BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY
Sinh viên thực hiện: BÙI THỊ LỆ HUYỀN
Mã số sinh viên
: 04124029
Lớp
: DH04QL
Khóa
: 2004-2008
Ngành
: Quản lý đất đai.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2008
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT
BÙI THỊ LỆ HUYỀN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Trần Văn Trọng
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh)
Ký tên
Trần Văn Trọng
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2008
LỜI CẢM ƠN
Trong bốn năm học vừa qua, dưới sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô
cùng sự giúp đỡ của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm bản thân tôi cùng
toàn thể các bạn trong khoa đã nhận được trọn vẹn kiến thức ma thầy cô đã truyến
đạt. Đó là hành trang giúp chúng tôi vững trải hơn trên các bước đướng sắp tới.
Qua đây tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
- Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, khoa
Quản lý đất đai & bất động sản, ngành Quản lý đất đai đã tạo điều kiện tốt cho tôi
được học tập, sinh hoạt trong suốt thời gian qua.
- Thầy Trần Văn Trọng – giảng viên khoa quản lý đất đai & bất động sản đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập thực hiện luận án tốt
nghiệp này
- Tập thể cán bộ Phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Lâm Đồng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập đầy đủ số liệu , tài
liệu để hoàn thành luận án tốt nghiệp
- Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn hẹp do đó luận văn không
tránh khỏi những sai sót, kính mong sự góp ý của quý thầy cô và các anh chị em để
luận văn ngày càng hoàn thiện hơn. Những kiến thức quý báu mà thầy cô đã
truyền đạt cho tôi trong thời gian qua sẻ là tiền đề cho tôi trong thời gian công tác
tiếp theo.
TÓM TẮT
Bùi Thị Lệ Huyền – Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh .
Niên khóa 2004 – 2008.
Đề tài: Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất của tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng từ năm 2003 đến nay.
Giáo viên hướng dẫn : Thầy Trần Văn Trọng
Cùng với xu thế phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đất đai là một trong
những yếu tố được quan tâm hàng đầu, bởi nó gắn liền với mọi hoạt động sống. Việc
sử dụng đất đai phải được chú trọng, đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và đồng thời
phải đảm bảo tính trật tự, ổn định, bền vững và khai thác, quản lý một cách có khoa
học. Để làm tốt vấn đề này Nhà nước phải nắm chắc, quản lý chặt quỹ đất đai. Thông
qua mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Đánh giá giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là một trong
mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được Luật Đất Đai quy định. Công
tác giao đất, cho thuê đất tìm ra những bất cập để kiến nghị cho công tác giao đất, cho
thuê đất ngày càng hoàn chỉnh nên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu: “Đánh giá tình hình
giao đất, cho thuê đất của tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ năm 2003 đến nay”.
Đề tài nghiên cứu và đánh giá một số vấn đề sau:
MỤC LỤC
II.1.6. Sử dụng đất trong khu dân cư đô thị và nông thôn ................................................23
II.2.6 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai .............26
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp năm 2007- Lâm Đồng............18
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2007, Lâm Đồng:...............19
II.1.6. Sử dụng đất trong khu dân cư đô thị và nông thôn ................................................23
Bảng 7: Sử dụng đất trong các khu dân cư năm 2007 tỉnh Lâm Đồng.........................23
II.2.6 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai .............26
Sơ đồ 1: Xử lý hồ sơ giao đất, thuê đất..........Error: Reference source not found
Sơ đồ 2 : Sơ đồ luân chuyển hồ sơ nộp tại văn phòng UBND tỉnh.............Error:
Reference source not found
Sơ đồ 3: Sơ đồ luân chuyển hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường
Lâm Đồng.........................................................Error: Reference source not found
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT
TN&MT
TTTTĐKQSD
GCNQSDĐ
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Tài nguyên và Môi trường
Trung tâm thông tin đăng ký quyền sử
dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HTSDĐĐ
UBND
ĐKĐĐ
KHSDĐĐ
LĐĐ
QHSDĐĐ
QLĐĐ&BĐS
STT
Hiện trạng sử dụng đất đai
Ủy ban nhân dân
Đăng ký đất đai
Kế hoạch sử dụng đất đai
Luật đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai
Quản lý đất đai và Bất động sản
Số thứ tự
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết đất đai là nền tảng của sự sống, nằm trong nhóm tài
nguyên hạn chế của quốc gia. Trong khi với mỗi chúng ta đất đai không chỉ là nơi ở
mà đất đai còn là địa bàn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh vui chơi giả trí. Đất
đai gắn bó với đời sống con người từ lúc sinh ra đến lúc mất đi vì vậy có thể nói ‘ đất
đai là là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế “
Khi dân số ngày càng tăng nhanh thì nhu cầu sử dụng đất trở nên cấp thiết hơn
trong khi đất đai lại có hạn vì vậy đặt ra một vấn đề lớn là phải làm sao để sử dụng quỹ
đất cho thật hợp lý, hiệu quả phải có trách nhiệm cùng nhau bảo vệ, khai thác một cách
hiệu quả nhất.
Thực tế cho thấy bất kỳ một quốc gia nào cũng chăm lo đến vấn đề đất đai, xã
hội nào cũng nắm chắc tình hình đất đai để quản lý chặt chẽ hướng đất đai vào phục vụ
những yêu cầu trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông đã tốn bao công sức, xương
máu mới khai thác, cải tạo và bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay vì vậy với mỗi
công dân Việt Nam cần biết và hiểu được giá trị của đất đai, phải biết gìn giữ, bảo về
và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai. Việc tăng cường công tác quản lý và sử
dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm cấp bách
của các cấp, các ngành của từng địa phương. Công tác giao đất, cho thuê đất đối với
các đơn vị tổ chức là biện pháp nhằm nắm chắc quỹ đất tạo cơ sở pháp lý cho công tác
quản lý về đất đai. Đất đai có hạn nên việc bố trí sắp xếp sử dụng đất của các tổ chức
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đi vào nề nếp và sử dụng đất có hiệu quả hơn từ
cơ sở đó chúng tôi nghiên cứu đề tài :“Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất của
tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ năm 2003 đến nay”.
