Tải bản đầy đủ (.docx) (89 trang)

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần DIC số 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (440.65 KB, 89 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

Danh sách sơ đồ bảng biểu
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty cổ phần DIC 4......................9
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán....................................................13
Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính của Công ty Cổ phần DIC
số 4..............................................................................................................18
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.................................................21
Bảng 2.1: Bảng tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương..........................35
Hình 2.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp khoản phải trả người lao động..............49
Hình 2.2: Sơ đồ kế tổng hợp các khoản trích theo lương............................53
Hình 2.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp khoản trích tiền lương nghỉ phép của
công nhân trực tiếp sản xuất........................................................................56
Bảng 3.1: Lực lượng cán bộ công nhân viên trong văn phòng công ty.......57
Bảng 3.2: Bảng mức lương khoán theo ngày công.....................................64
Bảng 3.3: Bảng mức lương khoán theo ngày công.....................................64
Bảng 3.4: Bảng hệ số chức vụ (Hcv)...........................................................65


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC

Th.S: Võ Cảnh Thịnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Contents



Th.S: Võ Cảnh Thịnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài và lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, các tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp đang đứng trước vấn đề cạnh tranh gay gắt. Chính điều này
đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình một cách độc lập tự chủ theo qui định của pháp luật. Họ phải tự
hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận, đồng
thời phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của
người lao động. Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình thì các doanh nghiệp phải đầu tư đúng mục tiêu, đúng trọng điểm
và quan trọng hơn cả là phải quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân
lực. Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được
sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty đây là một phần chi
phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được. Một công ty sẽ hoạt động và
có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế
và xã hội to lớn của nó. Tiền lương là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan
trọng vì nó liên quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của người lao động. Lợi
ích kinh tế là động lực thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao
động. Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho
người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà

họ đã cống hiến. Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao
động. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như:
Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng…
Là một thành phố phát triển mạnh với ngành kinh tế mũi nhọn, theo thống
kê, mỗi năm Vũng Tàu có khoảng 2000 doanh nghiệp ra đời và phát triển
có cơ chế kinh doanh mới, tìm kiếm thị trường trong nhiều lĩnh vực, phần
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

lớn tập trung phục vụ ngành kinh tế mũi nhọn Dầu khí và Du lịch, góp
phần vào sự phát triển chung của đất nước, tăng thu nhập cho nền kinh tế
quốc dân.
Công ty Cổ phần DIC số 4 là một đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực về
xây dựng công trình, san lấp... Để tăng năng suất lao động góp phần vào sự
phát triển của công ty, việc trả lương hợp lí có vai trò quan trọng. Vì thế
công ty đã có hệ thống hạch toán tiền lương phong phú và mở rộng.
Xuất phát từ những vấn đề trên và thấy được tầm quan trọng của tiền lương
và các khoản trích theo lương em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần DIC số 4" để làm chuyên
đề báo cáo thực tập dưới sự chỉ dẫn tận tình của Th.S Võ Cảnh Thịnh.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Tìm hiểu thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Công ty Cổ phần DIC số 4. Và thông qua đó giúp em hoàn thiện hơn về
kiến thức mình đã học, cũng như đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện
công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và tích luỹ kinh nghiệm cho công
việc sau này.
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty cổ phần DIC
số 4.
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 21/12/2015 đến ngày 31/03/2016
Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài này chỉ đi sâu nghiên cứu việc hạch
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần DIC số 4
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong tháng 12 năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

Thu thập số liệu từ phòng Tài chính - Kế toán thông qua sổ sách, chứng từ
kế toán, tìm hiểu tình hình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương từ những số liệu kế toán thực tế dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn của các
Nhân viên kế toán.
Áp dụng các phương pháp nghiên cứu:
 Phương pháp khảo sát thực tế
 Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu

 Phương pháp phân tích tổng hợp
5 Kết cấu của Báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Báo cáo này gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần DIC số 4
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty Cổ phần DIC số 4.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị.
Do lần đầu tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp, với vốn kiến thức và kinh
nghiệm còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong phân tích và
đánh giá tình hình thực tế tại đơn vị. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn
và giúp đỡ của Quý Thầy Cô cùng Cô Chú, Anh Chị trong phòng Tài chính
- Kế toán để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DIC SỐ
4
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty

: Công ty Cổ phần DIC số 4.
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh


Tên tiếng Anh

: DIC No4 Joint Stock Company.

