Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã ngok bay, thành phố kom tum

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (512.92 KB, 10 trang )

  ỦY BAN NHÂN DÂN           CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    XàNGOK BAY
 
               Độc Lập  ­  Tự do  ­  Hạnh phúc
   

Số:        /KKĐĐ

                                 Ngok Bay, ngày    tháng 5 năm 2015

BÁO CÁO THUYẾT MINH
KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ 
DỤNG ĐẤT NĂM 2014 XàNGOK BAY, THÀNH PHỐ KON TUM
Phần thứ nhất
KHÁI QUÁT CHUNG
I. Điều kiện tự nhiên
Xã  Ngok Bay  là một xã thuộc thành phố  Kon Tum, nằm về  phía Tây Bắc  
của thành phố  Kon Tum cách trung tâm thành phố  khoảng 10 km, đường tỉnh lộ 
675 chạy qua địa phận của xã nối liền với đường Hồ Chí Minh và với quốc lộ 14C 
đi qua huyện Sa Thầy. Tổng diện tích tự nhiên là 1.875,43 ha nằm ở độ cao từ 516 
­ 680m so với mặt nước biển.
1. Vị trí địa lý
+ Phía Đông giáp xã Vinh Quang.
+ Phía Tây giáp xã Kroong.
+ Phía Nam giáp xã Ia Chim và xã Đoàn Kết.
+ Phía Bắc giáp xã Đăk La huyện Đăk Hà.
Toạ độ địa lý: Từ 107054’35’’đến 1070 52’17’’kinh độ Đông.
                       Từ 14021’ 19’’đến 140 24’52’’vĩ độ Bắc.
2. Địa hình, địa mạo:
­ Xã Ngok Bay có 3 dạng địa hình chính: cao, vàn cao và địa hình vàn trung  
bình. Địa hình cao bị chia cắt mạnh bởi các con khe suối, địa hình vàn cao có nhiều  


đồi núi với nhiều thung lũng hẹp.
­ Phần có địa hình cao trên đồi thoải có cao độ 516­560m, phần lơn khu v
́
ực  
này là đất trồng cây lâu năm.
­ Phần có địa hình bằng phẳng, có độ cao từ 520­550m, là nơi tập trung các 
khu dân cư, các công trình phúc lợi, công cộng gần trung tâm xã. 
­ Phần đất thấp trũng nằm phía Tây Nam, giáp sông Đăk Bla có độ cao 516­
520m, hầu như các mùa mưa đều bị ngập do nước dâng.
3. Khí hậu: 
Xã Ngok Bay có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Lượng mưa năm cao  
phổ biến từ 2000­2250mm và có xu hướng tăng về hướng Tây Nam. Độ ẩm trung 

-1-


bình   năm   cao   phổ   biến   71­90%.   Tổng   số   giờ   nắng   tương   đối   thấp   từ   2000­
2050h/năm. 
+ Nhiệt độ:  Nhiệt độ  trung bình năm là 24,20C, nhiệt độ  tháng thấp nhất 
(tháng 12, 01) khoảng 200C, nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 4) đạt 35,20C. 
Mùa mưa nhiệt độ  tháng lạnh nhất vào tháng 1 và tháng 2, nhiệt độ  trung 
bình tháng lạnh nhất; chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm
+ Chế độ mưa: Lượng mưa/năm phổ biến 1.736,9 mm, tập trung vào tháng 
7,8,9 cùng với  số  ngày mưa/tháng  khá cao, vào mùa mưa lượng  mưa phân bố 
không đều nên dễ gây tình trạng xói mòn rửa trôi. Mùa khô lượng bốc hơi khá lớn  
kèm theo nhiệt độ  cao, đất khô hạn làm  ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và  
phát triển của cây trồng.
+ Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm phổ biến 78,7%, dư ẩm về mùa mưa,  
thiếu ẩm về mùa khô. Độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất là 90%. Số giờ 
nắng nhiều nhất là tháng 2 (287,7 h), số  giờ  nắng thấp nhất là tháng 8 (126,5 h).  

