Tải bản đầy đủ (.docx) (40 trang)

Các công thức để học execl hiệu quả

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 40 trang )

Trong Ribbon thẻ View và thẻ Review có chức năng sửa chữa và hồn thiện
bảng tính hay bảng báo cáo. Nó được hiểu như thanh cơng cụ hỗ trợ, bổ sung về
mặt hình thức hay tìm kiếm dữ liệu có liên quan đến thơng tin mình cần tìm
kiếm., và thẻ Eview mang nhiệm vụ rất lớn đó trong mình.
I. Khái quát về thẻ Review trong Excel
1.Khái niệm về thẻ Review trong Excel
Trong Excel, thẻ Review không phải là thẻ phổ biến và được nhiều người dùng.
Nhưng Review lại vô cùng hữu hiệu khi hỗ trợ cho văn bản sáng rõ ý.
Thẻ Review trong Excel được hiểu là các nút lệnh kiểm tra lỗi chính tả, hỗ trợ
dịch từ, thêm chú thích vào các ơ, các thiết lập bảo vệ bảng tính.
Thẻ review trong Excel bao gồm 4 chức năng chính:

Proofing dùng để tìm kiếm và kiểm tra các lỗi chính tả

Language có thể hiểu là cơng cụ dịch các ngơn ngữ , đẻ giúp bạn có thể
đọc và hiểu văn bản

Comment phần thêm chú thích vào các ơ để rõ nghĩa, Phục vụ cho việc
thuyết trình hay làm nghĩa tường minh hơn.

Changes là hệ thống bảo về bảng tính hay bảng báo cáo của mình.
Và bây giờ chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu các chức năng đó
II. Các chức năng của thẻ Review trong Excel
1. Proofing của thẻ Review trong Excel

Ở phần chức năng của Proofing bạn có thẻ kiểm tra chính tả ở các mọi góc độ.
Bạn có 3 phương thức lựa chọn cho mình như sau:
Theo phương thức Spelling, bạn có thể kiểm tra theo vần
Research kiểm tra bằng phương thức tìm kiếm, hoặc dùng Thesaurus cũng rất
hữu hiệu
2. Language của thẻ Review trong Excel




Phần Language được xem như có vai trị tương tự Google dịch, nhưng bộ phận
Translate này có là bộ phận dịch chuyên của excel. Ví dụ khi làm báo cáo, có
nhiều ngơn ngữ chun ngành bạn dùng đến, để thơng tin của bạn cụ thể và rõ
ràng thì bạn dùng thêm công cụ hỗ trợ dịch, khi khách hàng của bạn hay ban
lãnh đạo khi đọc bảng tính hay báo cáo đều hiểu thông tin bạn muốn nhấn
mạnh.
3. Comments của thẻ Review trong Excel


Nếu như các bạn dùng các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo… đều có
những mảng để bạn có thể Comment, đưa ra ý kiến cá nhân của mình, thì ở
Excel cũng vậy, các bảng tính được thể hiện bằng các con số vẫn chưa đủ, vì
vậy khi có thêm chú thích ngắn gọn đơi khi lại làm bài báo cáo của bạn tăng lên
giá trị rất nhiều .
Chức năng Comment trong Excel cũng có 3 phương thích để bạn lựa chọn sao
cho phù hợp với bảng tính của bạn là: New Comment, Show All Comment,
Show Ink
4. Changes của thẻ Review trong Excel

Changes có chức năng bảo mật các thơng tin cần thiết như chun mơn của họ.
Phần này có bảo vệ từng phần hay toàn bộ cho bạn tự quyết: Protect Sheet,
Protect Workbook, Share Workbook, Protect nd Share workbook, allow users to
edit ranges và cuối cùng là Track Changes.
Với thẻ Review bảng thỏa sức làm thêm những gì mình muốn để bảng tính
Excel của bạn được hồn thiện hơn cả về nội dung và hình thức, giúp bạn tạo
hiệu quả cao cho cơng việc. vậy bạn cịn chần chừ gì nữa khi khơng đăng kí lớp
học làm chủ Excel miễn phí của chúng tơi chỉ trong 3h
tại để bạn có thể hiểu rõ và làm thành thạo Excel văn phòng nhé.