Tên giao dịch

: DIC NO.4

Tổng Giám Đốc

: Nguyễn Văn Đa

Trụ sở

: Số 4 đường số 6, Trung tâm Đô thị Chí Linh,

Phường Thắng Nhất, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Website

: – Email:

Điện thoại

: 064. 613518

Mã số thuế

: 3500686978


Fax: 064. 585070

Giấy phép kinh doanh : 3500686978 – ngày cấp: 22/02/2005
Công ty được hình thành từ năm 1994 với tên gọi ban đầu là Xí Nghiệp
Kinh doanh vật tư Xây dựng trực thuộc Công ty xây dựng và dịch vụ du
lịch(nay là Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển – Xây dựng), đến năm 2000
đổi tên thành Xí nghiệp Xây dựng số 4 và đến tháng 12/2004 được Bộ xây
dựng quyết định chuyển đổi thành Công ty Cổ phần DIC Số 4 (DIC-No4).
Công ty cổ phần DIC số 4 là đơn vị thành viên trong tổ hợp Công ty mẹ Công ty con của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng ( DIC GROUP)
thuộc Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam, Công ty có trụ sở chính
tại TP. Vũng tàu và chi nhánh tại TP. HCM với vốn điều lệ là 52,5 tỷ đồng.
Trong quá trình 20 năm hình thành và phát triển Công ty đã xây dựng
thương hiệu DIC-No4 thành thương hiệu mạnh về xây dựng nhà cao tầng
tại khu vực Đông Nam bộ. Công ty đã và đang thi công hàng trăm công
trình lớn nhỏ tại nhiều Tỉnh, thành trong đó có nhiều công trình lớn như :
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Chung cư 21 tầng D2, chung cư
15 tầng Lô B, công trình kè đá bảo vệ Hồ Bàu Trũng; Trung tâm hành
chính Tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu.... Tại TP.HCM đơn vị đã trúng thầu và thi
công nhiều công trình lớn như Cao ốc văn phòng 193 Đinh Tiên Hoàng,
Cao ốc 333 Trần Hưng Đạo - Quận 1, Cao ốc 179 Nguyễn Cư Trinh, Bệnh
viện Đa Khoa An Sinh, chung cư Trịnh Đình Trọng, chung cư 557 - Âu
Cơ; Ngân hàng nông nghiệp quận Tân Phú; Trụ sở Điện lực Đaklăk, điện
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh


lực Bình Định, cục thuế Long An …Công ty 2 lần được trao giải thưởng
cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng - bất động sản tại hội chợ triển lãm
quốc tế Vietbuild TP. HCM trong các năm 2009-2010, được Thủ tướng
Chính phủ tặng bằng khen năm 2014, giải thưởng Sao vàng đất Việt, Ngọn
Hải đăng ...
Ngày 28/01/2005 Công ty Cổ phần DIC số 4 chính thức hoạt động theo
mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ là 5 tỷ đồng và khánh thành trụ sở
mới tại Khu Đô thị Chí Linh – TP. Vũng Tàu trong năm 2005.
Năm 2006, Công ty đầu tư xây dựng nhà máy cửa nhựa Vinawindow tại
Khu công nghiệp Đông Xuyên – TP. Vũng Tàu để cung cấp sản phẩm này
cho các công trình nhà ở cao cấp và văn phòng tại Vùng kinh tế trọng điểm
phía nam. Sản phẩm Vinawindow chính thức có mặt trên thị trường từ
tháng 1/2007, đến nay sau 7 năm hoạt động thị phần của sản phẩm ngày
càng tăng, Công ty đã sản xuất và tiêu thụ được hàng chục ngàn m2 sản
phẩm các loại và đưa sản phẩm cửa nhựa Vinawindow thành sản phẩm uy
tín quen thuộc với khách hàng.Ngoài lĩnh vực Xây lắp và sản xuất cửa
nhựa Công ty hiện đang triển khai đầu tư nhiều dự án tại Bà Rịa – Vũng
Tàu như Khu nhà ở Gò Cát – TP. Bà Rịa, khai thác mỏ vật liệu san lấp tại
Tân Thành …
Ngày 03/11/2008 Công ty chính thức niêm yết 2.000.000 cổ phiếu với
mã chứng khoán DC4 tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội để tăng sự
minh bạch và quảng bá thương hiệu ra thị trường. Tháng 11/2008 công ty
thành lập chi nhánh tại TP.HCM.
Năm 2010 Công ty phát hành 2.860.004 cổ phiếu ra công chúng để tăng
vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng và niêm yết bổ sung vào ngày 19/10/2010 nâng
tổng số cổ phiếu niêm yết lên 5.000.000 cổ phiếu.

