Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

dien phan nhiet luyen

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.18 KB, 8 trang )

Điện phân và điều chế kim loại
Câu 1: Khử hoàn toàn 17,6gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu
được là
A. 5,6 gam
B. 6,72 gam
C. 16,0 gam
D. 11,2 gam.
Câu 2: Đốt 10g mẫu thép X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thu được 0,5g kết
tủa. Hàm lượng cacbon có trong thép là:
A. 0,8%
B. 0,7%
C. 0,65%
D. 0,6%
Câu 3: Khử hoàn toàn một lượng oxit sắt cần V1 lít H2. Hoà tan hoàn toàn lượng sắt sinh ra ở trên trong dung
dịch HCl thấy tạo ra V2 lít H2 biết V1 > V2 và các khí đo ở cùng điều kiện. Công thức của xít sắt là
A. Fe2O3
B. FeO hoặc Fe3O4
C. Fe3O4
D. Fe2O3 hoặc Fe3O4
Câu 4: Nung hốn hợp có chứa 14,4 gam Mg với 12 gam SiO 2 trong một thiết bi kín , phản ứng kết thúc , thu
được hỗn hợp chất rắn X. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được V lít H2 ( đktc) . Giá trị của V là :
A. 8,96.
B.3,36.
C. 2,24.
D. 4,48.
Câu 5: Nung 16,8 gam hỗn hợp Al , Ca với lượng vừa đủ cacbon để phản ứng hoàn toàn , thu được hỗn hợp
chất rắn X . Cho X vào nước dư , phản ứng kết thúc thu được 10,08 lít khí ( đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của
m là :
A. 31,2.
B. 42,3.
C. 7,8.


D. 19,5 .
Câu 6: Dẫn 1 luồng CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe 2O3 và CuO nung nóng thu được chất rắn
Y; khí ra khỏi ống được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Hoà tan chất rắn Y
trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí bay ra (đktc). Giá trị của m là
A. 24
B. 16
C. 32
D. 12
Câu 7: Trong bình kín chứa 0,5 mol CO và m gam Fe3O4. Đun nóng bình cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thì khí trong bình có tỉ khối so với khí CO ban đầu là 1,457. Giá trị của m là
A. 16,8.
B. 21,5
C. 23,2.
D. 12,2.
Câu 8: Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn A và khí B. Cho toàn bộ
khí B hấp thụ vào 350ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M thì thấy tạo ra 3,0 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 11,16
B. 11,64 hoặc 11,96 C. 11,64
D. 11,16 hoặc11,32
Câu 9: Nung đến hoàn toàn 0,05 mol FeCO 3 trong bình kín chứa 0,01 mol O 2 thu được chất rắn X. Để hoà tan
hết X bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thì số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là
A. 0,14
B. 0,15
C. 0,16
D. 0,18
Câu 10: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO 2; CO và H2. Toàn bộ lượng khí X vừa
đủ khử hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 gam H2O. Phần trăm thể tích CO2 trong X là
A. 28,571%
B. 14,286%
C. 13,235%

D. 16,135%
Câu 11: Trong bình kín chứa 0,5 mol CO và m gam Fe3O4. Đun nóng bình cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thì khí trong bình có tỉ khối so với khí CO ban đầu là 1,457. Giá trị của m là
A. 16,8
B. 21,5
C. 22,8
D. 23,2
Câu 12: Cho hơi nước qua than nóng đỏ ta thu được 29,12 lít hỗn hợp khí X ( đktc) gồm CO , CO 2 , H2 . Cho
toàn bộ X đi qua ống sứ nung nóng đựng CuO dư , phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ
giảm đi 16 gam . Nếu cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư , thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 20.
B.40.
C.35.
D.30.
Câu 13: Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3C, C vào dung dịch HNO3 đặc , nóng và dư ta thu được 57,12 lít
khí là sản phẩm khử duy nhất ( đktc ) . Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của
m là :
A. 108,9 .
B. 81,0.
C. 133,1.
D.145,2.
Câu 14: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ chứa m gam Fe 2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 10,44
gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 . Hòa tan hết X trong dung dịch HNO 3 đặc nóng được 4,368 lít
NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị m là
A. 12
B. 24
C. 10,8
D. 16
Câu 15: Khi dùng khí CO để khử Fe2O3 thu được hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan X bằng dung dịch HCl (dư) giải
phóng 4,48 lít khí (đktc). Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH dư thu được 45 gam kết tủa trắng xanh.

