PP giải BT về di truyền quần thể
Luyện thi đại học môn Sinh học – Thầy Nguyễn Quang Anh
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN QUẦN THỂ
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: NGUYỄN QUANG ANH
I. Một số lưu ý khi giải bài tập về di truyền học quần thể
1. Quần thể tự phối (tự thụ phấn)
Thành phần kiểu gen của quần thể: xAA + yAa + zaa = 1 (x + y + z = 1).
Tần số alen trong quần thể:
y
y
Tần số alen A: pA = x + ; tần số alen a: qa = z +
2
2
Sau nhiều thế hệ tự phối, tần số alen không thay đổi, nhưng thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng tăng
tần số kiểu gen đồng hợp, giảm tần số kiểu gen đồng hợp.
Qua n thế hệ tự thụ phấn:
1 n
1 n
1− ( 2)
1− (2)
1 n
Tần số Aa = y.( ) , tần số AA = x + y.
, tần số aa = z + y.
.
2
2
2
Bài tập minh họa: Cho 1 quần thể có 600 cá thể có kiểu gen AA, 300 cá thể có kiểu gen Aa, 200 cá thể
có kiểu gen aa.
a. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
b. Tính tần số của alen A và a.
c. Tiến hành tự thụ phấn qua 3 thế hệ liên tiếp. Hỏi thành phần kiểu gen của quần thể đó như thế nào?
Chú ý: Với cá thể AaBbCcDd, số dòng thuần được tạo ra là 24 dòng thuần khác nhau về tất cả các gen
Số dòng thuần được tạo ra = 2n (Với n là số cặp gen dị hợp).
2. Quần thể giao phối ngẫu nhiên
a. Đặc điểm: Qua các thế hệ ngẫu phối, tần số tương đối của các alen không thay đổi.
Nếu quần thể ban đầu chưa cân bằng, chỉ sau 1 thế hệ ngẫu phối, quần thể trở về trạng thái cân bằng.
Nếu quần thể đã cân bằng thì sau n thế hệ ngẫu phối, quần thể vẫn không thay đổi về thành phần kiểu gen.
Ta có: xAA + yAa + zaa = 1 ; Nếu gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a thì:
pA = x +
y
y
qa = z +
2
2
b. Nội dung định luật:
Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi-Vanbec. Khi đó thoả mãn
đẳng thức: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1, QT cân bằng p + q = 1
c. Kiểm tra sự cân bằng của quần thể:
2 pq
Nếu p x q =
2
2
2
2
2 pq
Nếu: p2 x q2 #
2
quần thể cân bằng.
2
Quần thể không cân bằng.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
PP giải BT về di truyền quần thể
Luyện thi đại học môn Sinh học – Thầy Nguyễn Quang Anh
II. Phương pháp giải bài tập di truyền học quần thể
1. Với quần thể có 2 alen
Bài 1: Cho quần thể có cấu trúc di truyền: 0,3AA : 0,2Aa : 0,5aa. Cho quần thể trên tự thụ phấn qua 3 thế
hệ, sau đó cho ngẫu phối 5 thế hệ.
a. Xác định tần số alen ở thế hệ cuối cùng?
b. Xác định thành phần kiểu gen ở thế hệ cuối cùng?
Bài 2: Cho 2 quần thể. Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa. Quần thể 2 có cấu trúc:
0,4AA : 0,3Aa : 0,3aa. Biết A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Lấy ngẫu
nhiên 2 cá thể ở mỗi quần thể cho giao phối. Hỏi quần thể nào có xác suất thu được hoa trắng cao hơn?
2. Với quần thể có nhiều alen
Trường hợp gen quy định nhóm máu
Nhóm máu A: IAIA, IAIO
Nhóm máu B: IBIB, IBIO
Nhóm máu AB: IAIB
Nhóm máu O: IOIO
Gọi p, q, r lần lượt là tần số tương đối của các alen IA, IB, IO
Quần thể cân bằng di truyền khi: p2 IAIA : q2IBIB : r2IOIO: 2prIAIO : 2qrIBIO : 2pqIAIB.
Với quần thể có cấu trúc di truyền: xIAIA : yIBIB : zIOIO: tIAIO : uIBIO : vIAIB.
Tần số tương đối của alen IA là: p = x +
t u
+ .
2 2
Tần số tương đối của alen IB là: q = y +
t v
+ .
2 2
Tần số tương đối của alen IO là: r = z +
u v
+ .
2 2
Bài tập minh họa: Cho quần thể người cân bằng di truyền về gen xác định nhóm máu. Có 9% cá thể có
nhóm máu O, 27% số người có nhóm máu B. Xác định tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
người trên.
3. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể
- Số kiểu gen ={ r ( r + 1 ) /2 }n ( r : số alen thuộc 1 gen (lôcut), n : số gen khác nhau, trong đó các gen
phân li độc lập).
- Nếu có r của các locut khác nhau thì tính từng locut theo công thức
nhân kết quả tính từng locut.
- Nếu gen nằm trên cùng một NST thì tổng kiểu gen là: rn(rn +1)/2.
- Nếu gen nằm trên NST giới tính thì tổng kiểu gen là: r(r+2)/2 + r...
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
PP giải BT về di truyền quần thể
Luyện thi đại học môn Sinh học – Thầy Nguyễn Quang Anh
Bài tập minh họa: Trên NST X có 2 gen: Gen A có 2 alen, gen B có 3 alen. Hỏi số kiểu gen tối đa trong
quần thể trên là bao nhiêu?
4. Gen nằm trên NST giới tính
Đối với 1 locus trên NST giới tính X có 2 alen sẽ có 5 kiểu gen: X A X A , X A X a , X a X a , X AY ,
X aY
Các cá thể cái có 2 alen trên NST X vì vậy khi xét trong phạm vi giới cái thì tần số các kiểu gen
A
X X A , X A X a , X a X a được tính giống trường hợp các alen trên NST thường, có nghĩa là tần số các kiểu
gen ở trạng thía cân bằng Hacdi – Vanbec là:
p2 X A X A + 2pq X A X a + q2 X a X a = 1.
Các cá thể đực chỉ có 1 alen trên X nên tần số các kiểu gen ở giới đực p X AY + q X aY =1. (Khi xét
chỉ trong phạm vi giới đực).
Vì tỉ lệ đực : cái là 1: 1 nên tỉ lệ các kiểu gen trên mỗi giới tính phải giảm đi một nửa khi xết trong
phạm vi toàn bộ quần thể, vì vậy ở trạng thái cân bằng quần thể Hacdi – Vanbec, công thức tính kiểu gen
liên quan đến locus gen trên NST trên NST X ( vùng không tương đồng) gồm 2 alen là:
0.5p2 X A X A + pq X A X a + 0.5q2 X a X a + 0.5p X AY + 0.5q X aY = 1.
Bài tập minh họa: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn trên NST giới tính X quy định. Tần số xuất hiện
người mù màu trong quần thể là 5%. Xác định thành phần kiểu gen trong quần thể.
Giáo viên : Nguyễn Quang Anh
Nguồn :
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Hocmai.vn
- Trang | 3 -