ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ NGOK BAY
Độc Lập Tự do Hạnh phúc
Số: /KKĐĐ
Ngok Bay, ngày tháng 5 năm 2015
BÁO CÁO THUYẾT MINH
KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT NĂM 2014 XÃ NGOK BAY, THÀNH PHỐ KON TUM
Phần thứ nhất
KHÁI QUÁT CHUNG
I. Điều kiện tự nhiên
Xã Ngok Bay là một xã thuộc thành phố Kon Tum, nằm về phía Tây Bắc
của thành phố Kon Tum cách trung tâm thành phố khoảng 10 km, đường tỉnh lộ
675 chạy qua địa phận của xã nối liền với đường Hồ Chí Minh và với quốc lộ 14C
đi qua huyện Sa Thầy. Tổng diện tích tự nhiên là 1.875,43 ha nằm ở độ cao từ 516
680m so với mặt nước biển.
1. Vị trí địa lý
+ Phía Đông giáp xã Vinh Quang.
+ Phía Tây giáp xã Kroong.
+ Phía Nam giáp xã Ia Chim và xã Đoàn Kết.
+ Phía Bắc giáp xã Đăk La huyện Đăk Hà.
Toạ độ địa lý: Từ 107054’35’’đến 1070 52’17’’kinh độ Đông.
Từ 14021’ 19’’đến 140 24’52’’vĩ độ Bắc.
2. Địa hình, địa mạo:
Xã Ngok Bay có 3 dạng địa hình chính: cao, vàn cao và địa hình vàn trung
bình. Địa hình cao bị chia cắt mạnh bởi các con khe suối, địa hình vàn cao có nhiều
đồi núi với nhiều thung lũng hẹp.
Phần có địa hình cao trên đồi thoải có cao độ 516560m, phần lơn khu v
́
ực
này là đất trồng cây lâu năm.
Phần có địa hình bằng phẳng, có độ cao từ 520550m, là nơi tập trung các
khu dân cư, các công trình phúc lợi, công cộng gần trung tâm xã.
Phần đất thấp trũng nằm phía Tây Nam, giáp sông Đăk Bla có độ cao 516
520m, hầu như các mùa mưa đều bị ngập do nước dâng.
3. Khí hậu:
Xã Ngok Bay có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Lượng mưa năm cao
phổ biến từ 20002250mm và có xu hướng tăng về hướng Tây Nam. Độ ẩm trung
-1-
bình năm cao phổ biến 7190%. Tổng số giờ nắng tương đối thấp từ 2000
2050h/năm.
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 24,20C, nhiệt độ tháng thấp nhất
(tháng 12, 01) khoảng 200C, nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 4) đạt 35,20C.
Mùa mưa nhiệt độ tháng lạnh nhất vào tháng 1 và tháng 2, nhiệt độ trung
bình tháng lạnh nhất; chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm
+ Chế độ mưa: Lượng mưa/năm phổ biến 1.736,9 mm, tập trung vào tháng
7,8,9 cùng với số ngày mưa/tháng khá cao, vào mùa mưa lượng mưa phân bố
không đều nên dễ gây tình trạng xói mòn rửa trôi. Mùa khô lượng bốc hơi khá lớn
kèm theo nhiệt độ cao, đất khô hạn làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây trồng.
+ Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm phổ biến 78,7%, dư ẩm về mùa mưa,
thiếu ẩm về mùa khô. Độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất là 90%. Số giờ
nắng nhiều nhất là tháng 2 (287,7 h), số giờ nắng thấp nhất là tháng 8 (126,5 h).
Tổng giờ nắng/năm bình quân 23002500 h.
+ Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 1000 mm. Các
tháng mùa khô có lượng bốc hơi cao nhất từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tổng
lượng nước bốc hơi vào mùa khô khoảng 500 mm, lượng bốc hơi trung bình từ 90
100 mm/tháng.
