Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

So sánh cấu tạo thuật ngữ kinh tế thương mại trong tiếng trung và tiếng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (422.25 KB, 15 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------

LÝ SƢƠNG
(LI SHUANG)

SO SÁNH CẤU TẠO THUẬT NGỮ KINH TẾ THƢƠNG MẠI TRONG
TIẾNG TRUNG VÀ TIẾNG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------

LÝ SƢƠNG
(LI SHUANG)

SO SÁNH CẤU TẠO THUẬT NGỮ KINH TẾ THƢƠNG MẠI TRONG
TIẾNG TRUNG VÀ TIẾNG VIỆT

Ngành : Ngôn ngữ học
Mã số : 60.22.02.40
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Hiệu


Hà Nội, 2015


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy PGS-TS
Nguyễn Văn Hiệu – người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua.
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Ngôn ngữ học –
Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn – ĐHQGHN đã giúp đỡ tôi trong
những năm học cao học tại trường.
Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên và
tạo mọi điều kiên thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2015
Học viên

Lí Sương


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả được nêu trong luận văn tốt nghiệp này là trung
thực và chưa từng được công bố trước đây.
Tác giả luận văn

Lí Sương


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................. 7
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................................ 7
2. Đối tượng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn................................ 8

3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 10
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn.Error! Bookmark not defined.
5. Bố cục của luận văn. ...................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ................................... Error! Bookmark not defined.
1.1. Quan niệm về thuật ngữ ............................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Khái niệm về thuật ngữ .......................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Đặc điểm của thuật ngữ ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Phương thức xây dựng thuật ngữ ....................... Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Một số vấn đề đặt ra trong chuẩn hoá thuật ngữ tiếng ViệtError! Bookmark not
defined.

1.1.5. Thuật ngữ với danh pháp và từ ngữ thông thườngError! Bookmark not defined.
1.2. Thuật ngữ kinh tế thương mại ................................. Error! Bookmark not defined.
1.3. Từ gốc Hán ................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.4. Yếu tố Hán – Việt ....................................................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết................................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO MỘT SỐ THUẬT NGỮ
KINH TẾ THƢƠNG MẠI TIẾNG TRUNG VÀ TIẾNG VIỆTError! Bookmark
not defined.

2.1. Khái niệm về ngữ tố ................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Phân loại ngữ tố ........................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Phân loại ngữ tố theo nguồn gốc........................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Phân loại ngữ tố theo tính chất ngữ pháp ......... Error! Bookmark not defined.


2.3. Cấu tạo của thuật ngữ kinh tế thương mại Trung -ViệtError!

Bookmark


not

defined.

2.3.1. Cấu tạo của thuật ngữ kinh tế thương mại xét theo nguồn gốc ngữ tốError!
Bookmark not defined.

2.3.2. Cấu tạo của thuật ngữ kinh tế thương mại xét theo sự có mặt của ngữ tố ngữ
pháp hay không .................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Cấu tạo của thuật ngữ kinh tế thương mại xét theo thành tố trực tiếpError!
Bookmark not defined.

Tiểu kết................................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. SO SÁNH NHƢ̃NG CON ĐƢỜNG HÌ NH THÀNH THUẬT
NGƢ̃ THƢƠNG MẠI TIẾNG TRUNG VÀ TIẾNG VIỆTError! Bookmark not
defined.

3.1.1. Thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường .................. Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Tạo thuật ngữ trên cơ sở ngữ liệu vốn có ....... Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Vay mượn thuật ngữ nước ngoài ........................ Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết................................................................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. Error! Bookmark not defined.


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng có quan hệ gắn bó lâu đời.
Các hoạt động giao lưu về văn hóa đã có từ ngàn xưa. Bên cạnh sự trao đổi về văn
hóa, các hoạt động thương mại giữa hai nước cũng luôn được xúc tiến và vẫn luôn

tiếp diễn.
Từ khi bình thường hóa quan hệ năm 1991 đến nay, quan hệ kinh tế thương
mại Trung Quốc – Việt Nam được khôi phục và phát triển nhanh chóng. Kim
ngạch thương mại giữa hai nước từ hơn 30 triệu USD năm 1991 lên 22,5 tỷ USD
năm 2009, tăng gấp gần 700 lần. Trung Quốc đã trở thành bạn hàng lớn nhất của
Việt Nam.
Những năm gần đây, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và
Trung Quốc liên tục tăng với mức tăng trưởng bình quân 4 năm (2009 – 2012) đạt
trên 20%/năm.
Thƣơng mại hai chiều Việt Nam – Trung Quốc 2009 – 2012
Đơn vị: tỷ USD
2009

