ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
__________________________________
BÀNG DIỆU KIỆT
(PANG MIAO JIE)
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CÔNG BÁO
CHÍNH PHỦ 2004 ĐẾN 2014
(CÓ SO SÁNH VỚI CÔNG BÁO CHÍNH PHỦ TRUNG QUỐC)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
__________________________________
BÀNG DIỆU KIỆT
(PANG MIAO JIE)
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CÔNG BÁO
CHÍNH PHỦ 2004 ĐẾN 2014
(CÓ SO SÁNH VỚI CÔNG BÁO CHÍNH PHỦ TRUNG QUỐC)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 60.22.02.40
Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Thị Phương Thùy
Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC.....................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.................................................................
1
3
4
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................
1. Mục đích, ý nghĩa của đề tài.......................................................................
1.1. Mục đích..................................................................................................
1.2. Ý nghĩa....................................................................................................
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu..................................................................
3.1. Đối tượng.................................................................................................
3.2. Pham vi nghiên cứu.................................................................................
3.2.1. Phạm vi thời gian..................................................................................
3.2.2. Phạm vi tư liệu......................................................................................
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................
5. Cấu trúc của luận văn.................................................................................
5
5
5
7
8
11
11
11
12
12
12
13
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN.........................
1.1. Công báo..................................................................................................
1.1.1. Tổng quan Lịch sử hình thành và phát triển Công báo ........................
1.1.2. Đặc điểm cấu tạo của Công báo chính phủ..........................................
1.2. Văn bản....................................................................................................
1.2.1. Văn bản Quản lý nhà nước...................................................................
1.2.2. Văn bản quản lý hành chính Nhà nước.................................................
1.2.3. Văn bản quy phạm pháp luật................................................................
1.2.4. Phong cách Ngôn ngữ văn bản.............................................................
1.2.5. Thể thức văn bản..................................................................................
1.3. Tiểu kết Chương 1...................................................................................
14
14
22
27
27
27
28
29
30
31
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CÁC VĂN BẢN
TRONG CÔNG BÁO CHÍNH PHỦ VIỆT NAM 2004 ĐẾN 2014..........
2.1. Mô tả cấu trúc tổng thể của CBCP Việt Nam..........................................
2.1.1. Mô tả hình thức trang đầu tiên của CBCP Việt Nam............................
2.1.2. Mô tả kết cấu........................................................................................
2.2. Mô tả đặc điểm chung của các văn bản trong CBCP...............................
33
33
33
38
40
-1-
2.2.1. Tính cố định, khuôn mẫu......................................................................
2.2.2. Tính phổ thông, đại chúng....................................................................
2.2.3. Tính khách quan, chân thực..................................................................
2.2.4. Biểu mẫu Thông tư, Nghị định, Quyết định của CBCP Việt Nam.......
2.3. Đặc điểm ngôn ngữ của CBCP................................................................
2.3.1. Về phương diện từ ngữ.........................................................................
2.3.2. Về phương diện câu..............................................................................
2.3.3. Liên kết trong CBCP.............................................................................
2.4. Tiểu kết chương 2....................................................................................
CHƯƠNG 3: SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CÔNG BÁO
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VỚI CÔNG BÁO CHÍNH PHỦ
TRUNG QUỐC.............................................................................................
3.1. Vài nét về Công báo Trung Quốc............................................................
3.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Công báo Trung Quốc..................................
3.1.2. Phân loại Công báo Trung Quốc..........................................................
3.2. So sánh đặc điểm ngôn ngữ của CBCP Việt Nam với CBCP Trung
Quốc................................................................................................................
3.2.1. So sánh về phương diện cấu trúc Công báo.........................................
3.2.2. So sánh về phương diện từ vựng..........................................................
3.2.3 .So sánh đặc điểm về câu.......................................................................
3.2.4. So sánh đặc điểm về các phương tiện liên kết......................................
3.3. Tiểu kết Chương 3...................................................................................
KẾT LUẬN...................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................
