ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
PHẠM THỊ MAI THU
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CA TỪ
TRONG DIỄN XƯỚNG DÂN GIAN
(Trường hợp diễn xướng hát chầu văn)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
PHẠM THỊ MAI THU
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CA TỪ
TRONG DIỄN XƯỚNG DÂN GIAN
(Trường hợp diễn xướng hát chầu văn)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Ngôn ngữ học.
Mã số: 60 22 02 40
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Hồng Hạnh
HÀ NỘI, 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Trần Thị Hồng Hạnh. Các số liệu trong luận văn là
trung thực, chính xác, bảo đảm tính khách quan khoa học và có nguồn gốc
xuất xứ rõ ràng.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Mai Thu
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
thầy giáo, cô giáo khoa Ngôn ngữ học, trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn- Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân trong gia đình đã hết
lòng động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Hồng
Hạnh, người đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô, bạn bè để tôi
có cơ hội trở lại vấn đề này một cách tốt nhất.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ của luận văn .................................................................................. 4
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
7. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ..... 6
1.1.Những vấn đề lý thuyết liên quan đến ca từ ........................................... 6
1.1.1.Khái niệm từ ............................................................................................. 6
1.1.2. Đặc điểm của ca từ trong âm nhạc ....... Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Đặc điểm văn hóa phản ánh trong ca từError! Bookmark not defined.
1.2. Một số vấn đề về nghệ thuật hát chầu vănError! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái luận về chầu văn. Vị trí của văn chầu trong nghệ thuật chầu vănError! Bookmark
1.2.2. Lịch sử phát triển chầu văn ở nước ta. ...... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Tình hình nghiên cứu chầu văn ở nước ta. . Error! Bookmark not defined.
1.3. Tiểu kết .................................................... Error! Bookmark not defined.
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG – NGỮ NGHĨA CỦA CA TỪ TRONG
DIỄN XƯỚNG CHẦU VĂN .......................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Đặc điểm cấu tạo của ca từ trong các bài hát chầu vănError! Bookmark not def
2.1.1. Từ đơn ................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Từ ghép .................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Từ láy..................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Ngữ cố định ........................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của ca từ trong chầu vănError! Bookmark not defined.
2.2.1. Nghĩa từ vựng ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Nghĩa biểu trưng ................................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Tính lịch sử của ca từ trong bài hát chầu vănError! Bookmark not defined.
2.3.1. Lớp từ thuần Việt và lớp từ Hán Việt .... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Từ ngữ lịch sử ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Tiểu kết .................................................... Error! Bookmark not defined.
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CỦA CA TỪ TRONG DIỄN
XƯỚNG CHẦU VĂN ................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Cách tri nhận về thế giới ....................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Sự tri nhận về cõi Trời .......................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Sự tri nhận về thế giới thực tại.............. Error! Bookmark not defined.
3.2. Đặc điểm văn hóa tâm linh qua diễn xướng dân gian chầu vănError! Bookmark
3.2.1.Niềm tín mộ thành kính của người dâng cúng.Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Sự uy linh hiển hách của thần linh ........ Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Những vị thần bảo hộ con người trong hát chầu vănError! Bookmark not define
3.2.4. Ước mơ giải trừ và cứu rỗi ................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Tiểu kết .................................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của con người, là hiện thực trực tiếp
của tư tưởng. Ngôn ngữ cũng là phương tiện lưu giữ các kết quả của tư duy và
hình thành tư duy. Trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ, mỗi lớp người, mỗi loại
hình văn bản ngôn ngữ được sử dụng (đặc biệt là về mặt từ vựng) không
giống nhau. Nghiên cứu ngôn ngữ tác giả, ngôn ngữ tác phẩm là những việc
không xa lạ trong lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ học. Công việc này đem đến
cho chúng ta nhiều tri thức hữu ích về nhiều mặt: ngôn ngữ, văn chương, lịch
sử và một phần nào đó cả xã hội.
Ở Việt Nam, nghiên cứu ngôn ngữ tác phẩm cũng không phải là hướng
nghiên cứu mới mẻ. Các nghiên cứu về ngôn ngữ tác phẩm của các tác giả nổi
tiếng như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh...đã được tiến hành. Tuy
nhiên, ngôn ngữ các tác phẩm dân gian hiện vẫn còn là một con đường ít
người khai phá. Vì vậy, trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn hướng đi này.
Từ bao đời nay, trong các loại hình diễn xướng dân gian, hát văn là vốn
quý dân gian người Việt từ khởi thủy, ngày càng được đánh giá như một loại
hình văn hóa – sinh hoạt tâm linh đặc sắc, có ảnh hưởng sâu đậm tới diện mạo
của văn hóa và văn học dân tộc có sức sống tiềm ẩn và khả năng thích nghi
tuyệt vời để không chỉ hội nhập với tinh thần hiện đại mà còn góp phần giữ
gìn vẻ đẹp và không gian văn hóa truyền thống, khơi gợi và định hình các
mảng sắc màu văn hóa. Để góp phần hiểu rõ hơn về loại hình diễn xướng dân
gian đặc sắc này, chúng tôi lựa chọn đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ ca từ trong
diễn xướng dân gian (trường hợp diễn xướng hát chầu văn” để tiến hành
nghiên cứu. Trước hết, lý do lựa chọn đề tài này xuất phát từ chính lòng trân
trọng một loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống thuần Việt độc đáo,
nhưng đang bị pha tạp, cần được bảo vệ giữ gìn. Bên cạnh đó là mong muốn
1
khám phá được vẻ đẹp của các bài văn chầu, nhất là khi nó được phối hợp
cùng âm nhạc, vũ đạo trang phục và các nghi lễ thiêng. Chầu văn là mảng đặc
sắc riêng biệt nhưng rất đặc trưng cái tinh túy của phong vị dân gian, lưu giữ
mạch sống của tâm hồn dân tộc, tiềm tàng sức mạnh tinh thần to lớn và bền
bỉ, là bản chất nội sinh của cội nguồn văn hóa cộng đồng, lại có khả năng
thích nghi và vươn tới tầm thời đại. Người Việt vốn coi trọng tự nhiên. Niềm
tin thiêng liêng mình là một phần của tự nhiên và quá khứ, tổ tiên và thần
thánh luôn đi bên cạnh thực tại đời sống như một vô thức cố định hình thành
nền tảng tâm linh và tinh thần dân tộc.
Trước nay, các nhà nghiên cứu đã khảo sát về nguồn gốc và lịch sử
phát triển của chầu văn...nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về đặc
điểm ngôn ngữ hoặc đặc điểm từ vựng của ca từ trong chầu văn. Luận văn
này, xem như bước đầu nghiên cứu một số vấn đề về đặc điểm ngôn ngữ
trong ca từ bài hát Chầu văn.
2. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện ở những mặt
sau:
Thứ nhất, về mặt lý luận: nghiên cứu sự phong phú và đặc sắc của ca từ
các bản Văn Chầu và góp phần tìm hiểu đặc điểm từ vựng, ngữ nghĩa, cách sử
dụng từ ngữ trong một loại hình diễn xướng dân gian hát chầu văn nói riêng,
đồng thời đóng góp vào việc tìm hiểu ca từ trong diễn xướng dân gianViệt
Nam nói chung.
Về mặt thực tiễn, đề tài giúp những người yêu thích nghệ thuật hát chầu
có cái nhìn cụ thể hơn, sâu sắc hơn vẻ đẹp lấp lánh của những áng văn chầu.
Bên cạnh đó, luận văn còn cung cấp cho những tác giả chầu văn có vồn tri
thức trong xây dựng ca từ; cũng là góp phần gìn giữ sự trong sáng của tiếng
Việt trong loại hình truyền thống này.
2
Thứ ba, tính cấp thiết của đề tài được đặt ra từ chính thực tế tồn tại của
chầu văn trong đời sống đương đại. Tháng 1 – 2013, “Nghi lễ Chầu văn của
người Việt ở Nam Định” được công nhận Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Tỉnh Nam Định cũng được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch chọn làm đại
diện cho các địa phương lập hồ sơ “Nghi lễ Chầu văn của người Việt” trình
UNESCO công nhận trong thời gian tới. Điều ấy không chỉ là niềm vui của
những người con Mẫu khi người Mẹ tinh thần của họ tìm được sự tôn vinh
xứng đáng, mà còn trực tiếp khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn mà loại
hình này mang lại cho sự phong phú và độc đáo có một không hai của diện
mạo văn hóa tâm linh dân tộc, khơi động khát vọng vừa quay lại cội nguồn
vừa tìm con đường thích ứng với thế giới hiện đại để trường tồn bất diệt.
Những đóng góp của đề tài sẽ làm rõ hơn giá trị của chầu văn, đóng góp vào
việc khẳng định ý nghĩa của hát chầu văn đối với văn hóa Việt Nam nói riêng
và văn hóa thế giới nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu của luận văn này là toàn bộ vốn từ vựng trong 30
bài hát Chầu văn.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là khảo sát từ vựng trong 30 bài hát
Chầu văn được chúng tôi thu thập từ những bản văn có giá trị do các nhà
nghiên cứu dân gian sưu tầm, chỉnh lí hoặc do các nghệ nhân, cung văn còn
lưu giữ và diễn xướng. Các văn bản trên tách biệt hoàn toàn với các bản văn
và âm nhạc được sử dụng trong các nghi lễ Hầu đồng ở Miền Trung và Miền
Nam - vốn là hiện tượng giao thoa cộng hưởng văn hóa, tín ngưỡng: các
truyện thơ và các tiểu thuyết về các thánh như “ Liễu Hạnh công chúa diễn
âm” của Nguyễn Công Trứ, “Tiên phả dịch lục” dài 776 câu của Kiều Oánh
Mậu, “Vân cát thần nữ cổ lục” 732 câu của tác giả khuyết danh hay các bản
giáng bút đề thơ của các Thánh Mẫu khuyên răn, dạy bảo người đời.
3
4. Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ trong ca từ diễn xướng dân gian
(trường hợp diễn xướng chầu văn)”, luận văn hướng vào những mục đích
nghiên cứu sau:
+ Khảo sát để có những thông tin định lượng về vốn từ trong 30 bài hát
chầu văn.
+ Khảo sát đặc điểm từ vựng trong 30 bài hát chầu văn. Qua đó, có thể
góp phần nghiên cứu từ vựng tiếng Việt trong loại hình diễn xướng dân gian
chầu văn.
+ Thông qua việc tìm hiểu đặc điểm của ca từ trong các bài hát chầu văn,
đề tài hướng đến việc chỉ ra các đặc điểm, văn hóa, tư duy của người Việt
được phản ánh thông qua các ca từ được sử dụng.
5. Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt được mục đích trên, luận văn phải thực hiện một số nhiệm vụ sau
đây:
+Khảo sát và lập được danh sách toàn bộ từ ngữ được sử dụng trong 30
bài hát chầu văn.
+Phân tích định lượng các kết quả khảo sát được để rút ra những nhận xét
về những nội dung như:
*Nghiên cứu định lượng về mặt cấu tạo của từ trong bài hát chầu văn.
*Miêu tả, phân tích về đặc điểm ngữ nghĩa ca từ bài hát chầu văn.
Từ những kết quả miêu tả phân tích đặc điểm từ vựng – ngữ nghĩa của ca
từ trong các bài hát chầu văn, luận văn sẽ đưa ra những nhận xét về đặc điểm
văn hóa – tư của của người Việt phản ánh trong ca từ các bài hát chầu văn.
6. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này bên cạnh thao tác: thống kê định lượng ngữ liệu
nghiên cứu, phương pháp chính được luận văn sử dụng là: Phương pháp miêu
4
tả và phương pháp phân tích văn hóa. Cụ thể là, luận văn sử sử dụng phương
pháp này nhằm miêu tả các đặc điểm từ vựng ngữ nghĩa của ca từ, từ đó có
thể phân tích các đặc điểm văn hóa, tư duy được phản ánh thông qua ca từ.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được chia thành ba chương
-Chương 1: Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài.
-Chương 2: Đặc điểm ngôn ngữ của ca từ trong diễn xướng chầu văn
-Chương 3:Đặc điểm văn hóa của ca từ trong diễn xướng chầu văn.
5
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.Những vấn đề lý thuyết liên quan đến ca từ
1.1.1.Khái niệm từ
Lịch sử nghiên cứu từ tiếng Việt là một quá trình liên tục, phản ánh cố
gắng của nhiều thế hệ nhà nghiên cứu trong và ngoài nước và các nghiên cứu
đều thống nhất rằng: từ là đơn vị cơ bản của từ vựng, là đơn vị cốt lõi để tạo
nên những đơn vị lớn hơn như cụm từ, câu, văn bản.