+ Gió: Hướng gió chủ đạo: Về mùa khô là hướng Đông Bắc và hướng Đông
(từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), về mùa mưa là hướng Tây Nam (từ tháng 5
đến tháng 10). Tốc độ gió trung bình 5,2m/s, tốc độ gió cao nhất là 20m/s.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 xuất hiện hướng gió chính Tây
Nam, mùa khô hướng gió chính Đông Bắc với tốc độ gió trung bình từ 1,22,5 m/s.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 xuất hiện gió Đông Bắc, tốc độ gió trung
bình từ 3,55,4 m/s.
4.Thủy văn:
Trên địa bàn xã có sông Đăk Bla chảy qua, đây là sông lớn nhất Kon Tum,
ngoài ra còn có hệ thống suối nhỏ phân bố rộng khắp, đây là nguồn cung cấp nước
chính cho diện tích lúa nước của xã các suối đều có nước quanh năm cung cấp
nước tưới cho bà con nhân dân phục vụ sản xuất.
5. Địa chất công trình:
Trong khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chất nên chưa
có thể đánh giá chính xác được sức chịu tải của nền đất, tuy nhiên ở khu vực đồi
thoải và các khu dân cư đã xây dựng thì nền đất tương đối ổn định, khả năng xây
dựng các công trình tương đối tốt.
6. Các nguồn tài nguyên.
6.1 Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra của Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp thì đất
đai của xã được chia ra các loại đất sau:
-2-
Nhóm đất đỏ vàng trên đá mác ma axít( Fa): Diện tích khoảng 295 ha được
phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma axít
và đá granít, quá trình Feralít mạnh, thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước
kém, có phản ứng dung dịch chua pH(4.5 – 5). Loại đất này thích hợp trồng cây ăn
quả và cây hoa màu, lương thực nhưng cần chú trọng các biện pháp chống xói mòn
đất.
Nhóm đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất( Fs): Diện tích khoảng 645 ha
được phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma
axít và đá granít, quá trình Feralít mạnh.
Nhóm đất nâu đỏ trên đá ba zan(Fk): Diện tích chiếm 187.93 ha tập trung ở
phía tây và trung tâm xã. Đất có địa hình lượn sang, đỉnh bằng tầng dày >1m, thành
phần cơ giới từ thịt trung bình đến nặng. Đất có độ phì cao, tơi thích hợp với
trồng các loại cây công nghiệp dài ngày.
Nhóm đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: Diện tích 250 ha chủ yếu trồng
lúa và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các
của các ngòi suối.
Nhóm nâu vàng trên đá phù sa cổ( Fp): Diện tích 653 ha chủ yếu trồng lúa
và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các của
các ngòi suối ở địa hình bằng phẳng rất thích hợp cho phát triển trồng lúa và các
cây rau màu ngắn ngày khác như ngô, lạc, đậu, đỗ…
Đất sông suối: Diện tích 133 ha
6.2. Các loại tài nguyên khác.
* Tài nguyên nước:
Do lượng nước mặt tại vùng ngập của thủy điện Ialy dâng lên theo sông
Đăk Bla ở cao trình 515m la r
̀ ất lớn. Chính vì vậy việc cung cấp nước mặt trên địa
bàn này rất đa dạng và phong phú, nguồn nước dâng có thể cung cấp nước tưới
cho các khu vực trồng lúa.
Nguồn nước ngầm, qua khảo sát sơ bộ các giếng khơi, hầu hết các giếng
có độ sâu từ 56 m, lưu lượng mùa khô 34m\h, Chất lượng nước tương đối tốt do
đó người dân sử dụng trực tiếp nguồn nước này mà không cần xử lý.
* Tài nguyên về khoáng sản: Hiện tại trên địa bàn xã chưa phát hiện ra tài
nguyên khoáng sản nào ngoài một số địa điểm có mỏ sét làm nguyên liệu để sản
xuất gạch ngói và đồ sành sứ phục vụ cho nhu cầu xây dựng ở địa phương và một
số nơi khác trong vùng.