Nếu như các bạn được biết đến các thẻ trong Excel rất phổ biến như thẻ
Pagelayout chứa các nút lệnh về việc hiện thị bảng tính và thiết lập in ấn hay thẻ
Data là các nút lệnh thay đổi với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách,
phân tích dữ liệu… thì đến với thẻ View các bạn sẽ được hồn thiện các thao tác
mà mình đã thực hiện để hồn thiện bản tính, bảng báo cáo của mình.
Các thẻ trong excel ngày càng được nâng cấp và cải thiện nhằm phục vụ nhu
cầu của người dùng excel và tạo ra sự thuận lợi cũng như giảm bớt những bước
làm rườm rà, giúp người dùng tiết kiệm thời gian tối đa cho công việc hàng
ngày mà vẫn đạt kết quả như mong muốn. Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái
quát ý nghĩa và chức năng của thẻ View.
I. Khái quát về thẻ View trong Excel


Ribbon trong Excel là giao diện người dùng có thể sử dụng các thanh cơng cụ
được trình bày ngay trên màn hình và có thể truy cập nhanh và dễ dàng được
gọi là ribbon. Có các nhóm ribbon chính như Home, Insert, View…
Thẻ View: là thẻ thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: Phóng to, thu
nhỏ, chia màn hình…
Thẻ View bao gồm 5 chức năng chính là:

Workbook Views: là bảng tính

Chức năng Show

Zoom: chế độ phóng to, tùy chính theo ý

Chức năng Window

Và cuối cùng là chức năng Macros

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về 3 chức năng chính của View

1.Workbook Views của thẻ view trong excel

workbook của thẻ view trong excel

Sau khi thực hiện các bảng tính, các ơ dữ liệu được sắp xếp xong, các bạn cần
phải chỉnh sửa cho nhưng số liệu được trình bày sao cho logic, khoa học và dễ
hiểu đối với người tiếp nhận thông tin.
Workbook Views là một bản tính giúp bạn có thể hỗ trợ bạn một số công việc
cụ thể trong việc sửa chữa văn bản đó là chế độ normal bảng tính ở dạng bình
thường. nhưng với page break preview là ngắt trang được xem trước để bạn có
thể chỉnh theo ý mình hoặc lựa chọn các hình thức tự động. full screen sử bảng
tính ở chế độ tồn màn hình…
2. Show của thẻ View trong Excel
Trong Show bao gồm 4 công cụ: Ruler, Formula Bar, Gridline và Headings


show của thẻ view trong excel

Với Ruler bạn có thể tạo cho mình những dịng kẻ cịn gridline tạo đường kẻ
dưới, Headings tạo tiêu đề để bài có bố cục hợp lí.
3. Zoom của thẻ view trong Excel

zoom của thẻ view trong excel

Hẳn các bạn đã quá quen thuộc với zoom rồi đúng không. Zoom được hiểu đơn
giản là chế độ phóng to bảng tính, văn bảng, thậm chí tồn màn hình. Nhưng
zoom trong views lại có chức năng riêng là để gây chú ý tới nhưng bảng tính,
hay cơng thức, bảng dữ liệu để người xem dễ hiểu nộ dung bạn muốn đua đến.

Chế độ zoom này bạn có thể phóng to bất kì một vị trí nào. 100% nghĩa là bạn
phóng tồn bộ văn bạn đó. Cịn Zoom to selection là bạn chọn một vùng bất kì
nào đó, rồi chọn chế độ zoom.

Trên đây là 3 trên tổng số 5 chức năng chính của View để bạn chính sửa
bảng tính của mình ở mức cơ bản nhất. Với nhưng thông tin được hê thống
về thẻ View cũng như các thẻ trong excel, hẳn các bạn đã có thể tự điều
chỉnh được một thao tác tính tốn và bổ sung thơng tin hiệu quả rồi đó.