Thể tích khí CO cần dùng là
A. 10,08 lít
B. 8,96 lít
C. 13,44 lít
D. 6,72 lít
GVHD: Lê Thị Diệu Bình – THPT TH Cao Nguyên

1


Điện phân và điều chế kim loại
Câu 16: Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,12 mol hỗn hợp FeO và Fe 2O3 nung nóng phản ứng tạo ra
0,138 mol CO2. Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm bốn chất. Hoà tan hết bốn hỗn hợp
chất này vào dung dịch HNO3 dư được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V (đktc) là
A. 2,276
B. 0,672
C. 2,285
D. 3,720
Câu 17: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 16 gam Fe 2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp
X gồm 4 chất rắn. Cho X tác dụng với H 2SO4 đặc nóng, dư thu được dung dịch Y. Khối lượng muối khan trong
dung dịch Y là
A. 40 gam
B. 48 gam
C. 20 gam
D. 32 gam
Câu 18: Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,12 mol hỗn hợp gồm FeO và Fe 2O3 nung nóng, phản ứng tạo ra
0,138 mol CO2. Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm bốn chất. Hoà tan hết hỗn hợp bốn
chất này vào dung dịch HNO3 dư được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V (đktc) là
A. 0,224
B. 0,672

C. 2,285
D. 6,854
Câu 19: Cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được chất rắn A có khối
lượng bé hơn 1,6 gam so với khối lượng FeO ban đầu. Khối lượng Fe thu được và % thể tích CO 2 trong hỗn
hợp khí sau phản ứng lần lượt là
A. 5,6 gam; 40%
B. 2,8 gam; 25%
C. 5,6 gam; 50%
D. 11,2 gam; 60%
Câu 20: Cho 4,48 lít CO (ở đktc) từ từ đi qua sống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần
trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A. FeO; 75%
B. Fe2O3; 75%
C. Fe2O3; 65%
D. Fe3O4; 65%
Câu 21: Dùng CO để khử hoàn toàn 2,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 thu được 2,24 gam chất rắn. Mặt
khác, để hoà tan 2,88 gam X cần dùng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl. Kết thúc thí nghiệm thu được 224 ml
khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch HCl là
A. 0,5M
B. 1,0M
C. 1,5M
D.2,0M
Câu 22: Thổi hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí A khô (H 2, CO, CO2). Cho A qua dung dịch
Ca(OH)2 thì còn lại hỗn hợp khí B khô (H 2, CO). Một lượng khí B tác dụng vừa hết 8,96 gam CuO thấy tạo
thành 1,26 gam nước. % CO2 (theo thể tích) trong A là:
A. 20,0%
B. 29,16%
C. 11,11%
D.30,12%

Câu 23: Cho 12g hỗn hợp MgO, CuO, Fe2O3 tác dụng với HCl 2M vừa đủ cần 225ml. Nếu lấy cùng hỗn hợp
này dụng CO dư thì được 10g chất rắn. Thành phần % khối lựơng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là
A. 25%; 45%; 30%
B. 20%; 30%; 50%
C. 45%; 35,5%; 19,5%
D. 33,3%; 33,3%; 33,3%
Câu 24: Khi cho CO (dư) qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al 2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất
rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kỹ. Sau phản ứng (giả sử các phản ứng xẩy ra hoàn toàn) còn lại
chất rắn Z. Hỗn hợp Z gồm
A. MgO, Fe3O4
B. Mg, Fe, Cu
C. MgO, Fe, Cu
D. Mg, Al, Fe, Cu
Câu 25: Cho 4,48 lit CO (đktc) từ từ qua ống sứ nung nóng đựng 8g oxit sắt đến khi phản ứng hoàn toàn. Khí
thu được sau phản ứng có tỷ khối so với H 2 là 20. Công thức oxit sắt và phần trăm thể tích khí CO 2 trong hỗn
hợp sau phản ứng là
A. Fe2O3; 65%
B. Fe3O4; 75%
C. Fe2O3; 75%
D. FeO; 75%
Câu 26: Cho V lít hỗn hợp khí ở đktc gồm CO và H2 phản ứng với lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, MgO, FeO
nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0, 32 gam. Giá trị của V là
A. 0, 560.
B. 0, 448.
C. 0, 112.
D. 0, 224.
Câu 27: Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp X gồm CuO, FeO, Fe 3O4, Fe2O3, Fe, và MgO cần dung vừa đủ 8, 4
lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn Y thu được sau phản ứng là
A. 39gam.
B. 51gam.

