Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Sinh trắc học vân tay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.52 MB, 104 trang )

L/O/G/O

Ứng dụng Sinh trắc học Dấu Vân Tay
Giải pháp khám phá tiềm năng bản thân


QUÁ TRÌNH HIỂU
Khám phá
Bạn là ai

RÕ BẢN THÂN

Kinh nghiệm
và học hỏi
khi lớn lên

Điều chỉnh
bản thân

BAO NHIÊU TRONG SỐ CÁC ANH CHỊ ĐÃ
KHÁM PHÁ

ĐƯỢC BẢN THÂN MÌNH LÀ AI?


NGƯỜI THÀNH CÔNG LÀ NGƯỜI BIẾT RÕ BẢN THÂN MÌNH.
Nếu xem thành công như món quà thì giá trị của món quà này

nằm ở chặng đường bạn phải vượt qua trước khi chạm đến
thành công. Và bước đầu tiên của chặng đường này chính là


Nỗ lực khám phá bản thân.


Để có được thành công bạn phải biết cách khơi
nguồn năng lượng quý giá tiềm ẩn bên trong con người
bạn. Đó cũng chính là lý do vì sao Edison lại là một nhà
khoa học với 1.907 phát minh sáng chế mà không phải
là một nhà văn? Bill Gates trở thành ông chủ của Tập
đoàn Microsoft khổng lồ mà không phải là đầu bếp?
hoặc Linh Nga là một nghệ sĩ múa được yêu thích mà
không phải là một bác sĩ?


THÔNG ĐIỆP CỦA GIẢNG VIÊN

Bất kỳ ai trong chúng
ta đều luôn sở hữu
những tài năng riêng,
tiềm ẩn bên trong,
điều quan trọng là thời
gian phát hiện và bồi
dưỡng cho những tài
năng đó là khi nào và
bao lâu?
“Tất cả những gì chúng ta cần đều nằm trong
khả năng của chúng ta” - Roosevelt


NỘI DUNG ĐÀO TẠO
CƠ SỞ PHÂN TÍCH CỦA NGÀNH SINH TRẮC HỌC DẤU VÂN TAY


MỐI QUAN HỆ GIỮA VÂN TAY VÀ NÃO BỘ
CÁC CHỦNG VÂN TAY & ĐẶC TÍNH

GIẢI MÃ GIỮA CÁC CẶP VÂN TAY
THÔNG ĐIỆP


PHẦN I

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGÀNH
SINH TRẮC HỌC DẤU VÂN TAY


o Ngành khoa học Sinh trắc học Dấu vân tay dựa trên những thành tựu khoa
học nghiên cứu về di truyền học, phôi học, sự cấu tạo của vân da tay và não bộ.

o Tên

gọi

khoa

học



DERMATOGLYPHICS
o Phương pháp Sinh trắc học


Dấu vân tay phân tích mật độ
dày đặc, độ dài – ngắn, các
khúc quanh, hình dạng của vân

tay, … để phân tích chỉ số
TFRC và các năng lực tiềm ẩn
của não bộ.



CƠ SỞ PHÂN TÍCH
 Dấu vân tay có sự liên kết trực tiếp
với não bộ: nó được khởi tạo ở thai nhi
vào giai đọan từ 13 đến 19 tuần tuổi và
được hình thành đồng thời với sự hoàn

thiện các cấu trúc của não bộ.
 Tuyệt đối không có 2 dấu vân tay
trùng nhau, kể cả trường hợp sinh đôi
cùng trứng. Xác suất hai cá nhân có dấu
vân tay trùng nhau lên tới 1/64 tỷ.
 Dấu vân tay vĩnh viễn sẽ không thay
đổi trừ những tác động nghiêm trọng từ

môi trường.


CƠ SỞ PHÂN TÍCH
Vân Da Tay được cấu
tạo bởi những lớp


đệm da tay, bao gồm
phần Biểu Bì, Trung

Bì và Hạ Bì. Phần
Trung Bì có liên kết
mật thiết với não bộ.
CÁC VÂN DA TAY SẼ PHÓNG TO THEO TUỔI TÁC,
TUY NHIÊN CÁC CẤU TRÚC MÔ SẼ KHÔNG THAY ĐỔI.


LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

o Năm 1880, Henry Faulds và W.J Herschel, trong một công trình công bố
tên là “Nature”, đã đề xuất sử dụng vân tay như là phương thức độc đáo
để xác định bản chất của con người.
o Ông đưa ra lý luận số lượng vân tay TFRC (Total Fingerpirnt Ridge
Count) có thể dự đoán tương đối chính xác mức độ phụ thuộc của chúng
vào gen di truyền của con người được thừa kế trong đó có liên quan đến
tiềm năng và trí tuệ của con người.


LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

o Năm 1926, tiến sĩ Harold Cummins nghiên cứu ra rằng dấu vân tay được khởi
tạo ở thai nhi vào giai đọan từ 13 đến 19 tuần tuổi và được hình thành đồng thời
với sự hoàn thiện các cấu trúc của não bộ.
o Chính ông cũng đã đề xuất “Dermatoglyphics” (Sinh trắc học vân tay) như là
một thuật ngữ cho chuyên ngành nghiên cứu dấu vân tay tại Hiệp hội hình thái
học của Mỹ. Từ đó, Dermatoglyphics chính thức trở thành một ngành nghiên cứu

riêng biệt.


LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
o Năm 1930, Hiệp hội nghiên cứu hình thái sinh lý học (viết tắt là
SSPP: Society for the Study of Physiological Patterns) bắt đầu
công trình nghiên cứu 5 chủng loại vân tay và những nét đặc
trưng độc đáo của nó.

o Năm 1958, Noel Jaquin đã nghiên cứu
và phát hiện ra mỗi vân tay sẽ tương ứng
với một chủng loại tính cách đặc biệt.


LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

o Năm 1981, giáo sư Roger W.Sperry và đồng sự đã được vinh danh giải
thưởng Nobel trong ngành Y sinh học vì những nghiên cứu về chức năng
của não trái và não phải cũng như lý thuyết toàn não.

o Những kết quả này đã được nhiều nhà khoa học sử dụng triệt để và áp
dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau.


LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
o Năm 1985: Tiến sĩ Chen Yi
Mou nghiên cứu Sinh trắc vân
tay dựa trên Thuyết Đa Thông
Minh của Tiến sĩ Howard


Gardner - Đại học Harvard
o Đây là lần đầu tiên áp dụng Sinh trắc dấu vân tay trong lĩnh vực giáo

dục và chức năng của não liên quan đến dấu vân tay.


PHẦN II
MỐI LIÊN HỆ GIỮA

DẤU VÂN TAY VÀ NÃO BỘ
Ẩn số của não bộ nằm tại các

đường vân trên dấu vân tay.


Cơ sở
sinh lý

Não, các
giác quan

Hoàn cảnh
môi trường
sống (gia
đình, xã hội)

Hoạt động
(yếu tố
quyết định)


Giáo dục
nhà trường

Báo cáo sinh trắc dấu vân tay là báo cáo lúc 0 tuổi.

Hiện trạng có thể thay đổi do tác động môi trường.


Cơ sở sinh lý
Não, các giác quan

NÃO: tiền đề tạo điều kiện thuận
lợi/không thuận lợi của hiện
thực khách quan

 BIẾT MÌNH BIẾT TA, TRĂM TRẬN
TRĂM THẮNG
 HIỂU ĐƯỢC NĂNG LỰC NÀO CẦN
THIẾT VÀ TẬP TRUNG KHAI THÁC THẾ
MẠNH BẢN THÂN DỄ DÀNG HƠN.


Càng nhiều nhánh
và liên kết giữa các
tế bào càng nhiều
thì não phát triển

SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA NÃO
BỘ ĐƯỢC CẤU TẠO BỞI SỰ
LIÊN KẾT CỦA NƠRON

THẦN KINH.

càng hoàn hảo.
SỰ LIÊN KẾ GIỮA CÁC TẾ BÀO NÃO BỘ PHẢI ĐƯỢC
TÁC ĐỘNG TỪ MÔI TRƯỜNG.


NẾU ĐƯỢC KÍCH THÍCH
ĐÚNG CÁCH, ĐẦY ĐỦ VÀ THƯỜNG XUYÊN
NÃO BỘ SẼ CÀNG PHÁT TRIỂN.
ĐỪNG TỰ HẠN CHẾ NĂNG LỰC CỦA BẢN THÂN.
HÃY KHƠI DẬY SỨC MẠNH TIỀM ẨN CỦA NÃO BỘ.


Ngón trỏ
Thùy trán

Khả năng
phân tích, cấu
trúc ngôn ngữ,
tư duy không
gian

Ngón giữa
Thùy đỉnh

Khả năng
vận động

Ngón áp út

Thùy thái dương

Khả năng
thính giác

Ngón cái
Thùy trước trán

Ngón út
Thùy chẩm

Khả năng
điều hành,
nhận thức,
tính cách, kiến tạo

Khả năng
thị giác

VÂN TAY – NÃO BỘ


BÍ MẬT CÁC ĐƯỜNG VÂN
TAY TRÊN 10 NGÓN TAY


TAY PHẢI – NÃO TRÁI
R5: Thị giác & năng lực lĩnh hội thông qua
quan sát.
R3


R4: Thính giác & năng lực lĩnh
hội ngôn ngữ.

R2

R5

R3: Kiểm soát và phối hợp
nhịp nhàng giữa các cơ trên
ngón tay. Am hiểu quy trình.
R2: Năng lực luận lý và cấu
trúc ngôn ngữ.

R4

R1

R1: Giao tiếp, tư duy hoạch định và
thực thi, quản lý.


TAY TRÁI – NÃO PHẢI
L5: Thị giác & năng lực đánh giá thông qua hình
ảnh.
L4: Thính giác & năng lực cảm
âm.

L3
L4


L2

L5

L3: Khả năng di chuyển, điều khiển
các cơ trong cơ thể. Cảm nhận tốt
các hoạt động cơ thể.
L1

L2: Tư duy không gian và tư
duy sáng tạo.

L1: Lãnh đạo, tầm nhìn và kiến
tạo.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×