Khi bạn làm việc với Excel, bạn phải xử lý những dữ liệu phức tạp, sếp của bạn
lại yêu cầu cần phải hoàn thành nhanh chóng để có bản báo cáo chi tiết và chính
xác nhất. Lúc đó, bạn có cảm thấy bối rối và khó khăn trong việc sắp xếp, lọc,
rồi tìm kiếm các dữ liệu mà công việc yêu cầu. Bạn đã biết đến thanh công cụ
Short & Filter và thanh công cụ Find& Select chưa? Bài viết này sẽ giúp bạn
hiểu rõ và ứng dụng để giúp bạn xử lí những dữ liệu mà công việc yêu cầu một
cách nhanh gọn và chính xác nhất.
1. Thanh cơng cụ Short & Filter
Thanh công cụ Short & Filter (sắp xếp & lọc) là thanh công cụ dùng để sắp xếp
và lọc dữ liệu. Bạn có thể sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ nhỏ đến lớn hoặc từ lớn
đến bé và có thể tùy chỉnh theo sự lựa chọn của bạn. Bạn cũng có thể lọc ra
những giá trị cụ thể có thể dễ dàng phân tích.
Qua bảng số liệu này, bạn sẽ dễ dàng thực hành và ứng dụng vào những bài toán
của bạn.


Đầu tiên bạn cần bôi đen khu vực cần sắp xếp hay lọc bằng cách bấm chọn một
ô trong khu vực đó và bấm Ctrl +A. Tất cả các khu vực đó sẽ được bơi đen.


Sau đó, bạn chọn thanh cơng cụ Short & Filter và chọn A -> Z, các dữ liệu sẽ

được
sắp
xếp
từ

đến
lớn
như
hình
vẽ
dưới:

Hoặc bạn có thể chọn Z-> A, các dữ liệu được sắp xếp từ lớn đến bé như hình
vẽ dưới:


Hoặc bạn có thể sắp xếp tùy chỉnh theo lựa chọn của mình bằng cách sử dụng
như bảng dưới:

Bạn có thể lọc ra những dữ liệu cần dùng đến trong cả một bảng dữ liệu phức
tạp bằng cách chọn những dữ liệu bạn muốn xuất ra:


2. Thanh công cụ Find & Select
Thanh công cụ Find & Select là thanh cơng cụ dùng để tìm kiếm và chọn ra
vùng dữ liệu mà bạn muốn


Bạn có thể tìm, thay thế, tìm ra đâu là cơng thức, những định dang hay chọn bất
kì gì mà bạn muốn xử lý.

Bạn có thể tìm ra đâu là công thức, hay dữ liệu bằng cách chọn thanh công cụ
Find & Select -> công thức -> bôi vàng để nhận ra rõ đâu là công thức và đâu là
dữ liệu.


Để điều chỉnh nội dung thơng tin, các bảng tính excel trên một trang bạn nên
tìm đến thẻ page layout để giúp báo cáo công việc của bạn khoa học hơn. Vậy
page layout có nhiệm vụ và chức năng gì?.Bài viết này sẽ cung cấp kiến thức và
giải đáp vấn đề đó tới các bạn.
I. Tổng quát về thẻ Page layout trong excel
Thẻ page layout trong excel được hiểu khái quát là công cụ hỗ trợ bạn điều
chỉnh, sửa chữa về những vấn đề về dàn trang, ngắt trang, về lề của bảng tính,
chỉnh sửa bảng in
Thẻ page layout trong excel bao gồm có 5 cơng cụ chính :
Thanh cơng cụ về Themes
Thanh công cụ page setup


Thanh công cụ Scale to fit
Thanh công cụ Sheet options
Thanh công cụ Arrange
II. Các thanh công cụ của thẻ Page Layout trong excel
1.Thanh công cụ Themes của thẻ page layout trong excel

Themes của page layout

Themes trong page layout có nhiệm vụ về chỉnh sửa các hình thức của văn bản
như cỡ chữ, bố cục chung.
Themes chứa: Themes, aspect, color, fonts, effects. Khi bạn lựa chọn bất kì một
trong năm cơng cụ đó thì những cơng cụ khác đều có nhiệm vụ bổ sung và hỗ

trợ chúng với nhau.
Cụ thể, trong Themes có rất nhiều các thức để bạn chọn lựa kiểu văn bản phù
hợp nội dung thông tin và bối cảnh của mình muốn báo cáo. Ví dụ ở Themes
bao gồm nội dung: office, adjacency, angles, apex, aspect, Austin, civic…, thì
khi bạn lựa chọn phần color (chọn màu chữ), fonts (chọn kiểu chữ), effects
(chọn kiểu ấn tượng), bạn cũng nên lựa chọn tương thích với nhưng nội dung đã
chọn với themes. Điều này rất có lợi với bố cục của văn bản, nói đúng hơn là
bạn sẽ tạo ra sự tương thích, lgic trong báo cáo của mình.


ví dụ minh họa

2.Thanh cơng cụ thẻ Page Layout trong excel
1.

