho các bên. Nếu hòa giải không thành, trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày lập biên bản nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự
thay đổi ý kiến cũng như Viện Kiểm sát không có sự phản đối với sự thỏa thuận
đó, thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không phải mở phiên
tòa.
Để rút ngắn hơn thời gian giải quyết, bạn có thể xin xác nhận của UBND
xã/phường xác nhận về việc hòa giải không thành trước khi nộp đơn tại tòa án.
1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn.
Thứ nhất: Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà
án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi
con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.
Thứ hai: Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
a) Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;
b) Đời sống chung không thể kéo dài;
c) Mục đích của hôn nhân không đạt.
2. Thủ tục thuận tình ly hôn (hai vợ chồng đồng thuận ly hôn) như sau:
2.1. Điều kiện tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn
i) Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;
ii) Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản,
việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
iii) Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể
này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Trường hợp các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi
con, tình cảm.. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung (xem tại mục 3).
2.2. Thủ tục thuận tình ly hôn
Bước 1: Quý khách nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND
quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;
Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn
05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho
Quý khách;
Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi
hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa
giải.
Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không
thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra
quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
2.3. Thời gian giải quyết:
Hiện nay pháp luật chưa quy định cụ thể thời hạn Tòa án phải giải quyết vụ
việc (Khi có nhu cầu Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi để được giải quyết
nhanh chóng, thuận tiện).
2.4. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc
gửi qua đường Bưu điện)
- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);
- Giấy khai sinh của con (bản sao - nếu có);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ
đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);
Thuận tình ly hôn là trường hợp cả hai bên vợ và chồng tự nguyện đồng ý
ly hôn. Trong trường hợp Tòa án hòa giải không thành thì Tòa án lập biên bản
về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải không thành.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ, chồng không có sự
thay đổi ý kiến thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn khi có đầy đủ
các điều kiện sau:
- Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;
- Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản,
việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái;
- Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể
này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Thủ tục và điều kiện để Cơ quan Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn
quy định như sau:
1. Hồ sơ, thủ tục ly hôn thuận tình gồm:
a. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
b. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
c. Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
d. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
e. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu
thuẫn vợ chồng. Trước khi xác nhận, tổ hòa giải ở cấp phường sẽ tiến hành hòa
giải ba lần. Nếu hòa giải không thành, Tổ hòa giải sẽ xác nhận vào đơn xin ly hôn
và đơn xin ly hôn sẽ được gửi tới tòa án, yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn:
Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi thường trú, tạm trú chung của vợ,
chồng hoặc nơi thường trú, tạm trú của vợ hoặc chồng trong trường hợp không
cùng nơi thường trú, tạm trú và hai bên có thỏa thuận.
3. Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn:
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án
phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án
phí để Tòa thụ lý vụ án.
Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên
thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả
thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con;
nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền
lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương
sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.