PHỤ LỤC......................................................................................................
-2-
40
40
41
42
46
46
49
56
60
62
62
62
62
63
63
69
76
79
81
83
85
89
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Mục đích, ý nghĩa của đề tài
1.1. Mục đích
Việt Nam - Trung Hoa là hai quốc gia có nhiều đặc điểm tương đồng và dị
biệt về ngôn ngữ và văn hóa do sự giao lưu tiếp xúc từ lâu đời, đã trải dài qua
nhiều nghìn năm lịch sử. Nghiên cứu đặc điểm này là một yêu cầu cần thiết, có ý
nghĩa quan trọng đối với vấn đề so sánh, đối chiếu ngôn ngữ hiện nay.
Kể từ khi bình thường hoá quan hệ năm 1991, quan hệ hợp tác hữu nghị
Việt Nam - Trung Quốc phát triển nhanh chóng và sâu rộng trên tất cả các lĩnh
vực, đem lại lợi ích thiết thực cho cả hai bên. Trong đó đặc biệt chú ý là giai
đoạn từ năm 2004 đến nay, mối quan hệ giữa hai nước trên nhiều lĩnh vực từ
kinh tế, chính trị đến giáo dục, văn hóa, thể thao, du lịch đều được xác lập và có
những cột mốc lớn. Chẳng hạn như về quan hệ chính trị, hai nước đã ký nhiều
hiệp định và văn kiện hợp tác, đặt cơ sở pháp lý cho quan hệ hợp tác lâu dài giữa
hai nước. Hợp tác giữa hai Đảng và mối quan hệ giữa các ngành quan trọng như
ngoại giao, an ninh, quốc phòng được đẩy mạnh với hàng loạt thỏa thuận quan
trọng được ký kết và xác lập. Từ năm 2004 đến nay, Trung Quốc liên tục là bạn
hàng thương mại lớn nhất của Việt Nam, tạo điều kiện và cơ sở cho sự phát triển
hai bên trên mọi mặt.1
Do có thể chế kinh tế, chính trị, xã hội tương đồng nên cả hai quốc gia
Việt - Trung đều có cách thức xây dựng và triển khai hệ thống pháp luật khá
giống nhau, không chỉ là về thể thức văn bản mà còn cả phạm vi, cách thức tổ
chức, ban hành.... Không khó để bắt gặp những thuật ngữ thuộc phạm trù pháp lý
tương đương, có chức năng, khái niệm tương đương nhau trong tiếng Việt và
1
Theo thống kê của chính phủ, năm 2013, tổng kim ngạch thương mại Việt - Trung đạt gần 50 tỷ USD, tăng
21.1% so với năm 2012. Quan hệ hợp tác đầu tư có bước phát triển mới, tính đến hết năm 2013, Trung Quốc
có 977 dự án đầu tư tại Việt Nam, tổng vốn đăng ký luỹ kế đạt gần 7 tỷ USD, đứng thứ 9/101 quốc gia và
vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam. (Nguồn: )
-3-
tiếng Trung như “Công báo - 公报”; “Quyết định - 决定”;“Thông tư - 通知”;
“Thông cáo - 通告”; “Thông báo - 通报”;“Chỉ thị - 指示”... Tất cả những
văn bản này tùy theo mức độ ảnh hưởng mà sẽ được Chính phủ lựa chọn để đăng
trên Công báo nhằm ban hành rộng khắp để quần chúng nhân dân nắm rõ và
chấp hành những nội dung được quy định trong Công báo.
Theo Nghị định ban hành ngày 28 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Về Công báo, tại điều 2, Công báo được định
nghĩa: “Công báo là ấn phẩm thông tin pháp lý chính thức của Nhà nước, do
Chính phủ thống nhất quản lý, có chức năng đăng các VBQPPL do các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành, các điều ước quốc
tế đã có hiệu lực đối với nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và các văn bản pháp
luật khác theo quy định.”
