I.Mở đầu:
Ngày nay không một nớc nào lại không nhận thức đợc vai trò then
chốt của khoa học kỹ thuật (KHKT) đối với sự phát triển kinh tế xã hội,
củng cố Quốc phòng và an ninh. Sau khi kết thúc chiến tranh thế giới lần
thứ hai hàng loạt nớc trên thế giới đề ra cơng lĩnh và chơng trình phát
triển kinh tế, chính trị và Quốc phòng dựa trên tiến bộ KHKT. Trong điều
kiện XHCN việc đề ra chiến lợc phát triển Quốc phòng tốt có ý nghĩa
quyết định đối với việc phát huy đầy đủ của KHKT trong công cuộc hiện
đại hoá Quốc phòng đối với việc nâng cao sức mạnh tổng hợp Quốc gia
và tăng cờng thực hiện cạnh tranh cục diện chiến lợc thế giới.
Tác động của khoa học công nghệ tới việc phát triển vũ khí và
trang bị kỹ thuật quân sự :
Lịch sử chiến tranh trải qua ba giai đoạn phát triển, cả ba giai đoạn
này gắn liền với những phát minh khoa học và kỹ thuật.
Giai đoạn vũ khí lạnh chiếm dài nhất trong lịch sử chiến tranh
(khoảng trên 5000 năm). Vũ khí chủ yếu là giáo mác, kiếm cung.
Tiếp theo là giai đoạn vũ khí nóng, đợc đánh dấu vào thế kỷ X sau
công nguyên khi Trung Quốc phát minh ra thuốc súng. Cùng với cuộc
cách mạng công nghiệp nền khoa học kỹ thuật Châu âu đã phát triển phát
minh đó và đa nó lên tới một thành quả cao hơn, uy lực của vũ khí có sự
tiến triển nhảy vọt.
Vũ khí nhiệt hạch ra đời sau đại chiến thế giới lần thứ II.
Ngày 6-8-1945 Mỹ ném bom nguyên tử vào Hirosima (Nhật Bản). Sự
kiện này đánh dấu bớc ngoặt to lớn của trang thiết bị quân sự với sức huỷ
diệt cực lớn khi những phát minh trong lĩnh vực vật lý hạt nhân đợc dùng
vào chiến tranh hạt nhân, chiến lợc hạt nhân
Từ cuối thập niên 70 đến nay cùng với làn sóng cách mạng mới
xâm nhập vào lĩnh vực quân sự, những khái niệm "Công nghệ cao ","Vũ
khí trang bị công nghệ cao","Chiến tranh công nghệ cao" đã ra đời.
Sang thập kỷ 80 nhiều nớc coi việc phát triển công nghệ cao là một
trọng tâm chiến lợc và biện pháp then chốt để xây dựng quân đội hiện
đại.
Nhìn vào các giai đoạn trên ta thấy đợc sự ảnh hởng sâu sắc của
khoa học kỹ thuật tới vũ khí thiết bị kỹ thuật quân sự .
1. Vũ khí trang bị truyền thống:
a/Vũ khí trang bị tác chiến trên bộ :
-Xe tăng: là lực lợng đột kích chủ yếu trong tác chiến trên bộ.
-Pháo: Bao gồm pháo tự hành và pháo đa năng. Tầm bắn từ 30- 50 km độ
chính xác cao uy lực mạnh cơ động nhanh, rút ngắn thời gian chuẩn bị.
-Tên lửa chống tăng : phần lớn đều có điều khiển sau khi phóng với cự ly
thờng không quá 50 km, có thể tấn công từ cự ly xa, uy lực mạnh độ
chính xác cao có khả năng chống nhiễu và tác chiến trong mọi thời tiết.
-Trực thăng : là phơng tiện không thể thiếu đợc trong tác chiến không bộ
và là thành phần đột kích của lực lợng phản ứng nhanh.
-Đạn : Bao gồm đạn chống giáp tự động tìm mục tiêu, đạn chống tăng,
đạn xuyên giáp, đạn nhiều đầu, đạn không vỏ.
-Tên lửa phòng không : vừa chống máy bay vừa chống tên lửa chiến
thuật, giảm thời gian phản ứng, có thể phóng thẳng đứng, đối phó với
nhiều mục tiêu. Kết hợp với các thiết bị điều khiển hiện đại: cáp quang,
truyền hình, hồng ngoại
b/Vũ khí tác chiến trên không:
-Máy bay chiến đấu: là nòng cốt của hệ vũ khí không quân, có tính năng
và khả năng chiến đấu u việt, tính cơ động cao, hoả lực mạnh, khả năng
tàng hình và tác chiến tầm xa trong mọi thời tiết ngày và đêm, độ chính
xác cao và tác chiến nhanh có khả năng tàng hình ở mọi tần phổ.
VD: F22 của Mỹ, I.42 của Nga.