Tổng giờ nắng/năm bình quân 2300­2500 h.
+ Lượng bốc hơi:  Lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 1000 mm. Các 
tháng mùa khô có lượng bốc hơi cao nhất từ  tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tổng 
lượng nước bốc hơi vào mùa khô khoảng 500 mm, lượng bốc hơi trung bình từ 90­
100 mm/tháng.
+ Gió: Hướng gió chủ đạo: Về mùa khô là hướng Đông Bắc và hướng Đông
 (từ  tháng 11 đến tháng 4 năm sau), về  mùa mưa là hướng Tây Nam (từ  tháng 5  
đến    tháng 10). Tốc độ gió trung bình 5,2m/s, tốc độ gió cao nhất là 20m/s.
Mùa mưa bắt đầu từ  tháng 5 đến tháng 10 xuất hiện hướng gió chính Tây 
Nam, mùa khô hướng gió chính Đông Bắc với tốc độ gió trung bình từ 1,2­2,5 m/s.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 xuất hiện gió Đông Bắc, tốc độ gió trung 
bình từ 3,5­5,4 m/s.
4.Thủy văn:  
Trên địa bàn xã có sông Đăk Bla chảy qua, đây là sông lớn nhất Kon Tum,  
ngoài ra còn có hệ thống suối nhỏ phân bố rộng khắp, đây là nguồn cung cấp nước  
chính cho diện tích lúa nước của xã  các suối đều có nước quanh năm cung cấp 
nước tưới cho bà con nhân dân phục vụ sản xuất.
5. Địa chất công trình:
Trong khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chất nên chưa  
có thể đánh giá chính xác được sức chịu tải của nền đất, tuy nhiên ở  khu vực đồi  
thoải và các khu dân cư đã xây dựng thì nền đất tương đối ổn định, khả  năng xây 
dựng các công trình tương đối tốt.
6. Các nguồn tài nguyên.
6.1 Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra của Viện quy hoạch và Thiết kế  nông nghiệp thì đất  
đai của xã được chia ra các loại đất sau:
-2-


­ Nhóm đất đỏ vàng trên đá mác ma axít( Fa): Diện tích khoảng 295 ha được  

phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma axít 
và đá granít, quá trình Feralít mạnh, thành phần cơ  giới nhẹ, khả  năng giữ  nước 
kém, có phản ứng dung dịch chua pH(4.5 – 5). Loại đất này thích hợp trồng cây ăn 
quả và cây hoa màu, lương thực nhưng cần chú trọng các biện pháp chống xói mòn 
đất.
­ Nhóm đất đỏ  vàng trên đá sét và biến chất( Fs): Diện tích khoảng 645 ha  
được phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma 
axít và đá granít, quá trình Feralít mạnh.
­ Nhóm đất nâu đỏ trên đá ba zan(Fk): Diện tích chiếm 187.93 ha tập trung ở 
phía tây và trung tâm xã. Đất có địa hình lượn sang, đỉnh bằng tầng dày >1m, thành 
phần cơ  giới từ  thịt trung bình đến nặng. Đất có độ  phì cao, tơi thích hợp với 
trồng các loại cây công nghiệp dài ngày.
­ Nhóm đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: Diện tích 250 ha chủ yếu trồng 
lúa và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ  của các 
của các ngòi suối.
­ Nhóm nâu vàng trên đá phù sa cổ( Fp): Diện tích 653 ha chủ yếu trồng lúa 
và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các của 
các ngòi suối  ở địa hình bằng phẳng rất thích hợp cho phát triển trồng lúa và các  
cây rau màu ngắn ngày khác như ngô, lạc, đậu, đỗ…
Đất sông suối: Diện tích 133 ha
6.2. Các loại tài nguyên khác.
* Tài nguyên nước: 
­ Do lượng nước mặt tại vùng ngập của thủy điện Ialy dâng lên theo sông 
Đăk Bla ở cao trình 515m la r
̀ ất lớn. Chính vì vậy việc cung cấp nước mặt trên địa 
bàn này rất đa dạng và phong phú, nguồn nước dâng có thể  cung cấp nước tưới  
cho các khu vực trồng lúa.
  ­ Nguồn nước ngầm, qua khảo sát sơ bộ các giếng khơi, hầu hết các giếng  
có độ sâu từ 5­6 m, lưu lượng mùa khô 3­4m\h, Chất lượng nước tương đối tốt do  
đó người dân sử dụng trực tiếp nguồn nước này mà không cần xử lý. 

