BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
KHẢO SÁT NHU CẦU ỨNG DỤNG CỦA CẢM BIẾN
TRONG CÔNG NGHIỆP ĐỂ HIỆU CHỈNH NỘI DUNG
MÔN HỌC THỰC TẬP ĐO LƯỜNG CẢM BIẾN
S
K
C
0
0
3
9
5
9
MÃ SỐ: T2009 - 06
S KC 0 0 2 5 6 9
Tp. Hồ Chí Minh, 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Tp. HCM
*****
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT NHU CẦU ỨNG DỤNG CỦA CẢM BIẾN
TRONG CÔNG NGHIỆP ĐỂ HIỆU CHỈNH NỘI DUNG
MÔN HỌC THỰC TẬP ĐO LƯỜNG CẢM BIẾN
MÃ SỐ: T2009 - 06
Chủ nhiệm đề tài:
Cán bộ tham gia đề tài
Ths. Nguyễn Văn Thọ
TS. Ngô văn Thuyên
Ths. Phùng Anh Sơn
Thành phố Hồ Chí Minh, 02/ 2010
Bài thí nghiệm số 1
MẠCH XỬ LÝ TÍN HIỆU
1.1 Mục đích thí nghiệm:
Sau khi hoàn thành tốt bài thí nghiệm này, sinh viên có khả năng:
- Lắp ráp và giải thích nguyên lý hoạt động của các mạch điện cơ bản dùng
trong khâu xử lý tín hiệu cho cảm biến như mạch khuếch đại dùng OP AMP,
mạch đệm (voltage follower), mạch tạo nguồn dòng, mạch dịch mức, mạch
chuyển dòng điện sang điện áp, mạch chuyển điện áp sang dòng điện.
- Khảo sát IC chuyển đổi tương tự sang số (ADC) dùng trong đo lường và điều
khiển
1.2 Cơ sở lý thuyết: Sinh viên cần chuẩn bị các câu hỏi sau
1.2.1 Vẽ mạch khuếch đại đảo, không đảo, đệm điện áp, khuếch đại vi sai dùng OP
AMP. Viết biểu thức tính điện áp ra theo điện áp vào cho các mạch này.
1.2.2 Vẽ mạch cộng điện áp và biểu thức tính điện áp ra.
7
1.2.3 Cho mạch điện như hình 1.1. Hãy viết biểu thức tính dòng điện It. Tính It với
vài giá trị Rt khác nhau và rút ra nhận xét quan hệ giữa It và Rt. cho Vz = 5.1V.
Hình 1.1
1.2.4 Cho mạch điện như hình 1.2. Tính điện áp ra V theo I. Cho biết chức năng của
mạch.
Hình 1.2
1.2.5 Cho ADC 8 bit, điện áp tham chiếu Vref =5V. Tính step-size và biểu thức liên
hệ giữa giá trị thập phân ngõ ra và giá trị điện áp vào.
1.3 Tiến trình thí nghiệm:
1.3.1 Thí nghiệm 1: Mạch xử lý tín hiệu cho sensor
Bước 1: Lắp ráp mạch điện như hình 1.3.
Các OP AMP được cấp nguồn đôi ± 12V. RT đóng vai trò như một sensor có giá
trị thay đổi. Tính giá trị RE sao cho It khoảng 5mA ứng với VZ của Diode Zener
đang sử dụng.
8
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Hình 1.3
Bước 2: Đo các thông số của mạch
Biến trở VR được chỉnh sao cho điện áp Vdm = - Vt ứng với giá trị Rt nhỏ nhất
trong bảng 1.1. Giữ nguyên vị trí của biến trở, tiến hành thay đổi giá trị Rt và đo
các giá trị: dòng điện It ( bằng cách đo điện áp rơi trên RE) Vt, V1, V2, V3, Vo và
ghi vào bảng 1.1.