Về cấp độ Công báo, theo quy định, có hai loại phân biệt theo cấp thẩm
quyền ban hành: (1). Công báo nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, đăng tải các
văn bản do cơ quan Nhà nước ban hành, còn được gọi tắt là Công báo Chính
phủ (CBCP) và (2). Công báo cấp tỉnh, đăng tải các văn bản quy phạm pháp
luật do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành.
Về nội dung đăng tải, các văn bản đăng Công báo phải được đăng đầy đủ,
toàn văn, chính xác của các văn bản được chính thức ban hành.
Tác giả chọn loại Công báo chính thức của Nhà nước, được phát hành
qua dạng văn bản viết bởi Văn phòng Chính phủ được đăng tải dưới dạng bài
viết điện tử tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ (congbao.chinhphu.vn).
Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, chúng ta thường gặp các Công báo
của Nhà nước mang tính chất khuôn mẫu, tuyệt đại đa số nội dung Công báo
xoay quanh những vấn đề về pháp luật, pháp quy, về quản lý hệ thống văn bản
hành chính.... Điều này cũng không khó lý giải bởi chức năng của Công báo là
thông tin chính thức các nội dung cấp yếu, quan trọng đã được văn bản hóa dưới
-4-
dạng thức cho các cơ quan công quyền. Chúng mang tính định hướng và bắt
buộc chấp hành để duy trì các hoạt động của xã hội.
Trước tình hình mới của xã hội, ngày càng có nhiều bộ luật được xây
dựng và ban hành, hệ thống Công báo từ cấp Trung ương đến địa phương ngày
càng được hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng. Điều này đặt ra những yêu
cầu và đòi hỏi cấp bách cho những nhà xây dựng Công báo, cho những nhà
nghiên cứu về Công báo, cho cả những dịch giả trong việc chuyển dịch, đối
chiếu, so sánh những bộ luật, văn bản pháp luật từ tiếng Việt sang tiếng nước
ngoài và ngược lại.
Là một người Trung Quốc đã có thời gian sinh sống và học tập bộ môn
tiếng Việt ở Hà Nội, Việt Nam trong suốt 6 năm, đồng thời đã từng có kinh
nghiệm làm công tác hành chính, văn thư, tác giả nhận thấy rằng Công báo của
Chính phủ Việt Nam và Trung Quốc có rất nhiều điểm tương đồng, không chỉ về
mặt hình thức trình bày mà còn về cả cấu trúc, cách hành văn... Ở Việt Nam, hệ
thống các VBQPPL, VBQLNN, VBHC... tùy theo phạm vi quản lý mà sẽ do các
cơ quan đầu não chịu trách nhiệm quản lý (từ việc soạn thảo đến ban hành, xuất
bản Công báo in, Công báo điện tử....) như VPCP, VP Quốc hội... Và ở Trung
Quốc cũng vậy, hệ thống văn bản mang tính pháp luật, quản lý cấp nhà nước
thông thường sẽ do Quốc vụ viện, do Chính quyền Trung ương quản lý... Có thể
nói đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ của Công báo Chính phủ 2004 đến 2014 (có so
sánh với Công báo Chính phủ Trung Quốc)” vừa mang tính nghiên cứu vừa
mang tính ứng dụng cao.
1.2. Ý nghĩa
Đề tài này có ý nghĩa thiết thực trước hết trong việc hỗ trợ cho các học giả,
nhà nghiên cứu khi tham gia soạn thảo, tìm hiểu về Công báo Chính phủ, về hệ
thống các văn bản được đăng Công báo. Qua đó nhằm nâng cao hiệu quả giao
tiếp, hiệu quả quản lý các văn bản mang tính luật, mang tính hành chính của
Chính phủ với nhân dân.