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung


Page 8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

Ngày 25/5/2011 Công ty thành lập chi nhánh thứ 2 – Xí nghiệp xây dựng
DIC 4.1 hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp và ngày 20/9/2011 thành
lập chi nhánh thứ 3 – Xí nghiệp vật tư xây dựng DIC hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh vật liệu xây dựng.
Ngày 22/5/2012 thành lập chi nhánh thứ 4 – Nhà máy cửa nhựa cao cấp
Vinawindow từ việc chuyển đổi nhà máy cửa nhựa.
Năm 2014 Công ty phát hành 249.846 cổ phiếu trả cổ tức đợt 2 của năm
2013 để tăng vốn điều lệ lên 52.499.460.000 đồng và niêm yết bổ sung tại
Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội nâng tổng số lượng cổ phiếu niêm yết
lên 5.249.946 cổ phiếu.Với quy mô hoạt động ngày càng lớn mạnh và
chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ công nhân viên hơn 600 người, doanh
thu năm 2014 của công ty 261 tỷ đồng và sản lượng thực hiện 310 tỷ đồng
Công ty đã và đang khẳng định được vị thế để hội nhập và phát triển cùng
với cả nước.
1.2. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, khu đô
thị, xây dựng nhà ở để bán, cho thuê văn phòng;
- Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị phục vụ cho đầu tư - xây dựng;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, nhà cao tầng, xây dựng
các công trình cơ sở hạ tầng đô thị, giao thông đường bộ;
- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước, cầu cống, công trình đường dây và
trạm biến thế điện;
- Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, thiết kế kiến trúc công trình dân

dụng và công nghiệp;
- Thi công các hạng mục phòng cháy, chữa cháy cho các công trình dân
dụng, công nghiệp;
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

- Giám sát công trình dân dụng và công nghiệp;
- Lập và thẩm định dự án; nạo vét luồng lạch; thi công cáp dự ứng lực;
- Gia công lắp đặt các sản phẩm cơ khí xây dựng;
- Mạ kẽm, mạ màu, sơn tĩnh điện;
- Cho thuê kho bãi; cho thuê máy móc thiết bị thi công;
- Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị phục vụ cho đầu tư và xây
dựng; vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Khai thác đất, cát để san lấp mặt bằng cho các công trình dân dụng, công
nghiệp và nền đường;
- Sản xuất cửa nhựa, cửa gỗ cao cấp.
1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý.
Công ty cổ phần DIC số 4 được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo:
Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Điều lệ công ty đã được Đại hội đồng cổ đông lần thứ 3 nhất trí thông
qua ngày 09 tháng 03 năm 2007.
1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ: Công ty Đầu tư Phát triển - Xây
dựng – Bộ Xây Dựng ( DIC corp)

Tổ hợp “Công ty mẹ - Công ty con” của Công ty Đầu tư Phát triển – Xây
dựng bao gồm Công ty mẹ và các Công ty con gắn kết với nhau chủ yếu
thông qua mối quan hệ về vốn, lợi ích kinh tế, chiến lược kinh doanh, được
tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ được Bộ Xây
Dựng phê duyệt.
Công ty mẹ (DIC Corp) là Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân
theo pháp luật Việt Nam, trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh và
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

đầu tư vốn vào các Công ty con, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển
vốn Nhà nước tại Công ty và vốn đầu tư vào các Công ty con.
Các loại hình Công ty con của DIC Corp bao gồm: Công ty con 100%
vốn nhà nước do Công ty mẹ đầu tư toàn bộ vốn dưới hình thức Doanh
nghiệp Nhà nước hoặc Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty Cổ phần do
Công ty mẹ giữ cổ phần chi phối và công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên
do Công ty mẹ giữ tỉ lệ vốn góp chi phối và các công ty Cổ phần liên kết.
Các công ty con đều có tư cách pháp nhân, có tài sản, tên gọi, trụ sở, bộ
máy quản lý riêng,có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do
Công ty quản lý.
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý


SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 11


Cáp DƯL

Đội thi côn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 12

Kinh
doanh
thi
công

Phòng
Các
Đội

Hành chính

P. TC-KT


Đội XD số 5

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty cổ phần DIC 4


Th.S: Võ Cảnh Thịnh
Đội XD số 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
 Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết
định cơ cấu tổ chức hoặc giải tán công ty, quyết định các kế hoạch đầu tư
dài hạn và chiến lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các
thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông.
 Ban kiểm soát

Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện giám sát Hội đồng
quản trị, giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài
chính của công ty và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong
việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát công ty gồm 3 thành
viên, nhiệm kì là 5 năm và có thể được gia hạn trong vòng 90 ngày để tiến
hành bàn giao công việc cho Ban kiểm soát nhiệm kỳ tiếp theo.

 Tổng giám đốc Công ty

Là người điều hành hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước
Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Có
quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

Công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng Quản trị, tổ chức
thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty, kiến nghị
phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty.
 Các Phó tổng giám đốc Công ty

Là người trợ giúp đắc lực cho Tổng giám đốc và cũng có thể thay mặt
T.Giám đốc điều hành công việc sản xuất kinh doanh của Công ty theo uỷ
quyền của Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốc đi vắng.
 Chức năng nhiệm vụ của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty

Với chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực tài chính và
hạch toán kế toán như lập kế hoạch và cân đối sử dụng các nguồn vốn. Có
nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phân tích chính xác số hiện có; tình hình luân
chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, xác định kết quả trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra các phương án, kế hoạch sản xuất
cho Công ty. Quản lý điều hành công tác kế hoạch toàn Công ty theo pháp

lệnh thống kê kế toán, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng, sửa
chữa, duy tu các công trình, làm công tác thu chi tài chính trong các hoạt
động kinh tế. Cung cấp các số liệu thực tế cho Ban Điều hành Công ty.
 Chức năng nhiệm vụ của Phòng Kỹ thuật

Tổ chức giám sát thi công các công trình, kiểm tra về chất lượng khối
lượng, lập kế hoạch sản lượng doanh thu xây lắp báo cáo Giám đốc, tổ
chức nghiện cứu và làm hồ sơ dự thầu, lập hồ sơ thanh toán, quyết toán các
công trình theo đúng quy định hiện hành, quản lý khối lượng tiến độ thi
công, tổ chức thi công công trình theo đúng bản vẽ kỹ thuật, tuân thủ quy
trình quy phạm ban hành trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.
 Chức năng nhiệm vụ của phòng Tổ chức – hành chính

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, lực lượng lao động trong toàn Công
ty, thực hiện đúng chế độ và quyền lợi của người lao động theo chính sách
Nhà nước quy định, làm tốt công tác tổ chức cán bộ, công nhân viên, sắp
xếp lao động hợp lý, tổ chức thanh tra an toàn lao động, định mức sản
phẩm nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
 Ban chỉ huy các công trình
-


Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc công ty, Phó giám đốc phụ trách
kỹ thuật.

-

Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và tiến độ thi công, lập kế hoạch triển khai tổ
chức thi công, điều hành quản lý tiến độ thi công, chất lượng công trình, an
toàn lao động vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại công trường.

-

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao, tổ
chức nghiệm thu, hoàn thành quyết toán công trình.

-

Đề xuất các phương án sửa đổi, điều chỉnh cơ chế quản lý, phương hướng
thi công tại công trường phù hợp với tình hình thực tế Công ty.

-

Điều hành và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc công ty về toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của nhà máy

-

Có báo cáo định kì (tháng,quý) về quá tình thực hiện kế hoạch sản lượng
nhà máy lên tổng giám đốc công ty.

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung


Page 15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

1.5. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng
Kế toán
Tổng hợp

Kế toán

Kế toán công nợ

thanh quyết toán

Kế
toán

Kế toán ngân hàng và thủ quỹ
vật tư, TSCĐ

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán
1.5.2.1 Kế toán trưởng
Có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo và điều hành chung mọi hoạt động quản lý

tài chính toàn công ty, tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc quản lý tài
chính, kế hoạch về chi phí, phân phối thu nhập, tích lũy lợi nhuận.
Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Pháp luật về các công việc
thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn. Tính toán và trích nộp đầy đủ,
kịp thời các khoản thuế nộp Ngân sách, các quỹ để lại công ty và thanh
toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả.