Mục đích và yêu cầu
Mục đích
- Nghiên cứu tình hình giao đất, cho thuê đất của tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng
- Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất những biệp pháp nhằm khắc phục những khó khăn , tồn tại trong quá
trình giao đất, cho thuê đất nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý trên địa bàn .
Yêu cầu:
- Nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn có liên quan đến công tác giao đất, cho
thuê đất
- Thu thập đầy đủ, chính xác kết quả giao đất, cho thuê đất của các tổ chức trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Phân tích được những thuận lợi, khó khăn, thiếu sót trong công tác giao đất,
cho thuê đất đối với các đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Đề xuất được một số biện pháp, hướng giải quyết để tăng cường và thúc đẩy
tiến độ hoàn thành thủ tục giao thuê đất cho các đơn vị, tổ chức sử dụng đất.
Trang 1
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
Đối tượng và pham vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Đất đã được giao, cho thuê của tổ chức trên địa bàn tỉnh từ năm 2003 đến nay.
• Phạm vi nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu với người sử dụng đất là tổ chức, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
Trang 2
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
Một số khái niệm liên quan
Đất đai:
Theo Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
quy định: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng”.
Đất đai không chỉ là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà còn là tư liệu
sản xuất đặc biệt, có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong đời sống kinh tế, chính trị, xã
hội và an ninh-quốc phòng của mỗi nước.
Giao đất: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành
chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Cho thuê đất: Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất
bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Tiền sử dụng đất
Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho trường hợp được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định.
Giá đất (hay còn gọi là giá quyền sử dụng đất):
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc
được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. Giá đất được hiểu là biểu hiện
về mặt giá trị của quyền sở hữu đất.
Khung giá đất:
Khung giá đất do Chính phủ quy định, xác định mức giá tối đa và tối thiểu của
mỗi loại đất với mục đích sử dụng được xác định phụ thuộc vào tiềm năng của đất đai.
Bảng giá đất:
Trên cơ sở khung giá đất do Chính phủ quy định, UBND cấp tỉnh hàng năm xây
dựng bảng giá cho các loại đất tại địa phương mình ứng với các mức độ tiềm năng
khác nhau đảm bảo sự công bằng giữa những người sử dụng đất có các điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau.
Giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định công bố vào ngày
01 tháng 01 hàng năm, được sử dụng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế thu
nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất,
cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử
dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, tính lệ
phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền bồi thường đối với người
cóhành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.
Trang 3
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
I.1.2. Cơ sở pháp lý
Giao đất là một chế định pháp lý, là một nội dung quản lý Nhà nước về đất đai,
là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và
quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
Những quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao đất, cho thuê đất phải rất chặt
chẽ và cụ thể Luật Đất đai được Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông
qua ngày 26/11/2003 quy định về quản lý và sử dụng đất đai bao gồm 7 chương và
146 Điều trong đó mục 3 chương II quy định về giao đất, cho thuê đất và quy định rõ
về căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành luật Đất đai gồm 14 chương và 186
Điều trong đó chương IV quy định rõ về căn cứ, thẩm quyền, thời hạn giao đất, cho
thuê đất.
Nghị định 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất , xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất.
Nghị định quy định rõ về đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất, đối tượng không phải
nộp tiền sử dụng đất, căn cứ tính tiền sử dụng đất, miễn tiền sử dụng đất, giảm tiền sử
dụng đất.
Nghị định 142/2005/NĐ-CP quy định về tiền thuê đất và thuê mặt nước.
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Nghị định số 44/2008/NĐ-CP Nghị định về sửa đổi bổ sung một số điều của
nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất
Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số
điều của nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự thủ tục bối thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
Thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày14112005 của
Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Thông tư 01/2005//TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Thông tư 120/2005/TT/-BTC hướng dẫn thực hiện nghị định số 142/2005/NĐCP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Thông tư liên tịch Bộ Tài nguyên và môi trường – nội vụ số 01/2003/TTLTBTNMT ngày 15/7/2003 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
cơ quan chuyên môn Nhà nước về tài nguyên môi truờng ở địa phương.
Thông tư số 177/2004/ TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghị định số
198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Trang 4
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
Thông thư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghị định số
188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ vè phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất.
Quyết định 1073/2008/QĐ-CP quy định các loại thủ tục hành chính thực hiện
theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Lâm Đồng trong đó xác định rõ về hồ sơ, trình tự, các bước thực hiện giao đất cho
thuê đất.
Công văn số 3941/UBND về triển khai việc giao đất mặt tiền sử dụng đất để
sản xuất kinh doanh của tỉnh Lâm Đồng ngày 10/7/2006.
Công văn số 648/UBND về điều chỉnh pháp nhân sử dụng đất khi Nhà nước
giao đất, cho thuê đất ngày 29/1/2008.
I.2. Những quy định chung của pháp luật trong việc giao đất, cho thuê đất
I.2.1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất
- Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế,
hộ gia đình cá nhân sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ
chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
cá nhân nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết
định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm;
đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có
điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà cần thời gian dài hơn thì
thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá 70 năm.
- Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng
đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá
trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê
duyệt.
I.2.2. Các hình thức giao đất
Giao đất có thu tiền sử dụng đất:
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
Hộ gia đình cá nhân được giao đất ở.
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán
hoặc cho thuê.
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ
tầng đo.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ
sở sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công
cộng nhằm mục đích kinh doanh.
- Tổ chức kinh tế được giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án
đầu tư tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư.
Trang 5
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
Giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Nhà nước giao đất không thu tiền trong các trường hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có được từ các hoạt động sản
xuất đó được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất xác nhận, sử dụng đất
vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong
hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tai điều 70 cuả Luật Đất đai.
- Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiêm, thực nghiêm về
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc kết hợp với nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh.
- Tổ chức được sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự
án của Nhà nước.
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã,
sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng, đất xây dựng trụ sở cơ
quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật Đất đai; đất sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các
công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo thể dục thể thao phục vụ lợi ích công
cộng và công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa
trang, nghĩa địa.
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi
nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai.
I.2.3.Các trường hợp nhà nước cho thuê đất
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối; sử dụng đất vượt hạn mức giao trước ngày 01/01/1999 mà thời
hạn sử dụng đất đã hết;sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày
01/01/1999 đến trước ngày 01/7/2004, trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng
đất.
- Hộ gia đình, cá nhân thuê đất thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất
kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục
đích kinh doanh.
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dưng trụ sở làm
việc.
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bao gồm:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất
để thực hiện dự án đầu tư.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm
việc.
Trang 6
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
I.2.4. Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất (theo qui định tại Điều 31 của
Luật Đất đai 2003 và Điều 30 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP):
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch
xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các dự án đầu tư, đơn xin giao đât, thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Chấp hành tốt pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đã giao, cho thuê trước đó)
I.2.5. Thẩm quyền giao đất đối với tổ chức
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung Ương quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với
cơ sở tôn giáo, giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định không được ủy quyền.
- Thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao,
đã cho thuê trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 37
của Luật Đất đai là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh đối với trường hợp người sử
dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiêu lực
thi hành( ngày 1 tháng 7 năm 2004).
I.2.6. Đối tượng được giao quyền và nghĩa vụ
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất có các quyền và nghĩa vụ:
Quyền của tổ chức được nhà nước giao đất:
- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
- Hưởng các lợi ích do công trình Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông
nghiệp;
- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp
pháp của mình;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện vè những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp
pháp của mình và những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không tiền sử dụng đất không có quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng các
công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được quyền bán tài sản thuộc
sở hữu của mình gắn liền với đất, thế chấp, bảo lảnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở
hữu của mình gắn liền với đất. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục giao đất
không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.
Trang 7
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
Nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất:
Người sử dụng đất có các nghĩa vụ chung sau đây:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử
dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng
trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, làm dầy đủ các thủ tục khi chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ và làm tăng khả năng sinh lợi của đất.
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích
hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử
dụng đất.
I.2.7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất
1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền
và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai.
2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử
dụng đất đẫ trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì có các quyền và nghĩa
vụ sau đây:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng
đã được xây dựng gắn liền với đất.
- Cho thuê quyền sử dụng đất và các công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã
được xây dựng gắn liền với đất.
- Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho
cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng,
tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình
gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn
theo quy định của pháp luật.
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất
đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của luật Đất đai.
I.2.8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê
Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có cá quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai.
Trang 8
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
2. Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền trên đất thuê
tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
3. Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được
xác định.
4. Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp
được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khu công
nghệ cao, khu kinh tế.
5. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu
lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đẫ trả trước tiền thuê đất
cho nhiều năm mà thời gian thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có
các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của luật Đất đai trong thời hạn trả tiền
thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải
nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền và nghĩa vụ quy định
tại Điều 110 Luật Đất đai.
Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ
quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai.
Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật Đất đai thì có các quyền và nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
I.3. Khái quát địa bàn nghiên cứu
Lâm Đồng là một trong 5 tỉnh thuộc vùng Tây nguyên Việt nam và là tỉnh duy
nhất ở Tây nguyên không có đường biện giới quốc tế.
Lâm Đồng phía Bắc giáp tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông,
Phía Đông giáp Khánh Hòa và tỉnh Ninh Thuận,
Phía Nam là tỉnh Bình Thuận và
Phía tây là tỉnh Bình Phước.
Trang 9
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
I.3.1.Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:
Lâm Đồng là tỉnh miền núi, nằm ở phía Nam Tây Nguyên, là đầu nguồn của 4
hệ thống sông lớn: Đồng Nai, Sêrêpốc, sông Luỹ, sông Cái Phan Rang.
Về địa giới hành chính, Lâm Đồng tiếp giáp với các tỉnh: Đồng Nai, Bình Phước
ở phía Tây và Tây-Nam; Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hoà ở phía Nam và Đông
Nam; Đắc Lắc, Đắc Nông ở phía Bắc và Đông Bắc.
Địa hình:
Đặc điểm địa hình nổi bật của Lâm Đồng là địa hình phân bậc khá rõ ràng từ
Bắc Xuống Nam.
- Phía Bắc tỉnh là vùng núi cao, vùng cao nguyên LangBian với những đỉnh cao
từ 1.300m đến 2.000 như Bi Đúp (2.287m), LangBian (2.167m).
- Phía Đông và Tây có dạng địa hình núi thấp (độ cao 500 -1.000m).
- Phía Nam là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh _ Bảo Lộc và bán
bình nguyên.