* Tài nguyên về  khoáng sản: Hiện tại trên địa bàn xã chưa phát hiện ra tài 
nguyên khoáng sản nào ngoài một số địa điểm có mỏ  sét làm nguyên liệu để  sản 
xuất gạch ngói và đồ sành sứ phục vụ cho nhu cầu xây dựng ở địa phương và một 
số nơi khác trong vùng. 
* Tài nguyên nhân văn: Dân tộc trên địa bàn xã có các dân tộc Gia Rai, Kinh  
người Kinh chiếm với tỷ  lệ  lớn. Cộng đồng các dân tộc xã giàu lòng yêu nước,  
đoàn kết và có trình độ tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất để 
hổ trợ lẫn nhau trong sản xuất đời sống, hình thành cộng đồng các dân tộc anh em 
cùng chung sống và xây dựng ngày càng phát triển.

-3-


Mỗi dân tộc có phong tục tập quán riêng tạo cho xã có một nền sắc thái văn  
hoá hết sức đa dạng và phong phú. Hiện vẫn còn duy trì một số  lễ hội cổ  truyền 
như đua thuyền độc mộc, lễ hội ăn lúa mới...
7. Thực trạng môi trường.
Môi trường đất: Diện tích đất nông nghiệp đang bị  thoái hoá, nguyên nhân 
chủ  yếu là do kỹ thuật canh tác không tuân thủ  các quy trình kỹ  thuật, nhằm bảo 
vệ và nâng cao độ phì của đất, và chủ yếu là đất canh tác trên đất dốc.
Môi trường nước vẫn còn ở  mức độ  ô nhiễm nhẹ, nhưng trong những năm 
gần đây mức độ  ô nhiễm có chiều hướng tăng lên. Nguyên nhân chủ  yếu là do 
canh tác bất hợp lý trên đất dốc, thuộc lưu vực các sông, suối với quy mô lớn.  
Phần lớn các sông đều có hiện tượng tăng lưu tốc và lưu lượng dòng chảy, nước  
đục, tỷ lệ cát phù sa bồi lắng cao. Mặt khác một phần còn do tác động của nước  
thải sinh hoạt, dịch vụ ngày càng tăng.
II.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XàHỘI.
1. Tăng trưởng kinh tế  và chuyển dịch cơ  cấu kinh tế  (theo báo cáo 
UBND xã Ngok Bay).
­ Tăng trưởng kinh tế 

Đảng ủy, HĐND và UBND  xã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ 
về  phát triển kinh tế  theo đúng tinh thần Nghị  quyết Đại hội Đảng bộ  đã đề  ra, 
yêu cầu cán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực tham gia lao động, sản xuất, xây  
dựng thôn, làng no đủ, vững mạnh và đạt được những kết quả quan trọng.
Tổng dân số  toàn xã: 1.037 hộ ­ 5.472 khẩu. Bình quân thu nhập đầu người 
năm 2014 là 19.000.000 đồng/người/năm.  Đến nay xã đã đạt được 8/19 tiêu chí 
đảm bảo theo kế hoạch trên giao đang tiến hành triển khai các bước tiếp theo.
­ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước HĐND và UBND xã  
Ngok Bay  từng bước   điều chỉnh dần cơ  cấu kinh tế  trong công nghiệp, nông 
nghiệp, thương mại dịch vụ.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phân công lại lao động sẽ diễn ra với tốc độ 
cao trong thời gian tới. Do đó yêu cầu phân bổ  lại đất đai là quy luật khách quan 
nhưng đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài.
Các khu dân cư, khu tái định cư của xã được bố trí sắp xếp phù hợp với yêu 
cầu phát triển kinh tế xã hội ở các địa bàn. 
Bố  trí các loại cây trồng, vật nuôi hợp lý để  sử  dụng tối đa lực lượng lao 
động và sử  dụng có hiệu quả  các các loại vật tư kỹ thuật. Cơ cấu cây trồng, vật  
nuôi tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện 
phát  triển của  địa phương.   Đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ  cấu kinh tế  nông 
nghiệp theo hướng phát triển nền nông nghiệp bền vững. Chú trọng đào tạo cán  
bộ cho nông nghiệp và nông thôn. Thương mại ­ dịch vụ tăng bình quân hàng năm, 
-4-


hệ thống các quầy hàng tạp hoá của các hộ gia đình được hình thành trên hầu hết  
các thôn, làng góp phần cung cấp các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và tiêu thụ các 
mặt hàng nông sản trên địa bàn. 
2. Kết quả  triển khai thực hiện kế  hoạch phát triển kinh tế  xã hội,  
QPAN năm 2014:

2.1. Trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp:
2.1.1. Sản xuất nông nghiệp: Diện tích 1294.294 ha   chiếm 69.25% .
­ Đất trồng cây hàng năm: diện tích 363.424 ha chiếm 19.49% so với tổng  
diện tích tự nhiên.
     