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

Xác định và phản ảnh chính xác, trung thực, kịp thời, đúng chế độ, kết
quả kiểm kê tài sản của Công ty. Lập đầy đủ và giữ đúng hạn các báo cáo
kế toán và quyết toán của Công ty theo chế độ hiện hành.
Chấp hành chế độ quản lý kỷ luật, các định mức lao động, tiền lương,
thưởng, các khoản phụ cấp,các chế độ, chính sách đối với người lao động.
Phân tích hoạt động kinh tế trong công ty một cách thường xuyên
nhằmđánh giá đúng đắn tình hình kinh doanh của Công ty, nghiên cứu cải
tiến tổ chức kinh doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm và
nâng cao hiệu quả đồng vốn.
Phân công và chỉ đạo tất cả các thành viên kế toán trong Công ty.
1.5.2.2. Kế toán tổng hợp
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, về các loại vốn, các loại quỹ,theo dõi công nợ giữa tổng công ty với
các đơn vị trực thuộc, xác định kết quả lãi lỗ...vào sổ cái, lập bảng cân đối

kế toán, báo cáo tài chính, kiểm tra chính xác các báo cáo của công ty trước
khi Tổng giám đốc duyệt. Giúp kế toán trưởng làm báo cáo phân tích hoạt
động kinh tế của xí nghiệp theo định kỳ. Bảo lưu hồ sơ tài liệu, số liệu
thông tin kế toán, cung cấp các tài liệu cho các bộ phận có liên quan.

1.5.2.3. Kế toán thanh toán công nợ
Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả,nợ thuế,
các khoản phải nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn phải
thanh toán với đối tượng (người mua, người bán, người cho vay, cấp trên,
ngân sách…), có trách nhiệm báo cáo cho kế toán trưởng lập kế hoạch thu
hồi nợ phải thu và phương án chi trả các khoản nợ đến hạn

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

1.5.2.4. Kế toán thanh toán tiền gửi ngân hàng, thủ quỹ
Thực hiện theo dõi tài khoản tiền gửi, tiền vay, làm thủ tục bảo lãnh và
thanh toán với khách hàng. Báo cáo đầy đủ kịp thời với kế toán trưởng để
có hướng xử lý. Thực hiện chính xác và ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ
các nghiệp vụ thu chi qua ngân quỹ. Chịu trách nhiệm bảo quản, đảm bảo
an toàn số tiền tồn quỹ của đơn vị, lập báo cáo ngân quỹ hàng tháng.
Kế toán thủ quỹ thực hiện việc thu chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ
đồng thời chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị và chịu
trách nhiệm pháp lý về mọi sự vi phạm hoặc thiếu sót.

1.5.2.5. Kế toán vật tư
Theo dõi TSCĐ, trang thiết bị văn phòng và vật tư, phân loại quản lý
TSCĐ một cách khoa học, tính toán và trích khấu hao TSCĐ theo quy định.
Dựa trên các phiếu nhập, xuất hàng ngày để ghi vào sổ các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, cuối tháng kiểm tra số lượng vật tư tồn kho.
1.5.2.6. Kế toán thanh quyết toán
Có trách nhiệm kết hợp với cán bộ kỹ thuật ập các hồ sơ thanh toán. Kết
luận các công trình hoàn thành từ sở pháp lý lập thủ tục quyết toán chứng
từ theo đúng quy trình xây dựng cơ bản hiện hành.
1.6. Chế độ kế toán tại công ty.
1.6.1. Hình thức tổ chức kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng
đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi chất lượng của
thông tin kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo
đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán và sự phân công, phân nhiệm hợp
lý của các nhân viên trong bộ máy kế toán. Căn cứ vào trình độ nghề
nghiệp, yêu cầu quản lý, đặc điểm về tổ chức sản xuất và quy mô của công
ty, mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được định hướng theo dạng
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

tổ chức kế toán tập trung. Theo hình thức này, tất cả các công việc như:
phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ
tổng hợp và chi tiết, tính giá thành lập báo cáo thông tin kinh tế… đều được