Trong mối quan hệ với địa chất- địa mạo, có thể phân chia địa hình của tỉnh ra các
dạng sau:
- Địa hình thung lũng: Gồm các bề mặt tương đối bằng phẳng, ít dốc; có nguồn
gốc tích tụ thung lũng giữa núi hoặc các bồi tích sông suối hiện đại.
- Địa hình đồi núi thấp đến trung bình: Là các dãi đồi hoặc núi ít dốc (phần lớn
dốc <20o) và có độ cao <800-1.000m.
- Địa hình núi cao: Là các khu vực núi có độ cao >800m và thường là dốc lớn hơn 20o.
Khí hậu:
- Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm,
nhiet độ trung bình năm của tỉnh giao động từ 18 - 250 C, thời tiết ôn hoà và mát mẻ
quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm…
- Lượng mưa trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả
năm 85 – 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 – 2.500 giờ, thuận lợi cho phát
triển du lich nghĩ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gồc ôn đới.
Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và
nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân.
Thủy văn :
- Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất
phong phú, mạng lưới sông khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn, với 73 hồ chứa
nước, 92 đập dâng.
- Sông suối trên địa bàn Lâm đồng phân bố khá đều, mật độ trung bình 0,6km/
2
km Với đô dốc đáy nhỏ hơn 1%. Phần lớn sông suối chảy từ hướng Đông Bắc xuống
Tây Nam.
Trang 10
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
- Do đặc điểm địa hình đồi núi chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều có
lưu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở vùng thượng nguồn.
- Các sông lớn của tỉnh thuộc hệ thống sông Đồng Nai.
Ba sông chính ở Lâm Đồng là:sông Đa Dâng ( Đạ Đờn), sông La Ngà, sông Đa Nhim.
I.3.2. Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất:
Lâm Đồng có diên tích đất 977.219,6 ha, chiếm 98% diện tìch tự nhiên , bao
gồm 8 nhóm đất và 45 đơn vị đất.
- Nhóm đất phù sa (fluvisols)
- Nhóm đất glay (gleysols)
- Nhóm đất mới biến đổi (cambisols)
- Nhóm đất đen (luvisols)
- Nhóm đất đỏ bazan (ferralsols)
- Nhóm đất xám (acrisols)
- Nhóm đất mùn alit trên núi cao (alisols)
- Nhóm đất xói mòn mạnh (leptosols)
Đất có độ dốc dưới 25 o chiếm trên 50%.đất dốc trên 25o chiếm gần 50% chất
lượng đất đai của Lâm Đồng rất tốt, khá màu mỡ, toàn tỉnh có khoảng 255.400 ha đất
có khả năng sản xuất nông nghiệp, trong đó có 200.000 ha đất bazan tập trung ở cao
nguyên Bảo Lộc – Di Linh thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày có giá trị
kinh tế cao như cà phê, chè, dâu tằm.
Khoáng sản:
Theo kết quả điều tra thăm dò, Lâm Đồng có 25 loại khoáng sản, trong đó
bauxite, bentonite, cao lanh, đá granít, thiếc, diatomite vá than bùn trữ lượng lớn, có
khả năng khai thác ở quy mô công nghiệp.
- Quặng bauxite có trữ lượng khoảng 1.234 triệu tấn.
- Cao lanh có trữ lượng khoảng 520 triệu tấn
- Sét bentonite co trữ lượng trên 4 triệu tấn.
- Than nâu và diatomite được phát hiện ở nhiều điểm, nhưng mỏ Đại lào (Bảo
Lộc) là có khả năng khai thác công nghiệp với trữ lượng 8,5 triệu m3
- Than : than nâu, than bùn
- Kim loại: sắt, wolfram, chì – kẽm, antimoan, nhôm, thiếc, vàng
- Phi kim loại: cao lanh, felspat, bentonit, diatomit
- Vật liệu xây dựng: cát, đá, sét
- Đá quý và bán quý: saphỷ, topa và thạch anh tinh thê, opan, tectit
- Dị thường phóng xạ
- Nước khoáng
Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng lâm Đồng phong phú, đa dạng, với trên 618 ngàn ha rừng với
tổng trử lượng trên 61 triệu m3 gỗ và gần 662 triệu tấn tre, nứa…
Trang 11
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
- Rừng Lâm Đồng rất đa dạng về loại, có trên 400 loài cây gỗ, trong đó có 1 số
loại gỗ quý như: pơmu xanh, cẩm lai, giỏ, sao, thông 2 lá, 3 lá, ngoài ra còn có nhiều
loại lâm sản có giá trị khác.
- Diện tích đất có khả năng trồng rừng nguyên liệu khoảng 50.000 – 70.000 ha.
Đặc biệt trên địa bàn tỉnh có phần đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Cát Lộc và rừng
quốc gia Cát Tiên. Ơ đây có trên 544 loại thực vật, 44 loài thú, gần 200 loài chim và
có sự xuất hiện những động vật quý như loài tê giác Zava.
Tài nguyên nước:
Nằm trong khu vực địa hình vùng núi cao chia cắt mạnh và có lượng mưa lớn
nên mạng lưới sông suối trong phạm vi Lâm Đồng khá phong phú. Có trên 60% sông
suối có chiều dài >10km. Trong đó, một số sông suối lớn như: sông Đồng Nai, Đa
Nhim, Đa Dâng, Đa Tam, Đại Nga, Đạ Tẻh, Tamat, Katch, Đa Riam, Đa Rioum, Đa
Nian, Đa Kanau, Đa Plaite… Mật độ lưới sông thay đổi khoảng 0,28- 1,1 km/km 2.
Tổng diện tích sông suối theo thống kê khoảng 9.232ha.