-5-
Bên cạnh đó, đề tài này cũng ý nghĩa trong việc hỗ trợ cho những người
làm công tác dịch thuật, đội ngũ các phóng viên, biên tập viên... bởi thông qua
những nhận xét và kết luận được đưa ra, người học ngôn ngữ sẽ hiểu được một
cách cơ bản nhất các vấn đề liên quan đến Công báo Chính phủ như: Thể thức
trình bày văn bản; nội dung đăng tải; phân loại văn bản đăng Công báo...
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trước hết, cần phải khẳng định rằng, về những công trình nghiên cứu ở
Việt Nam, cho tới nay, chưa có một đề tài nào lấy Công báo, đặc biệt là CBCP
làm đối tượng nghiên cứu, tuy nhiên nội dung của Công báo là các văn bản chính
thức của nhà nước, bao gồm các Nghị định; Quyết định; Thông tư... đều thuộc
nhóm văn bản hành chính (VBHC). Những loại VBHC này đã từng là đối tượng
nghiên cứu của rất nhiều công trình từ bậc Cử nhân đến bậc Tiến sĩ, trong các
hội thảo, chuyên đề khoa học... như TS.Nguyễn Thế Quyền với “Văn bản Quản
lý Hành chính - Nhà nước”2; Ths. Hồ Châu Phương Thảo
3
với đề tài “Đặc
điểm ngôn ngữ trong văn bản hành chính công vụ của Đảng”; Nguyễn Thị Hiền
4
với đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ văn bản hành chính sử dụng trong ngành giao
thông (theo quan điểm của diễn ngôn)”...
Hoặc như tác giả Bùi Khắc Việt trong cuốn “Kỹ thuật và ngôn ngữ soạn
thảo văn bản quản lý nhà nước”5 cũng đã đề cập một cách khái quát các đặc
điểm ngôn ngữ của phong cách hành chính để giúp ích cho việc thực hành soạn
thảo, đây cũng là một tài liệu cung cấp cho tác giả nhiều kiến thức trong quá
trình tìm hiểu về thể thức của các VBHC của Việt Nam.
Về những nghiên cứu liên quan đến so sánh, phân tích đối chiếu các đặc
điểm ngôn ngữ của tiếng Việt với tiếng nước ngoài, đặc biệt là với tiếng Trung
2
Giảng viên Khoa hành chính, nhà nước, trường Đại học Luật Hà Nội.
Bài đăng trên Tạp chí luật học số 2/2005.
3
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Huế, trường Đại học Khoa học, 2011.
4
Luận văn Thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học KHXH&NV, Khoa Ngôn ngữ học, 2009.
5
Nxb Khoa học Xã hội, 1997.
-6-
thì cũng không có nhiều, phần lớn chỉ dừng lại ở những bài tham luận, tiểu luận,
luận văn hoặc đa phần là những nghiên cứu mang tính tổng quan, khái quát nhất.
Hay như đề tài, “Phân tích diễn ngôn văn bản luật pháp tiếng Việt - So
sánh với tiếng Anh và ứng dụng trong dịch văn bản luật pháp” của TS.Lê Hùng
Tiến
6
cũng là một đề tài có giá trị tham khảo với tác giả bởi trước đó, hầu như
chưa có công trình nghiên cứu riêng nào về diễn ngôn, đặc điểm ngôn ngữ của
thể loại văn bản luật pháp trong sự so sánh với thể loại văn bản luật pháp của các
ngôn ngữ nước ngoài như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Pháp... Đề tài với 163
trang lấy tư liệu từ Bộ luật Dân sự, luật Hình sự, Luật Lao động, Luật Kinh tế,
Tài chính... là những bộ luật chính yếu mang nhiều nét đặc trưng nhất của hệ
thống luật pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, từ đó tiến hành so sánh đối
chiếu với các bộ luật tương đương của các nước Anh, Mỹ, Úc và các nước nói
tiếng Anh khác... để đưa ra những kết quả có giá trị về những đặc trưng ngôn
ngữ được sử dụng trong các văn bản luật pháp.
Một số luận văn tốt nghiệp khác cũng có những giá trị tham khảo nhất
định như Lê Tuệ Nhã với đề tài “Khảo sát đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực kinh tế của Trung Quốc”
7
đã đưa ra những nghiên cứu các vấn
đề lý luận về văn bản quản lý, quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh tế ở Trung
Quốc; Đặc trưng VBQPPL trong lĩnh vực kinh tế ở Trung Quốc từ góc độ cấu
trúc tổng thể. Đặc biệt đã bước đầu giới thiệu những đặc trưng ngôn ngữ
VBQPPL trong lĩnh vực kinh tế ở Trung Quốc từ góc độ cấu trúc nội tại. Tuy
luận văn chưa đi sâu vào phân tích các ví dụ thực tế để người đọc có thể hiểu kỹ
hơn nhưng cũng giúp ích cho tác giả trong quá trình xây dựng đề cương.
Về các nghiên cứu trong tiếng Trung, đã có rất nhiều học giả, các nhà
ngôn ngữ học Trung Quốc nghiên cứu, so sánh, phân tích... các vấn đề, lĩnh vực
liên quan đến ngôn ngữ..., như Xu Yu Long - Dai Wei Dong với “Ngôn ngữ học
6
Khoa Ngôn ngữ & Văn học Anh-Mỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học Ngoại ngữ, 2002.
7
Khoa Ngôn ngữ học,Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 2012.
-7-
đối chiếu” (对比语言学 - Contrastive Linguistics) 8; Li Yi Zhong với “Nghiên
cứu so sánh văn hóa ngôn ngữ Trung - Anh” (中英语言文化对比研究)9 hoặc
đề tài “Nghiên cứu về việc ứng dụng từ ngữ quen thuộc trong Công báo Quốc vụ
viện”( 国务院公报中熟语运用研究) của Pan Song...10... Những công trình này
đã giúp tác giả hiểu được phương pháp và cách thức thực hiện một đề tài so sánh
giữa tiếng mẹ đẻ với tiếng nước ngoài.
Những nghiên cứu liên quan đến hệ thống Công báo, đến các VBQPPL,
VBHC công vụ cũng có rất nhiều, một số nghiên cứu tác giả luận văn đã tham
khảo
từ
các
kho
luận
văn
trực
tuyến
của
Trung
Quốc
(; ) trong quá trình viết luận
văn như Sun Jiao với “Tổng quan nghiên cứu “Đại Công báo” trong 10 năm
gần đây của Trung Quốc” (近十年来国内《大公报》研究综述)
11
; “Nghiên cứu
về quá trình phát triển và việc áp dụng thực tiễn của công tác quy phạm hóa
công văn hành chính” (论行政公文规范化管理的发展历程及现实选择) của
Yu Jian Hui, Liu Mei
12
. Các nghiên cứu này cơ bản đã khái quát toàn bộ lịch sử
và quá trình phát triển của các VBHC Trung Quốc, đồng thời cũng đưa ra những
phân tích trong việc áp dụng các VBHC vào thực tiễn.
Nhưng nhìn chung, các nghiên cứu riêng biệt về so sánh đặc điểm ngôn
ngữ CBCP Việt Nam và Trung Quốc chưa thực sự có nhiều, vì vậy có thể thấy
khả năng mở rộng và phát triển đề tài nghiên cứu này là rất lớn.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
8
Nxb Giáo dục Ngoại ngữ Thượng Hải, 2001.
9
Nxb Đại học Ngôn ngữ và Văn hóa Bắc Kinh, 1997.
10
Luận văn Thạc sỹ, Đại học An Huy, Trung Quốc, 2010.
11
Học viện Lịch sử, Đại học Hà Bắc, 2010.
12
Học viện hành chính tỉnh Hắc Long Giang, 2010.