2010

2011

2012

Nhập khẩu từ Trung Quốc

16,441

20,019

24,594

28,786

Xuất khẩu sang Trung Quốc


4,909

7,309

11,127

12,388

Tổng kim ngạch

21,350

27,328

35,721

41,173

Năm 2012, kim ngạch thương mại hai chiều Việt – Trung đạt hơn 41 tỷ USD
với cán cân “nghiêng” hẳn về phía Trung Quốc, Trung Quốc đã trở thành thị
trường xuất khẩu lớn nhất tới Việt Nam (với giá trị 28,785 tỷ USD) và thị trường
nhập khẩu lớn thứ ba của Việt Nam (với 12,388 tỷ USD) đến năm 2013 kim ngạch


thương mại Trung Quốc – Việt Nam đạt đến 50.2 tỷ USD, tăng 21.9%, đấy cũng là
lầu đầu tiên kim ngạch thương mại giữa hai nước vượt quá 50 tỷ. Trong đó, kim
ngạch Việt Nam xuất khẩu đến Trung Quốc đạt đến 13,26 tỷ USD. Trung Quốc
tiếp tục trở thành bạn hàng lớn nhất của Việt Nam, đồng thời cũng là nước xuất
khẩu thứ 4 của Việt Nam, so với Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản. Vì vậy mà nhu cầu

học tiếng Trung, nhất là tiếng Trung thương mại càng trở nên quan trọng. Cùng với
việc giảng dạy tiếng Trung trong nhà trường , việc nghiên cứu thuật ngữ thương
mại tiếng Trung là hết sức cần thiết.
Hiện nay, hệ thuật ngữ thương mại trong tiếng Việt và tiếng Trung đang rất
cần được chuẩn hóa, điều này sẽ có thuận lợi trong việc đàm phán, kí kết hợp đồng
hai bên cũng như trong dị ch tài liệu chuyên môn . Hiện nay ở Việt Nam có một số
công trình khoa học nghiên cứu về bộ phận thuật ngữ quan trọng này . Công trình
đáng chú ý nhất phải kể đến là “Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ kinh tế thương mại
Nhật – Việt”, NXB Khoa học xã hội, 2004 của tác giả Nguyễn Thị Bích Hà. Ngoài
ra, còn có một số những bài nghiên cứu nhỏ đăng trên tạp chí chuyên ngành. Công
tác thuật ngữ học ở Việt Nam chủ yếu thiên về phương diện thực tiễn, xây dựng và
biên soạn các loại từ điển, giải thích hoặc đối chiếu thuật ngữ giữa các thứ tiếng Á
– Âu phổ biến như Anh, Pháp, Nga,… và Việt. Trước tình hình như vậy, luận văn
"so sánh cấu tạo thuật ngữ kinh tế thương mại trong tiếng Trung và tiếng Việt"
nhằm làm sáng tỏ đặc trưng về phương diện cấu tạo của hệ thống thuật ngữ kinh tế
thương mại trong hai ngôn ngữ Trung và Việt.
2. Đối tƣợng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các thuật ngữ kinh

tế thương mại

trong tiếng Trung và ti ếng Việt , tức là những thuật ngữ biểu đạt các khái niệm
được sử dụng trong lĩ nh vực kinh t ế thương mại, bao gồm các hoạt động giao dị ch
về hàng hóa, các tổ chức và các loại dịch vụ liên quan. Tên riêng của các tổ chức,


cơ quan, tên nhãn hiệu hàng hóa… theo chúng tôi đó là những danh pháp, do đó
chúng không thuộc đối tượng nghiên cứu trong luận văn của chúng tôi. Các thuật
ngữ này được rút ra từ cuốn “ từ điển Kinh tế thương mại Việt Hán - Hán Việt “do