* Tài nguyên nhân văn: Dân tộc trên địa bàn xã có các dân tộc Gia Rai, Kinh
người Kinh chiếm với tỷ lệ lớn. Cộng đồng các dân tộc xã giàu lòng yêu nước,
đoàn kết và có trình độ tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất để
hổ trợ lẫn nhau trong sản xuất đời sống, hình thành cộng đồng các dân tộc anh em
cùng chung sống và xây dựng ngày càng phát triển.
-3-
Mỗi dân tộc có phong tục tập quán riêng tạo cho xã có một nền sắc thái văn
hoá hết sức đa dạng và phong phú. Hiện vẫn còn duy trì một số lễ hội cổ truyền
như đua thuyền độc mộc, lễ hội ăn lúa mới...
7. Thực trạng môi trường.
Môi trường đất: Diện tích đất nông nghiệp đang bị thoái hoá, nguyên nhân
chủ yếu là do kỹ thuật canh tác không tuân thủ các quy trình kỹ thuật, nhằm bảo
vệ và nâng cao độ phì của đất, và chủ yếu là đất canh tác trên đất dốc.
Môi trường nước vẫn còn ở mức độ ô nhiễm nhẹ, nhưng trong những năm
gần đây mức độ ô nhiễm có chiều hướng tăng lên. Nguyên nhân chủ yếu là do
canh tác bất hợp lý trên đất dốc, thuộc lưu vực các sông, suối với quy mô lớn.
Phần lớn các sông đều có hiện tượng tăng lưu tốc và lưu lượng dòng chảy, nước
đục, tỷ lệ cát phù sa bồi lắng cao. Mặt khác một phần còn do tác động của nước
thải sinh hoạt, dịch vụ ngày càng tăng.
II.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI.
1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (theo báo cáo
UBND xã Ngok Bay).
Tăng trưởng kinh tế
Đảng ủy, HĐND và UBND xã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ
về phát triển kinh tế theo đúng tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ đã đề ra,
yêu cầu cán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực tham gia lao động, sản xuất, xây
dựng thôn, làng no đủ, vững mạnh và đạt được những kết quả quan trọng.
Tổng dân số toàn xã: 1.037 hộ 5.472 khẩu. Bình quân thu nhập đầu người
năm 2014 là 19.000.000 đồng/người/năm. Đến nay xã đã đạt được 8/19 tiêu chí
đảm bảo theo kế hoạch trên giao đang tiến hành triển khai các bước tiếp theo.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước HĐND và UBND xã
Ngok Bay từng bước điều chỉnh dần cơ cấu kinh tế trong công nghiệp, nông
nghiệp, thương mại dịch vụ.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phân công lại lao động sẽ diễn ra với tốc độ
cao trong thời gian tới. Do đó yêu cầu phân bổ lại đất đai là quy luật khách quan
nhưng đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài.
Các khu dân cư, khu tái định cư của xã được bố trí sắp xếp phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội ở các địa bàn.
Bố trí các loại cây trồng, vật nuôi hợp lý để sử dụng tối đa lực lượng lao
động và sử dụng có hiệu quả các các loại vật tư kỹ thuật. Cơ cấu cây trồng, vật
nuôi tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện
phát triển của địa phương. Đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng phát triển nền nông nghiệp bền vững. Chú trọng đào tạo cán
bộ cho nông nghiệp và nông thôn. Thương mại dịch vụ tăng bình quân hàng năm,
-4-
hệ thống các quầy hàng tạp hoá của các hộ gia đình được hình thành trên hầu hết
các thôn, làng góp phần cung cấp các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và tiêu thụ các
mặt hàng nông sản trên địa bàn.
2. Kết quả triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,
QPAN năm 2014:
2.1. Trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp:
2.1.1. Sản xuất nông nghiệp: Diện tích 1294.294 ha chiếm 69.25% .
Đất trồng cây hàng năm: diện tích 363.424 ha chiếm 19.49% so với tổng
diện tích tự nhiên.
+ Đất trồng lúa 50.33 ha chiếm 2.69% trong đó hiện trạng sử dụng thực tế
khoảng 35ha.