-8-
Luận văn sẽ đi từ khảo sát, thống kê đến nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ
CBCP, tác giả sẽ chủ yếu giới thiệu và chỉ ra những đặc điểm ngôn ngữ của loại
hình VBQPPL - là loại hình văn bản mang phong cách hành chính - công vụ, do
đối tượng nghiên cứu của luận văn là CBCP. Trong đó, vì hạn chế về khả năng
tiếp cận tư liệu và khuôn khổ luận văn, tác giả sẽ chỉ tập trung khảo sát cấu trúc
của CBCP Việt Nam (có so sánh với CBCP Trung Quốc), từ đó đưa ra những so
sánh và kết luận khách quan nhất về đặc điểm ngôn ngữ của CBCP hai nước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi thời gian
Như đã giới thiệu ở trên, do từ năm 2004, quan hệ Việt - Trung ngày càng
phát triển và đạt được nhiều cột mốc đáng chú ý, vì vậy tác giả chọn khoảng thời
gian 2004 - 2014 để một mặt nào đó có thể hiểu hơn về lịch sử hợp tác, phát triển
của hai nước Việt-Trung. Tuy nhiên, sau khi thống kê, khảo sát các nguồn tư liệu,
tác giả gặp hạn chế về việc tiếp cận tư liệu Công báo in giấy (do nhiều Công báo
đã hết hạn từ năm 2010 trở về trước), nên đại đa số các dẫn chứng được lựa chọn
trong luận văn sẽ chủ yếu được chọn từ năm 2010 trở đi và chủ yếu là các Công
báo điện tử đăng trên website: congbao.chinhphu.vn. Một số dẫn chứng từ các
năm trước 2010 (Công báo in) là do tác giả chọn từ các giáo trình, học liệu được
cung cấp từ các thày cô trong quá trình học tập.
3.2.2. Phạm vi tư liệu
Về những tư liệu tiếng Việt, do chủng loại các văn bản đăng CBCP khá
nhiều (Nghị quyết; Lệnh; Thông tư; Chỉ thị....) và do những hạn chế cả khách
quan và chủ quan như đã nêu trong phần 3.2.1, tác giả căn cứ vào kết quả thống
kê từ công cụ tìm kiếm của trên trang web thì thu được 6695 văn bản đăng Công
báo điện tử từ năm 2004-2014, tuy nhiên từ năm 2004-2009 cho kết quả tìm
kiếm là 0 văn bản, vì vậy căn cứ vào tình hình phân bố số lượng Công báo cụ thể
của từng năm (chủ yếu từ 2010-2014), tác giả sẽ lựa chọn những Công báo trong
-9-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
1. Diệp Quang Ban (2004), Ngữ pháp tiếng Việt, NXBGD, Hà Nội.
2. Diệp Quang Ban (2007), Văn bản, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
3. Võ Bình, Lê Anh Hiền (1982), Phong cách học tiếng Việt, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
4. G. Brown, G.Yule (2002), Phân tích diễn ngôn, NXB ĐHQG, Hà Nội.
5. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương ngôn ngữ học, Tập 1, NXB Giáo dục, Hà
Nội.
6. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương ngôn ngữ học, Tập 2, Ngữ dụng học, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
7. Đỗ Hữu Châu (2003), Cơ sở ngữ dụng học, Tập 1, NXB Đại học Sư phạm,
Hà Nội.
8. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2000), Cơ sở ngôn
ngữ học và tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.
9. Hữu Đạt (2000), Phong cách học và Các phong cách chức năng tiếng Việt,
NXB Văn hóa – Thông tin Hà Nội, Hà Nội.
10. Hữu Đạt (2011), Phong cách học tiếng Việt hiện đại, NXB Giáo dục Việt
Nam, Hà Nội.
11. Đinh Văn Đức (1986), Ngữ pháp tiếng Việt (từ loại), NXB Đại học và
THCN, Hà Nội.