C. 24gam.
D. 42gam.
Câu 28: Trong bình kín chứa 0, 5mol CO và m gam X gồm FeO, Fe 3O4, Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số
mol Fe2O3. Đun nóng cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thì khí trong bình có tỉ khối so với khí CO ban
đầu là 1,457. Giá trị của m là
A. 16, 8.
B. 21, 5.
C. 22, 8.
D. 23, 2.
Câu 29: Cho 4, 48 lít khí CO ở đktc đi từ từ qua ống sứ nung nóng đựng 8gam một oxit sắt đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bầng 20. Công thức của oxit sắt và thành phần
phần trăm theo thể tích của khí CO2 trong hõn hợp khí sau phản ứng là
GVHD: Lê Thị Diệu Bình – THPT TH Cao Nguyên

2


Điện phân và điều chế kim loại
A. FeO; 75%.
B. Fe2O3 ; 75%.
C. Fe2O3 ; 65%.
D. Fe3O4 ; 75%.
Câu 30: Cho 16, 2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 2O3, FeCO3 vào ống sứ nung nóng và dẫn từ từ 0, 2 mol hỗn hợp
khí Y gồm CO và H2 (dY/H2= 4, 25) qua ống. Khí thoá ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy có 7 gam
kết tủa và còn 0, 06mol khí Z (d Z/H2= 7, 5). Thành phần % số mol Fe 2O3 trong X là (biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn)
A. 16, 67.
B. 27, 77.
C. 55, 56.
D. 35, 80.

Câu 31: Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0, 04mol hỗn hợp X gồm FeO và Fe 2O3 đun nóng. Sau khi kết thúc thí
nghiệm được 4, 784 gam hỗn hợp chất rắn Y. Khí đi ra khỏi ống được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH) 2 dư
thì thu được 0, 046mol kết tủa. Tỉ lệ số mol của FeO và Fe2O3 trong X là
A. 1: 1.
B. 1: 2.
C. 1: 3.
D. 2: 3.
Câu 32: Cho luồng khí CO vừa đủ đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 ở nhiệt độ cao, được 6, 72 gam hỗn hợp X
gồm chất rắn. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO 3 dư thu được 0, 02mol NO là sản phẩm khử
duy nhất. Giá trị của m là
A. 3, 6.
B. 8, 2.
C. 7, 2.
D. 6, 8.
Câu 33: Cho dòng khí CO vừa đủ đi qua ống sứ đựng 0, 12 mol hỗn hợp X gồm FeO và Fe 2O3 nung nóng, thu
được 14, 352 gam hỗn hợp rắn Y và 0, 138mol CO 2. Hoà tan hết Y vào dung dịch HNO 3 dư thu được V lít khí
NO(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 0, 224.
B. 0, 672.
C. 2, 285.
D. 6, 857.
Câu 34: Nung hỗn hợp bột gồm 15, 2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 23, 3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X phản ứng với HCl dư thấy thoát ra V lít khí H 2 ở
đktc. Giá trị của V là
A. 7, 84.
B. 4, 48.
C. 3, 36.
D. 10, 08.
Câu 35: Trộn 0, 81 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe 2O3 và CuO rồi đốt nóng trong điều kiện không có không
khí được hỗn hợp X. Hoà tan hoàn toand X trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm

khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 0, 224.
B. 0, 672.
C. 2, 24.
D. 6, 72.
Câu 36: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H 2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà
tan. Kim loại R đó là
A. Al.
B. Ba.
C. Zn.
D. Mg.
Câu 37: Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO 3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2
có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là
A. 25,6 gam.
B. 16 gam.
C. 2,56 gam.
D. 8 gam.
Câu 38: Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe 2O3, CuO, Cr2O3 rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm
thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dd HNO 3 đun nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí
NO, NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21. V có giá trị là:
A. 20,16 lít.
B. 17.92 lít.
C. 16,8 lít.
D. 4,48 lít.
Câu 39: Cho 10,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO 3 sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 46 gam chất rắn D. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư
sau đó nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì được 12 gam chất rắn E. Tính nồng độ mol/l
của dung dịch AgNO3.
A. 0,5.

B. 0,8.
C. 1.
D. 1,25.
Câu 40: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO 3 0,8M + H2SO4 0,2M, sản phẩm khử
duy nhất của HNO3 là khí NO.
a.Thể tích (tính bằng lít) khí NO (ở đktc) là
A. 0,336.
B. 0,224.
C. 0,672.
D. 0,448
b.Số gam muối khan thu được là
A. 7,9.
B. 8,84.
C. 5,64.
D. Tất cả đều sai.
Câu 41: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO 3 loãng, dư, thu được sản phẩm khử là 0,896
lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N 2, có tỷ khối so với H 2 bằng 14,75. Thành phần % theo khối lượng của sắt
trong hỗn hợp ban đầu là
A. 61,80%.
B. 61,82%.
C. 38,18%.
D. 38,20%.
GVHD: Lê Thị Diệu Bình – THPT TH Cao Nguyên

3


Điện phân và điều chế kim loại
Câu 42: Hoà tan hết 9,6 gam kim loại M trong dung dịch H 2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là sản phẩm khử duy
nhất. Cho toàn bộ lượng SO 2 này hấp thụ vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung

dịch được 18,9 gam chất rắn. Kim loại M đó là
A. Ca.
B. Mg.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 43: Hoà tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp Zn, Mg bằng dung dịch H 2SO4 đặc thu được 1,12 lít SO 2 (ở đktc),
1,6 gam S(là những sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Khối lượng muối khan trong dung dịch X là
A. 28,1 g.
B. 18,1 g.
C. 30,4 g.
D. 24,8 g.
Câu 44: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được m 1 gam chất rắn Y
gồm 4 chất. Hoà tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO 3 dư thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy
nhất, đo ở điều kiện chuẩn) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m 1+16,68 gam muối khan. Giá trị của
m là
A. 8,0 gam.
B. 16,0 gam.
C. 12,0 gam.
D. Không xác định được.
Câu 45: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS 2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít
NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc
lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 16 gam.
B. 9 gam.
C. 8,2 gam.
D. 10,7 gam.
Câu 46: Câu 12. Cho 11,2 gam hỗn hợp Cu và kim loai M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,136 lít
(đktc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng thu được 3,92 lít khí NO (đktc,
sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là
A. Mg.

B. Fe.
C. Mg hoặc Fe.
D. Mg hoặc Zn.
Câu 47: Cho hỗn hợp gồm 0,01 mol Al và 0,02 mol Mg tác dụng với 100ml dung dịch chứa AgNO 3 và
Cu(NO3)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X gồm 3 kim loại, X tác dụng hoàn toàn
với HNO3 đặc, dư thu được V lít NO2(ở đktc và duy nhất ). Giá trị của V là
A. 1,232.
B. 1,456.
C. 1,904.
D. 1,568.
Câu 48: Cho 500ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO 3 0,2M và HCl 1M. Khi cho Cu tác dụng với dung dịch thì
chỉ thu được một sản phẩm duy nhất là NO. Khối lượng Cu có thể hoà tan tối đa vào dung dịch là
A. 3,2 g.
B. 6,4 g.
C. 2,4 g.
D. 9,6 g.
Câu 49: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol FeCl 2, 0,2 mol FeSO4. Thể tích dung dịch KMnO4 0,8M trong H2SO4
loãng vừa đủ để oxi hóa hết các chất trong X là:
A. 0,075 lít.
B. 0,125 lít.
C. 0,3 lít.
D. 0,03 lít.
Câu 50: Cho 0,35 mol Magie vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO 3)3 2M và Cu(NO3)2 1M, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được là
A. 12 gam.
B. 11,2 gam.
C. 13,87 gam.
D. 14,8 gam.
Câu 51: Khử 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được hổn hợp rắn X, cho hỗn hợp X tác dụng với
dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Thể tích khí CO2 (đktc) tạo ra khi khử Fe2O3 là

A. 1,68 lít.
B. 6,72 lít.
C. 3,36 lít.
D. 1,12 lít.
Câu 52: Cho hỗn hợp chứa x mol Mg, y mol Fe vào dung dịch chứa z mol CuSO 4. Sau khi kết thúc các phản
ứng thu được chất rắn gồm 2 kim loại. Muốn thoả mãn điều kiện đó thì
A. x < z < y.
B. z ≥ x.
C. x ≤ z < x +y.
D. z = x + y.
Câu 53: Khi cho Cu2S tác dụng với HNO3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm: Cu(NO3)2; H2SO4; NO và H2O. Số
electron mà 1 mol Cu2S đã nhường là:
A. 9 electron.
B. 6 electron.
C. 2 electron.
D. 10 electron.
Câu 54: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO 3 1M thoát ra V1 lít khí NO. Cho 3,84 gam Cu
phản ứng với 80ml dung dịch HNO 3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít khí NO. Biết NO là sản phẩm khử duy
nhất và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là
A. V2 = 2V1.
B. V2 = V1.
C. V2 = 1,5V1.
D. V2 = 2,5V1.
Câu 55: Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl loãng dư. Để tác dụng hết
với các chất có trong cốc sau phản ứng cần ít nhất khối lượng NaNO3 là (sản phẩm khử duy nhất là NO)
A. 8,5gam.
B. 17gam.
C. 5,7gam.
D. 2,8gam.
Câu 56: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 kim loại chưa rõ hóa trị bàng dung dịch HNO 3 thu được V lít hỗn

hợp khí A (đktc) gồm NO2 và NO (không sinh ra muối NH4NO3). Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 18,2. Tổng
số gam muối khan tạo thành theo m và V là:
GVHD: Lê Thị Diệu Bình – THPT TH Cao Nguyên
4