-Máy bay ném bom: có khả năng tàng hình và có thiết bị gây nhiễu hiện
đại, có thể đột kích qua lới lửa PK của đối phơng với tốc độ lớn ở độ cao
từ 15 đến 18 km với bán kính tác chiến 1900 km đợc trang bị nhiều tên
lửa và bom (4 6 tấn bom, 4- 6 tên lửa) có thể tấn công đối phơng từ cự
ly 200 400 m
-Máy bay vận tải quân sự: có vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả
năng cơ động phản ứng nhanh và đảm bảo hậu cần quân đội. Nhiều nớc
đang tích cực phát triển máy bay tầm trung kiểu mới có tốc độ nhanh
trọng tải lớn và khả năng bay thấp.
VD: TU330 của Nga trọng tải 35 tấn, tốc độ 800 850 km/h độ cao
hành trình là 11 km, có thể bay xa 3000km
-Vũ khí trang bị trên máy bay : Hiện nay vũ khí trang bị trên máy bay rất
hiện đại tính năng kỹ chiến thuật rất thuận lợi cho việc tiến công đối phơng : tăng tầm bắn để máy bay có thể công kích từ xa, ngoài tầm hoả lực
của đối phơng, sử dụng kỹ thuật cao nh vi điển tử, quang điện tử, hệ
thống định vị toàn cầu, hệ thống điều khiển chính xác.
VD: tên lửa R77 của Nga có tầm bắn 90km sử dụng cơ chế tìm mục tiêu
bằng rađa chủ động ở giai đoạn cuối, có thể tác chiến trong mọi thời tiết,
độ chính xác cao.
c/Vũ khí tác chiến trên biển:
-Tầu ngầm hạt nhân mang tên lửa đầu đạn.
-Tầu ngầm hạt nhân tiến công.
-Tầu sân bay.
-Tầu đổ bộ .
-Tầu tàng hình.
d/Vũ khí tấn công tầm trung và tầm xa:
-Tên lửa chiến thuật "đất đối đất" là loại tên lửa tăng khả năng tấn công.
Đợc lắp đặt máy thu tín hiệu của hệ thống định vị toàn cầu, có thể tự tìm
mục tiêu, tầm bắn từ 150 300 km, xác suất trúng đích rất cao.
-Tên lửa hành trình có những phát triển mới đơn giản hoá thao tác đợc
lắp các thiết bị kỹ thuật tiếp nhận hệ thống định vị toàn cầu, có thể nhận
dạng đợc mục tiêu trong đêm tối sơng mù, tầm bắn 400 km.
Tóm lại, trong lĩnh vực vũ khí trang bị truyền thống ( vũ khí thông thờng), những thành tựu của khoa học công nghệ đã làm tăng đáng kể tầm
bắn so với chiến tranh thế giới lần thứ II. Độ chính xác, cơ động linh hoạt
tăng đáng kể do sử dụng kỹ thuật điện tử, vi tính. Việc áp dụng kỹ thuật
mới không chỉ làm thay đổi độ chính xác của hoả lực mà còn làm tăng
khả năng xử lý thông tin trong tìm kiếm phát hiện mục tiêu cơ động, lẩn
tránh khi bị đối phơng đe doạ và lựa chọn các phơng án tiến công.
2.Vũ khí phi truyền thống:
Nguyên lý chế tạo của loại vũ khí này dựa trên đặc tính cơ bản của
sóng, khi sóng điện từ lan truyền nó tải theo năng lợng tạo thành một
dòng năng lợng. Thành phần cơ bản của một vũ khí phi truyền thống bao
gồm: nguồn năng lợng, thiết bị tạo sóng, thiết bị hội tụ "tạo chùm hẹp".
Khi chiếu rọi vào mục tiêu dòng năng lợng tạo nên tác nhân sát thơng:
xung điện từ , nhiệt, năng lợng sóng. Tất cả những vấn đề trên phụ thuộc
vào mật độ của dong năng lợng mà có thể tạo tác nhân sát thơng hoặc phi
sát thơng.
Một số loại vũ khí phi truyền thống có xu hớng nghiên cứu nh:
Vũ khí chùm hạt, Pháo điện tử vô hình , Vũ khí "tuyết trơn", Vũ khí
"siêu keo", Vũ khí lazes, Vũ khí xung điện từ, Vũ khí âm thanh, Vũ khí
chiếu xạ toàn hớng.
3.Các phơng tiện trinh sát :
-Vệ tinh: trong giai đoạn khoa học công nghệ phát triển thì công
nghệ trinh sát chủ yếu là vệ tinh. Vì phạm vi trinh sát rộng, thu thập tình
báo nhanh không bị hạn chế biên giới quốc gia địa hình thời tiết, có độ
an toàn và chính xác cao.
-Trinh sát đờng không: sử dụng máy bay, phơng tiện bay không
ngời lái, khí cầu, máy bay cảnh giới đợc trang bị các khí tài quang
học, quang điện tử, lazes, âm thanh
II.Phân tích các tác động: