Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Đồ gốm chămpa thiên niên kỉ i sau công nguyên qua tư liệu một số cuộc khai quật khảo cổ học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (418.41 KB, 25 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------

NGUYỄN ANH THƢ

ĐỒ GỐM CHĂMPA
THIÊN NIÊN KỶ I SAU CÔNG NGUYÊN
QUA TƢ LIỆU MỘT SỐ CUỘC KHAI QUẬT KHẢO CỔ HỌC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------

NGUYỄN ANH THƢ

ĐỒ GỐM CHĂMPA
THIÊN NIÊN KỶ I SAU CÔNG NGUYÊN
QUA TƢ LIỆU MỘT SỐ CUỘC KHAI QUẬT KHẢO CỔ HỌC
Chuyên ngành: Khảo cổ học
Mã số: 62 22 60 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Lâm Thị Mỹ Dung
XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA


HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

Chủ tịch HĐ đánh giá luận án TS

PGS.TS. Lâm Thị Mỹ Dung

PGS.TS. Hán Văn Khẩn

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình khoa học của riêng tôi. Các
tài liệu, số liệu, phụ lục minh họa được sử dụng trong luận án hoàn toàn trung thực,
khách quan, khoa học và có xuất xứ rõ ràng. Nếu không đúng sự thật, tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2015

Nguyễn Anh Thƣ


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới cô giáo
hướng dẫn: PGS.TS. Lâm Thị Mỹ Dung, người luôn nhiệt tình, tận tâm và kiên
nhẫn chỉ bảo cũng như dẫn bước cho tôi đi theo chuyên ngành khảo cổ học ngay từ
khi tôi còn là sinh viên năm thứ nhất đến nay. Sự trưởng thành của tôi trong nghiên
cứu khoa học phần lớn là nhờ công sức của cô, lòng yêu nghề, thái độ nghiêm túc
trong khoa học là những điều tôi may mắn học hỏi được từ cô.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô Bộ môn Khảo cổ học đã hết

lòng quan tâm, khích lệ và định hướng cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Khoa
Lịch sử và trong quá trình làm luận án.
Để có thể hoàn thành được luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi từ Lãnh đạo Viện Khảo cổ học, Ban Chủ nhiệm Khoa Di sản văn
hóa – Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Khoa Lịch sử, các đồng nghiệp tại Viện
Khảo cổ học, Bảo tàng Nhân học… Nếu không có sự quan tâm, giúp đỡ to lớn đó,
tôi đã không thể thực hiện được công trình nghiên cứu này.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới nhà nghiên cứu lịch sử - văn hóa Hồ Tấn Phan
(Tp. Huế) đã hết lòng giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình tôi đi điền dã, khảo
sát tại miền Trung. Cảm ơn các cán bộ Trung tâm Bảo tồn di tích Hội An, Bảo tàng Đà
Nẵng, Bảo tàng văn hóa Sa Huỳnh – Chămpa ở Duy Xuyên, Bảo tàng văn hóa Sa
Huỳnh (Hội An)… đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi đi điền dã, khai
quật và thu thập tư liệu làm luận án.
Xin cảm ơn Trung tâm Hỗ trợ nghiên cứu châu Á (Đại học Quốc gia Hà Nội)
đã tài trợ kinh phí trong quá trình tôi thực hiện luận án.
Bản luận án này sẽ là món quà tinh thần mà tôi muốn dành tặng cho bố mẹ
và những người thân yêu trong gia đình. Sự quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ của cả gia
đình là nguồn động viên, khích lệ to lớn để tôi vững bước trên con đường nghiên
cứu khoa học và trong cuộc sống!
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2015
Nguyễn Anh Thƣ


MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục

1


Danh mục các chữ viết tắt, danh mục phụ lục minh họa

4

MỞ ĐẦU

12

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

12

2. Mục đích nghiên cứu của luận án

12

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nội dung các vấn đề cần đi sâu

13

giải quyết trong luận án
4. Phương pháp nghiên cứu

14

5. Kết quả, đóng góp của luận án

14

6. Bố cục luận án


15

Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA CHĂMPA VÀ TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU ĐỒ GỐM CHĂMPA THIÊN NIÊN KỶ I SAU CÔNG NGUYÊN

1.1. Khái quát về văn hóa Chămpa

16

1.1.1. Không gian phân bố của các địa điểm văn hóa Chămpa

16

1.1.2. Đặc điểm phân bố các di tích văn hóa Chămpa

20

1.1.3. Các loại hình di tích văn hóa Chămpa

22

1.1.4. Vài nét khái quát về lịch sử vùng đất và đặc điểm dân cư

22

1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

28


1.2.1. Quá trình phát hiện và nghiên cứu văn hóa Chămpa

28

1.2.2. Quá trình nghiên cứu đồ gốm Chămpa

31

Tiểu kết chƣơng 1

41

Chƣơng 2. ĐỒ GỐM TRONG CÁC DI TÍCH VĂN HÓA CHĂMPA
THIÊN NIÊN KỶ I SAU CÔNG NGUYÊN

2.1. Đồ gốm trong di chỉ cƣ trú

44

2.2. Đồ gốm trong phức hợp di tích cƣ trú – thành lũy

51


2.3. Đồ gốm trong di tích cƣ trú – bến bãi, cảng thị

59

2.4. Đồ gốm trong khai quật cắt thành


61

2.5. Đồ gốm trong di tích đền tháp

64

2.6. Đồ gốm trong di tích lò nung

65

2.7. Đồ gốm trong di tích mộ táng

66

Tiểu kết chƣơng 2

66

Chƣơng 3. ĐẶC TRƢNG ĐỒ GỐM CHĂMPA THIÊN NIÊN KỶ I
SAU CÔNG NGUYÊN

3.1. Chất liệu

69

3.2. Đặc trƣng về loại hình

71

3.2.1. Tiêu chí phân loại


71

3.2.2. Loại hình đồ gốm Chămpa

73

3.2.2.1. Gốm gia dụng

73

3.2.2.2. Gốm phục vụ nghi lễ, tôn giáo

90

3.2.2.3. Gốm kiến trúc và trang trí kiến trúc

93

3.2.2.4. Dụng cụ sản xuất
3.2.3. Diễn biến loại hình đồ gốm Chămpa
3.3. Đặc trƣng về hoa văn

101
102
102

3.3.1. Hoa văn kỹ thuật

102


3.3.2. Hoa văn trang trí

103

3.3.3. Sự tương quan giữa chất liệu, loại hình và hoa văn trang trí

105

3.4. Kỹ thuật chế tác

106

3.4.1. Chọn và chế biến nguyên liệu

106

3.4.2. Tạo hình

106

3.4.3. Kỹ thuật tu sửa và xử lý bề mặt gốm

107

3.4.4. Kỹ thuật tạo hoa văn

108

3.4.5. Phơi khô và nung


109

Tiểu kết chƣơng 3

112


Chƣơng 4. NGUỒN GỐC, MỐI QUAN HỆ VĂN HÓA VÀ ĐỜI SỐNG
CỦA CƢ DÂN CHĂMPA THIÊN NIÊN KỶ I SAU CÔNG NGUYÊN
QUA TƢ LIỆU GỐM

4.1. Đồ gốm Chămpa trong mối quan hệ lịch đại với văn hóa Sa Huỳnh

114

4.2. Đồ gốm Chămpa trong mối quan hệ đồng đại

120

4.2.1. Với đồ gốm miền Bắc

120

4.2.2. Với đồ gốm Óc Eo

125

4.3. Vài nét về mối quan hệ giữa Chămpa với Trung Hoa, Ấn Độ và


129

khu vực Đông Nam Á qua tƣ liệu đồ gốm
4.3.1. Mối quan hệ với Trung Hoa

129

4.3.2. Mối quan hệ với Ấn Độ

132

4.3.3. Mối quan hệ với Đông Nam Á

134

4.4. Vai trò của đồ gốm trong đời sống vật chất và tinh thần của cƣ dân 139
Chămpa
Tiểu kết chƣơng 4

144

KẾT LUẬN

146

Danh mục các công trình khoa học của tác giả có liên quan đến luận án

149

Tài liệu tham khảo


150

Phụ lục


Danh mục các chữ viết tắt
AD

- Anmo Domini (sau Công nguyên)

BC

- Before Christ (trước Công nguyên)

BP

- Before Precent (cách ngày nay)

BTLSVN

- Bảo tàng Lịch sử Việt Nam

CTQG

- Chính trị Quốc gia

ĐHQG

- Đại học Quốc gia


ĐH KHXH&NV

- Đại học Khoa học xã hội và nhân văn

ĐHTH HN

- Đại học Tổng hợp Hà Nội

ĐHVH HN

- Đại học Văn hóa Hà Nội

KCH

- Khảo cổ học

KHKT

- Khoa học kỹ thuật

KHXH

- Khoa học xã hội

NPHMVKCH

- Những phát hiện mới về khảo cổ học

NXB


- Nhà xuất bản

pp.

- Pages

QL&BT

- Quản lý và Bảo tồn

TBKH

- Thông báo khoa học

TK

- Thế kỷ

Tp.

- Thành phố

TT

- Thứ tự

Tr.

- Trang


VH

- Văn hoá

VHTT

- Văn hoá thông tin

VHTT&DL

- Văn hóa Thông tin và Du lịch


NHỮNG KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
Gốm đất nung: là tên gọi chỉ chung cho các sản phẩm làm bằng đất sét nung qua
lửa trong một khoảng thời gian nhất định, nhiệt độ thiêu kết thấp (dưới 10000C).
Gốm Chămpa: thuật ngữ này được sử dụng để chỉ đồ gốm đất nung, độ nung dưới
1.0000C được phát hiện tại các địa điểm khảo cổ học ở miền Trung Trung bộ và Nam
Trung bộ Việt Nam giai đoạn thiên niên kỷ I sau Công nguyên.
Trong khối tư liệu đồ gốm thu được từ các cuộc khai quật, gạch, ngói là loại hình
hiện vật xuất hiện rất phổ biến, có chất liệu và kỹ thuật chế tạo hoàn toàn tương đồng với
nhóm gốm gia dụng và gốm phục vụ nghi lễ, tôn giáo. Do vậy, gạch, ngói... cũng thuộc
đối tượng nghiên cứu của luận án. Tuy nhiên, do đã có một số luận án đi sâu nghiên cứu
kỹ thuật làm gạch, ngói và kỹ thuật xây dựng đền tháp nên trong luận án này, gạch, ngói
sẽ chỉ được đề cập trong mối liên hệ với những đồ gốm khác.
Đề tài luận án liên quan đến đồ gốm tìm thấy trong các địa điểm khảo cổ học mà
về niên đại và không gian phân bố có liên quan đến vương quốc cổ dưới tên gọi Lâm Ấp
– Chămpa từ khoảng thế kỷ I-II đến X ở miền Trung Việt Nam. Giai đoạn từ thế kỷ II-V,
vương quốc này được ghi lại trong thư tịch cổ Trung Hoa với tên gọi là Lâm Ấp, tên

Chămpa xuất hiện trong bia ký từ thế kỷ VI về sau, ngoài ra còn có những tên khác như
Hoàn Vương, Chiêm Thành. Tuy nhiên, từ góc độ khảo cổ học, đồ gốm trong các tầng
văn hoá thuộc giai đoạn Lâm Ấp với đồ gốm trong các tầng văn hoá từ sau thế kỷ V, dù
có những biến đổi nhất định về loại hình nhưng có sự diễn biến liên tục từ chất liệu, loại
hình và trang trí, kỹ thuật. Để thống nhất cách gọi, đồ gốm trong các địa điểm khảo cổ
học Chămpa thiên niên kỷ I sau Công nguyên sẽ được gọi trong luận án là đồ gốm
Chămpa.
Gốm thô Sa Huỳnh - Chămpa: thuật ngữ này được sử dụng để chỉ những mảnh
gốm thô gia dụng phát hiện tại các địa điểm khảo cổ học ở miền Trung Việt Nam giai
đoạn trước và sau Công nguyên. Gốm thô Sa Huỳnh – Chămpa được làm bằng đất sét
pha nhiều cát hạt thô, lẫn nhiều tạp chất, bề mặt gốm thô ráp, tuy nhiên tỷ lệ thành phần
cát trong nguyên liệu ít hơn gốm thô Sa Huỳnh điển hình.


Gốm thô: là loại gốm được làm bằng đất sét pha nhiều cát hạt thô, lẫn nhiều tạp
chất, không đựơc lọc rửa tạo cho xương và bề mặt gốm độ thô ráp lớn mà nhìn bằng mắt
thường cũng thấy.
Gốm mịn: là loại gốm được làm bằng đất sét đã lọc rửa kỹ hoặc được khai thác từ
những nơi đất sét có chất lượng tốt sẵn, ở loại gốm này chỉ có những hạt cát nhỏ và tỷ lệ
cát rất thấp, làm cho bề mặt gốm trơn nhẵn hoặc có độ ráp rất nhỏ.
Gốm chất liệu mịn, độ nung vừa phải, màu đỏ nhạt, đỏ, vàng, trắng xám... là chất
liệu điển hình cho giai đoạn từ thế kỷ III, IV sau Công nguyên trở đi, thường gặp ở nhóm
đồ gốm gia dụng, gốm phục vụ tín ngưỡng tôn giáo và vật liệu kiến trúc (gạch, ngói, các
chi tiết trang trí kiến trúc….).
Gốm cứng Hán/gốm Hán: thường gặp ở loại hình vò đáy bằng, độ nung cao, gốm
cứng gần sành, trang trí văn in hình học như ô vuông, ô trám, ô trám lồng, hoa văn in sắc
nét, sâu, gốm thường có màu xám.
Gốm văn in hình hình học phong cách Hán/gốm kiểu Hán (Han style), gốm àla
Han: chỉ loại gốm trang trí văn in hình học, thường là in ô vuông, ô trám, ô trám lồng, độ
nung vừa phải, vết in nông, không rõ ràng, sắc nét, chất liệu hơi thô hoặc mịn, màu đỏ

gạch non, vàng nhạt, ghi xám…. Loại hình chủ yếu là vại, vò thân phình có chân đế hoặc
đáy bằng.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Nguyễn Chiều (1991), “Khảo sát lại thành Trà Kiệu (Quảng Nam-Đà Nẵng)”,
Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1990, NXB KHXH, Hà Nội, tr.231-235.
2. Nguyễn Chiều, Lâm Mỹ Dung, Vũ Thị Ninh (1991), “Đồ gốm trong cuộc khai quật
di chỉ Chàm cổ ở Trà Kiệu năm 1990”, Khảo cổ học (4), tr.19-30.
3. Nguyễn Chiều, Lâm Mỹ Dung, Vũ Thị Ninh, Trần Tuyết Minh, Hoàng Thị Nhung
và Hồ Xuân Tịnh (1991), “Khai quật di chỉ Chàm cổ ở Trà Kiệu (Quảng Nam- Đà
Nẵng)”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1990, NXB KHXH, Hà Nội, tr.237239.
4. Coedes G.E (2011), Cổ sử các quốc gia Ấn Độ hóa ở Viễn Đông, NXB Thế giới, Hà
Nội.
5. Nguyễn Đăng Cường (2004), Báo cáo kết quả khai quật di tích Hoà Diêm, Khóa
luận tốt nghiệp Khoa Lịch sử, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
6. Lê Xuân Diệm, Đào Linh Côn, Võ Sĩ Khải (1995), Văn hóa Óc Eo những khám phá
mới, NXB KHXH, Hà Nội.
7. Ngô Văn Doanh (1994), Văn hóa Champa, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
8. Ngô Văn Doanh (2003), Thánh địa Mỹ Sơn, NXB Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
9. Ngô Văn Doanh (2011), Thành cổ Chămpa những dấu ấn của thời gian, NXB Thế
giới, Hà Nội.
10. Nguyễn Kim Dung và cộng sự (2004), Báo cáo khai quật di chỉ Gò Cấm (Mậu
Hòa, Duy Trung, Duy Xuyên, Quảng Nam), Tư liệu Viện Khảo cổ học, Hà Nội.
11. Nguyễn Kim Dung (2005), “Di chỉ Gò Cấm và con đường tiếp biến văn hóa sau
Sa Huỳnh khu vực Trà Kiệu”, Khảo cổ học (6), tr.32-41.
12. Nguyễn Kim Dung (2007), Di chỉ Gò Cấm và Trà Kiệu trong quá trình chuyển
biến sơ sử - sơ kỳ lịch sử ở miền Trung Việt Nam, Bài tham dự Hội thảo khoa học của đề
tài Quốc gia trọng điểm, mã số QG.TĐ.06-07, Tư liệu khoa Lịch sử và Tư liệu Bảo tàng

Nhân học, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.


13. Nguyễn Kim Dung, Yamagata Mariko, Đặng Ngọc Kính (2013), “Về những nền
sỏi kiến trúc khai quật năm 2013 tại Thành Đông, Trà Kiệu (Duy Xuyên, Quảng Nam)”,
Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 2013, NXB KHXH, Hà Nội, tr.666-668.
14. Lâm Mỹ Dung, Nguyễn Chí Trung (1997), “Di chỉ Hậu Xá I và sự giao lưu nhiều
chiều ở những thế kỷ trước sau Công nguyên của cư dân cổ Hội An”, Khảo cổ học (1),
tr.64-71.
15. Lâm Thị Mỹ Dung và Nguyễn Đức Minh (1997), “Những di tích mộ chum Sa
Huỳnh và di tích Chăm cổ ở Hội An”, Khảo cổ học (3), tr.66-74.
16. Lâm Mỹ Dung, Hồ Tấn Cường, Trần Văn An (1999), “Kết quả thám sát Bãi Làng
– Cù Lao Chàm”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1998, NXB KHXH, Hà Nội,
tr.649-652.
17. Lâm Mỹ Dung, Hồ Tấn Cường, Trần Văn An (2000), “Kết quả khai quật địa điểm
Bãi Làng - Cù Lao Chàm (tháng 5-1999)”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm
1999, NXB KHXH, Hà Nội, tr.737-740.
18. Lâm Mỹ Dung (2000), “Yếu tố Hán ở miền Trung Việt Nam những thế kỷ trước,
sau Công nguyên”, Một chặng đường nghiên cứu lịch sử, NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội, tr. 59-74.
19. Lâm Mỹ Dung, Nguyễn Chiều, Hoàng Anh Tuấn (2000), “Về bộ sưu tập đồ đồng
ở Gò Dừa”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1999, NXB KHXH, Hà Nội, tr.
255-258.
20. Lâm Thị Mỹ Dung, Hoàng Anh Tuấn (2001), Di chỉ khảo cổ học Nam Thổ Sơn
(Báo cáo chi tiết), Tư liệu Khoa Lịch sử, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
21. Lâm Mỹ Dung (2003), Những địa điểm khảo cổ học Chăm cổ ở miền Trung Việt
Nam, Đề tài Nghiên cứu khoa học, mã số QX.2001.01, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội..
22. Lâm Mỹ Dung (2005), “Đồ gốm trong những địa điểm khảo cổ học Chămpa ở
miền Trung Việt Nam”, Khảo cổ học (1), tr.50-70.
23. Lâm Mỹ Dung (2005), Một số vấn đề về khảo cổ học ven biển miền Trung Việt

Nam giai đoạn chuyển tiếp từ văn hóa Sa Huỳnh sang văn hóa Champa, Đề tài Nghiên


cứu khoa học trọng điểm, ĐHQG, mã số QG.TĐ.06-07, Tư liệu khoa Lịch sử và Tư liệu
Bảo tàng Nhân học, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
24. Lâm Mỹ Dung, Đặng Hồng Sơn (2005), Báo cáo khai quật khảo cổ học di tích Cổ
Luỹ - Phú Thọ (Quảng Ngãi), Tư liệu Bảo tàng Nhân học, trường ĐH KHXH & NV, Hà
Nội.
25. Lâm Mỹ Dung và cộng sự (2007), Báo cáo kết quả khai quật Gò Duối và đình Hòa
Diêm năm 2007, Tư liệu Bảo tàng Nhân học, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
26. Lâm Mỹ Dung (2008), Nghiên cứu quá trình chuyển biến từ Sơ sử sang sơ kỳ lịch
sử ở miền Trung trung Bộ và Nam Trung bộ Việt Nam, Đề tài Nghiên cứu khoa học trọng
điểm, ĐHQG, mã số QG.TĐ.06-07, Tư liệu khoa Lịch sử và Tư liệu Bảo tàng Nhân học,
trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
27. Lâm Mỹ Dung (2008), “Sự xuất hiện của nước Lâm Ấp”, Những phát hiện mới về
khảo cổ học năm 2007, NXB KHXH, Hà Nội, tr.609-611.
28. Lâm Mỹ Dung, Hoàng Văn Diệp, Nguyễn Anh Thư, Võ Hồng Việt (2009), Báo
cáo khai quật di chỉ Ruộng Đồng Cao (Hội An) năm 2009, Tư liệu Bảo tàng nhân học,
trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
29. Lâm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Anh Thư (2009), “Cổ Lũy – Phú Thọ trong bối cảnh
khảo cổ học Chămpa nửa đầu thiên niên kỷ I sau Công nguyên”, Khảo cổ học (1), tr.4561.
30. Lâm Mỹ Dung (2011), “Vai trò của yếu tố nội sinh và ngoại sinh trong sự hình
thành nhà nước sớm ở miền Trung Việt Nam”, Một chặng đường nghiên cứu lịch sử
(2006-2011), NXB Thế giới, Hà Nội, tr.297-318.
31. Lâm Mỹ Dung (2011), Đồ gốm Chămpa 10 thế kỷ Công nguyên từ tiếp cận khảo
cổ học xã hội và khảo cổ học kỹ thuật, Đề tài Nghiên cứu khoa học do Trung tâm Hỗ trợ
Nghiên cứu châu Á, ĐHQG Hà Nội tài trợ (2009-2011), Hà Nội.
32. Lâm Mỹ Dung (2012), “Địa điểm Gò Duối trong phức hợp di tích Hòa Diêm”,
Khảo cổ học (3), tr.33-46.



33. Lâm Mỹ Dung, Nguyễn Anh Thư (2012), “Đồ gốm Chămpa thiên niên kỷ I công
nguyên từ tiếp cận khảo cổ học kỹ thuật và khảo cổ học xã hội”, Khảo cổ học (1), tr.5468.
34. Lâm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Hồng Kiên, Hoàng Thúy Quỳnh (2012), “Mối quan
hệ Sa Huỳnh – Chămpa nhìn từ góc độ nghiên cứu đồ gốm”, Những phát hiện mới về
khảo cổ học năm 2011, NXB KHXH, Hà Nội, tr.721-723.
35. Lâm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Hữu Mạnh, Nguyễn Văn Quảng, Trần Sắc Nhã,
Nguyễn Văn Tân (2014), Kết quả khảo sát Thành Lồi tháng 6. 2014, Bài tham dự Hội
nghị Thông báo Khảo cổ học năm 2014 tại Hà Nội.
36. Trần Anh Dũng (2008), Các khu lò nung gốm 10 thế kỷ sau Công nguyên ở miền
Bắc Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Hà Nội.
37. Trần Anh Dũng (2010), Lò gốm thế kỷ 1 – thế kỷ 10, http://www. vanchuong
viet.org/index.php?comp=tacpham&action=detail&id=11822, ngày 2/1/2010.
38. Đoàn khai quật Trà Kiệu (2001), “Đào thám sát di chỉ Gò Cấm (thôn Mậu Hoà-xã
Duy Trung - huyện Duy Xuyên, Quảng Nam”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm
2000, NXB KHXH, Hà Nội, tr. 385-390.
39. Đoàn khảo sát Phú Yên (2002), “Kết quả khảo sát Thành Hồ tháng 7 năm 2001”,
Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 2001, NXB KHXH, Hà Nội, tr. 399-400.
40. Nguyễn Tiến Đông, Lê Duy Sơn, Thanh Tùng (1995), “Đào thám sát di chỉ Gốm
Chùa, Lâm Xuân, Gio Mai (Quảng Trị)”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1994,
NXB KHXH, Hà Nội, tr. 397-400.
41. Nguyễn Thị Hậu (2011), Cổ vật gốm trong văn hóa Óc Eo,
o/index.php/Tu-lieu/-Co-vat-gom-trong-Van-hoa-Oc-Eo.html, ngày
20/10/2011.
42. Vũ Quốc Hiền (2011), Báo cáo kết quả khảo sát và thám sát di tích Hòa Diêm
(Cam Ranh, Khánh Hòa), Tư liệu BTLSVN, Hà Nội.
43. Nguyễn Duy Hinh (2010), Người Chăm xưa và nay, NXB Từ điển Bách khoa và
Viện Văn hóa, Hà Nội.
44. Đinh Bá Hòa (2007), Gốm cổ Chămpa ở Bình Định, NXB KHXH, Hà Nội.



45. Bùi Chí Hoàng, Nguyễn Thị Hoài Hương, Nguyễn Thị Hà, Mariko Yamagata
(1999), “Kết quả khai quật địa điểm khảo cổ học Bình Yên (Quế Sơn, Quế Phước, Quảng
Nam)”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1998, NXB KHXH, Hà Nội, tr.320323.
46. Bùi Chí Hoàng và cộng sự (2007), “Khai quật Hòa Diêm, Khánh Hòa, tháng 1/2007”,
Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 2008, NXB KHXH, Hà Nội, tr. 126.
47. Bùi Chí Hoàng (2008), Báo cáo sơ bộ kết quả khai quật tháp Bình Lâm, Tư liệu
Trung tâm Nghiên cứu Khảo cổ học Nam bộ, Tp.Hồ Chí Minh.
48. Bùi Chí Hoàng (2010), “Khai quật Hòa Diêm năm 2007 và 2010”, Kỷ yếu Hội
thảo khoa học Khảo cổ học Khánh Hòa, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Khánh Hòa
xuất bản, Nha Trang, tr.104.
49. Nguyễn Thị Hoài Hương (2014), Nghề gốm thủ công của người Khmer ở Nam Bộ,
Luận án tiến sỹ Nhân học, Hà Nội.
50. Nguyễn Thị Hoài Hương (2014), “Nghề gốm ở Nam Bộ qua các phát hiện khảo cổ
học”, Khảo cổ học (2), tr.31-51.
51. Phạm Lý Hương, Phạm Thị Ninh, Nguyễn Xuân Hoà (2000), “Xác định thành
phần nguyên liệu và độ nung gốm Xóm Ốc (Quảng Ngãi)”, Những phát hiện mới về khảo
cổ học năm 1999, NXB KHXH, Hà Nội, tr.270-272.
52. Phạm Lý Hương, Lê Hải Đăng (2006), “Nghề làm gốm bằng tay của người Bana ở
Kon Tum, vài so sánh dân tộc – khảo cổ học”, Khảo cổ học (4), tr.77-88.
53. Ian Glover và Mariko Yamagata (1995), “Nguồn gốc về văn minh Chăm: các yếu
tố bản địa, các ảnh hưởng của Trung Quốc, Ấn Độ ở miền Trung Việt Nam qua kết quả
khai quật Trà Kiệu (Duy Xuyên, Quảng Nam – Đà Nẵng) năm 1993”, Khảo cổ học (3),
tr.46-60.
54. Ian Glover, Nguyễn Kim Dung và Ruth Prior (2001), “Mùa khai quật 2000-2001 ở
phố Champa cổ ở Trà Kiệu và Gò Cấm, tỉnh Quảng Nam miền Trung Việt Nam”, Một thế
kỷ Khảo cổ học Việt Nam, T.2, NXB KHXH, Hà Nội, tr. 635-652.
55. Hoàng Văn Khoán (2001), “Kỹ thuật chế tạo đầu ngói ống hoa sen ở Luy Lâu”,
Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 2000, NXB KHXH, Hà Nội, tr.627-628.



56. Đoàn Ngọc Khôi (1994), “Phát hiện nơi sản xuất đồ thờ của người Chàm”, Những
phát hiện mới về khảo cổ học năm 1993, NXB KHXH, Hà Nội, tr.292-293.
57. Đoàn Ngọc Khôi (1998), Báo cáo đào thám sát khảo cổ học địa điểm núi Phú Thọ
- Cổ Luỹ, Tư liệu Bảo tàng Quảng Ngãi, Quảng Ngãi.
58. Đoàn Ngọc Khôi (1999), “Đào thám sát lò nung Chămpa ở Núi Chồi - thành Châu
Sa”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1998, NXB KHXH, Hà Nội, tr.234-240.
59. Đoàn Ngọc Khôi (2000), “Đào thám sát lò nung các tiểu phẩm Phật giáo bằng đất
nung của Chămpa”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1999, NXB KHXH, Hà Nội,
tr.698-702.
60. Đoàn Ngọc Khôi (2010), “Hoạt động khảo cổ học ở Quảng Ngãi: 5 năm phát hiện,
nghiên cứu”, Tập san Thông tin Khoa học & Công nghệ (6),
ngày 4/1/2010.
61. Nguyễn Hồng Kiên (2011), “Về những di vật đất nung hình tháp phát hiện ở Mỹ
Thành (Phù Mỹ, Bình Định)”, Khảo cổ học (2), tr. 51-56.
62. Nguyễn Khánh Trung Kiên (2014), “Hoạt động nghiên cứu khoa học năm 2013 của
Trung tâm Khảo cổ học”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 2013, NXB KHXH,
Hà Nội, tr. 18.
63. Nguyễn Văn Kim (chủ trì) (2009), Sự hình thành các quốc gia cổ đại ở Đông Nam
Á, Đề tài Nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp ĐHQG, Mã số QGTĐ.04.09, Tư liệu
Khoa Lịch sử, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
64. Lê Thị Liên (2006), “Về loại hình kendi ở di tích Gò Tháp (Đồng Tháp)”, Những
phát hiện mới về khảo cổ học năm 2005, NXB KHXH, Hà Nội, tr.881-885.
65. Nguyễn Quốc Mạnh (2011), Đồ gốm Óc Eo trong di chỉ cư trú khu di tích Gò
Tháp, Luận văn thạc sĩ Lịch sử, trường ĐH KHXH&NV Tp. Hồ Chí Minh.
66. Phạm Đức Mạnh (1996), “Mấy ghi chép vè làng làm gốm dân tộc Churu Krông gọ
(Lâm Đồng)”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1995, NXB KHXH, Hà Nội,
tr.175-177.
67. Vũ Hữu Minh, Nguyễn Văn Kết (1990), “Trở lại Thành Lồi ở Huế”, Những phát
hiện mới về khảo cổ học năm 1989, NXB KHXH, Hà Nội, tr.157-158.



68. Nang Thoong My Pha-nu-vông (1985), Một số đồ gốm Chàm cổ ở Trà Kiệu, Luận
văn tốt nghiệp đại học, Tư liệu Khoa lịch sử, trường ĐH KHXH&NV Hà Nội.
69. Đinh Tuấn Ngọc (2001), Báo cáo kết quả khai quật di chỉ Nam Thổ Sơn – 11.2000
(Tp. Đà Nẵng), Luận văn tốt nghiệp đại học, Tư liệu Khoa lịch sử, trường ĐH
KHXH&NV Hà Nội.
70. Hoàng Văn Nhâm (1991), Những hiểu biết mới về thành Trà Kiệu, Luận văn tốt
nghiệp đại học, Tư liệu Khoa Lịch sử, trường ĐH KHXH&NV Hà Nội.
71. Hoàng Thị Nhung (1991), Một số loại hình đồ gốm Chàm cổ ở Trà Kiệu (huyện
Duy Xuyên, Quảng Nam, Đà Nẵng), Luận văn tốt nghiệp đại học, Tư liệu Khoa Lịch sử,
trường ĐH KHXH&NV Hà Nội.
72. Lương Ninh (2004), Lịch sử vương quốc Champa, NXB ĐHQG, Hà Nội.
73. Phạm Thị Ninh (1997), Khai quật khảo cổ học Xóm Ốc, Lý Sơn (Quảng Ngãi), Tư
liệu Viện Khảo cổ học, Hà Nội.
74. Phạm Thị Ninh, Đoàn Ngọc Khôi (1999), “Xóm Ốc, di tích văn hóa Sa Huỳnh trên
đảo Lý Sơn (Quảng Ngói)”, Khảo cổ học (2), tr. 17-25.
75. Phạm Thị Ninh (2000), Báo cáo khai quật Suối Chình, Tư liệu Viện Khảo cổ học,
Hà Nội.
76. Phạm Thị Ninh (2001), “Các di tích tiền sơ sử trên đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) nhận
thức và vấn đề”, Một thế kỷ Khảo cổ học Việt Nam, T.2, NXB KHXH, Hà Nội, tr.717725.
77. Phạm Thị Ninh, Hà Nguyên Điểm, Trịnh Hoàng Hiệp (2001), “Khai quật di chỉ
Suối Chình trên đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm
2000, NXB KHXH, Hà Nội, tr.192- 194.
78. Phạm Thị Ninh (2008), Giao lưu và hội nhập trong thời đại Sắt sớm ở miền Trung
Việt Nam, Đề tài khoa học cấp bộ, Tư liệu Viện khảo cổ học, Hà Nội.
79. Nishimura Masanari, Nguyễn Văn Quảng (2013), “Nhận xét mới về thành Hóa
Châu qua nghiên cứu khảo cổ học”, Khảo cổ học (4), tr.9-27.
80. Cao Xuân Phổ (2005), “Khảo cổ học Chămpa một thế kỷ và tiếp theo”, Một thế kỷ
khảo cổ học Việt Nam, T.2, NXB KHXH, Hà Nội, tr.572-577.



81. Lê Đình Phụng, Phạm Như Hồ (2000), Báo cáo khai quật phế tích tháp Vân Trạch
Hòa – Thừa Thiên – Huế, Tư liệu Viện Khảo cổ học, Hà Nội.
82. Lê Đình Phụng (2002), Di tích văn hóa Chămpa ở Bình Định, NXB KHXH, Hà
Nội.
83. Lê Đình Phụng và Phạm Văn Triệu (2004), Báo cáo khai quật Thành Hồ (Phú
Yên), Tư liệu Viện Khảo cổ học, Hà Nội.
84. Lê Đình Phụng (2007), Văn hóa Chămpa ở Thừa Thiên Huế, NXB Văn hóa Thông
tin và Viện Văn hóa, Hà Nội.
85. Lê Đình Phụng (2010), Đồ gốm Chămpa từ thế kỷ II – XIV, Đề tài cấp bộ, Tư liệu
Viện Khảo cổ học, Hà Nội.
86. Trần Kỳ Phương (1994), “Ghi chú về những tiểu phẩm Phật giáo mới phát hiện tại
Trà Kiệu Quảng Nam, Đà Nẵng”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1993, NXB
KHXH, Hà Nội, tr.301-302.
87. Trần Kỳ Phương (2002), “Thánh địa Mỹ Sơn: Tín ngưỡng, nghệ thuật và vấn đề
bảo tồn”, Nghiên cứu Huế (4), tr. 105.
88. Nguyễn Văn Quảng (2011), Các di tích văn hóa Chămpa ở Thừa Thiên-Huế, Luận
văn thạc sĩ Lịch sử, Tư liệu Khoa Lịch sử, Trường ĐHKHXH & NV, Hà Nội.
89. Vũ Công Quý (1978), “Giới thiệu cách nung gốm một số dân tộc Đông Nam Á”,
Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1977, NXB KHXH, Hà Nội, tr.260-264.
90. Dương Đức Quý, Nguyễn Thị Tuyết, Ngô Thị Lan, Nguyễn Chiều (2000), “Phát
hiện di chỉ Trà Kiệu thứ 2- Di chỉ Gò Cấm”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm
1999, NXB KHXH, Hà Nội, tr. 267-268.
91. Hoàng Thúy Quỳnh (2009), Đồ gốm văn hóa Sa Huỳnh, Luận văn thạc sĩ Lịch sử,
Tư liệu Khoa lịch sử, trường ĐH KHXH&NV Hà Nội.
92. Trịnh Sinh, Lê Đình Phụng (1993), Báo cáo khai quật di chỉ Trà Kiệu năm 1993,
Tư liệu Viện Khảo cổ học, Hà Nội.
93. Trịnh Sinh, Lê Đình Phụng, Nguyễn Chiều (1994), “Hợp tác quốc tế khai quật di
chỉ Trà Kiệu”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1993, NXB KHXH, Hà Nội,

tr.281-282.


94. Trịnh Sinh và Nguyễn Kim Dung (1995), “Vài suy nghĩ về niên đại sớm ở Trà
Kiệu”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1994, NXB KHXH, Hà Nội, tr.457-458.
95. Hà Văn Tấn (chủ biên) (2002), Khảo cổ học Việt Nam, T.3, NXB KHXH, Hà Nội.
96. Lê Bá Thảo (1998), Việt Nam lãnh thổ và các vùng địa lý, NXB Thế giới, Hà Nội.
97. Lê Bá Thảo (2004), Thiên nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.
98. Đặng Văn Thắng, Phí Ngọc Tuyến, Nguyễn Thị Kim Hoa, Phạm Thị Trúc Lệ,
Nguyễn Vũ Hiếu (2011), “Thăm dò, khai quật di tích Thành Hồ (Phú Yên)”, Những phát
hiện mới về khảo cổ học năm 2010, NXB KHXH, Hà Nội, tr.701-703.
99. Lê Đức Thọ (2012), Văn hóa Chămpa, di tích và huyền thoại, NXB Thuận Hóa,
Huế.
100. Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ (2009), Địa lý kinh tế
xã hội Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
101. Nguyễn Anh Thư và Trần Thị Sáu (2011), “Kết quả phân tích thành phần khoáng
vật một số mẫu gốm Chămpa ở Quảng Nam, Khảo cổ học (1), tr.86-95.
102. Hồ Xuân Tịnh, Vũ Quốc Hiền (1986), “Làng Co nonth (Quảng Nam – Đà Nẵng),
những trống đồng và nghề làm gốm cổ”, Thông báo khoa học, BTLSVN, Hà Nội, tr.6369.
103. Phạm Văn Triệu, Lê Đình Phụng (2011), “Thành Hồ (Phú Yên) qua hai mùa khai
quật”, Khảo cổ học (1), tr.65-78.
104. Đỗ Quang Trọng (2005), Khu sản xuất gốm Tam Thọ (Thanh Hoá), Luận án Tiến
sĩ Lịch sử, Tư liệu Viện Khảo cổ học, Hà Nội.
105. Nguyễn Chí Trung, Nguyễn Đức Minh, Lâm Mỹ Dung, Nguyễn Chiều (1996),
“Kết quả khai quật di chỉ Trảng Sỏi Sứ (Hội An, Quảng Nam - Đà Nẵng)”, Những phát
hiện mới về khảo cổ học năm 1995, NXB KHXH, Hà Nội, tr.211-213.
106. Nguyễn Chí Trung và nhóm nghiên cứu Hội An (1998), “Kết quả khảo sát bước
đầu về cụm đảo Cù Lao Chàm ở Hội An (Quảng Nam)”, Những phát hiện mới về khảo
cổ học năm 1997, NXB KHXH, Hà Nội, tr.641-659.