Điện phân và điều chế kim loại
A. m+6,0893V.
B. m+ 3,2147.
C. m+2,3147V.
D. m+6,1875V.
Câu 57: Chia 10 gam hỗn hợp gồm (Mg, Al, Zn) thành hai phần bằng nhau. Phần 1 được đốt cháy hoàn toàn
trong O2 dư thu được 21 gam hỗn hợp oxit. Phần hai hòa tan trong HNO 3 đặc, nóng dư thu được V (lít) NO2
(sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là:
A. 22,4.
B. 44,8.
C. 89,6.
D. 30,8.
Câu 58: Dung dịch A chứa 0,02 mol Fe(NO 3)3 và 0,3 mol HCl có khả năng hoà tan được Cu với khối lượng tối
đa là:
A. 5,76g.
B. 0,64g.
C.6,4g.
D. 0,576g.
Câu 59: Cho 36 gam hỗn hợp Fe,FeO,Fe 3O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H 2SO4 đặc, nóng dư thấy thoát
ra 5,6 lít khí SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất).Tính số mol H2SO4 đã phản ứng.
A.0,5 mol.
B.1 mol.
C.1,5 mol.
D. 0,75 mol.

Câu 60: Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe 2(SO4)3 1M và ZnSO4 0,8M. Sau
khi kết thúc phản ứng, thu được m gam hỗn hợp các kim loại. Trị số của m là
A. 14,50 gam.
B. 16,40 gam.
C. 15,10 gam.
D. 15,28 gam.
Câu 61: Cho hỗn hợp X (dạng bột) gồm 0,01 mol Al và 0,025 mol Fe tác dụng với 400ml dung dịch hỗn hợp
Cu(NO3)2 0,05M và AgNO3 0,125M. Kết thúc phản ứng, lọc kết tủa cho nước lọc tác dụng với dung dịch NaOH
dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 2,740 gam.
B. 35,2 gam.
C. 3,52 gam.
D. 3,165 gam.
Câu 62: Cho 7,84 lit (đktc) hỗn hợp khí oxi và clo tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chúa 0,1 mol Mg và 0,3 mol Al
thu được m (gam) hỗn hợp muối clorua và oxit . Giá trị của m bằng
A. 21,7 gam.
B. 35,35 gam.
C. 27,55 gam.
D. 21,7gam < m < 35,35 gam.
n
n
Câu 63: Cho 2,16 gam hỗn hợp Mg và Fe (với Mg : Fe = 2:3) tác dụng hoàn toàn với 280ml dung dịch
AgNO3 0,5M được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 4,32.
B. 14,04.
C. 10,8.
D. 15,12.
Câu 64: Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,3 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3. Khi phản ứng hoàn
toàn, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng
A. 0,0 mol.

B. 0,1 mol.
C. 0,3 mol.
D. 0,2 mol.
Câu 65: Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí (CO 2, NO) và dung
dịch X. Khi thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì hoà tan tối đa được bao nhiêu gam bột Cu (biết có khí
NO bay ra)
A. 28,8 gam.
B. 16 gam.
C. 48 gam.
D. 32 gam.
Câu 66: Chia hỗn hợp gồm Mg và MgO thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít H 2(đktc), dung dịch sau phản ứng chứa
14,25gam muối
- Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu dược 0,448 lít khí X nguyên chất (đktc). Cô cạn cẩn thận
và làm khô dung dịch sau phản ứng thu được 23 gam muối. Công thức phân tử của khí X là:
A. N2O.
B. NO2.
C. N2.
D. NO.
Câu 67: Có các quá trình điện phân sau:
(1) Điện phân dung dịch CuSO4 với anot làm bằng kim loại Cu.
(2) Điện phân dung dịch FeSO4 với 2 điện cực bằng graphit.
(3) Điện phân Al2O3 nóng chảy với 2 điện cực bằng than chì.
(4) Điện phân dung dịch NaCl với anot bằng than chì và catot bằng thép.
Các quá trình điện phân mà cực dương bị mòn là
A.(1),(2).
B.(1),(3).
C.(2),(3).
D.(3),(4).
Câu 68: Điện phân một dung dịch gồm a mol CuSO 4 và b mol NaCl. Nếu b > 2a mà ở catot chưa có khí thoát

ra thì dung dịch sau điện phân chứa
A. Na+, SO42-, Cl-.
B. Na+, SO42-, Cu2+.
+
C. Na , Cl .
D. Na+, SO42-, Cu2+, Cl-.
Câu 69: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch gồm a mol CuSO 4 và b mol NaCl. Dung dịch
sau điện phân
có thể hoà tan được kim loại nhôm, mối quan hệ giữa a và b là
GVHD: Lê Thị Diệu Bình – THPT TH Cao Nguyên

5


Điện phân và điều chế kim loại
A. 2a=b
B. 2a>b.
C. 2a< b.
D. 2a # b.
Câu 70: Khi điện phân điện cực trơ có màng ngăn dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO 4 đến khi NaCl và
CuSO4 đều hết nếu dung dịch sau điện phân hoà tan được Fe thì
A. NaCl hết trước CuSO4.
B. CuSO4 hết trước NaCl.
C. NaCl và CuSO4 cùng hết.
D. xảy ra trường hợp A hoặc B.
Câu 71: Sản phẩm thu được khi điện phân NaOH nóng chảy là gì ?
A. Ở catot (-): Na và ở anot (+): O2 và H2O.
B. Ở catot (-): Na2O và ở anot (+): O2 và H2.
C. Ở catot (-): Na và ở anot (+): O2 và H2.
D. Ở catot (-): Na2O và ở anot (+): O2 và H2O.