+ Đất trồng lúa  50.33 ha chiếm 2.69% trong đó hiện trạng sử dụng thực tế 

khoảng 35ha.
+Đất trồng cây hàng năm khác: diện tích 313.094 ha  chiếm 16.75% so với  
tổng diện tích tự nhiên. 
­ Đất trồng cây lâu năm: diện tích 930.87 ha chiếm 49.8 % so với tổng diện  
tích tự nhiên.
Làm tốt công tác dự báo tình hình sâu hại trên cây trồng, thường xuyên kiểm  
tra tình hình sâu bệnh và hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng trừ. Một số  bệnh 
thông thường phát sinh trên cây trồng đã phát hiện, báo cáo cấp trên và xử  lý kịp 
thời, không để  lây lan. Phối hợp trung tâm khuyến nông Tỉnh Kon Tum nhận và 
cấp giống cao su, vật tư cho 03 hộ tham gia đề án cao su của Tỉnh với diện tích 2,8  
ha. 
2.1.2. Chăn nuôi:
Tổng đàn gia súc: 1.879/1950 con đạt 96,3% so với KH; 
Tổng đàn gia cầm: 12.000/11.000 con đạt 109% so với kế hoạch. 
Trong năm không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn, một số bệnh thường  
gặp ở gia súc, gia cầm.
2.1.3. Công tác khuyến nông: Phối hợp với trung tâm khuyến nông tỉnh, Viện 
nghiên cứu phát triển cao su Việt Nam và trạm khuyến nông huyện tổ  chức tập  
huấn trồng và chăm sóc cây cao su, ngô lai trên địa bàn xã, từng bước giúp cho  
người dân biêt áp dụng khoa học vào sản xuất. 
2.1.4.Đất lâm nghiệp: 
Đầu kỳ  0 ha, cuối kỳ  chi cục kiểm lâm tỉnh  Kon Tum thực hiện kiểm kê  

rừng trồng bời lời trên địa bàn toàn xã là  12.2  ha , chiếm  0.65% so với tổng diện  
tích đất tự nhiên
3.2. Giao thông, thủy lợi:
3.2.1. Giao thông: Năm 2014 mạng lưới giao thông của xã tương đối thông 
suốt và phát triển.
-5-


­ Giao thông đối ngoại: Đường tỉnh lộ  675 qua xã có chiều dài 5,3 km, bề 
rộng mặt đường  7,5m, mặt đường trải nhựa nối với quốc lộ  14 luôn được đảm 
bảo.
­ Giao thông đối nội: Đường trục thôn, xóm với chiều dài 10 km, bề  rộng 
nền đường 6,5m, bề rộng mặt đường 3.5m, mặt đường bê tông hóa, bê tông nhựa. 
+ Đường trục, ngõ xóm: tổng chiều dài  15  km, chủ  yếu là đường đất, bề 
rộng nền đường 3­ 4 m, cứng hoá trên 20% tổng số tuyến.
­ Đường nội đồng: tổng chiều dài  15  km, chủ  yếu là đường lô cao su và 
đường nương rẫy hiện đang xuống cấp, v ì vậy việc tu sửa và mở rộng các tuyến 
đường chính và đường giao thông nông thôn, đường sản xuất vẫn là nhiệm vụ cấp 
bách trong giai đoạn tới.
3.2.2. Thủy lợi: 
Trên địa bàn xã có đập thủy lợi Đăk Trum được xây dựng nhưng hệ  thống 
kênh mương thuỷ lợi chưa được đầu tư kiên cố hóa. Hệ thống thuỷ lợi này có khả 
năng cung cấp nước tưới cho toàn bộ  diện tích đất nông nghiệp của xã mà chủ 
yếu là diện tích đất lúa nước. hệ thống kênh mương có chiều dài 3,5 km.
Nhìn chung hệ  thống thuỷ lợi của xã hàng năm đều được tu sửa và nạo vét 
đủ công suất tưới cho số diện tích lúa hiện có trên địa bàn xã đặc biệt là vụ đông 
xuân trong thời gian nắng hạn. Trong những năm tới các công trình cần được đầu  
tư, bảo thì mới đảm bảo nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp.
3.3. Đất đai, tài nguyên và môi trường:
­ Về quỹ đất 42,93 ha tại thôn Kơnăng, UBND xã đã phối hợp với Phòng Tài  