+Đất trồng cây hàng năm khác: diện tích 313.094 ha chiếm 16.75% so với
tổng diện tích tự nhiên.
Đất trồng cây lâu năm: diện tích 930.87 ha chiếm 49.8 % so với tổng diện
tích tự nhiên.
Làm tốt công tác dự báo tình hình sâu hại trên cây trồng, thường xuyên kiểm
tra tình hình sâu bệnh và hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng trừ. Một số bệnh
thông thường phát sinh trên cây trồng đã phát hiện, báo cáo cấp trên và xử lý kịp
thời, không để lây lan. Phối hợp trung tâm khuyến nông Tỉnh Kon Tum nhận và
cấp giống cao su, vật tư cho 03 hộ tham gia đề án cao su của Tỉnh với diện tích 2,8
ha.
2.1.2. Chăn nuôi:
Tổng đàn gia súc: 1.879/1950 con đạt 96,3% so với KH;
Tổng đàn gia cầm: 12.000/11.000 con đạt 109% so với kế hoạch.
Trong năm không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn, một số bệnh thường
gặp ở gia súc, gia cầm.
2.1.3. Công tác khuyến nông: Phối hợp với trung tâm khuyến nông tỉnh, Viện
nghiên cứu phát triển cao su Việt Nam và trạm khuyến nông huyện tổ chức tập
huấn trồng và chăm sóc cây cao su, ngô lai trên địa bàn xã, từng bước giúp cho
người dân biêt áp dụng khoa học vào sản xuất.
2.1.4.Đất lâm nghiệp:
Đầu kỳ 0 ha, cuối kỳ chi cục kiểm lâm tỉnh Kon Tum thực hiện kiểm kê
rừng trồng bời lời trên địa bàn toàn xã là 12.2 ha , chiếm 0.65% so với tổng diện
tích đất tự nhiên
3.2. Giao thông, thủy lợi:
3.2.1. Giao thông: Năm 2014 mạng lưới giao thông của xã tương đối thông
suốt và phát triển.
-5-
Giao thông đối ngoại: Đường tỉnh lộ 675 qua xã có chiều dài 5,3 km, bề
rộng mặt đường 7,5m, mặt đường trải nhựa nối với quốc lộ 14 luôn được đảm
bảo.
Giao thông đối nội: Đường trục thôn, xóm với chiều dài 10 km, bề rộng
nền đường 6,5m, bề rộng mặt đường 3.5m, mặt đường bê tông hóa, bê tông nhựa.
+ Đường trục, ngõ xóm: tổng chiều dài 15 km, chủ yếu là đường đất, bề
rộng nền đường 3 4 m, cứng hoá trên 20% tổng số tuyến.
Đường nội đồng: tổng chiều dài 15 km, chủ yếu là đường lô cao su và
đường nương rẫy hiện đang xuống cấp, v ì vậy việc tu sửa và mở rộng các tuyến
đường chính và đường giao thông nông thôn, đường sản xuất vẫn là nhiệm vụ cấp
bách trong giai đoạn tới.
3.2.2. Thủy lợi:
Trên địa bàn xã có đập thủy lợi Đăk Trum được xây dựng nhưng hệ thống
kênh mương thuỷ lợi chưa được đầu tư kiên cố hóa. Hệ thống thuỷ lợi này có khả
năng cung cấp nước tưới cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của xã mà chủ
yếu là diện tích đất lúa nước. hệ thống kênh mương có chiều dài 3,5 km.
Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi của xã hàng năm đều được tu sửa và nạo vét
đủ công suất tưới cho số diện tích lúa hiện có trên địa bàn xã đặc biệt là vụ đông
xuân trong thời gian nắng hạn. Trong những năm tới các công trình cần được đầu
tư, bảo thì mới đảm bảo nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp.