1. Margins của thẻ page layout trong excel

Margins (hay còn được gọi là định dạng lề trang): Là sự bố trí khơng gian giữa
nội dung và các lề trang sao cho phù hợp.
Bạn có thể lựa chọn nhưng nội dung đã cho sẵn, sao cho phù hợp với ý mà bạn
muốn. Như normal, wide, narrow. Hoặc tự điều chỉnh bằng cách chọn Custom
Margins…, để điều chỉnh mỗi lề, sau đó chọn ok.


Margins trong thẻ page layout

1.

2. Orientation của thẻ page layout trong excel


Orientation hiểu là thay đổi hướng trang, với chức năng này bạn sẽ thấy cách
thức bố trí hàng, cột gồm: Portrait( điều chỉnh chân dung hay cịn gọi nơm na là
điều chỉnh theo hướng dọc). cách này rất hữu ích cho các bảng tính với nhiều
hàng. Còn với Landscape (điều chỉnh phong cảnh hay gọi cách khác là điều
chỉnh theo hàng ngang), rất phù hợp cho bảng tính với nhiều cột.


Orientation của thẻ page layout

1.

3. Print titles của thẻ page layout trong excel

Với chức năng Print titles cho bạn sự lựa chọn hàng, các cột cụ thể để xuất hiện
trên mỗi trang mà bạn đang trình bày.
Bạn chọn Print titles – page setup xuất hiện. sau đó bạn có thể chọn hàng, cột để
lặp lại trên mỗi trang


Print Titles của thẻ page layout

1.

4. Print area của thẻ page layout trong excel

Để in các phần khác nhau của bảng tính trên bản báo cáo của bạn trên các trang
riêng biệt, bạn có thể chèn bằng cách ngắt trang. Có 2 loại ngắt trang: Ngắt
trang dọc, đặc điểm của nó là phá vỡ cột riêng biệt. Ngắt trang ngang là phá vỡ
hàng riêng biệt. Với những dấu hiệu đã nêu, bạn hoàn toàn tránh được những
nhầm lần khi lựa chọn in các trang của mình.


Print area

3.Thanh cơng cụ scale to fit, Sheet options, Arrange của thẻ page layout
trong excel

Scale to fit, sheet options, arrange trong thẻ page layout

Đây là 3 thanh cơng cụ mà bạn ít phải dùng đến. công cụ Scale to fit dùng để
mở rộng chiều ngang, độ dài của các trang văn bản.


Công cụ sheet options là thanh tùy chọn sheet, giúp bạn có thể in hoạc xem lại
các hàng và phần mở đầu của văn bản.
Cơng cụ Arrange giúp bạn có thể nhóm các trang có nội dung giống nhau, hoặc
trang bài viết bạn có ý đồ vào cùng một nhóm. Bạn cũng có thể căn chỉnh…
Đối với thẻ page layout trong excel, bạn luôn luôn nhớ thẻ chuyên về bố trí,
sắp xếp các trang văn bản như; thay đổi hướng trang, thay đổi lề hoặc xem và
in bài. Đây là thẻ đem lại rất nhiều lợi ích về chỉnh sửa hình thức bài, bảng tính
khi bạn dùng excel.

Bạn là dân văn phịng, kế tốn, xuất nhập khẩu? Hằng ngày, bạn phải làm việc
với Exel, phải sử dụng những công cụ của Excel để giải quyết, xử lí những mỡ
dữ liệu phức tạp hay đơn giản. Qua bài viết này, tôi giới thiệu các hàm thống kê
trong excel để bạn có thể vận dụng vào công việc để thời gian làm việc với
Excel của bạn được rút ngắn và hiệu quả cao.
1. Hàm thống kê trong Excel là gì ?
Các hàm thống kê trong Excel là các hàm dùng để giải quyết những bài toán về
thống kê như: bài toán về tính điểm, tính số học sinh, sinh viên, bài tốn tính
tiền điện, bài tốn tính lương…

Các hàm thống kê gồm có những nhóm hàm sau: nhóm hàm tính tổng, nhóm
hàm tính giá trị trung bình, nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, nhóm
hàm đếm dữ liệu, nhóm hàm chuỗi.
2. Các nhóm hàm thống kê trong Excel
2.1.Nhóm hàm tính tổng
Hàm Sum là hàm tính tổng dữ liệu trong các dữ liệu được chọn.