Tổng đội biên phòng công an Quảng Tây đưa ra ý kiến, Ban thư ký Hội triển lãm
ASEAN chỉ đảo, cùng với các giáo viên tiến sĩ, giáo sư, học viên cùng biên soạn,
và nhà xuất bản Yinxiang, Đại học Thanh Hoa xuất bản năm 2005.
2.2. Mục đích nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành phân tí ch , đối chiếu các thu ật ngữ kinh tế thương mại
trong tiếng Trung và tiếng Việt nhằm làm sáng tỏ đặc trưng về phương diện cấu
tạo của thuật ngữ kinh tế thương mại trong hai ngôn ngữ này, từ đó đề xuất phương
hướng, biện pháp để xây dựng và chuẩn hóa thuật ngữ kinh t

ế thương mại tiếng

Việt.
2.3. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích nêu trên, chúng tôi cần giải quyết những nhiệm vụ sau
đây:
- Hệ thống hóa các quan điểm lí luận nghiên cứu thuật ngữ khoa học ở Việt
Nam và Trung Quốc và qua đó xác lập cơ s ở lí luận cho việc nghiên cứu của luận
văn.
- Phân tí ch, đối chiếu đặc điểm y ếu tố cấu tạo của thuật ngữ kinh t ế thương
mại trong tiếng Trung và tiếng Việt (xác định những yếu tố c ấu tạo giống và khác
nhau trong hai hệ thuật ngữ Trung – Việt ).
- Xác lập các loại mô hình kết hợp để tạo thành thuật ngữ kinh tế thương mại
ở mỗi ngôn ngữ.
- Từ những kết quả nghiên cứu thu được, đề xuất phương hướng , biện pháp
để xây dựng và chuẩn hóa thuật ngữ thương mại tiếng Việt.


3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp, thủ pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp đối chiếu trường từ vựng – ngữ nghĩ a.

Trong những năm gần đây, đối chiếu ngôn ngữ là chuyên ngành đang ngày
càng thu hút nhiều nhà nghiên cứu, do đó, phương pháp đối chiếu là phương pháp
nghiên cứu khoa học được sử dụng phổ biến không ch ỉ trong ngôn ngữ học đối
chiếu mà còn được sử dụng trong nhiều chuyên ngành khác nhau như ngôn ngữ
học ứng dụng, lý thuyết phiên dịch, biên soạn từ điển song ngữ, hay giảng dạy
ngôn ngữ thứ hai. Nó bao gồm một hệ thống thủ pháp nghiên cứu khoa học, một
hệ thống phương pháp phân tích được sử dụng đ ể vạch ra cái chung , cái đặc thù
trong các ngôn được đối chiếu – so sánh mà không phụ thuộc vào nguồn gốc của
từng ngôn ngữ.
Các thuật ngữ kinh tế thương mại trong luận văn chính là một trường từ
vựng – ngữ nghĩ a nên phương pháp này là vô cùng quan trọng, với ngôn ngữ chuẩn
là tiếng Trung.
Nghiên cứu đối chiếu sẽ xác định sự giống nhau và khác nhau, những yếu tố
tương đương giữa hai hệ thuật ngữ kinh tế thương mại trong tiếng Trung và tiếng
Việt.
- Phương pháp phân tích theo thành tố trực tiếp.
Thành tố trực tiếp được hiểu là kết cấu có khối lượng tối đa có thể tách ra
được trong thành phần câu và trong thành phần của mỗi thành tố trực tiếp tiếp theo.
Phần lớn các nhà nghiên cứu cho rằng giới hạn cuối cùng của

sự phân chia

này không phải là từ mà là hình vị [Tr. 391,777 khái niệm ngôn ngữ học, Nguyễn
Thiện Giáp].Trong luận văn của chúng tôi thì đơn vị giới hạn cuối cùng của thuật
ngữ thương mại trong hai ngôn ngữ Trung, Việt là ngữ tố.
Phương pháp này nhằm phân tí ch và miêu tả cấu trúc của thuật ngữ kinh t ế
thương mại trong hai ngôn ngữ Trung, Việt.