3.3. Đất đai, tài nguyên và môi trường:
Về quỹ đất 42,93 ha tại thôn Kơnăng, UBND xã đã phối hợp với Phòng Tài
nguyên và Môi trường thành phố tổ chức giao đất 313 hộ và hoàn thành việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 329/329 hộ (trong đó có 24 hộ khiếu nại
về đất đai tại thôn Đăkrơđe).
Tăng cường kiểm tra hoạt động 01 đơn vị khai thác cát, sỏi trên địa bàn,
UBND xã đã phối hợp với các ngành chức năng liên quan làm việc với công ty để
khắc phục tình trạng vận chuyển cát, sỏi làm rơi vãi trên đường, hư hỏng đường
giao thông nông thôn. Đồng thời kịp thời xem xét giải quyết xong 03 đơn kiến nghị
của nhân dân kiến nghị về việc làm sạt lở đất sản xuất.
Thường xuyên tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường
hợp xây dựng lấn chiếm lề đường, công trình công cộng.
3.4. Thương mại, dịch vụ:
Trong năm 2014 nhờ sự khôi phục, phát triển các cơ sở hạ tầng và các công
trình phúc lợi trên địa bàn nên các loại hình dịch vụ cũng phát triển mạnh mẽ, hiện
trên địa bàn xã có 25 cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ, kinh doanh
buôn bán nhỏ lẻ hàng ăn, hàng tạp hoá.
-6-
3.9. Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản:
Thực hiện Đề án về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình
hạ tầng KTXH thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và
quyết định 135 trên địa bàn tỉnh giai đoạn 20142015, làm đường giao thông nông
thôn và xây dựng cơ sở văn hóa.
Vi phạm về việc xây dựng: có 10 hộ dân thuộc khu quy hoạch xây dựng
nhà ở chưa chuyển mục đích sử dụng đất.
3.10. Thu chi ngân sách:
+ Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014: 165.271.000 đồng đạt 413,2%
KH.
+ Tổng thu ngân sách xã: 2.815.314.765 đồng đạt 110,5% KH.
+ Tổng chi ngân sách: 2.815.314.765 đồng chiếm 110,5 % KH.
4.Lĩnh vực Văn hoá xã hội:
4.1. Giáo dục:
Tăng cường chỉ đạo triển khai đồng bộ các biện pháp vận động học sinh ra
lớp, duy trì sĩ số học sinh, chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh, cơ
sở vật chất trường lớp được đảm bảo, tổ chức xét tốt nghiệp, tổng kết năm 2013
– 2014. Triển khai kế hoạch tuyển sinh năm học 2014 – 2015, kế hoạch hoạt động
hè, tổ chức bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương. Tổ chức khai giảng
năm học 2014 – 2015. Tuy nhiên, việc huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số còn
nhiều khó khăn, nhiều học sinh còn nghĩ học dài ngày đã ảnh hưởng nhiều đến
quá trình dạy và học
Công tác phổ cập giáo dục được duy trì thường xuyên, giữ vững tỉ lệ đạt
chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học, PCGD THCS và tỉ lệ PCGD mầm non cho trẻ 5
tuổi.
4.2. Về y tế: Công tác khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
được thực hiện tốt. Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số kế hoạch
hóa gia đình được triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3,
tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. Công tác truyền thông, phòng chống dịch bệnh được
duy trì thường xuyên, thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình dịch bệnh trên địa
bàn nhằm phát hiện và điều trị kịp thời.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch chuẩn quốc gia về y tế xã theo quyết định
3447/QĐBYT về việc ban hành bộ tiêu chí quốc chí về y tế xã giai đoạn 2011 –
2020, đến nay xã chưa đạt chuẩn quốc gia về y tế.
Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em quan tâm chỉ đạo, làm tốt công tác thăm
hỏi, động viên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân diệp lễ tết.
4.3. Văn hóa thông tin, TDTT:
Chỉ đạo tăng cường và nâng cao hiệu quả, chât lượng công tác thông tin,
tuyên truyền, tập trung phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2014,
-7-
và các sự kiện, hoạt động nổi bật trên địa bàn Thành Phố và xã. Tổ chức tốt các
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhân dịp lễ, tết của đất nước và
trên địa bàn. Tham gia đầy đủ các hoạt động văn hóa, văn nghệ do cấp trên tổ
chức.