tập trung tại phòng kế toán. Do vậy công tác kế toán tại công ty là tương
đối hoàn chỉnh, hoạt động không bị chồng chéo lên nhau.
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty DIC số 4 theo các yêu cầu sau:
- Bộ máy kế toán được thống nhất một cấp, một đơn vị kế toán độc lập
đứng đầu là kế toán trưởng.
- Gọn, nhẹ, hợp lý theo hướng chuyên môn hoá, đúng năng lực.
- Phù hợp với tổ chức SXKD và yêu cầu quản lý của đơn vị.
1.6.2. Chính sách kế toán của công ty cổ phần DIC số 4
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán : theo năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là : Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty thực hiện theo phương pháp
kê khai thường xuyên. Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, giá gốc hàng
tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định:
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá
gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô
hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
- Khấu hao TSCĐ của Công ty được thực hiện theo phương pháp khấu hao
đường thẳng: Thời gian khấu hao được xác định phù hợp với Quyết định số
206/2003/QĐ - BTC ngày 30/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Từ 1/1/2010 Công ty áp dụng tỉ
lệ khấu hao tài sản theo thông tư số 203/2009/TT-BTC, ngày 20/10/2009
của Bộ tài chính thay thế quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 19



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

1.6.3. Trình tự ghi chép
Công ty DIC4 thực hiện hình thức kế toán “ Nhật ký chung” và áp dụng
phần mềm kế toán.
Các công việc được thực hiện bởi phần mềm kế toán trên máy vi tính,
lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất kho vật tư, hàng hoá. Kế
toán sẽ thực hiện khâu lập và tập hợp chứng từ gốc. Việc thực hiện các sổ
nhật ký, sổ cái, bảng cân đối phát sinh về tiền mặt vào sổ quỹ, các nghiệp
vụ liên quan đến tài sản được ghi vào sổ chi tiết. Cuối quý sau khi in sổ
nhật ký, sổ cái sẽ tiến hành đối chiếu, điều chỉnh, lập báo cáo theo sơ đồ.
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc (hoá đơn, giấy đề nghị
thanh toán, phiếu tạm ứng…), kế toán nhập số liệu và định khoản trên máy
tính phần mềm kế toán của Công ty sẽ tiến hành xử lý.
- Cuối quý kế toán tổng hợp tất cả các số liệu đã nhập vào máy tính, rồi
in ra sổ Chi tiết, sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết tương ứng với từng tài
khoản rồi đối chiếu, kiểm tra phát hiện sai sót, tìm ra nguyên nhân và xử lý.
- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết, sổ cái, bảng tổng
hợp chi tiết để lập Bảng cân đối số phát sinh và từ đó lên Báo cáo tài chính.
- Cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và chi tiết được in ra giấy,

Chứng từ kế toán

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN


đóng thành quyển và thực hiện thủ tục pháp lý theo qui định như sổ ghi
- Sổ tổng hợp

bằng tay.

- Sổ chi tiết

Chứng
(hoácùng
đơn,loại
sổ chi tiết nợ có của ngân hàng. Báo nợ, báo có,
Bảng tổng hợp
chứngtừtừgốc
kế toán
hợp đồng kinh tế,…), các chứng từ khác (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm
thu, ủy nhiệm chi, phiếu đề nghị tạm ứng, phiếu yêu cầu,…).
1.6.4. Sơ đồ ghi chép

MÁY VI TÍNH

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Page 20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Th.S: Võ Cảnh Thịnh

Ghi chú:
Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối quý, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính của Công ty Cổ phần DIC
số 4
1.7. Những thuận lợi và khó khăn và phương hướng phát triển của
công ty.
1.7.1. Thuận lợi
Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đô thị hóa ngày càng
tăng đã khiến cho lượng người đổ về các khu đô thị càng tăng. Những
năm gần đây, xu hướng của người dân đang rất ưa chuộng các khu đô
thị, khu chung cư với nhiều ưa điểm và nhiều tiện ích hiện đại để đáp ứng
mọi nhu cầu của họ. Do đó, các sản phẩm của công ty có khả năng tiêu
thụ rất cao.
Địa bàn hoạt động rộng lớn có các công trình thi công nằm rộng khắp ở
nhiều nơi như Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Miền Trung và Tây Nguyên.
Lực lượng công nhân viên, kỹ sư chuyên nghành có trình độ, năng lực
cao,phẩm chất đạo đức tốt, năng động và nhiệt huyết với công việc, biết
dựa vào những thế mạnh sẵn có của mình.
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh


1.7.2. Khó khăn
- Về thị trường : Là doanh nghiệp hoạt động xây lắp do đó chịu nhiều sự
ảnh hưởng của thị trường bất động sản và chính sách quản lý đầu tư xây
dựng của Nhà nước. Khi thị trường bất động sản tăng trưởng thì công ty
cũng có nhiều cơ hội để phát triển và khi thị trưởng bất động sản suy giảm
dẫn đến việc SXKD của công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
- Về các chính sách : Chính sách về thuế, bất động sản, lao động hoặc tiền
lương của Nhà nước luôn có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động
SXKD của doanh nghiệp.
- Về lãi suất tín dụng : Doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc rất lớn vào nguồn
vốn vay ngân hàng, khi ngân hàng tăng lãi suất cho vay hoặc hạn chế cho
vay ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về thu hồi vốn các công trình : Đối với những công trình do Chủ đầu tư
gặp khó khăn về nguồn tài chính dẫn đến chậm thanh toán làm ảnh hưởng
đến nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.7.3. Phương hướng phát triền
 Chiến lược ngắn hạn
- Tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính để tạo việc làm ổn định cho
người lao động.
- Thắt chặt công tác quản lý chi phí để tăng hiệu quả cho doanh nghiệp;
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà máy cửa nhựa Vinawindow để tăng
thị phần, hỗ trợ tốt cho thương hiệu và lĩnh vực kinh doanh chính;
- Quán triệt sâu sắc ba tiêu chí: “ Chất lượng, tiến độ và An toàn vệ sinh lao
động ” làm nền tảng xây dựng DIC 4 trở thành một nhà thầu chuyên nghiệp
trong lĩnh vực thi công nhà cao tầng, để tạo lợi thế cạnh tranh và tạo nguồn
công việc ổn định cho công ty.
 Chiến lược trung và dài hạn:

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung


Page 22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

- Dựa trên chiến lược ngắn hạn để ổn định các hoạt động sản xuất của công
ty và chuẩn bị tốt cho kế hoạch dài hạn.
- Từng bước nâng giá trị tài sản của công ty, để chủ động hoàn toàn về kế
hoạch tài chính cho các hoạt động SXKD.
- Lựa chọn những dự án đầu tư hợp lý để tạo bước phát triển nhảy vọt,tạo
ra giá trị lợi nhuận cao, tạo nguồn thặng dư lớn cho doanh nghiệp, cổ đông.
- Định hướng chiến lược kinh doanh trung và dài hạn với tỷ trọng các
ngành nghề như sau:
+ Xây lắp chiếm : 40% tổng sản lượng.
+ Đầu tư chiếm : 30 – 40% tổng sản lượng.
+ Sản xuất và kinh doanh thương mại chiếm : 30 – 40% tổng sản lượng.
- Dự kiến tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng vào trước năm 2020, có thể lựa
chọn hình thức phát hành tăng vốn hoặc phát hành trái phiếu chuyển đổi.
- Tìm hiểu và lựa chọn đầu tư dự án tạo ra nguồn thu thường xuyên cho
công ty, để hỗ trợ tốt nguồn vốn lưu động, tạo cho doanh nghiệp luôn phát
triển một cách ổn định.
- Vận dụng sáng tạo trong công tác điều hành, tuyển dụng và đào tạo nguồn
nhân lực có chất lượng cao đáp ứng được chiến lược phát triển, nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
- Phấn đấu từng bước đưa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty
đạt tối thiểu từ 15 – 20% trên vốn điều lệ, đồng thời chia cổ tức cho cổ
đông từ 10%/ năm.

1.8. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty
Các chi tiêu tài chính
Tỷ số thanh toán hiện hành (lần)
Tỷ số thanh toán nhanh (lần)
Tỷ số nợ (%)
Kỳ thu tiền bình quân (ngày)
Vòng quay hàng tồn kho (vòng)
Vòng quay tài sản (vòng)

Năm 2013
1,28
0,49
73
130
1,67
0,88

SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Năm 2014
1,53
0,72
62
132
1,74
1,23
Page 23

Năm 2015
1,52

0,84
65
185
2,18
1,08


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Doanh lợi tiêu thụ (ROS) (%)
3
Doanh lợi tài sản (ROA) (%)
3
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 9
(%)

Th.S: Võ Cảnh Thịnh
2
2
5

2
2
6

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Qua bảng số liệu các chỉ tiêu tài chính các năm 2013 – 2015 của công ty
cổ phần DIC số 4 ta thấy các chỉ số biến động qua các năm. Khả năng
thanh toán hiện hành của công ty năm 2014 tăng 0.25 lần so với năm 2013,
đạt 1.53 lần. Nhưng dến năm 2015 giảm 0.01 lần so với năm 2014, đạt 1.52
lần. Nghĩa là trong năm 2015, công ty có 1.52 đồng tài sản ngắn hạn sẽ

đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Nguyên nhân là do trong năm 2015, tốc
độ tăng nợ ngắn hạn xấp xỉ tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn làm co hệ số
thanh toán hiện hành của công ty giảm từ năm 2014 đến năm 2015 công ty
đã nâng cao khả năng thanh toán và ít gặp rủi ro trong việc trang trải.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2014 tăng 0,23 lần so với năm 2013.
Sang năm 2015 thì hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng 0,12 so với năm
2014, đạt 0,84 lần. . Nguyên nhân làm cho hệ số khả năng thanh toán nhanh
trong năm 2015 tăng là do hàng tồn kho cùng nợ ngắn hạn giảm trong khi
tài sản ngắn hạn tăng.
Tỷ số nợ của công ty có xu hướng tăng, giảm không đều. Năm 2013, là
0.73% nghĩa là cứ trong 100 đồng tài sản của công ty thì có 73 đồng là nợ
phải trả. Đến năm 2014, hệ số nợ của công ty giảm 0.11% so với năm
2013, đạt 0.62%, nghĩa là trong năm 2014 trong 100 đồng tài sản thì có 62
triệu đồng nợ phải trả. Năm 2015, tỷ số nợ của công ty là 0.65%, tăng nhẹ
0.03% so với năm 2014 Nguyên nhân hệ số nợ tăng là do trong năm 2015
tốc độ tăng của nợ phải trả lớn hơn tốc độ tăng của tài sản.
Kỳ thu tiền bình quân của công ty tăng mạnh từ năm 2013 – 2015 từ 130
ngày đến 185 ngày. Nguyên nhân tăng là do tốc độ tăng của các khoản phải
thu lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần làm cho kỳ thu tiền bình quân
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Th.S: Võ Cảnh Thịnh

tăng, đây là điểm bất lợi của công ty. Vốn của công ty bị chiếm dụng với
thời gian ngày càng lâu, công ty cần xem xét lại công tác quản lý công nợ...

Vòng quay hàng tồn kho tăng từ năm 2015 tăng 0,44 vòng so với năm
2014, có thể do tốc độ tăng giá vốn hàng bán của công ty lớn hơn tốc độ
tăng hàng tồn kho bình quân. Vòng quay hàng tồn kho tăng thể hiện việc
kinh doanh của công ty tiến triển thuận lợi nhưng cần phải xem xét thêm
các chỉ tiêu liên quan.
Năm 2015, số tài sản của công ty đã quay chậm đi 0.15 vòng so với năm
2014, nghĩa là trong năm khi công ty đầu tư 1 đồng tài sản vào hoạt động
sản xuất kinh doanh sẽ mang lại cho công ty 1.08 đồng doanh thu thuần. Có
thề thấy do tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của tổng
tài sản bình quân nên đã làm cho số vòng quay tài sản của công ty tăng.
Tỷ số ROS qua các năm của công ty không có sự thay đổi lớn do trong
năm tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu
thuần, giá bán tăng, giá thành sản phẩm giảm, nhưng làm cho lợi nhuận sau
thuế tăng...
Tỷ số ROA của công ty năm 2014 so với năm 2013 giảm nhẹ 1 % và
năm 2015 so với năm 2014 tkhông đổi. Tỷ số qua các năm đều có xu
hưởng giảm do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế so nhỏ hơn tốc độ tăng
của tổng tài sản bình quân.
Tỷ số ROE của công ty qua các năm có sự tăng, giảm không đều, công
ty chưa đảm bảo mang lại nhiều lợi nhuận cho các cổ đông, đặc biệt là năm
2014. Trong năm 2015, do tỷ số nợ tăng nên chưa phát huy tốt làm vòng
quay vốn. Tuy tỷ số nợ cao có thể dẫn đến mất an toàn tài chính nhưng việc
công ty đầu tư mang lại hiệu quả làm tăng thêm lợi nhuận sau thuế, góp
phần làm tăng tỷ lệ ROE, giá trị công ty, năng lực cạnh tranh. Ngoài ra,
công ty cần quan tâm đến công tác quản lý sản xuất, chính sách tài trợ cũng
như khả năng quản lý vốn vay.
SVTT: Trần Thị Tuyết Nhung

Page 25



×