nguyên và Môi trường thành phố  tổ chức giao đất 313 hộ  và hoàn thành việc cấp  
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 329/329 hộ (trong đó có 24 hộ khiếu nại  
về đất đai tại thôn Đăkrơđe).
­ Tăng cường kiểm tra hoạt động 01 đơn vị  khai thác cát, sỏi trên địa bàn, 
UBND xã đã phối hợp với các ngành chức năng liên quan làm việc với công ty để 
khắc phục tình trạng vận chuyển cát, sỏi làm rơi vãi trên đường, hư  hỏng đường 
giao thông nông thôn. Đồng thời kịp thời xem xét giải quyết xong 03 đơn kiến nghị 
của nhân dân kiến nghị về việc làm sạt lở đất sản xuất.
­ Thường xuyên tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường 
hợp xây dựng lấn chiếm lề đường, công trình công cộng.
3.4. Thương mại, dịch vụ:
Trong năm 2014 nhờ sự khôi phục, phát triển các cơ sở hạ tầng và các công  
trình phúc lợi trên địa bàn nên các loại hình dịch vụ cũng phát triển mạnh mẽ, hiện 
trên địa bàn xã có 25 cơ  sở  sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ, kinh doanh  
buôn bán nhỏ lẻ hàng ăn, hàng tạp hoá.
-6-


  3.9. Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản:
­ Thực hiện Đề án về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình  
hạ tầng KT­XH thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và 
quyết định 135 trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014­2015, làm đường giao thông nông 
thôn và xây dựng cơ sở văn hóa.
          ­ Vi phạm về việc xây dựng: có 10 hộ  dân thuộc khu quy hoạch xây dựng 
nhà ở chưa chuyển mục đích sử dụng đất.
3.10. Thu chi ngân sách:
+    Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014: 165.271.000 đồng đạt 413,2%  
KH.
+ Tổng thu ngân sách xã: 2.815.314.765  đồng đạt 110,5% KH.
+ Tổng chi ngân sách: 2.815.314.765 đồng chiếm 110,5 % KH.

4.Lĩnh vực Văn hoá ­ xã hội:
4.1. Giáo dục: 
Tăng cường chỉ đạo triển khai đồng bộ các biện pháp vận động học sinh ra  
lớp, duy trì sĩ số học sinh, chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh, cơ 
sở vật chất trường lớp được đảm bảo, tổ chức xét tốt nghiệp, tổng kết năm 2013 
– 2014. Triển khai kế hoạch tuyển sinh năm học 2014 – 2015, kế hoạch hoạt động  
hè, tổ chức bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương. Tổ chức khai giảng 
năm học 2014 – 2015. Tuy nhiên, việc huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số  còn  
nhiều khó khăn, nhiều học sinh còn nghĩ học dài ngày đã  ảnh hưởng nhiều đến 
quá trình dạy và học
Công tác phổ  cập giáo dục được duy trì thường xuyên, giữ  vững tỉ  lệ  đạt 
chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học, PCGD THCS và tỉ lệ PCGD mầm non cho trẻ 5 
tuổi.
4.2. Về  y tế:  Công tác khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân 
được thực hiện tốt. Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số kế hoạch  
hóa gia đình được triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, 
tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. Công tác truyền thông, phòng chống dịch bệnh được 
duy trì thường xuyên, thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình dịch bệnh trên địa 
bàn nhằm phát hiện và điều trị kịp thời.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch chuẩn quốc gia về y tế xã theo quyết định 
3447/QĐ­BYT về  việc ban hành bộ  tiêu chí quốc chí về  y tế  xã giai đoạn 2011 –  
2020, đến nay xã chưa đạt chuẩn quốc gia về y tế.
Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em quan tâm chỉ đạo, làm tốt công tác thăm  
hỏi, động viên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân diệp lễ tết.
4.3. Văn hóa thông tin, TDTT:
Chỉ đạo tăng cường và nâng cao hiệu quả, chât lượng công tác thông tin, 
tuyên truyền, tập trung phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2014, 
-7-