Rt (Ohm)
100
220
330
VR
It = IE = VRE/RE
Vt
Rt (Ohm)
100
220
330
Vt
V1
V1/ Vt
Rt (Ohm)
100
220
330
Vdm
V1
V2
V1- Vdm
V3
9
Rt (Ohm)
100
220
330
V3
Vo
Vo/V3
Vo/V3 ( theo lý thuyết)
Bảng 1.1
Căn cứ vào kết quả đo được ở bảng 1.1, sinh viên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a. Nhận xét giá trị dòng điện tải It khi tải Rt thay đổi và quan hệ giữa điện áp Vt
và Rt.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Chức năng của khối 1 là gì? ....................................................................................
.......................................................................................................................................
b. Viết công thức tính V1/Vt và tính V1/Vt theo giá trị đo trong bảng. So sánh
giá trị tính theo lý thuyết và giá trị đo.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Chức năng khối 2 là gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
c. Viết biểu thức liên hệ giữa V3, V2, giữa V2 với V1 và Vdm.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Cho biết chức năng khối 3. .....................................................................................
......................................................................................................................................
d. Viết biểu thức liên hệ giữa Vo và Rt
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
e. Thay khối 2 ở mạch hình 1.3 như mạch cho ở hình 1.4. (chú ý: giữ nguyên
mạch sau khi đã đo đạc xong). Viết biểu thức tính V1 theo VT1 và VT2 của khối
2.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
10
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Gọi tên mạch khối 2 ..............................................................................................
f. Thực hiện thay đổi RT và đo các đại lượng như trong bảng 1.2. Tính giá trị V1
và nhận xét. ...........................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Khối 4
Hình 1.4
Rt
Vt
V1
V1/ Vt
Bảng 1.2
Giả sử vị trí của RT và RE không thể thay đổi, nghĩa là hai đầu RT không thể có đầu
nào nối với đất. Có thể thay khối 2 ở mạch hình 1.4 bằng khối 2 ở mạch hình 1.3
được không? Từ đó rút ra nhận xét về chức năng và trường hợp sử dụng mạch như
khối 2 hình 1.4
11
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
` ..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
12
1.3.2. Thí nghiệm 2: Thiết kế mạch xử lý tín hiệu cho sensor (nếu thời gian không cho
phép, sinh viên thực hiện lắp mạch và cân chỉnh, phần tính toán làm ở nhà và nộp vào buổi
thí nghiệm tiếp theo)
Trường hợp 1: Với mạch hình 1.3 hoặc 1.4, giả sử RT là điện trở của một sensor nào đó
thay đổi từ 100 Ohm đến 220 Ohm trong khoảng đo yêu cầu. Tính giá trị điện áp Vdm, và
các giá trị điện trở RF2 và RA2 của khối 4 sao cho điện áp ra Vo thay đổi từ 0V đến 5V.
(dòng IT có giá trị như thí nghiệm 1)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thay RF2 bằng biến trở VRF2 và cân chỉnh mạch như sau:
Bước 1: Khi RT = RTmin ( tương ứng với giá trị đo nhỏ nhất của tầm đo), điều chỉnh
biến trở VR sao cho V3 = 0V. Ghi nhận lại giá trị Vdm. Nhận xét giá trị đo được và
giá trị Vdm vừa tính ở trên
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
Bước 2: Khi RT = RTmax, (tương ứng với giá trị lớn nhất của tầm đo), chỉnh biến trở
VRF2 sao cho Vo = 5V. Gỡ biến trở VRF2, đo và ghi nhận giá trị điện trở RF2. Nhận
xét giá trị đo được và giá trị RF2 vừa tính ở trên
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Trường hợp 2: Thay khối 1 bằng mạch hình 1.5a (nếu dùng mạch 1.3) hoặc 1.5b (nếu
dùng mạch 1.4).
Giả sử VT hoặc (VT2 – VT1) thay đổi từ 250mV đến 750mV (chúng ta đang giả định đây là
điện áp ra của một sensor nào đó trong khoảng đo yêu cầu).