Câu 72: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
A. Fe, Cu, Ag.
B. Mg, Zn, Cu.
C. Al, Fe, Cr.
D. Ba, Ag, Au.
Câu 73: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, cường độ dòng 5A. Khi ở anot có 4g khí oxi bay ra thì
ngưng. Điều nào sau đây luôn đúng ?
A. Khối lượng đồng thu được ở catot là 16g.
B. Thời gian điện phân là 9650 giây.
C. pH của dung dịch trong quá trình điện phân luôn giảm.
D. Không có khí thoát ra ở catot.
Câu 74: Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12
gam kim loại ở catot. Công thức của muối đã điện phân là:
A. NaCl.
B. LiCl.
C. KCl.
D. CsCl.
Câu 75: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và
67,2 m3(ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào
dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 54,0.
B. 75,6.
C. 67,5.
D. 108,0.
Câu 76: Điện phân dung dịch chứa HCl và KCl với màng ngăn xốp, sau một thời gian thu được dung dịch chỉ
chứa một chất tan và có pH = 12. Vậy:
A. chỉ có HCl bị điện phân.
B. chỉ có KCl bị điện phân.
C.HCl và KCl đều bị điện phân hết.
D. HCl bị điện phân hết, KCl bị điện phân một phần.

Câu 77: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl 2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực
trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân
có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là
A. 4,05.
B. 2,70.
C. 1,35.
D. 5,40.
Câu 78: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và CuSO 4 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot có
3,2 gam Cu thì thể tích khí thoát ra ở anot
A.0,672 lít.
B.0,84 lít.
C.6,72 lít.
D.0,448 lít.
Câu 79: Khi điện phân dung dịch CuSO4 người ta thấy khối lượng catôt tăng đúng bằng khối lượng anôt giảm.
Điều đó chứng tỏ người ta dùng
A. catot Cu.
B. catot trơ.
C. anot Cu.
D. anot trơ.
Câu 80: Điện phân 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm FeCl3 1M , FeCl2 2M , CuCl2 1M và HCl 2M với điện cực
trơ có màng ngăn xốp cường độ dòng điện là 5A trong 2 giờ 40 phút 50 giây ở catot thu được
A.5,6g Fe.
B.2,8g Fe.
C.6,4g Cu.
D.4,6g Cu.
Câu 81: Điện phân dung dịch KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp thời gian 16,1 phút dòng điện I = 5A thu
được 500ml dung dịch A. pH của dung dịch A có giá trị là
A. 12,7.
B. 1.
C. 13.

D. 1,3.
Câu 82: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với I=1,93A tới khi catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng lại,
cần thời gian là 250 giây. Thể tích khí thu được ở anot (đktc) là
A. 28ml.
B. 0,28ml.
C. 56ml.
D. 280ml.
Câu 83: Điện phân 100ml dung dịch CuSO4 0,1M cho đến khi vừa bắt đầu sủi bọt bên catot thì ngừng điện
phân. pH dung dịch ngay khi ấy với hiệu suất 100% (thể tích dung dịch được xem như không đổi, lấy lg2 =
0,30) là:
A. pH = 1,0.
B. pH = 0,7.
C. pH = 1,3.
D. pH = 2,0.
Câu 84: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO 4 0,2 M với I = 9,65Ampe. Tính khối lượng Cu bám lên catot khi
thời gian điện phân t1 = 200 s, t2 = 500s lần lượt là:
A. 0,32g và 0,64g. B. 0,64g và 1,28g.
C. 0,64g và 1,32g.
D. 0,32g và 1,28g.
GVHD: Lê Thị Diệu Bình – THPT TH Cao Nguyên
6


Điện phân và điều chế kim loại
Câu 85: Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol FeCl 3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ, màng
ngăn xốp). Khi ở catot bắt đầu sủi bọt khí thì dừng điện phân. Tại thời điểm này khối lượng catot đã tăng :
A. 0,0 gam.
B. 5,6 gam.
C. 12,8 gam.
D. 18,4 gam.