Hàm SUM:

– Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.
– Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)
– Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.




Hàm SUMIF:

– Tính tổng của các ơ theo những điều kiện cho trước.
– Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)
– Các tham số:
-Range: Là dãy mà bạn muốn tính tổng
– Criteria: các điều kiện cho trước. Điều kiện là số, biểu thức hoặc chuỗi.
– Sum_range: Là các ơ cần tính tổng.
– Ví dụ: = SUMIF (C3:C8,”<=11″)
– Tính tổng của các giá trị trong vùng từ C2 đến C5 với điều kiện là các giá trị
nhỏ hơn hoặc bằng 11.
2.2. Nhóm hàm tính giá trị trung bình



Hàm AVERAGE:

– Tính giá trị trung bình của các số.
– Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…)
– Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.


Hàm SUMPRODUCT:

– Tính tích của các dữ liệu, sau đó mới tính tổng của các tích đó.
– Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)
– Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các ơ cần tính tích và sau đó tính
tổng
– Chú ý: Các dữ liệu trong các dãy phải cùng chiều. Nếu khơng hàm sẽ trả về
giá trị lỗi
2.3.Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất


Hàm MAX:


– Trả về giá trị lớn nhất trong dãy nhập vào
– Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)
– Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn tìm giá trị lớn
nhất


Hàm LAGRE:


– Tìm số, giá trị lớn thứ k trong một dãy được nhập.
– Cú pháp: LARGE(Array, k)
– Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.
– k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.


Hàm MIN:

– Trả về số, giá trị nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.
– Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)
– Các tham số: Number1, Number2… là vùng dữ liệu mà bạn muốn tìm giá trị
nhỏ nhất ở trong đó.


Hàm SMALL:

– Tìm số nhỏ thứ k trong một vùng dữ liệu được nhập vào.
– Cú pháp: SMALL(Array, k)
– Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.
– k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kiếm kể từ giá trị nhỏ nhất trong dãy.
2.4. Nhóm hàm đếm dữ liệu


Hàm COUNT:

– Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong vùng dữ liệu
– Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)
– Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu được chọn





Hàm COUNTA:

– Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.
– Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …)
– Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.


Hàm COUNTIF:

– Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị là số theo một điều kiện cho trước.
– Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)
– Các tham số: Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.
– Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ơ được đếm.
2.5. Nhóm hàm chuỗi.


Hàm LEFT:

– Lấy các ký tự bên trái của chuỗi dữ liệu nhập vào.
– Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)
– Các đối số: Text: Chuỗi văn bản.
– Num_Chars: Số ký tự muốn trích dẫn
– Ví dụ: =LEFT(Tơi tên là,3) = “Tơi”


Hàm RIGHT:

– Lấy các ký tự bên phải của chuỗi dữ liệu được nhập vào.

– Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)
– Các đối số: tương tự hàm LEFT.
– Ví dụ: =RIGHT(Tơi tên là,2) = “là”


Hàm MID:

– Lấy các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.


– Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars)
– Các đối số:
– Text: chuỗi văn bản hoặc kí tự
– Start_num: Số thứ tự của kí tự bắt đầu được lấy
– Num_chars: Số ký tự cần lấy


Hàm UPPER:

– Đổi chuỗi dữ liệu nhập vào thành chữ hoa.
– Cú pháp: UPPER(Text)
Ví dụ: =UPPER( ngo thi lan) = “NGO THI LAN”


Hàm LOWER:

– Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.
– Cú pháp: LOWER(Text)
– Ví dụ : = LOWER(Hoang HAI Ha) = “ hoang hai ha”



Hàm PROPER:

– Đổi ký tự đầu của từ trong chuỗi dữ liệu thành chữ hoa.
– Cú pháp: PROPER(Text)
– Ví dụ: =PROPER(le thi hoa) = “Le Thi Hoa”


Hàm TRIM:

– Xóa bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.
– Cú pháp: TRIM(Text)

Excel là một ứng dụng của Microft office giúp tạo ra các bảng tính cùng với
các tính năng, cơng cụ, cơng thức để việc tính tốn nhanh hơn, chính xác hơn.