Công tác triển khai thực hiện phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa”:Tổng số gia đình văn hóa là 890 hộ / 1.037 hộ chiếm tỉ lệ 85,8% so
với dân số toàn xã, có 05/6 thôn đạt danh hiệu “làng văn hóa” ( thôn Đakrơđe,
Pleiklech, Măngla Klah, Măngla kơtu, Kơ năng).
Vận động nhân dân thôn Đăkrơđe sữa chữa nhà rông, tổng kinh phí thực
hiện: 35 triệu đồng, 135 ngày công (nhân dân đóng góp tiền mặt: 15 triệu đồng;
Ngân sách TP hỗ trợ: 20 triệu đồng)
4.4. Lao động thương binh và xã hội:
Tổng số hộ nghèo toàn xã: 115 hộ 502 khẩu, chiếm tỷ lệ 11,08% giảm
1,52% so với năm 2013, chưa đạt so với NQ HĐND đề ra là 5% hộ cận nghèo: 65
hộ 162 khẩu, chiếm tỷ lệ 6,2%, tăng 2,9% so với năm 2013.
Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với người có công ,
người dân tộc thiểu số, người nghèo, người tàn tật, người già neo đơn và các
chính sách xã hội cho nhân dan đảm bảo đúng quy định.
Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh, thành phố, đơn vị kết nghĩa làm
tốt công tác thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình chính sách, đối tượng BTXH,
người già, trẻ em có hoàn cảnh đặt biệt khó khăn trong dịp tết Nguyên đán giáp
Ngọ, ngày quốc tế thiếu nhi và nhân dịp ngày thương binh liệt sĩ 27/7.
5.Công tác nội chính:
5.1. Quốc phòng an ninh:
Công tác trực chiến sẵn sàng chiến đấu được thực hiện nghiêm túc; công tác
giao quân đạt 100% kế hoạch (12/12 đ/c), làm tốt công tác đón nhận quân xuất ngũ
trở về địa phương. Tổ chức khám sức khỏe cho thanh niên trong độ tuổi nhập ngủ
đạt 100% (28/28 đ/c), đăng ký độ tuổi 17 cho thanh niên.
Tổ chức huấn luyện năm cho lực lượng DQTV năm 2014 đúng quy định, kết
quả đạt loại khá.
Công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được quan
tâm, chú trọng từ việc tuyên truyền đến tuần tra, kiểm soát; tiếp tục đẩy mạnh
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; tăng cường quản lý và giáo dục thanh
niên vi phạm pháp luật; củng cố, kiện toàn lực lượng công an viên; mở đợt cao
điểm vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và tiến hành
sử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Trong năm 2014, đã xảy ra 15 vụ vi phạm pháp luật về trật tự xã hội (tăng
03 vụ so với năm 2013)
-8-
5.2. Công tác tôn giáo:
Các cơ sở tôn giáo đóng chân trên địa bàn xã hoạt động diễn ra bình thường,
ổn định; các chức sắc tôn giáo tiến hành đúng chủ trương, đường lối của Đảng,
pháp luật nhà nước. UBND xã thường xuyên quan tâm, động viên thăm hỏi các
chức sắc của các cơ sở tôn giáo nhân các ngày lễ tôn giáo. Tuyên truyền cho bà con
theo đạo thông nhất điểm tổ chức cho những ngày lễ quan trọng của đạo mình
theo hướng dẫn của cấp trên, đảm bảo an toàn trật tự tại địa phương, tổ chức
tuyên truyền, vận động giải thích để nhân dân không nghe, không tin, không làm
theo bọn xấu, lợi dụng tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
5.3. Công tác tư pháp; tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo:
Thực hiện, theo dõi kịp thời tình hình biến động nhân hộ khẩu trên địa bàn
và thực hiện các thủ tục chuyên môn theo quy định.