và các sự kiện, hoạt động nổi bật trên địa bàn Thành Phố và xã. Tổ chức tốt các 
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhân dịp lễ, tết của đất nước và 
trên địa bàn. Tham gia đầy đủ các hoạt động văn hóa, văn nghệ do cấp trên tổ 
chức.
Công tác triển khai thực hiện phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời 
sống văn hóa”:Tổng số gia đình văn hóa là 890 hộ / 1.037 hộ chiếm tỉ lệ 85,8% so 
với dân số toàn xã, có 05/6 thôn đạt danh hiệu “làng văn hóa” ( thôn Đakrơđe, 
Pleiklech, Măngla Klah, Măngla kơtu, Kơ năng).
Vận động nhân dân thôn Đăkrơđe sữa chữa nhà rông, tổng kinh phí thực 
hiện: 35 triệu đồng, 135 ngày công (nhân dân đóng góp tiền mặt: 15 triệu đồng; 
Ngân sách TP hỗ trợ: 20 triệu đồng)
4.4. Lao động ­ thương binh và xã hội:
Tổng số  hộ  nghèo toàn xã: 115 hộ  ­ 502 khẩu, chiếm tỷ  lệ  11,08% giảm  
1,52% so với năm 2013, chưa đạt so với NQ HĐND đề ra là 5% hộ cận nghèo: 65  
hộ ­ 162 khẩu, chiếm tỷ lệ 6,2%, tăng 2,9% so với năm 2013.
Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với người có công , 
người dân tộc thiểu số, người nghèo, người tàn tật, người già neo đơn và các 
chính sách xã hội cho nhân dan đảm bảo đúng quy định.
Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh, thành phố, đơn vị kết nghĩa làm 
tốt công tác thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình chính sách, đối tượng BTXH, 
người già, trẻ  em có hoàn cảnh đặt biệt khó khăn trong dịp tết Nguyên đán giáp 
Ngọ, ngày quốc tế thiếu nhi và nhân dịp ngày thương binh liệt sĩ 27/7.
 5.Công tác nội chính:
5.1. Quốc phòng an ninh:
Công tác trực chiến sẵn sàng chiến đấu được thực hiện nghiêm túc; công tác 
giao quân đạt 100% kế hoạch (12/12 đ/c), làm tốt công tác đón nhận quân xuất ngũ 
trở về địa phương. Tổ chức khám sức khỏe cho thanh niên trong độ tuổi nhập ngủ 
đạt 100% (28/28 đ/c), đăng ký độ tuổi 17 cho thanh niên. 
Tổ chức huấn luyện năm cho lực lượng DQTV năm 2014 đúng quy định, kết 
quả đạt loại khá.

Công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự  an toàn xã hội luôn được quan 
tâm, chú trọng từ  việc tuyên truyền đến tuần tra, kiểm soát; tiếp tục đẩy mạnh 
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; tăng cường quản lý và giáo dục thanh 
niên vi phạm pháp luật; củng cố, kiện toàn lực lượng công an viên; mở  đợt cao 
điểm vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và tiến hành  
sử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Trong năm 2014, đã xảy ra 15 vụ vi phạm pháp luật về  trật tự xã hội (tăng 
03 vụ so với năm 2013)
-8-


5.2. Công tác tôn giáo:
 Các cơ sở tôn giáo đóng chân trên địa bàn xã hoạt động diễn ra bình thường,  
ổn định; các chức sắc tôn giáo tiến hành đúng chủ  trương, đường lối của Đảng, 
pháp luật nhà nước. UBND xã thường xuyên quan tâm, động viên thăm hỏi các 
chức sắc của các cơ sở tôn giáo nhân các ngày lễ tôn giáo. Tuyên truyền cho bà con  
theo đạo thông nhất điểm tổ  chức cho những ngày lễ  quan trọng của đạo mình 
theo hướng dẫn của cấp trên, đảm bảo an toàn trật tự  tại địa phương, tổ  chức  
tuyên truyền, vận động giải thích để  nhân dân không nghe, không tin, không làm 
theo bọn xấu, lợi dụng tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
5.3. Công tác tư pháp; tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo:
Thực hiện, theo dõi kịp thời tình hình biến động nhân hộ  khẩu trên địa bàn  
và thực hiện các thủ tục chuyên môn theo quy định.
Năm 2014 vừa qua đã tiếp nhận và giải quyết 08 đơn khiếu nại, kiến nghị,  
đã xem xét giả  quyết xong; Chú trọng chỉ  đạo giải quyết kịp thời những mâu  
thuẫn, tranh chấp nhỏ xảy ra tại khu dân cư, góp phần hạn chế  kiến nghị, khiếu 
kiện vượt cấp, công tác hòa giải ở câp cơ sở: 06 vụ ban nhân dân các thôn đã hòa 
giải thành.
Tiếp tục tăng cường công tác vận động 17/37 hộ  dân khiếu nại nhận đất 
khu vực quy hoạch và rút đơn khiếu nại.