Tài nguyên nhân văn:
- Lâm Đồng có tài nguyên nhân văn khá đa dạng, nơi hội tụ của nhiều nền văn
hoá của nhiều dân tộc, với nhiều di tích lịch sử và công trình kiến trúc có gía trị như:
khu Thánh địa Bà La Môn ở Cát Tiên, khu mộ cổ của dân tộc Mạ, các biệt thự mang
phong cách kiến trúc Pháp, nhiều nhà thờ thiên chúa giáo và phật giáo; có nhiều lễ hội
truyền thống như: Lễ nghi nông nghiệp, lễ hội đâm trâu, lễ hội cồng chiêng; có nhiều
ngành nghề thủ công truyền thống; kết hợp với cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục và
thơ mộng, tạo nên sư hấp dẫn mạnh mẽ với du khách và lợi thế nổi trội về phát triển du
lịch.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan
môi trường
- Các lợi thế:
(1). Lâm Đồng có vị trí quan trọng về kinh tế, quốc phòng và bảo vệ nguồn nước hệ
thống sông Đồng Nai.
(2). Khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch và nghỉ dưỡng, lợi thế này được phát huy
cao hơn nhiều so với nơi khác nhờ ưu thế về vị trí địa lý. Phát triển tốt các loại cây
trồng vật nuôi có nguồn gốc á nhiệt đới và ôn đới và các khu nông nghiệp công nghệ
cao. Lượng nước tưới cho cây trồng trong mùa khô thấp hơn nhiều so với các tỉnh
khác ở Đông Nam bộ và Tây Nguyên.
(3). Nguồn sinh thuỷ rộng, Mođule dòng chảy lớn, chất lượng nước tốt, có thể đáp ứng
nhu cầu nước tưới cho nông nghiệp và sinh hoạt. Địa hình, địa mạo khá thuận lợi cho
xây dựng các hồ chứa và đập dâng ngay trong các khu vực sản xuất nông nghiệp. Có
thể kết hợp giữa khai thác tiềm năng to lớn về thuỷ điện với mở rộng diện tích tưới và
điều tiết dòng chảy.
(4). Đất đai có độ phì khá, diện tích bị thoái hoá chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tổng diện tích
toàn Tỉnh. Các loại đất thích hợp cho phát triển nông nghiệp về đại thể là tập trung
thành các vùng có quy mô khá lớn, thuận lợi cho tổ chức khai thác và bảo vệ.
(5). Khoáng sản ở Lâm Đồng khá đa dạng về chủng loại và có giá trị khai thác công
nghiệp như bôxit, đá xây dựng và oplat, các loại vật liệu nhẹ, vật liệu làm gốm-sứgạch ngói ….
Trang 12
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
(6). Rừng ở Lâm Đồng khá phong phú về chủng loại, vừa có giá trị kinh tế, bảo vệ môi
trường và có vai trò quan trọng trong phát triển mạng lưới du lịch của Tỉnh. Thời kỳ từ
năm 1995 đến nay diện tích và trữ lượng trung bình của rừng đều tăng.
(7). Có nhiều cảnh quan ngoạn mục và độc đáo, kết hợp với các lợi thế về vị trí địa lý,
khí hậu và tài nguyên nhân văn đa dạng đã tạo nên ưu thế nổi trội về phát triển du lịch
so với các tỉnh khác ở miền Nam. Các cảnh quan và danh lam thắng cảnh phân bố khá
tập trung thành các cụm, hầu hết ở ven quốc lộ và quanh 2 đô thị lớn là Đà Lạt và Bảo
Lộc, rất thuận lợi cho xây dựng các cụm du lịch với những nét đặc sắc của mỗi khu
vực.
- Các hạn chế
(1). Sức hút mạnh mẽ của vùng Kinh tế trọng điểm Phía Nam có thể làm giảm bớt cơ
hội đầu tư nước ngoài vào Lâm Đồng, nhất là về lĩnh vực công nghiệp, đào tạo.
(2). Việc huy động một số tài nguyên vào phát triển kinh tế phần nào bị hạn chế do
yêu cầu về các mối quan hệ với vùng hạ lưu.
(3). Địa hình chia cắt mạnh nên gây tốn kém và khó khăn cho xây dựng mạng lưới
đường bộ và đường sắt, đã hạn chế không nhỏ đến phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh.
(4). Đất dốc, cùng với lượng mưa và cường độ mưa lớn, nên đất dễ rửa trôi và xói
mòn, tiềm ẩn nguy cơ thoái hoá nếu không được bảo vệ tốt và sử dụng hợp lý.
I.3.3. Điều kiện kinh tế xã hội
Nguồn nhân lực
Năm 2007 toàn tỉnh có 1.207.087 người, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số, có
trình độ thâm canh khá cao,
- Toàn tỉnh hiện có khoảng 40 dân tộc, trong đó dân tộc kinh chiếm đa số (gần
80%). Các dân tộc thiểu số chiếm trên 20%, trong đó dân tộc K’Ho chiếm 12%, Mạ
2,5%, Nùng gần 2%, Hoa 1,5%, Chu ru 1,5%, các dân tốc còn lại chiếm khoảng 1%.
- Lao động làm việc 609,7 ngàn người (nữ 305,6 ngàn người, chiếm 50,12%),
trong đó: Lao động Nông nghiệp: 458 ngàn người, chiếm 75,12% (giảm 2,89% so với
năm 2000); Lao động Công nghiệp - Xây dựng: 80,9 ngàn người, chiếm 13,28% (tăng
6,13% so với năm 2000); Lao động Thương mại-Dịch vụ: 70,8 ngàn người, chiếm
11,60% (giảm 3,24% so với năm 2000).