Năm 2014 vừa qua đã tiếp nhận và giải quyết 08 đơn khiếu nại, kiến nghị,
đã xem xét giả quyết xong; Chú trọng chỉ đạo giải quyết kịp thời những mâu
thuẫn, tranh chấp nhỏ xảy ra tại khu dân cư, góp phần hạn chế kiến nghị, khiếu
kiện vượt cấp, công tác hòa giải ở câp cơ sở: 06 vụ ban nhân dân các thôn đã hòa
giải thành.
Tiếp tục tăng cường công tác vận động 17/37 hộ dân khiếu nại nhận đất
khu vực quy hoạch và rút đơn khiếu nại.
5.4. Cải cách hành chính:
Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Đẩy mạnh thực
hiện công tác cải cách thủ tục hành chính và ban hành kế hoạch cải cách hành
chính năm 2014 trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra và tự kiểm tra công tác cải
cách hành chính để kịp thời phát hiện, khắc phục những hạn chế
Trong năm 2014 đã tiếp nhận và giải quyết trong lĩnh vực hộ tịch và chứng
thực được 1.375 hồ sơ. Tuy nhiên, trong năm 2014 công tác cải cách hành chính
thực hiện chưa tốt, kết quả xếp loại: đạt trung bình.
Phần thứ II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA PHƯƠNG ÁN.
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Thông tư số 28/2014/TTBTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất;
-9-
Thông tư số 179/2014/TTLTBTCBTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2014 của
liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn sử dụng kinh phí cho
hoạt động Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
Kế hoạch số 02/KHBTNMT, ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Thực hiện Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
theo Chỉ thị số 21/CT TTg, ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Kế hoạch số 2580/KHUBND, ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh Kon
Tum về việc triển khai kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Căn cứ Quyết định số 149/QĐUBND ngày 13 tháng 03 năm 2015 của
UBND tỉnh Kon Tum về vi ệc phê duyệt phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Căn cứ Quyết định số 1551/QĐUBND, ngày 08/5/2015 của UBND thành
phố Kon Tum v/v phê duyệt Kế hoạch đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm
dịch vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn
12 xã, phường phía Bắc thành phố Kon Tum.
II. MỤC TIÊU CỦA PHƯƠNG ÁN
Kiểm kê diện tích các loại đất trong đường địa giới hành chính được xác
định theo hồ sơ địa giới hành chính tại thời điểm kiểm kê đất đai năm 2014.
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 làm cơ sở cho việc xây dựng
và hoàn thiện các chính sách pháp luật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất các cấp, cung cấp kịp thời những thông tin chi tiết và chính xác về đất
đai của từng đơn vị hành chính các cấp để hoạch định chính sách, xây dựng quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung và quản lý, sử dụng hợp lý, có
hiệu quả vốn tài nguyên đất đai, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh
tế, văn hóa và an ninh quốc phòng trong giai đoạn 2016 2020.
Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cần
phải được tổ chức thực hiện để kiểm soát chặt chẽ kết quả điều tra kiểm kê thực
địa, nâng cao chất lượng thực hiện, khắc phục, hạn chế, tồn tại của các kỳ kiểm
kê trước đây.
III. NHIỆM VỤ.
1. Xác định diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính xã Ngok Bay:
Rà soát, tính toán lại tổng diện tích đất tự nhiên được thực hiện đối với đơn
vị hành chính cấp xã nhằm đảm bảo sự thống nhất số liệu tổng diện tích tự nhiên
của từng đơn vị hành chính các cấp trong kỳ kiểm kê đất đai. Yêu cầu phải tiến
hành rà soát, xác định và chuyển ranh đường ranh giới hiện trạng lên bản đồ để
tính diện tích tự nhiên của cùng cấp theo đường ranh giới hiện trạng đang quản lý
sử dụng.
Hiện trạng diện tích tự nhiên sau kiểm kê đất đai năm 2014 được so sánh
đối chiếu với hồ sơ địa chính của các đơn vị hành chính nhằm hoàn chỉnh hồ sơ
- 10 -