12. I.R. Gaperin (1987), Văn bản với tư cách đối tượng nghiên cứu ngôn ngữ,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
13. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Giáo trình ngôn ngữ học, NXB ĐHQGHN, Hà
Nội.
- 10 -
14. Nguyễn Thiện Giáp (2012), Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
ngôn ngữ, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
15. M.A.K. Halliday (2004), Dẫn luận ngữ pháp chức năng, NXB Đại học Quốc
gia Hà Nội, Hà Nội.
16. Tô Tử Hạ (2003), Từ điển hành chính, NXB LĐXH, Hà Nội.
17. Cao Xuân Hạo (chủ biên) (2001), Câu trong tiếng Việt, NXBGD, Hà Nội.
18. Nguyễn Chí Hòa (2005), Các phương tiện liên kết và tổ chức văn bản, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
19. Nguyễn Thái Hòa (1998), Dẫn luận phong cách học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
20. Nguyễn Thái Hòa (2004), Từ điển tu từ – phong cách thi pháp học, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
21. Nguyễn Thái Hòa (2011), Giáo trình phong cách học tiếng Việt, NXB Đại
học Sư phạm, Hà Nội.
22. Định Trọng Lạc (1993), Phong cách học tiếng Việt hiện đại, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
23. Đinh Trọng Lạc (1994), Phong cách học văn bản, NXBGD, Hà Nội.
24. Moskalskaja (1996), Ngữ pháp văn bản, NXB Giáo dục, Hà Nội.
25. D. Nunan (1998), Dẫn nhập phân tích diễn ngôn, NXBGD, Hà Nội.
26. Nguyễn Minh Phương (2011), Phương pháp soạn thảo văn bản hành chính,
NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật Hà Nội, Hà Nội.
27. Lưu Kiến Thanh (1998), Kỹ thuật lập quy, NXB Lao động, Hà Nội.
28. Nguyễn Thị Việt Thanh (1999), Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt, NXB
Giáo dục Hà Nội, Hà Nội.
29. Hoàng Tất Thắng (1993), Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Trường Đại
Học Tổng Hợp Huế, Huế.
30. Trần Ngọc Thêm (1985), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, NXB Khoa
học Xã hội, Hà Nội.
- 11 -
31. Trường Đại học Luật Hà Nội (2005), Giáo trình Kỹ thuật xây dựng văn bản,
NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
32. Lương Văn Úc (2011), Giáo trình kỹ thuật soạn thảo văn bản kinh tế và quản
trị doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
33. M.A.K. Halliday&R. Hassan (1976), Cohesion in English, Longman.
34. Martin, J.R.Matthiessen, C.M.I.M, Painter c. (1997), working with fuctional
Grammar, Arnold, London, New York sedney, Auckland.
Tài liệu tiếng Trung:
35. 蔡卓敏(2007),公文语言的特点、特征以及运用(硕士论文),广东外语外
贸大学
36. 陈汝东(2004),当代汉语修辞学,北京大学出版社
37. 杜思颐(2007),对公文语言中修辞运用的研究(硕士论文),四川师范大学
38. 欧婷婷, 何山(2009),公文语言应注意词的语体色彩,《社会与法制》
39. 王淑文(2010),当代中国公文用语变异现象研究,《大家》,
40. 魏建周(2012),新编党政机关公文写作,红旗出版社,北京
41. 杨桐(2008), 浅谈公文语言的特点,《秘书工作》
42. 于年湖,王少梅(2003),公文中的古语词及其运用,
《秘书》
43. 袁晖,李熙宗(2005),汉语语体概论,商务印书馆
44. 岳海祥(2005),公文写作一点通,中国言实出版社
45. 赵欣(2006),略论公文语言中惯用语的使用(硕士论文)
,湖北职业技术学院
46. 祝鸿熹(2009),古语词新解 100 篇,上海教育出版社
- 12 -
Website:
47.
48.
49.
50.
51.
52.
53.
54.
55.
56.
57.
- 13 -