Trang 13
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
Bảng 1: Dân số- lao động tỉnh Lâm Đồng, thời kỳ 2003 -2007
Hạng mục
Đơn vị
2004
2005
2006
2007
1. Dân số trung bình
Lâm Đồng
Tốc độ tăng dân số (LĐ)
1.1. Dân số thành thị
- Tỉ lệ so với tổng dân số
1.2. Dân số nông thôn
- Tỉ lệ so với tổng dân số
2. Lao động xã hội
1000 Ng
1138
1160
1179
1207
%/năm
3,9
4,3
3,8
1,59
1000 Ng
425
436
442
453
%
34,2
33,9
38,6
37,6
1000 Ng
713
724
736
753
%
65,8
66,1
61,4
62,4
1000 Ng
311,0
383,2
492,1
609,7
(Nguồn: Cục Thống T.Lâm Đồng 2007)
Trong 15 năm qua, nền kinh tế Lâm Đồng liên tục phát triển với tốc độ tăng trung
bình hàng năm cao hơn mức trung bình toàn quốc.
- Giai đoạn 2001-2005, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. Đến năm 2007,
tỷ trọng Nông nghiệp chiếm 48,18% (cao hơn toàn quốc: 20,9%), Dịch vụ: 30,64%
(toàn quốc: 38,1%), Công nghiệp: 21,18% (toàn quốc: 41%).
- Nhìn chung, kinh tế của Tỉnh trong 5 năm qua đã tăng trưởng nhanh, khá ổn
định và theo hướng đa dạng hoá các thành phần kinh tế, nhưng chưa vững chắc, quy
mô còn nhỏ so với tiềm năng của Tỉnh, khả năng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn
thấp. Đến nay, cơ cấu kinh tế của Tỉnh về cơ bản vẫn là Nông nghiệp - Dịch vụ - Công
nghiệp, trong đó công nghiệp còn chiếm tỷ trọng nhỏ.
Phát triển các lĩnh vực văn hoá-xã hội:
*Hoạt động văn hoá –thông tin
Hoạt động văn hoá thông tin tiếp tục được tăng cường, từng bước đổi mới về
nội dung, hình thức, lượng thông tin ngày càng phong phú hơn đã góp phần nâng cao
đời sống tinh thần các tầng lớp nhân dân và tuyên truyền, phổ biến các chủ trương,
chính sách của Đảng và nhà nước đồng thời phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị. Đến nay
đã có 11/12 huyện có đài phát thanh, truyền hình, đã phủ sóng phát thanh, truyền hình
trên 85% diện tích toàn tỉnh, 85% số hộ được xem truyền hình, 80% số hộ được nghe
đài phát thanh.
*Hoạt động thể dục thể thao
- Năm 2003, có 12% dân số tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên, đến năm
2004 đã tăng lên 17,9% và đạt 18,3% vào năm 2007;. Hộ gia đình thể thao năm
2007đạt 5.569 hộ, chiếm tỷ lệ 2,2% tổng số hộ toàn tỉnh. Bình quân hàng năm phong
trào thể thao quần chúng được tổ chức thường xuyên với 600 cuộc thi ở cấp xã,
phường, thị trấn; 100 cuộc thi ở cấp huyện và 30 cuộc thi ở cấp tỉnh.
*Y tế
Trang 14
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
Tính đến cuối năm 2007, toàn tỉnh có 557 bác sĩ, 83 dược sĩ đại học, 730 y sĩ và
kỹ thuật viên và 276 dược sĩ trung học và kỹ thuật viên dược. Tuy nhiên, số cán bộ y
tế giữa các vùng không đồng đều, trong đó ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào các dân tộc ít người thì số bác sĩ còn ít.
Phát triển cơ sở hạ tầng:
Lâm Đồng là tỉnh nghèo và có nhiều vùng kinh tế mới, với địa bàn rộng, mật độ
dân số thấp, địa hình chia cắt và có nhiều khu vực khá hiểm trở.
*Giao thông
- Đường bộ: Thời kỳ 2001-2005, nhiều công trình đã và đang được nâng cấp
như quốc lộ 20, 27, 28, đường cao tốc từ sân bay Liên Khương đến chân đèo Prenn,
mở đường 723 đi Nha Trang; hệ thống đường nội thị ở Tp. Đà Lạt và thị xã Bảo Lộc,
hoàn chỉnh nhiều tuyến đường liên huyện và giao thông nông thôn, nhất là ở vùng sâu,
vùng xa được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp. Đến năm 2007, 100% xã đã có đường ô
tô đến trung tâm xã.hiện nay đang dần hoàn thành đường cao tốc Liên Khương – Đà
Lạt
- Đường hàng không: Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có sân bay Liên Khương
( tại huyện Đức Trọng) với đường băng dài 3.000m, rộng 34m. Từ Liên Khương có
các chuyến bay trực tiếp đến Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng. Hiện đang nâng cấp thành
sân bay quốc tế.
- Đường sắt: Tuyến đường sắt Đà Lạt - Phan Rang dài 84km với 6 ga và 3 ga
phụ được xây dựng từ thời Pháp. Sau năm 1975, tuyến đường này không sử dụng,
nhiều đoạn bị hư hỏng nặng, chỉ có 10km từ Trại Mát - Đà Lạt đã được khai thác phục
vụ cho mục đích du lịch.
*Thuỷ lợi
Chương trình kiên cố hoá kênh mương đã thực hiện 29 công trình, tổng chiều
dài 190,4km. Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh có 263 công trình thuỷ lợi, tổng diện tích
được tưới khoảng 64.000ha (chiếm 23-25% diện tích canh tác), trong đó lúa đông xuân
10.000ha, lúa hè thu sớm 5.500ha, lúa mùa 18.900ha, cây lâu năm 22.600ha, rau hoa
7.000ha. .