Tính các giá trị điện áp Vdm, và các giá trị điện trở RF2 và RA2 của khối 4 sao cho điện áp ra
Vo thay đổi từ 0V đến 5V.
-
13
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Hình 1.5
Thay RF2 bằng biến trở VRF2 và cân chỉnh mạch như sau:
Bước 1: Khi VT = VTmin ( tương ứng với giá trị đo nhỏ nhất của tầm đo), điều chỉnh
biến trở VR sao cho V3 = 0V. Ghi nhận lại giá trị Vdm. Nhận xét giá trị đo được và
giá trị Vdm vừa tính ở trên
.................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
-
Bước 2: Khi VT = VTmax, (tương ứng với giá trị lớn nhất của tầm đo), chỉnh biến trở
VRF2 sao cho Vo = 5V. Gỡ biến trở VRF2, đo và ghi nhận giá trị điện trở RF2. Nhận
xét giá trị đo được và giá trị RF2 vừa tính ở trên
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
1.4. Báo cáo thí nghiệm. Hoàn thành các phần tính tóan và nhận xét ở mục 1.3 và nộp bài
cáo cho Giáo viên hướng dẫn thí nghiệm
14
Bài thí nghiệm số 2
LẬP TRÌNH VỚI LOGO!
2.1 Mục đích thí nghiệm :
Sau khi hoàn thành tốt bài thí nghiệm này, sinh viên có khả năng :
- Sử dụng các phím chức năng trên LOGO để lập trình cho các ứng dụng.
- Sử dụng LOGO để kết nối các cảm biến, các cơ cấu chấp hành để điều khiển theo
chương trình.
2.2 Cơ sở lý thuyết :
LOGO! là một thiết bị lập trình cỡ nhỏ, chúng không có nhiều chức năng như PLC
nhưng LOGO! lại được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như : hệ thống chiếu sáng
đèn cầu thang, điều khiển đóng mở cổng, điều khiển đóng mở cửa tự động ở siêu thị,
hệ thống cung cấp nước sử dụng … Bên cạnh đó LOGO! cũng được ứng dụng khá phổ
biến bởi tính gọn, nhẹ, dễ lập trình và điều khiển, không cần phải dùng máy tính.
Kết nối ngõ vào, ngõ ra cho LOGO!
Trước khi tiến hành lập trình cho LOGO!, chúng ta phải nối nguồn, các thiết bị ngõ
vào, ngõ ra cho LOGO!, sơ đồ kết nối tổng quát của một LOGO! như sau :
Lập trình với LOGO!
Sau khi cấp nguồn, nếu bộ nhớ bên trong chưa có chương trình, màn hình LOGO!
sẽ xuất hiện
Nhấn ESC để dẫn đến menu chính của LOGO!. Trong trường hợp màn hình
LOGO! chỉ xuất hiện chữ “No Program” thì nhấn tổ hợp phím
Nhấn các phím
hoặc
để di chuyển con trỏ lên hoặc xuống. Di chuyển con trỏ
đến chế độ lập trình Program và chọn bằng cách nhấn OK.
Chọn Edit .. nếu muốn tạo mới hoặc chỉnh sửa một chương trình hiện hành.
Tiếp tục chọn Edit Prg, màn hình soạn thảo mở ra và bắt đầu bằng việc chọn ngõ
ra cho nhánh chương trình đầu tiên.
16
Dùng các phím mũi tên
và
để chọn ngõ ra khác, lúc này có thể bắt đầu soạn
thảo chương trình theo yêu cầu.
Các hàm logic cơ bản (General Function : GF)
a. Cổng AND
Ký hiệu :
b. Cổng NAND
Ký hiệu :
c. Cổng OR
Ký hiệu :
d. Cổng NOR
Ký hiệu :
e. Cổng NOT
Ký hiệu :
f. Cổng XOR
Ký hiệu :
Các hàm chức năng đặc biệt (Special Function : SF)
a. Hàm On - Delay
Ký hiệu
17
18
Giản đồ xung ngõ vào/ra
Nguyên tắc hoạt động
- Trg: Relay đóng chậm bắt đầu làm việc khi có một chuyển mạch từ 0 lên 1
tại ngõ vào Trg (Triger).