5.4. Cải cách hành chính:
Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Đẩy mạnh thực 
hiện công tác cải cách thủ  tục hành chính và ban hành kế  hoạch cải cách hành 
chính năm 2014 trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra và tự  kiểm tra công tác cải 
cách hành chính để kịp thời phát hiện, khắc phục những hạn chế
Trong năm 2014 đã tiếp nhận và giải quyết trong lĩnh vực hộ tịch và chứng  
thực được 1.375 hồ  sơ. Tuy nhiên, trong năm 2014 công tác cải cách hành chính 
thực hiện chưa tốt, kết quả xếp loại: đạt trung bình.
                                                     Phần thứ II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA PHƯƠNG ÁN.
­ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
­ Nghị  định số  43/2014/NĐ­CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ 
quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
­ Thông tư  số  28/2014/TT­BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ  Tài nguyên và 
Môi trường Quy định về  thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ  hiện trạng sử 
dụng đất;
-9-


­ Thông tư số 179/2014/TTLT­BTC­BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2014 của 
liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn sử dụng kinh phí cho  
hoạt động Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
­ Kế  hoạch số  02/KH­BTNMT, ngày 16/9/2014 của Bộ  Tài nguyên và Môi 
trường Thực hiện Kiểm kê đất đai, lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất năm 2014 
theo Chỉ thị số 21/CT­ TTg, ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Kế hoạch số 2580/KH­UBND, ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh Kon  
Tum về  việc triển khai kiểm kê đất đai, lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất năm 

2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Căn   cứ   Quyết   định   số   149/QĐ­UBND   ngày   13   tháng   03   năm   2015   của  
UBND tỉnh Kon Tum về vi  ệc phê duyệt phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ 
hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Căn cứ  Quyết định số  1551/QĐ­UBND, ngày 08/5/2015 của UBND thành 
phố  Kon Tum v/v phê duyệt Kế  hoạch đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm  
dịch vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn 
12 xã, phường phía Bắc thành phố Kon Tum.
II. MỤC TIÊU CỦA PHƯƠNG ÁN
­ Kiểm kê diện tích các loại đất trong đường địa giới hành chính được xác 
định theo hồ sơ địa giới hành chính tại thời điểm kiểm kê đất đai năm 2014.
­ Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 làm cơ sở cho việc xây dựng  
và hoàn thiện các chính sách pháp luật về  đất đai, lập quy hoạch, kế  hoạch sử 
dụng đất các cấp, cung cấp kịp thời những thông tin chi tiết và chính xác về  đất 
đai của từng đơn vị  hành chính các cấp để  hoạch định chính sách, xây dựng quy  
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung và quản lý, sử dụng hợp lý, có 
hiệu quả vốn tài nguyên đất đai, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh  
tế, văn hóa và an ninh quốc phòng trong giai đoạn 2016 ­ 2020.
­ Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ  hiện trạng sử  dụng đất năm 2014 cần 
phải được tổ chức thực hiện để kiểm soát chặt chẽ kết quả điều tra kiểm kê thực 
địa, nâng cao chất lượng thực hiện, khắc phục, hạn chế, tồn tại của các kỳ  kiểm 
kê trước đây.
III. NHIỆM VỤ.
1. Xác định diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính xã Ngok Bay: 
Rà soát, tính toán lại tổng diện tích đất tự nhiên được thực hiện đối với đơn 
vị hành chính cấp xã nhằm đảm bảo sự thống nhất số liệu tổng diện tích tự nhiên  
của từng đơn vị  hành chính các cấp trong kỳ  kiểm kê đất đai. Yêu cầu phải tiến  
hành rà soát, xác định và chuyển ranh đường ranh giới hiện trạng lên bản đồ  để 
tính diện tích tự nhiên của cùng cấp theo đường ranh giới hiện trạng đang quản lý 
sử dụng.

Hiện trạng diện tích tự  nhiên sau kiểm kê đất đai năm 2014 được so sánh 
đối chiếu với hồ  sơ  địa chính của các đơn vị  hành chính nhằm hoàn chỉnh hồ  sơ 
- 10 -



×