Xét ở nhiều khía cạnh, từ là đơn vị cơ bản, là đơn vị trung tâm trong
toàn bộ hệ thống các đơn vị của ngôn ngữ, song việc xác định quan niệm về
từ, phân giới từ, phân loại từ không phải lúc nào cũng thuận lợi.
Vấn đề quan niệm về từ của tiếng Việt, nhìn chung có hai khuynh
hướng:
*Coi từ tiếng Việt trùng với âm tiết (hay tiếng)
Các tác giả có quan điểm coi từ tiếng Việt trùng âm tiết có thể kể đến là
M.B.Emenneau, G.Aubarey, Trương Vĩnh Ký, Trần Trọng Kim...Nguyễn
Thiện Giáp cũng coi mỗi tiếng là một từ. Còn những đơn vị từ vựng do tiếng
kết hợp với tiếng mà thành được tác giả gọi chung là ngữ, gồm ngữ định
danh, ngữ láy âm, thành ngữ và quán ngữ.
“Từ của tiếng Việt là một chỉnh thể nhỏ nhất có ý nghĩa dùng để tạo
câu nói, nó có hình thức của một âm tiết, một khối viết liền [17,tr.22]
*Coi từ tiếng Việt không hoàn toàn trùng âm tiết. Đây là quan niệm của
nhiều tác giả, ví dụ như:
- Trương Văn Chình, Nguyễn Hiến Lê: “Từ là âm có nghĩa, dùng trong
ngôn ngữ để diễn đạt một ý đơn giản nhất, nghĩa là ý không thể phân tích ra
được” [8, tr.18]
Ví dụ: bàn, ghế, gia đình, thợ thuyền...
6
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Dương Viết Á (2000), Ca từ trong âm nhạc Việt Nam, Viện Âm nhạc.
2.
Đào Duy Anh (2001), Từ điển Hán - Việt, Nxb Khoa học xã hội.
3.
Trần Văn Cơ (2007), Ghi chép và suy nghĩ, Nxb KHXH, Hà Nội.
4.
Trần Văn Cơ (2009), Khảo luận ẩn dụ tri nhận, Nxb Lao động và xã hội,
Hà Nội.
5.
Đỗ Hữu Châu (1997), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb ĐHQGHN.
6.
Đỗ Hữu Châu (2007), Giáo trình từ vựng học tiếng Việt, Nxb Giáo dục,
Hà Nội.
7.
Đỗ Hữu Châu (1987), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Đại học và
trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
8.
Trương Văn Chình, Nguyễn Hiến Lê (1963), Khảo luận về ngữ pháp
Việt Nam, Đại học Huế.
9.
Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2006), Cơ sở ngôn
ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dụ, Hà Nội.
10. Trần Lâm Biền, Sơ lược về bước đi của Đạo mẫu trong lịch sử Việt Nam,
Tạp chí văn học.
11. Trần Lâm Biền (1990), Xung quanh tín ngưỡng dân dã - Mẫu Liễu và
điện thờ, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật.
12. Phan Kế Bính, (1974)Việt Nam phong tục, NXB Phong trào Văn hoá, Sài
Gòn.
13. Chu Xuân Diên (1981), Về việc nghiên cứu thi pháp văn học dân gian,
Tạp chí Văn học, Hà Nội, tr.19-26.
14. Trần Trí Dõi (2001), Ngôn ngữ và sự phát triển văn hóa xã hội, Nxb Văn
hóa thông tin, Hà Nội.
15. Hữu Đạt (2000), Ngôn ngữ thơ Việt Nam, Nxb KHXH.
16. Ferdinand de Saussure, (1973) Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, Nxb
KHXH.
7
17. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Giáo trình Ngôn ngữ học, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội.
18. Nguyễn Thiện Giáp (2003), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
19. Trần Thị Hồng Hạnh (2011) Nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt từ bình
diện ngôn ngữ học nhân chủng, Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học, Đại học
Quốc gia Hà Nội, Trường ĐH KHXHNV, Hà Nội.
20. Nguyễn Bích Hạnh (2011), Ẩn dụ tri nhận “Con người là cây cỏ” trong
ca từ Trịnh Công Sơn, Tạp chí từ điển học và bách khoa thư, số 6.