Vì vậy mà cơng cụ Ribbon trong excel có 8 thẻ: File, home, insert, page layout,
formulas, data, review, view. Mỗi thẻ mang một chức năng đặc trưng, ở bài này
chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về thẻ Insert.
Thẻ Insert trong excel chứa 8 nhiệm vụ chính là: tables, IIIustraions, add – ins,
chartls, reports, sparklines, filters, link, text, symbols. Sau đây chúng ta cùng
tìm hiểu cụ thể hơn.
1. Thanh Tables của thẻ Insert trong Excel
Đây là thanh giúp xử lí các ơ, bảng, dịng trực tiếp trên các bảng tính trong
excel. Cụ thể đó là chèn thêm ơ, cột, hàng hoặc xóa bớt đi ơ, cột hàng. Thậm chí
là việc tạo mới bảng biểu

Tables của thẻ Insert trong excel
2. Thanh IIIustraions của thẻ Insert trong Excel

Đây là thanh với mục đích tải hình ảnh từ máy tính của bạn (Pictures). Từ các
trang thông tin trên mạng (Online pictures). Chụp ảnh màn hình. Tạo các List,
các danh sách, sổ, bản kê khai sinh động, ngắn gọn qua các từ khóa chính, các ý
chính nhất thơng qua sơ đồ và hiệu ứng. cùng với đói là các hình dạng biểu
tượng cho nội dung bạn muốn minh họa đều nằm trong thanh này


ILLustraions của insert trong excel
3. Thanh Add – ins của thẻ Insert trong Excel
Thanh Add – Ins chủ yếu là khả năng chia sẻ bài viết hay tải các chức năng về
máy (Maps & Feeds, Sales & Marketing…) để thực hiện các thao tác riêng theo
mục đích của bạn được thực hiện trên bảng tính excel.

add – ins của thẻ Insert trong excel
4. Thanh Chart của thẻ Insert trong Excel
Chart được hiểu là thanh tạo các bản đồ, biểu đồ, đồ thị trong bảng tính excel
nhằm cụ thể hóa con số thành biểu đồ dễ hiểu. Ở mục này các biểu đồ có sẵn
được thể hiện ở nhiều kiểu biểu đồ nằm ngang, trục đứng, hay dạng 2d, 3d.
Nhiều dạng, hình thể như hình trục, hình quạt, đường biểu đồ cùng chú thích.


Chart của thẻ insert trong excel
Ngoài ra thanh Reports và Sparklines biểu đồ cũng tương tự tự như vây.
Điểm khác ở đây là sự chọn lựa biểu đeoò cụ thể và chỉnh sửa nhiều hơn. Ví dụ:
chọn đồ thị cột và biểu đồ cột có sự kết hợp. Đồng thời bạn có thể chọn dịng và
cột để biểu đồ của bạn trở lên hợp lí hơn.
5. Thanh Filters của của thẻ Insert trong Excel
Bộ lọc ở đây có 2 chức năng chính là chọn và lọc dữ liệu. Lọc dữ liệu theo mốc
thời gian (Time line)


Filters của thẻ insert trong excel
6. Thanh Link của thẻ Insert trong Excel
Chức năng là tải hoặc chèn đường link để bạn có thể theo dõi thêm thông tin
hay minh chứng thêm thông tin cho dữ liệu mình đã làm


Links của thẻ insert trong excel
7. Thanh Text của thẻ Insert trong Excel
Phần (Text) văn bản này thông dụng cho cả word, excel và power point trong
việc chỉn sử chữ như chữ cái đầu dòng, chữ in nghiêng, kiểu chữ 2d, 3d. Các
cách thức trình bày văn bản, đoạn văn.

text trong excel
8. Thanh Symbols của thẻ Insert trong Excel
Là phần phù hợp bạn viết các cơng thức tốn học. Ở phần này bạn chỉ cần chọn
các cơng thức đã có sẵn (Equation) sau đó thêm các con số cụ thể hoặc thêm


×