- Parameter: thông số xác định khoảng thời gian T kể từ lúc có xung kích ở
ngõ vào đến lúc ngõ ra Q được Set lên 1.
- Q: Ngõ ra Q được Set lên 1 sau một khoảng thời gian T.
Bảng dưới đây trình bày về khoảng thời gian có thể đặt cho T
Đơn vị tính
s (Seconds)
m (minutes)
h (hours)
Giá trị lớn nhất
99: 99
99: 59
99: 59
b. Hàm Off – Delay
Ký hiệu
Giản đồ xung ngõ vào/ra
Nguyên tắc hoạt động
- Trg: khi có một sự chuyển đổi từ 1 xuống 0 ở ngõ vào Trg thì 0FF –
DELAY bắt đầu xác định khoảng thời gian T để tác động đến ngõ ra Q
19
- Parameter: dùng để xác định khoảng thời gian T.
- Q: ngõ ra Q sẽ bị Reset sau khoảng thời gian T kể từ lúc có sự chuyển đổi từ
mức 1 đến mức 0 ở ngõ vào kích Trg.
- Khi đặt một mức logic 1 tại ngõ vào R thì ngõ ra Q lập tức được Reset về 0.
c. Hàm On / Off Delay
Ký hiệu
Giản đồ xung ngõ vào / ra
Nguyên tắc hoạt động
- Trg: ngõ vào nhận xung kích:
- Parameter: dùng để thiết đặt thời gian TH và TL. Khi có một chuyển đổi từ
mức 0 đến mức 1 ở ngõ vào Trg thì sau một khoảng thời gian TH ngõ ra Q =
1. Khi có một sự chuyển mức logic từ mức 1 xuống mức 0 ở ngõ vào Trg thì
sau một khoảng thời gian TL ngõ ra Q = 0.
d. Hàm Wiping Relay
Ký hiệu
Giản đồ xung ngõ vào/ra
20
Nguyên tắc hoạt động:
Khi có một sự chuyển mức logic từ 0 đến 1 tại ngõ vào Trg thì ngõ ra ngay
lập tức được Set lên mức 1, sau một khoảng thời gian T thì ngõ ra tự động Reset
về 0. Nếu ngõ vào Trg chuyển từ 1 xuống 0 thì ngõ ra lập tức trở về 0 bất chấp
thời gian T có giá trị bằng bao nhiêu.
e. Stairway lighting Switch
Ký hiệu
Giản đồ xung ngõ vào/ra
Nguyên tắc hoạt động
- Trg: Một xung kích (tác động cạnh xuống) ở ngõ vào Trg sẽ cho phép
Stairway lighting Switch hoạt động, ngõ ra bằng 1.
- Parameter: Dùng để thiết lập thời gian T mà ngõ ra sẽ tự động quay về mức
0, nếu ngõ ra chưa quay về 0 mà ta kích tiếp một xung nữa ở ngõ vào Trg thì
thời gian T được tính lại từ đầu.
- Trong giản đồ xung ở trên thì T! là khoảng thời gian bắt đầu cảnh báo. T!L là
khoảng thời gian cảnh báo. Để đặt thông số cho Tl! và TL! , sau khi đặt thông
số T ta tiếp tục nhấn mũi tên bên phải.
21
f. Weekly Timer :
Ký hiệu
Nguyên tắc hoạt động
- Mỗi bộ Weekly Timer gồm có 3 Cam có tên là N01, N02, N03, chúng được
dùng để đặt thời gian mở (ngõ ra bằng 1) và thời gian tắt (ngõ ra bằng 0) của
các ngày trong tuần từ thứ hai cho đến chủ nhật được ký hiệu trong màn hình
đặt thông số là MTWTFSS là các chữ viết tắt của Monday, Tuesday,
Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Sunday.