21. Phan Thế Hưng (2007), Ẩn dụ ý niệm, Tạp chí Ngôn ngữ, số 7.
22. Phan Thế Hưng (2007), So sánh trong ẩn dụ, Tạp chí Ngôn ngữ, số 4.
23. Nguyễn Thừa Hỉ (2011), Văn hóa Việt Nam truyền thống, một góc nhìn,
NBX Thông tin và Truyền thông.
24. Đinh Gia Khánh (1992), Tục thờ Mẫu và những truyền thống văn hóa
dân gian Việt Nam, Tạp chí Văn học số 5.
25. Vũ Ngọc Khánh, Ngô Đức Thịnh (1990), Tứ Bất Tử (Bốn vị thánh bất
tử), NXB Văn hóa Dân tộc.
26. Vũ Ngọc Khánh, Phạm Minh Thảo (1997), Kho tàng diễn xướng dân
gian Việt Nam, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
27. Nguyễn Lai (1996), Tìm hiểu sự chuyển hóa từ mã ngôn ngữ sang mã
hình tượng, Tạp chí Ngôn ngữ, số 3.
28. Nguyễn Lai (2009), Suy nghĩ về ấn dụ khái niệm trong thế giới thi ca từ
góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận, Tạp chí Ngôn ngữ, số 10.
29. Lã Duy Lan (1992), Liễu Hạnh trong Vân Cát thần nữ và Liễu Hạnh
trong tâm thức dân gian, Tạp chí Văn học, số 5.
30. Nguyễn Thế Lịch (1996), Từ so sánh đến ẩn dụ, Tạp chí Ngôn ngữ số 3.
31. Dương Đình Lộc (2013), Những bài hát văn chọn lọc Chầu văn Việt
Nam - những bản văn chầu mới nhất - NXB Văn hoá Thông tin.
8
32. Đặng Văn Lung (1992), Thử tìm hiểu cách xây dựng hình tượng Mẫu
Liễu, Tạp chí Văn học số 5, tr.24.
33. Đặng Văn Lung (1995), Mẫu Liễu đời và đạo, NXB Văn hoá Dân tộc.
34. Đặng Văn Lung, (1999), Tam Tòa thánh Mẫu, NXB Văn hóa Dân tộc.
35. Đặng Văn Lung (2003), Văn hóa Thánh Mẫu, NXB Văn hóa Dân tộc.
36. Hà Quang Năng (2011), Đặc trưng phép ẩn dụ trong ca dao Việt Nam,
Tạp chí Ngôn ngữ số, 15.
37. Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2011), Khảo sát ngữ nghĩa thành ngữ, quán
ngữ thời hiện đại, những giá trị biểu trưng, Luận văn thạc sĩ, trường
ĐHKHXHNV, Hà Nội.
38. Hoàng Phê (2010), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng.
39. Lê Đình Tư và Vũ Ngọc Cân (2009), Nhập môn ngôn ngữ học, Hà Nội.
40. Lê Quang Thêm (2008), Ngữ nghĩa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
41. Trần Ngọc Thêm (1998), Tìm hiểu về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb
thành phố Hồ Chí Minh.
42. Hồ Đức Thọ ( 2001), Huyền tích Thánh Mẫu Liễu Hạnh và di sản văn
hóa- lễ hội, NXB Thế giới.
43. Nguyễn Đức Tồn (1989), Ngữ nghĩa các từ chỉ bộ phận cơ thể người
trong tiếng Việt và tiếng Nga, Tạp chí Ngôn ngữ, số 4.
44. Nguyễn Đức Tồn (2002), Tìm hiểu đặc trưng văn hóa dân tộc của ngôn
ngữ và tư duy ở người Việt (trong sự so sánh với với các dân tộc khác),
Nxb ĐH QG, Hà Nội.
45. Võ Quang Trọng (2003), Bước đầu so sánh nghi lễ hầu đồng của người
Việt và nghi lễ Then của người Tày, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật số 7.
46. Nguyễn Thị Thùy (2013), Ẩn dụ tri nhận trong thơ Xuân Diệu, Luận văn
thạc sĩ, ĐHKHXHNV, Hà Nội.
47. Lê Thị Nhâm Tuyết (1975), Phụ nữ Việt Nam qua các thời đại, Nxb
Khoa học xã hội, Hà Nội.
9