107. Nguyễn Chí Trung, Trần Ánh (1999), “Di chỉ khu vực I, Cẩm Phô, Hội An, Quảng
Nam”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1998, NXB KHXH, Hà Nội, tr.603704
108. Trung tâm liên văn hóa và lịch sử, trường ĐH KHXH&NV, Bảo tàng Đà Nẵng
(1998), “Báo cáo sơ bộ kết quả khai quật di chỉ Nam Thổ Sơn Tp. Đà Nẵng, tháng 12
năm 2000”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1997, NXB KHXH, Hà Nội,
tr.781-783.
109. Trung tâm liên văn hóa và lịch sử, trường ĐH KHXH&NV, Bảo tàng Đà Nẵng
(2000), Báo cáo kết quả khai quật di chỉ Vườn Đình Khuê Bắc (Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà
Nẵng), Tư liệu Bảo tàng Nhân học, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
110. Trung tâm Quản lý và Bảo tồn Di tích Hội An (1998), Báo cáo thám sát khảo cổ học
di chỉ Khu vực I - Cẩm Phô – Hội An, Tư liệu Trung tâm Quản lý và Bảo tồn Di tích
Hội An.
111. Trung tâm liên văn hóa và lịch sử, trường ĐH KHXH&NV, Bảo tàng Đà Nẵng
(1998), “Báo cáo sơ bộ kết quả khai quật di chỉ Nam Thổ Sơn Tp. Đà Nẵng, tháng 12
năm 2000”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1997, NXB KHXH, Hà Nội,
tr.781-783.
112. Hoàng Anh Tuấn (1999), Báo cáo kết quả thám sát Bãi Làng – Cù Lao Chàm
5.1998 (bổ sung tư liệu khai quật 5.1999), Tư liệu Khoa Lịch sử, trường ĐH
KHXH&NV, Hà Nội.
113. Hoàng Anh Tuấn (2001), Báo cáo kết quả thám sát dịa điểm Bãi Làng Cù Lao
Chàm, Khoá luận tốt nghiệp, Tư liệu Khoa Lịch sử, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
114. Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam (1978), Thư tịch cổ Việt Nam viết về Đông Nam
Á (phần Chiêm Thành, Thủy Xá, Hỏa Xá, Miến Điện, Chà Và), Tài liệu lưu hành nội
bộ Viện Đông Nam Á, Hà Nội.
115. Viện Nghiên cứu Văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Phân viện miền Trung tại thành
phố Huế (2002), Chămpa tổng mục lục các công trình nghiên cứu, Viện Nghiên cứu
Văn hóa nghệ thuật Việt Nam xuất bản, Thừa Thiên - Huế.



116. Viện Khảo cổ học (1997), Báo cáo kết quả khai quật khảo cổ học di tích thành Hóa
Châu (Thừa Thiên – Huế), Tư liệu Viện Khảo cổ học, Hà Nội.
117. Viện Sử học (2001), Lịch sử Việt Nam từ khởi thủy đến thế kỷ X, NXB KHXH, Hà
Nội.
118. Viện Khoa học xã hội tại Tp. Hồ Chí Minh, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thuận Hải
(1989), Người Chăm ở Thuận Hải, Sở Văn hóa Thông tin Thuận Hải xuất bản.
119. Võ Hồng Việt (2008), “Phát hiện dấu tích văn hóa Chămpa tại khu vực I – Khu phố
cổ Hội An”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 2007, NXB Từ điển Bách khoa,
Hà Nội, tr.669-670.
120. Trần Quốc Vượng, Hoàng Văn Khoán, Nguyễn Chiều (1986), “Khảo cổ học
Chămpa mùa điền dã năm 1985”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1985,
NXB KHXH, Hà Nội, tr.210-212.
121. Trần Quốc Vượng (1996), “Vài suy nghĩ về văn hóa Quảng Trị cổ”, Theo dòng lịch sử
những vùng đất, thần và tâm thức người Việt, NXB Văn hóa, Hà Nội, tr. 434, 451-457.
122. Trần Quốc Vượng, Lâm Mỹ Dung (1996), “Mộ vò Chăm - Dương Lệ Đông (một
vài thông tin bổ sung)”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1995, NXB KHXH,
Hà Nội, tr.402-404.
123. Trần Quốc Vượng (1998), Việt Nam cái nhìn địa - văn hóa, NXB Văn hóa Dân tộc,
Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, Hà Nội.
124. Trần Quốc Vượng (1998), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.
125. Trần Quốc Vượng, Lâm Mỹ Dung, Nguyễn Chí Trung, Hoàng Anh Tuấn (2000), “Kết
quả khai quật địa điểm Bãi Làng - Cù Lao Chàm (tháng 5/1999)”, Những phát hiện mới
về khảo cổ học năm 1999, NXB KHXH, Hà Nội, tr.737-740.
126. Wiliam A. Southworth (1995), “Ngói mặt hề ở di chỉ Trà Kiệu (Quảng Nam – Đà

Nẵng)”, Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1994, NXB KHXH, Hà Nội, tr.455457.
127.

Yamagata Mariko 1997


(

), “Một số ý kiến về di tích Trà Kiệu và sự xuất hiện của nước Lâm Ấp”, Những phát hiện

mới về khảo cổ học năm 1996, NXB KHXH, Hà Nội, tr.609-611.


128.

