Tải bản đầy đủ (.pptx) (17 trang)

Clear case

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.87 KB, 17 trang )

LOGO

Config. & Change Management Environment

ClearCase

Nhóm thực hiện: F3


Contents

1. Sơ lược hình thành

2. Chức năng

3. Version Control

4. Workspace Management Views


Sơ lược hình thành



Clearcase đầu tiên phát triển bởi hãng phần mềm Atria , bản phát hành đầu tiên vào năm 1992 trên nền tảng UNIX và
sau này mới phát triển trên Windows

.




Trước đó Atria đã làm việc trên một hệ thống có tên DSEE trên máy tính Apollo.



Atria sau đó đã kết hợp với Pure Software để tạo ra PureAtria.Chính vì điều này mà có sự kết hợp với hãng Rational
software.



2003, Rational software đã được IBM mua lại , hỗ trợ và tiếp tục phát triển ra thị trường



IBM Rational Clearcase ngừng cung cấp ra thị trường 13/1/2009. Sản phẩm này sẽ ngừng hỗ trợ từ 30/4/2010.


Chức năng:


Rational Clearcase : là một phần mềm để quản lý cấu hình, quản lý source code và các vấn đề khác khi phát triển phần mềm. Được thiết kế dành riêng
cho một nhóm phát triển phần mềm trong 1 hệ thống mạng.



Bao gồm 3 phiên bản:

ClearCase LT

ClearCase
ClearCase Multisite



ClearCase LT:



Truy cập điều khiển từ xa và cục bộ



Sử dụng linh hoạt các mô hình : Hợp nhất quản lý thay đổi (UCM) hoặc Rational ClearCase cơ bản.



Dễ dàng quản lý phiên bản. Truy cập vào bất cứ phiên bản nào một cách nhanh chóng và chính xác. Cùng các tính năng hỗ
trợ như phân nhánh và nối.



Hỗ trợ rộng rãi các môi trường bao gồm windows, linux, UNIX và z/OS.



Hỗ trợ phát triển song song bao gồm tự động phân nhánh và nâng cao kết hợp công nghệ và cả phương pháp vi phân.



Tự động quản lý vùng làm việc riêng (workspace)



ClearCase LT



Tích hợp với các IDEs hàng đầu bao gồm các framework Elipse, nhóm phát triển ứng dụng Rational, Microsoft Visual studio
2005 …



Quy mô: từ nhóm làm việc nhỏ đến một doanh nghiệp phân phối lớn



Xác nhận người dùng.Cung cấp tính bảo mật và kiểm soát các bản quyền phần mềm đang có.



Tích hợp các công cụ thiết kế, phát triển, xây dựng, kiểm thử và triển khai



Kiểm tra công việc. Xem và quản lý các công việc của các thành viên trong nhóm: xem thay đổi, xem chi tiết …


Thông tin thêm

HĐH

Trình Duyệt


Hệ thống

Linux, Solaris, Windows 2000,

Server: 2-4 CPU với 4-8Gb Ram,ổ cứng

Windows 2008, Windows

80Gb.

Internet12
Explorer,
Có giá khoảng 5200$,Microsoft
hỗ trợ trong
tháng.

Server 2003, Windows Vista,

Mozilla Firefox.

Windows XP Professional.

Không hỗ trợ Safari

Client: CPU 1.5GHz 32-bit(x86) hoặc 64bit (x64). Ram 1-2gb (khuyến cáo).40Gb.

kết nối rộng 100Mb
Trong bài báo cáo, chúng tôi chỉ sử dụng bản trial. CungNetwoking
cấp qua: 802.11g,
web, sử


dụng trong 3 giờ.

full duplex(khuyến cáo)


Version
Điều khiển
Control
phiên bản





Branching
Merging
Labeling


Điều khiển phiên bản

06.LNNQS’s workspace

main line
check out

File.c

0

versions

check in

1

2

3


Điều khiển phiên bản

\main
Một version bao gồm tất cả các file, thư mục trong thùng

0

chứa.

VERSIONS
Beta_01

. Không giới hạn trong việc phân nhánh và trộn .

1

BRANCH
LABELS


Rls1.0

2
\Rls2_bugfix

Rls2.0

Rls3.0

3

0

4

1

5

2


Điều khiển phiên bản

 Tính năng






Dễ dàng check out-edit-check theo mẫu
Cơ chế tự động trộn file khi không có xung đột khi thay đổi file.
Công cụ so sánh và trộn dạng giao diện
Cung cấp 2 kiểu làm việc Dynamic và Snapshot Views


Workspace Management Views

 Một đối tượng được lưu trữ trong Clearcase được gọi là VOB.(Versioned Object Base )
 1 đặt trưng riêng biệt của ClearCase là một hệ thống tập tin trong mạng được sở hữu chung.

Nó được sử dụng để đưa các VOBs như file hệ thống ảo để cho phép xem động. Từ đó cho phép chọn version thích
hợp.

 Thế nào là một View?
⇒Có thể hình dung nó như một hệ thống tập tin dùng để xem mà thôi. Chính điều này cho phép các developer làm việc mà không gây phiền
toái cho người khác.


Workspace Management Views
VOB
foo.c src bar.c

 1 đối tượng trong View trở thành 1 version như thế nào?
config spec

 1 dữ liệu mới được tạo trên 1 view thì Clearcase sẽ chấp nhận dữ liệu
đó như một view-private(sử dụng và điều khiển riêng của ClearCase).

src


V

 Điều này giúp xây dựng các hệ thống để hoạt động cùng một lúc

I

trên một hệ thống tập tin cấu trúc như các source code.
foo.c

bar.c

E
W

 Và đảm bảo rằng mỗi deverloper có thể viết nên chương trình riêng
của mình
=>1 đối tượng view-private có thể được thêm vào source điều khiển chung và trở thành một version bất cứ lúc nào.


Workspace Management Views



Dynamic Views



Snapshot Views



Workspace Management Views

Snapshot Views



Dùng file hệ thống của máy chủ để giữ version của file và thành

VOB

phần thư mục mà được load từ VOBs.

foo.c src bar.c



Thư mục Snapshot Views thường nằm trên máy chủ địa phương ,
nhưng cũng có thể đặt nó nằm trên bất kì máy chủ nào để client có
thể truy cập từ xa.
Snapshot View



Cho phép làm việc khi ngắt kết nối mạng.

src

foo.c


bar.c

CLIENT


Workspace Management Views

Dynamic Views

 Sử dụng Multiversion File System (MVFS) gởi tin nhanh chóng, truy cập nhanh dữ liệu chứa trong VOBs.

 Khi sử dụng Dynamic Views , không cần copy dữ liệu từ VOBs về vùng View của bạn, mọi version cuối đều được cập
nhật.


LOGO

Thank You !



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×