TÀI LIỆU THAM KHẢO


Tài liệu tham khảo tiếng Việt:
1. Đào Duy Anh (1996), Hán - Việt từ điển, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
2. Nguyễn Tài Cẩn (1975), Ngữ pháp tiếng Việt (tiếng – từ ghép – đoản ngữ ),
Nxb ĐH&THCN, Hà Nội.
3. Nguyễn Tài Cẩn (1979), Nguồn gốc cách đọc Hán – Việt, Nxb KHXH, Hà Nội.
4. Nguyễn Tài Cẩn (2000), Nguồn gốc và quá trình hình thành các đọc Hán Việt, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
5. Trần Văn Chánh (1997), Từ điển kinh tế thương mại Anh – Việt, Nxb Trẻ , Tp.
HCM.
6. Đỗ Hữu Châu (1987), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb ĐH&THCN, Hà Nội.
7. Đỗ Hữu Châu (1999), Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, Nxb ĐHQG HN,
Hà Nội.
8. Đỗ Hữu Châu (2007), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb ĐHQG HN, Hà Nội.
9. Đỗ Hữu Châu (2007), Giáo trình từ vựng học tiếng Việt, Nxb ĐHSP.
10. Đỗ Hữu Châu (2007), Đại cương ngôn ngữ học, tập 1, Nxb GD, Hà Nội.
11. Đỗ Hữu Châu (2007), Đại cương ngôn ngữ học, tập 2 – Ngữ dụng học, Nxb
GD, Hà Nội.
12. Trần Văn Cơ (2007), Ngôn ngữ học tri nhận, Nxb KHXH, Hà Nội.
13. Danilenko V.P, Về biến thể ngắn của thuật ngữ (Vấn đề đồng nghĩ a trong thuật
ngữ học), tài liệu dịch của Viện Ngôn ngữ học, D.338
14. Hồng Dân, Tham luận về chuẩn hóa thuật ngữ khoa học , T/c Ngôn ngữ , Số 3,
Số 4, 1979.
15. Nguyễn Đức Dân (1998), Logic và tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội.
16. Hữu Đạt (2000), Phong cách học và các phong cách chức năng tiếng Việt, Nxb
Văn hóa thông tin, Hà Nội.


17. Hữu Đạt (2001), Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb ĐHQG HN, Hà Nội.
18. Hữu Đạt (2002), Tiếng Việt thực hành, Nxb KHXH, Hà Nội.
19. Hữu Đạt (2009), Đặc trưng ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp tiếng Việt, Nxb

GDVN, Hà Nội.
20. Nguyễn Thiện Giáp (1988), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội.
21. Nguyễn Thiện Giáp , Mấy suy nghĩ về cách phiên chuyển từ ngữ nước ngoài
sang tiếng Việt, T/c Ngôn ngữ, số 2, 2000.
22. Nguyễn Thiện Giáp ( chủ biên ) (2003), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo
dục.
23. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Những lĩnh vực ứng dụng của Việt ngữ học, Nxb
ĐHQGHN, Hà Nội.
24. Nguyễn Thiện Giáp (2009), Các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
25. Nguyễn Thiện Giáp (2011), Vấn đề “Từ” trong tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội.
26. Nguyễn Thị Bí ch Hà, Mấy ý kiến về việc chuẩn hóa thuật ngữ thương mại tiếng
Việt, T/c Khoa học, Nxb ĐHQGHN, Số 1, 2000.
27. Nguyễn Thị Bí ch Hà , Đặc điểm định danh của thuật ngữ thương mại tiếng
Việt, T/c Ngôn ngữ, Số 3, 2000.
28. Nguyễn Thị Bí ch Hà (2004), Đặc điểm cấu tạ o thuật ngữ thương mại Nhật –
Việt, Nxb KHXH, Hà Nội.
29. Lê Thanh Hà , Những con đường hì nh thành thuật ngữ du lị ch tiếng Việt , T/c
Ngôn ngữ, Số 8, 2013.
30. Lê thanh Hà , Đặc điểm cấu tạo và từ loại thuật ngữ du lịch tiếng Việt

, T/c

Ngôn ngữ, Số 7, 2014.
31. Hoàng Văn Hành , Hồ Lê (1968), Bàn về cách dùng thuật ngữ thuần Việt thay
từ ngữ Hán – Việt, Nxb KHXH, Hà Nội.