*Mạng điện
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được cấp điện chủ yếu từ các nhà máy
thuỷ điện công suất lớn đấu nối với lưới điện quốc gia: Đa Nhim (4x40MW), Hàm
Thuận (2x150MW), Đa Mi (2x87,5MW).
Đến nay 100% xã có điện lưới quốc gia, số hộ có điện khoảng 84-85%. Tốc độ
tăng trưởng điện năng 18% (1996-2000) và 13,2% (2001-2005), trong đó điện cho
ánh sáng và sinh hoạt chiếm phần lớn (62-68%), công nghiệp chỉ chiếm 17-20%.
Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế-xã hội
Trong 10 năm qua, nền kinh tế Lâm Đồng liên tục phát triển với tốc độ tăng
trưởng cao hơn mức trung bình toàn Quốc. Trong đó: ngành nông nghiệp và dịch vụ
phát triển với tốc độ cao, đóng vai trò to lớn trong tăng trưởng kinh tế của Tỉnh, ngành
công nghiệp – xây dựng đã hướng vào khai thác các thế mạnh của Tỉnh; nhưng chuyển
đổi cơ cấu kinh tế còn chậm, cơ cấu kinh tế của Tỉnh về cơ bản vẫn là Nông nghiệp Dịch vụ - Công nghiệp, trong đó công nghiệp còn chiếm tỷ trọng nhỏ.
Trang 15
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
(1)
Thành quả nổi bật trong sự nghiệp phát triển xã hội của Lâm Đồng so với nhiều
tỉnh khác là về giáo dục, y tế và chăm lo đến đời sống người nghèo, thực hiện tốt các
chính sách dân tộc, ổn định an ninh xã hội.
(2)
Thời kỳ từ sau giải phóng đến nay, dân số của Lâm Đồng liên tục tăng với tốc độ
cao và nhất là tăng cơ học; dân số đồng bào dân tộc chiếm tỷ lệ cao, tập quán sinh
hoạt, trình độ sản xuất, dân trí vẫn còn thấp hơn so với mặt bằng chung của toàn Tỉnh.
(3)
Với những cố gắng vượt bậc, đến nay Lâm Đồng đã hình thành được mạng lưới cơ
sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng tuy chưa được như mong đợi, nhưng là những
cơ sở rất quan trọng cho phát triển kinh tế – xã hội trong thời gian qua và trong tương
lai. Hạn chế trong xây dựng cơ sở hạ tầng ở Lâm Đồng là chưa đồng bộ, chậm, chưa
tương xứng với yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội.
I.4. Nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện
I.4.1. Nội dung nghiên cứu
• Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tình hình quản
lý và hiện trạng sử dụng đất, các điều kiện kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
• Một số quy định chung của pháp luật đất đai trong việc giao đất, cho thuê đất
cho các tổ chức sử dụng đất.
• Thủ tục hồ sơ, trình tự thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
• Đánh giá kết quả giao đất, cho thuê đất của tỉnh cho các đơn vị, tổ chức trên địa
bàn tỉnh từ năm 2003 đến nay.
• Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
• Rút ra những nguyên nhân tồn tại trong quá trình thực hiện
• Đề xuất hướng xử lý và những biện pháp nhằm tăng cường thúc đẩy tiến độ
cho công tác giao đất, cho thuê đất đôi với các đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh .
I.4.2. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thống kê: thống kê số liệu về tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, thống kê số liệu về giao đất, cho thuê đất từ năm 2003
đến năm 2007.
• Phương pháp toán học: tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
• Phương pháp so sánh: So sánh trình tự, quy trình thực hiện giao đất, cho thuê
đất từ năm 2003 đến nay và so sánh tình hình giao đất, thuê đất trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng từ khi Luật đất đai 2003 ra đời.
• Phương pháp phân tích – tổng hợp: phân tích giữa cơ sở lý luận với thực tiễn,
tổng hợp tình hình thực tế nhằm rút ra khó khăn, thuận lợi và những vấn đề tồn tại cần
giải quyết.
I.4.3. Các bước thực hiện nghiên cứu
• Lựa chọn địa bàn nghiên cứu: tỉnh Lâm Đồng
• Thu thập thông tin: về tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng từ năm 2003 đến nay
Trang 16
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
• Khảo sát thực tế: xem xét quá trình thực hiện giao đất, cho thuê đất tại Sở Tài
nguyên và Môi trường đối với tổ chức xin giao, thuê đất về khảo sát địa bàn,
cắm mốc, bàn giao đất….
• Đánh giá thông tin thu thập: kiểm chứng lại thông tin, số liệu thu thập được, xác
định số liệu cần thiết cho vấn đề nghiên cứu.
• Rút ra nhận xét, kết luận, đề xuất giải pháp sau khi đã nghiên cứu vấn đề.
Trang 17
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất là tấm gương phản chiếu hoạt động của con người lên
tài nguyên đất đai. Vì vậy, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhằm rút ra những ưu
khuyết điểm của quá trình sử dụng đất, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất sử dụng
đất trong tương lai.