- Ngõ ra của Weekly Time =1 khi thời gian mở và tắt đúng với thời gian thực.
Đặt thời gian cho Weekly Timer: Để đặt thời gian cho ta tiến hành theo các
bước sau đây:
1. Di chuyển con trỏ đến một trong 3 cam và nhấn OK
2. Sau khi nhấn OK, con trỏ nằm trong màn hình đặt thông số ở hàng đầu tiên
(các ngày trong tuần c).
3. Nhấn mũi tên lên hoặc xuống để chọn một hoặc nhiều ngày trong một tuần.
4. Di chuyển con trỏ đến vị trí đầu tiên của ON - TIME
5. Đặt thông số cho ON – TIME theo thứ tự Giờ: Phút.
6. Di chuyển con trỏ đến vị trí OFF – TIME.
7. Đặt thời gian tắt theo thứ tự Giờ: Phút.
8. Sau khi đặt xong nhấn nút OK để đặt thời gian cho Cam tiếp theo.
Để hiểu rõ hơn về việc đặt thời gian cho Weekly Time ta xét ví dụ sau đây.
Ví dụ:Ngõ ra của Weekly Time được set từ 5: 30h đến 7: 40h tất cả các ngày trong
tuần, ngõ ra của Weekly Time cũng được set vào ngày thứ hai từ 03: 10h đến 04:
15h và vào ngày cuối tuần từ 16: 30 đến 20: 10h. Để làm được điều này ta phải cần
3 cam và cách đặt thời gian cho mỗi cam như sau:
Cam N01: Ngõ ra phải được set các ngày trong tuần, ta đặt thông số như sau:
22
Cam N02: Ngõ ra phải được set vào ngày thứ 3 từ 03: 10 đến 04: 15h, ta đặt thông
số như sau.
Cam N03: Ngõ ra phải được set vào 2 ngày cuối tuần từ 16: 30 đến 23: 10h, ta đặt
thông số như sau.
Sau khi thiết đặt xong ta chọn chức năng Start sẽ được kết quả như sau:
g. Latching Relay
Ký hiệu
Bảng trạng thái
Giữ nguyên trạng thái
Xoá ngõ ra.
Đặt ngõ ra
23
Reset ưu tiên hơn Set
Giản đồ xung ngõ vào/ra
h. Pulse Relay
Ký hiệu
Giản đồ xung ngõ vào/ra
i. Up/down counter
Ký hiệu
Chức năng các ngõ vào
- R: ngõ vào Reset. Khi R =1 thì giá trị của bộ đếm và ngõ ra bằng 0: (Cnt = 0,
Q = 0). Khi R=0 cho phép bộ đếm làm việc.
- Cnt: sự chuyển đổi mức tín hiệu từ 0 lên 1 tại ngõ vào Cnt sẽ làm tăng hoặc
giảm giá trị của bộ đếm.
Lưu ý: Chỉ có các ngõ vào I5 và I6 là cho phép đếm tần số cao tối đa là 2 kHz,
các ngõ vào còn lại chỉ cho phép đếm tần số tối đa là 5 Hz.
- Dir: xác định hướng đếm:
Dir =0 : đếm lên.
Dir = 1 : đếm xuống.
24
- Par: Có chức năng đặt trước số đếm Par có giá trị trong khoảng từ 0 đến
99999.
- Q: Ngõ ra: Q =1 khi ngõ giá trị đếm bằng với số đặt trước. Có hai thông số
được đặt trong hộp thoại của Par đó là Ton và Toff. ở chức năng đếm lên khi
giá trị đếm lớn hơn Ton thì Q =1 còn khi giá trị đếm nhỏ hơn Ton thì Q = 0. ở
chức năng đếm xuống, khi giá trị đếm nhỏ hơn Toff thì Q = 1 còn khi giá trị
đếm lớn hơn Toff thì Q = 0.
j. Analog comparator
Ký hiệu :
Chức năng các ngõ vào :
- Ax, Ay : các ngõ vào analog.