Câu 86: Có hai bình điện phân mắc nối tiếp: Bình (1) chứa 100ml dung dịch CuSO 4 0,1M; Bình (2) chứa
100ml dung dịch NaCl 0,1M tiến hành điện phân có màng ngăn cho tới khi ở bình hai tạo ra dung dịch có
pH=13 thì ngưng điện phân. Giả sử thể tích dung dịch ở hai bình không đổi. Nồng độ mol của Cu 2+ trong dung
dịch bình (1) sau điện phân là:
A. 0,04M.
B. 0,10M.
C. 0,05M.
D. 0,08M.
Câu 87: Tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X chứa 200 ml dd AgNO 3 và Cu (NO3)2 thu được 56 gam
hỗn hợp kim loại ở catot và 4,48 lít khí ở anot (đktc). Nồng độ mol AgNO3 và Cu (NO3)2 trong X lần lượt là
A.2M và 1M.
B. 1M và 2M.
C. 2M và 4M.
D. 4M và 2M.
Câu 88: Có hai bình điện phân mắc nối tiếp nhau. Bình 1 chứa dung dịch CuCl 2, bình 2 chứa dung dịch
AgNO3. Tiến hành điện phân với điện cực trơ, kết thúc điện phân thấy catot của bình 1 tăng lên 1,6gam. Khối
lượng catot của bình 2 tăng lên là
A. 10,80 gam.
B. 5,40 gam.
C. 2,52 gam.
D. 3,24 gam.
Câu 89: Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol FeCl 3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ, màng
ngăn xốp). Khi ở catot bắt đầu sủi bọt khí thì dừng điện phân. Tại thời điểm này khối lượng catot đã tăng
A. 0,0 gam.
B. 5,6 gam.
C. 12,8 gam.
D. 18,4 gam.
Câu 90: Điện phân dung dịch NaCl đến hết (có màng ngăn, điện cực trơ), cường độ dòng điện 1,61A thì hết 60
phút. Thêm 0,03 mol H2SO4 vào dung dịch sau điện phân thì thu được muối với khối lượng
A. 4,26 gam.

B. 8,52 gam.
C. 2,13 gam.
D. 6,39 gam.
Câu 91: Sau một thời gian điện phân 100 ml dung dịch CuSO 4 với điện cực trơ, khối lượng dung dịch giảm 4
gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau khi điện phân cần dùng 50 ml dung dịch H 2S
0,5M. nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 trước lúc điện phân là
A. 0,375M.
B. 0,420M.
C. 0,735M
D. 0,750M.
Câu 92: Điện phân 200ml dung dịch Fe(NO3)2. Với dòng điện một chiều cường độ dòng điện 1A trong 32 phút
10 giây thì vừa điện phân hết Fe2+, ngừng điện phân và để yên dung dịch một thời gian thì thu được 0,28 gam
kim loại. Khối lượng dung dịch giảm là
A. 0,16 gam.
B. 0,72 gam.
C. 0,59 gam.
D. 1,44 gam.
Câu 93: Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO 4 đến khi H2O bị điện phân ở hai cực thì dừng
lại, tại catot thu 1,28 gam kim loại và anot thu 0,336 lít khí (ở đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH
của dung dịch thu được bằng.
A. 3.
B. 2.
C. 12
D. 13
Câu 94: Điện phân 100ml dung dịch CuSO 4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ một thời gian thì thấy khối lượng
catot tăng 1gam. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là
A. 0,45 giờ.
B. 40 phút 15 giây. C. 0,65 giờ.
D. 50 phút 15 giây.
Câu 95: Có 2 bình điện phân mắc nối tiếp bình 1 chứa CuCl 2, bình 2 chứa AgNO3. Khi ở anot của bình 1 thoát

ra 22,4 lít một khí duy nhất thì ở anot của bình 2 thoát ra bao nhiêu lít khí? (Biết các thể tích đo ở cùng điều
kiện).
A. 11,2 lít
.
B. 22,4 lít.
C. 33,6 lít.
D. 44,8 lít.
Câu 96: Để điều chế 1 tấn clo bằng cách điện phân nóng chảy NaCl người ta phải dùng tối thiểu là 1,735 tấn
NaCl. Vậy hiệu suất của quá trình là:
A. 59%.
B. 85%.
C. 90%.
D. 95%.
Câu 97: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M và AgNO3 0,1 M.với cường dòng điện I = 3,86 A. Tính thời
gian điện phân để được một khối lượng kim loại bám bên catot là 1,72g.
A. 250s.
B. 1000s.
C. 500s.
D. 750s.
Câu 98: Điện phân 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng. Để yên dung
dịch cho đến khi khối lượng không đổi thì khối lượng catot tăng 3,2 gam so với lúc chưa điện phân. nồng độ
mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 trước phản ứng là:
A. 0,5 M.
B. 0,9 M.
C. 1 M.
D. 1,5 M.