Yamagata Mariko

(2001), “Sự chuyển tiếp từ Sa Huỳnh lên Linyi (Champa) với sự liên

quan đặc biệt đến thung lũng sông Thu Bồn”, Một thế kỷ khảo cổ học Việt Nam, T.2,
NXB KHXH, Hà Nội, tr.685-692.
129. Yamagata Mariko, Nguyễn Kim Dung, Đặng Ngọc Kính, Nguyễn Hoàng Bách Linh
(2014), “Khai quật thành Đông Trà Kiệu 2013”, Những phát hiện mới về khảo cổ học
năm 2013, NXB KHXH, Hà Nội, tr.664-665.
130. Y Seon Bok, June-Jeong Lee, Lâm Mỹ Dung, Nguyễn Kim Thuỷ (2004), Dự án do
quỹ Nghiên cứu Hàn Quốc tài trợ về niên đại AMS văn hoá Hoà Bình, Tư liệu Bảo
tàng Nhân học, trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
Tiếng Anh
131. Barbara J. Mills (1989), “Integrating Functional Analyses of Vessels and Sherds
through Models of Ceramic Assemblage Formation World Archaeology”, Ceramic
Technology (1), Vol.21, pp.133-147.
132. Bong Sovath (2003), The Ceramic Chronology of Angkor Borei, Takeo Province,
Southern Cambodia, Doctor of Philosophy in Anthropology, University of Hawai’I,
American.
133. Bruce M. Lockhart (2001), “Colonial and post-colonial constructions of “Champa’”,
The Cham of Vietnam – History, Society and Art, Singapore NUS Press, pp.1-53.

134. Coedes G.E (1968), The Indianized States of Southeast Asia, Honolulu University,
Hawaii Press.
135. Christopher Fung (2000), “The Drinks are on us: Ritual, Social Status, and Practice
in Dawenkou, North China”, JEAA (2), pp.67-92.
136. David Bulbeck (2004), “Indigenous Traditions and Exogenous Influences in the
Early History of Peninsular Malaysia”, Southeast Asia from Prehistory to History,
Routledge Curzon, pp. 326.
137. Elizabeth F.Henrickson and Mary.M.A.McDonald (1983), “Ceramic Form and
Function: An Ethnographic Seach and an Archaeological Application”, American
Anthropologist, Vol.83, pp. 630-643.


138. Hall, D.G.E. (1968), A History of South East Asia, 3rd edition, New York St.
Martin’s Press.
139. Ian Glover, Yamagata M., Southworth W (1996), “The Cham, Sa Huynh and Han in
Early Vietnam: excavations at Buu Chau Hill, Tra Kieu, 1993”, Indo-pacific
Prehistory Asscociation Bulletin 14, Vol.1, pp.166-176.
140. Ian Glover (2009), Sahuynh – a sociocultural Type – An attempt to develop an
interpretative framework for a late prehistoric society drawing on archaeology
ethnography and analogy, The paper presented at 19th IPPA Congress, Hanoi.
141. John N. Miksic and C.T.Yap (1990), “Fine-Bodied White Earthenwares of Southeast
Asia: Some X –Ray Fluorescence Tests”, Asian Perspectives, Vol.28, pp.46.
142. Margaret E. Beck, Mark A. Neupert (2009), “Identifying pottery clay from rice
fields: an example from southern Luzon, the Philippines”, Journal of Archaeological
Science (36), pp.843-849.
143. Miriam T.Stark (1991), “Ceramic Production and Community Specialization: A
Kalinga Ethnoarchaeological Study”, World Archaeology, Vol.23, Craft Production
and Specialization, pp. 64-78.
144. Miriam T.Stark (2000), “Pre – Angkor Earthenware Ceramics from Cambodia’s
Mekong Delta, UDAYA”, Journal of Khmer Studies (1), pp.69-90.

145. Nicolas Revire & Stephen A. Murphy (2012), Before Siam Essays in Art and
Archaeology, Honolulu University, Hawaii.
146. Nishimura Masanari, Nguyen Duy Ty and Huynh Dinh Chung (2008), Excavation
of Nhon Thanh at the Hau Giang river reach, Southern Vietnam, Kanazawa
University, Japan.
147. O.W.Wolters (1982), History, Culture and Region in Southeast Asian Perspectives,
Institute of Southeast Asian Studies.
148. Pierre-Yves Manguin (2010), “Pan-regional responses to south Asian inputs in early
Southeast Asia”, 50 years of Archaeology in Southeast Asia – Essays in Honour of Ian
Glover, River book, pp. 174.


149. Piriya Krairiksh (2012), Art in Peninsular Thailand prior to the fourteenth century
A.D, The Fine Arts department, Bangkok, Thailand.
150. Roxanna M. Brown (1988), The Ceramics of South – East Asia Their Do Nuis and
Identifi Cation, Offord, New York, pp. 22-23.
151. Ruth Prior (1994), “Ceramics from Early Historical Sites in Vietnam”, Southeast
Asian Archaeology, Vol.I, pp. 95-110.
152. Sawang Lertrit (2003), “Ceramic Vessels from Chaibadan, Lopburi and the Later
Prehistory of Central Thailand”, IPPA Bulletin 23, Vol.1, Tapei, pp.27-33.
153. Shawn Szejda Fehrenbach (2009), Traditions of ceramic technology: an analysic of
the assemblages from Angkor Borei, Cambodia, Master of Art in Anthropology
University of Hawai’i.
154. Tran Ky Phuong and Bruce M.Lockhart (2011), The Cham of Vietnam – History,
Society and Art, Singapore NUS.
155.

William Southworth

156.


Yamagata Mariko 1998

(

(2001), The origins of Campa in central Vietnam: A preliminary review, Ph.D. Dissertation, London.
), “Formation of Lin Yi: Internal and external factors”, Journal of Southeast Asian Archaeology (18),

pp.51-89.
157.

Yamagata Mariko

(2004), Tra Kieu of the second and the third centuries AD; The fomation of LinYi (Champa) from the

archaeological point of Vietnam, Symposium on new scholarship on Champa

.

158. Yamagata Mariko & Nguyen Kim Dung (2010), “Ancient roof tiles found in central
Vietnam”,50 years of Archaeology in Southeast Asia – Essays in Honour of Ian
Glover, River book, pp. 195-205.
Tiếng Pháp
159. Aymonier M.E (1891), Les Tchames et leurs religions. Revue d’Histoire des
Religious XXVI, Paris, pp. 187-237, 261-315.
160. Lafont (2007), Le Campa: Geographie-Population-Histoire, Paris Les Indes
savants.
161. Louis Malleret (1959-1963), “L’archéologie du delta du MéKong”, EFEO Vol.2 ,
La civilisation matérielle d’Oc Eo, Paris, pp.5-30.
162. Maspero G (1928), Le Royaume de Champa, Boccard Publications, Paris.



Tiếng Trung
163. 文獻通考

下册,卷331,四裔考八,林邑,中華書局出版,北京,頁2600中。

(1986)


×