32. Hoàng Văn Hành (1991), Từ điển yếu tố Hán – Việt thông dụng, Nxb KHXH,
Hà Nội.

33. Hoàng Văn Hành , Về sự hình thành và phát triển thuật ngữ tiếng Việt

, T/c

Ngôn ngữ, Số 4, 1983.
34. Kadelaki T.L, Hệ thống khái niệm khoa học và thuật ngữ , Tài liệu dịch của
Viện Ngôn ngữ học, D.346.
35. Cao Xuân Hạo (1999), Tiếng Việt – mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa,
Nxb GD, Hà Nội.
36. Vũ Quang Hào , Hệ thuật ngữ quân sự tiếng Việt , Đặc điểm và cấu tạo thuật
ngữ quân sự (Luận án PTS Ngữ văn), ĐHTH HN, 1991.
37. Lê Khả Kế , Một vài vấn đề trong việc xây dựng thuật ngữ khao họ c ở nước ta ,
T/c Ngôn ngữ, Số 3, 1975.
38. Lê Khả Kế, Vấn đề thống nhất và chuẩn hóa thuật ngữ khoa học tiếng Việt, T/c
Ngôn ngữ, Số 3, Số 4, 1979.
39. Đinh Trọng Lạc (2001), Nguyễn Thái Hòa, Phong cách học tiếng Việt, Hà Nội.
40. Đinh Trọng Lạc (1994), 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
41. Lưu Vân Lăng (1968), Vấn đề dùng thuật ngữ khoa học nước ngoài, Hà Nội.
42. Lưu Vân Lăng , Như Ý , Tình hình và xu thế phát triển thuật ngữ tiếng Việt
trong mấy chục năm qua, T/c Ngôn ngữ, Số 1, 1977
43. Hà Quang Năng, Đặc điểm của thuật ngữ tiếng Việt, T/c Từ điển học và Bách
khoa thư, Số 2, tháng 11, 2009.
44. Hoàng Phê (1989), Logic ngôn ngữ học, Nxb KHXH, Hà Nội.
45. Nguyễn Kim Thản (1977), Động từ trong tiếng Việt, Nxb KHXHHN, Hà Nội.
46. Lê Quang Thiêm (2008), Ngữ nghĩa học, Nxb GD, Hà Nội.


47. Nguyễn Đức Tồn (2002), Tìm hiểu đặc trưng văn hóa – dân tộc của ngôn ngữ
và tư duy ở người Việt ( trong sự so sánh với những dân tộc khác ), Nxb

ĐHQGHN, Hà Nội.
48. Nguyễn Đức Tồn (2005), Đặc trưng văn hóa – dân tộc của ngôn ngữ và tư duy
– một hướng nghiên cứu về tâm lí – ngôn ngữ học tộc người, in trong “Việt ngữ
học dưới ánh sáng các lí thuyết hiện đại”, Nxb KHXH, Hà Nội.
49. Nguyễn Đức Tồn (2006), Từ đồng nghĩa tiếng Việt, Nxb KHXH, Hà Nội.
50. Nguyễn Văn Tu (1976), Từ và vốn từ tiếng Việt hiện đại, Nxb ĐH&THCN, Hà
Nội.
51. Nguyễn Văn Tu (1968), Từ vựng học tiếng Việt hiện đại.
52. Cù Đình Tú (2007), Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt, Nxb Giáo dụ,
Hà Nội,.
53. Lê Đình Tư (chủ biên) (2008), Nhập môn ngôn ngữ học, Nxb ĐHQGHN, Hà
Nội.
54. Từ điển kinh tế thương mại Việt Hán – Hán - Việt, Nxb ĐHSP Bắc Kinh, 2005.
55. Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, 2006.
56. Từ điển Trung – Việt, Nxb KHXH, 1992.
57. Xtepanop Ju.X. (1977), Những cơ sở của ngôn ngữ học đại cương, Nxb ĐH
&THCN, Hà Nội.
58. Hoàng Phê ( chủ biên ) (2006), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng.
59. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (2002), Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học,
tái bản lần thứ 4, Nxb GD, Hà Nội.
Tài liệu tham khảo tiếng nƣớc ngoài:
60. 现代汉语词典, 商务出版社, 北京, 1996
61. 越汉词典, 商务出版社, 1981.


62. 现代越汉词典, 外语敎学与硏究出版社, 1996.
63. 越汉秦腔词典, 昆明, 1983.
64. 汉越词典, 商务出版社, 1994.
65. 越汉-汉越经贸词典, 北京师范大学音像出版社, 2005
66. 英汉经济贸易词典, 外语敎学与硏究出版社, 2002.

67. 英汉经济管理词汇, 知识出版社, 1988.
68. 百度百科, 百度网站, 2013
69. 解析贸易术语, 清华大学出版社, 2005
70.

Sager J.C., A practical course in terminology processing, John Benjamins

Publishing company, Amsterdam, Philadelphila, tr.71, 1990.



×