- Par : thông số cho bộ so sánh, gồm có :
- Gain : 0 – 1000
- Offset : ± 999
- Threshold : ngưỡng so sánh (Q =1 khi Ax – Ay > Threshold)
Giản đồ thời gian :
k. Analog Threshold Trigger
Ký hiệu :
25
Chức năng các ngõ vào :
- Ax : ngõ vào analog
- Par : gồm các thông số :
- Gain : thay đổi 0 – 1000
- Offset : ± 999
- Threshold On : Q =1 khi Ax > Threshold On
- Threshold Off : Q = 0 khi Ax < Threshold Off
Giản đồ thời gian :
Bốn quy tắc khi lập trình với LOGO!
Quy tắc 1:
-
Bắt đầu tạo một chương trình khi LOGO! đang ở chế độ lập trình. Sau khi bật
nguồn xuất hiện dòng chữ “NO PROGRAM” ta nhấn ESC để chọn chế độ lập
trình. PROGRAM MODE
-
Khi chương trình đang chạy, muốn chọn chế độ lập trình ta phải chọn STOP sau
đó mới chọn chế độ lập trình được.
-
Muốn khởi động lại chương trình ta chọn START trên menu chính.
Chú ý:
Ta có thể mở chế độ lập trình bằng tổ hợp các nút
Ta có thể đặt chế độ thay đổi thông số bằng nút
Quy tắc 2:
-
Luôn luôn tạo một chương trình bắt đầu từ ngõ ra đến ngõ vào.
-
Một ngõ ra có thể được nối đến nhiều ngõ vào nhưng một ngõ vào không được
kết nối đến nhiều ngõ ra.
Quy tắc 3: Con trỏ và sự di chuyển con trỏ.
26
Khi con trỏ xuất hiện bạn có thể di chuyển nó theo một trong những cách dưới
đây.
- Nhấn ◄ hoặc ► để di chuyển con trỏ khi lập trình.
- Nhấn OK để thay đổi hay để chọn đầu nối, khối.
- Nhấn ESC để quay lại bước trước đó.
Quy tắc 4 :
Trước khi bạn bắt đầu lập trình với LOGO! bạn nên viết ra trên giấy sau đó mới
tiến hành soạn thảo trên LOGO!
2.3 Tiến trình thực tập
Mạch điện dùng 2 công tắc S1 và S2 để điều khiển một bóng đèn, bóng đèn sáng
khi một trong hai công tắc được đóng. Mạch điện có dạng như sau.
Mạch nguyên lý :
Kết nối các ngõ vào ra cho LOGO!
Ở mạch điện trên công tắc S1 được nối với ngõ vào I1, công tắc S2 được nối với
ngõ vào I2, bóng đèn E1 được nối với ngõ ra Q1.
27
28
Chương trình viết trong LOGO!
Chương trình trong LOGO! có dạng như sau :
Các bước lập trình cho LOGO!
Để tiến hành kết nối được mạch điện như trên ở trong LOGO! ta chọn chế độ lập
trình và bắt đầu từ ngõ ra Q1.
Tại ngõ ra đầu tiên của LOGO! ta dùng các nút
để di chuyển con trỏ
về bên trái.
Tại đây, để nhập khối cổng OR ta nhấn OK để chọn các chức năng ngõ vào khác
nhau.
Sau khi nhấn OK con trỏ lúc này xuất hiện với một mũi tên hướng xuống dưới
ở đây ta có thể có nhiều chọn lựa khác nhau.
Chọn Co (Conector): Những kết nối ngõ vào như I1, I2……
Chọn GF (List of basic funtion): Chọn các hàm cơ bản như AND, OR, NOT…..
Chọn SF (Special funtion) : Chọn các chức năng đặc biệt như: Timer, counter..
29