GVHD: Lê Thị Diệu Bình – THPT TH Cao Nguyên

7



Điện phân và điều chế kim loại
Câu 99: Điện phân 200ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích
khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là1,12 lít (đktc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và
thời gian điện phân là:
A. 3,2g và 2000s.
B. 2,2 g và 800s.
C. 6,4g và 3600s.
D. 5,4g và 800s.
Câu 100: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và FeSO 4 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot
có 5,6 gam Cu thì thể tích khí thoát ra ở anot
A.0,672 lít.
B.0,84 lít.
C.1,344 lít.
D.0,448 lít.
Câu 101: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và CuCl 2 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot
có 3,2 gam Cu thì thể tích khí thoát ra ở anot
A.0,672 lít.
B.1,12 lít.
C.6,72 lít.
D.0,448 lít.
Câu 102: Cho một dòng điện có cường độ I không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp,bình 1 chứa 100ml
dung dịch CuSO4 0,01M, bình 2 chứa 100 ml dung dịch AgNO 3 0,01M. Biết rằng sau thời gian điện phân 500s
thì bên bình 2 xuất hiện khí bên catot, tính cường độ I và khối lượng Cu bám bên catot ở bình 1 và thể tích khí
(đktc) xuất hiện bên anot của bình 1.
A.0,193A;0,032g Cu;5,6 ml O2.
B. 0,193A;0,032g Cu;11,2 ml O2.
C.0,386A;0,64g Cu;22,4 ml O2.
D. 0,193A;0,032g Cu;22,4 ml O2.

Câu 103: Điện phân 400 ml dung dịch chứa 2 muối KCl và CuCl2 với điện cực trơ và màng ngăn cho đến khi ở
anot thoát ra 3,36lít khí(đktc) thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dich sau điện phân cần 100 ml dd HNO 3
1M. Dung dịch sau khi trung hòa tác dụng với AgNO 3 dư sinh ra 2,87 (gam) kết tủa trắng. Tính nồng độ mol
của mỗi muối trong dung dịch trước điện phân.
A. [CuCl2]=0,25M,[KCl]=0,03M.
B. [CuCl2]=0,25M,[KCl]=3M.
C. [CuCl2]=2,5M,[KCl]=0,3M.
D. [CuCl2]=0,25M,[KCl]=0,3M.
Câu 104: Điện phân 200 ml dd CuSO4(dung dịch X) với điện cực trơ sau thời gian ngừng điện phân thì thấy
khối lượng X giảm. Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 500ml dd BaCl 2 0,3M tạo kết tủa trắng. Cho
biết khối lượng riêng dung dịch CuSO 4 là 1,25g/ml; sau điện phân lượng H 2O bay hơi không đáng kể. Nồng độ
mol/lít và nồng độ % dung dich CuSO4 trước điện phân là?
A. 0,35M, 8%.
B. 0,52, 10%.
C. 0,75M, 9,6%.
D. 0,49M, 12%.
Câu 105: Điện phân 200ml dung dịch Y gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện 5A trong
thời gian 1158 giây, điện cực trơ, màng ngăn xốp. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Độ giảm khối lượng của
dung dịch sau khi điện phân là
A. 3,59 gam.
B. 2,31 gam.
C. 1,67 gam.
D. 2,95 gam
Câu 106: Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO 3)2 (với điện cực trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây, thu
được 11,52 gam kimloại M tại catot và 2,016 lít khí (đktc) tại anôt.Tên kim loại M và cường độ dòng điện là
A. Fe và 24A.
B. Zn và 12A.
C. Ni và 24A.
D. Cu và 12A.
Câu 107: Điện phân (đp) 500ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì

ngừng đp .Để trung hòa dd sau điện phân cần 800ml dd NaOH 1M. Nồng độ mol AgNO 3, và thời gian điện
phân là bao nhiêu biết I=20A
A. 0,8M, 3860s.
B. 1,6M, 3860s.
C. 1,6M, 360s.
D. 0,4M, 380s.
Câu 108: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO 4 và NaCl cho
tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,448 lít khi (ở đktc). Dung
dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 0,68g Al2O3.
a. Khối lượng của m là
A. 4,47.
B. 5.97.
C. cả A và B.
D. Kết quả khác.
b. Khối lượng catot tăng lên trong quá trình điện phân là
A. 0,85.
B. 1,92.
C. cả A và B.
D. Kết quả khác.
c. Khối lượng dung dịch giảm trong quá trình điện phân là
A. 2,29.
B. 2,95.
C. cả A và B.
D. Kết quả khác.

GVHD: Lê Thị Diệu Bình – THPT TH Cao Nguyên

8




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×