II.1.1 Nhóm đất nông nghiệp
Cơ cấu và phân bố:
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp năm 2007- Lâm Đồng
Đơn vị tính: ha
Số
Đơn vị
TT Hành chánh
Diện
Nhóm đất NN
Đất sản xuất nông nghiệp
tích
D.Tích
Tỷ lệ
Tổng
Hàng
lâu
tự nhiên
(ha)
(%)(*)
số
năm
năm
Đất
Nuôi
Đất
lâm
trồng
NN
nghiệp
T.Sản
khác
76.43
4 201.070 622.295
1.705
58
977.220
901.562
92,3
277.50
4
1 Đà Lạt
39.329
33.646
85,6
10.667
5.113
5.554
22.966
13
2 Bảo Lộc
23.256
19.525
84,0
17.821
603
17.217
1.582
123
3 Lạc Dương
126.349
118.672
93,9
4.569
2.368
2.201
114.099
4
4 Đơn Dương
61.032
55.292
90,6
16.803
14.559
2.244
38.443
12
34
5 Đức Trọng
90.180
78.567
87,1
33.347
18.723
14.624
45.049
167
4
6 Lâm Hà
98.571
88.694
90,0
48.982
11.086
37.896
39.076
636
7 Bảo Lâm
146.344
138.048
94,3
44.491
684
43.807
93.351
206
8 Di Linh
161.464
148.43
1
91,9
57.601
7.033
50.568
90.625
205
49.529
47.640
96,2
11.583
1.144
10.439
36.028
29
10 Đạ Tẻh
52.419
49.625
94,7
10.431
5.189
5.242
39.038
136
20
11 Cát Tiên
42.657
40.020
93,8
11.566
5.767
5.798
28.309
145
1
12 Đam Rông
86.090
83.402
96,9
9.643
4.163
5.480
73.729
29
Toàn tỉnh
9 Đạ Huoai
(Nguồn:Sở TNMT Lâm Đồng 2007; (*) Tỷ lệ đất NN so với DTTN)
Diện tích nhóm đất nông nghiệp năm 2007: 901.563ha, chiếm đến 92,3% tổng
diện tích tự nhiên, nhiều Huyện có tỷ lệ đất nông nghiệp trên 90%, ngoại trừ Tp.Đà
Lạt (85,6%, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 58,4%), Bảo Lộc (84%, đất LN: 6,8%),
Đức Trọng (87,1%, đất LN: 50%). Bình quân mỗi lao động nông nghiệp khoảng 0,6 ha
đất nông nghiệp, cao hơn so với trung bình toàn quốc (0,3ha) thể hiện thế mạnh về
phát triển nông nghiệp của Tỉnh.
Trang 18
Ngành quản lý đất đai
Bùi Thị Lệ Huyền
II.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp chiếm 4,2% tổng diện tích tự nhiên toàn Tỉnh, thấp hơn tỷ
lệ toàn quốc (9,8%). Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao (9,5-12,7%) ở các huyện có
mức độ phát triển kinh tế và đô thị hoá mạnh như TX. Bảo Lộc, Tp. Đà Lạt, Đức
Trọng; các huyện có tỷ lệ đất phi nông nghiệp thấp là Lạc Dương (0,8%), Đam Rông
(2,5%), Đạ Huoai(2,2%), Bảo Lâm(2,5%).
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2007, Lâm Đồng:
Đơn vị tính: ha
Số
Đơn vị
TT hành chánh
Diện
Đất phi NN
Đất
Đất
Đất
Đất
Đất
Đất
ở
chuyên
tôn
nghĩa
S.Suối
Phi NN
dùng
giáo
địa
MNCD
khác
tích
D.Tích
Tỷ lệ
tự nhiên
(ha)
(%)(*)
977.220
40.849
4,2
6.832
15.381
286
1.244
17.074
31,8
1 Đà Lạt
39.329
3.795
9,6
833,4
1.855,4 121,9
272,8
704,4
7,2
2 Bảo Lộc
23.256
2.958
12,7
752,2
1.400,4
37,7
51,1
717,1
3 Lạc Dương
126.349
1.006
0,8
91,0
149,5
1,2
25,0
739,4
4 Đơn Dương
61.032
3.610
5,9
530,9
1.046,4
24,0
142,7
1.860,9
5 Đức Trọng
90.180
8.594
9,5
970,0
3.967,8
37,5
176,0
3.442,9
6 Lâm Hà
98.571
4.105
4,2
1.035,4
1.531,5
12,2
138,6
1.386,9
7 Bảo Lâm
146.344
3.689
2,5
668,8
1.245,8
27,3
94,2
1.652,8
8 Di Linh
161.464
7.232
4,5
1.016,9
2.324,6
18,7
199,3
3.654,4
18,3
49.529
1.108
2,2
200,1
383,9
2,4
42,5
479,4
0,1
10 Đạ Tẻh
52.419
2.079
4,0
311,8
567,4
1,4
49,4
1.148,6
0,5
11 Cát Tiên
42.657
1.589
3,7
253,0
439,3
2,1
28,8
866,1
12 Đam Rông
86.090
1.082
1,3
168,2
469,4
23,4
421,4
Toàn Tỉnh
9 Đạ Huoai
5,6
(Nguồn: Sở TNMT Lâm Đồng 2007; (*) Tỷ lệ so với DTTN)
II.1.3 Đất ở
Toàn tỉnh có 6.832ha, chiếm 16,5% diện tích đất phi nông nghiệp (toàn quốc
13,7%) và 0,7% diện tích tự nhiên. Trong đất ở, đất ở nông thôn 4.778ha (chiếm 70%
diện tích đất ở), đất ở đô thị 2.054ha (30%). Bình quân 350-360m 2/hộ nông thôn, và
265m2/hộ đô thị. Phần lớn dân cư phân bố ven các đường trục thành các điểm và tuyến
dân cư, số ít phân tán trong các khu vực sản xuất, gây khó khăn cho việc quản lý và tổ
chức lãnh thổ.
Trang 19