Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

ÔN LUYỆN ĐỌC HIỂU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.91 KB, 12 trang )

ÔN LUYỆN ĐỌC – HIỂU
A.

PHẦN LÝ THUYẾT
I.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Khái niệm Đọc – Hiểu
- Đọc là hoạt động của con người dùng mắt để nhận thức các kí
hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội
dung mà mình đọc được (có thể sử dụng bộ máy phát âm để
truyền đạt đến người nghe)
- Hiểu là việc phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện
tượng và ý nghĩa của mối liên hệ đó. Hiểu cũng cịn là sự bao
qt nội dung và có thẻ vận dụng vào hiện thực. Một cách đơn
giản có thể nói rằng Hiểu là sẽ phỉa trả lời được những câu hỏi
như Cái gì? Như thế nào? Làm thế nào?
- Đọc – Hiểu là đọc để hiểu (khác với đọc đơn thuần như đọc
truyện, đọc báo…): tức là đọc phải kết hợp được với sự hình
hành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, biện luận đúng –
sai…
2. Phạm vi và yêu cầu
- Văn bản văn học: trong SGK hoặc nguồn bên ngoài
- Văn bản nhật dụng
- Các vấn đề liên quan tới tác giả, nội dung và nghệ thuật của các
văn bản…
- Phạm vi kiến thức rộng, mang tính khái quát, thiên về kĩ năng
(cách làm, cách đọc và hiểu)
 Yêu cầu:
- Nhận biết về các vấn đề đã được học
- Hiểu về chúng
- Vận dụng được chúng


 Cấu trúc: Văn bản  Nhận thức: Là gì?
 Thơng hiểu: Như thế nào? Tại sao…
 Vận dụng: Viết
3. Phương pháp ôn luyện
- Nắm chắc lý thuyết
- Thực hành: Làm nhiều đề mẫu
II.
NỘI DUNG ƠN TẬP
(Tồn bộ các kiến thức đã được học, được hệ thống thành bảng sau)


Vấn đề
Khái niệm
Đặc trưng
Phong
cách - Là tồn bộ những đặc
ngơn ngữ
điểm về cách thức diễn đạt
thành một kiểu chung cho
mỗi loại văn bản nhất định

Ví dụ

- Phong cách - Là phong cách được dùng
ngôn ngữ sinh trong giao tiếp sinh hoạt
hoạt
hàng ngày, thuộc hồn cảnh
giao tiếp khơng mang tính
nghi thức. Giao tiếp ở đây
thường với tư cách cá nhân

nhằm để trao đổi tư tưởng,
tình cảm của mình với
người thân, bạn bè, hàng
xóm, đồng nghiệp, đồng
hành,...

- Tính cá thể: Mỗi người đều có
thói quen sử dụng ngơn ngữ
khác nhau, rất đa dạng và phong
phú
- Tính cụ thể: Thơng tin trao đổi
cụ thể, gắn với ngữ cảnh giao
tiếp cụ thể, mang tính nhấ thời
- Tính cảm xúc: Khigiao tiếp,
mỗi người sẽ gửi gắm hoặc bộc
lộ cảm xúc, thái độ, tình cảm
của mình để cuộc giao tiếp trở
nên sinh động và đạt hiệu quả

- Trị chuyện
(hội thoại)
- Nhật kí
- Thư từ

- Phong cách - Là PC được dùng trong
ngôn ngữ khoa lĩnh vực nghiên cứu, học tập
học
và phổ biến khoa học. Ðây
là PC ngơn ngữ đặc trưng
cho các mục đích diễn đạt

chun mơn sâu. Khác với
PCKN, PC này chỉ tồn tại
chủ yếu ở môi trường của
những người làm khoa học (
ngoại trừ dạng phổ cập khoa
học)

- Tính trừu tượng – khái quát: - Văn bản “Vì
tính chất chung, phổ biến, đúng sao có cầu
cho nhiều trường hợp;
vồng?”
phân biệt với những nhận thức
lẻ tẻ, rời rạc
- Tính logic: tính quy tắc chặt
chẽ, sắp xếp có hệ thống
- Tính chính xác – khách quan:
thơng tin phải đúng và rõ ràng,
không mơ hồ, đa nghĩa và
không phụ thuộc vào ý thức
chủa quan của cá nhân

- Phong cách - Là PC được dùng trong
ngô ngữ nghệ sáng tác văn chương. PC
thuật
này là dạng tồn tại toàn vẹn
và sáng chói nhất của ngơn
ngữ tồn dân. PC văn
chương khơng có giới hạn
về đối tượng giao tiếp,
khơng gian và thời gian


- Tính thẩm mỹ: đẹp, sự trau
chuốt, khơi gợi cảm xúc và liên
tưởng
- Tính hình tượng: xây dựng
được các đối tượng (màu sắc,
hình ảnh, sự vật, nhân vật…) có
tính biểu tượng, đại diện hoặc
khơi gợi đến những đối tượng

- Văn bản nghệ
thuật: tác phẩm
thơ, lời bài hát,
truyện…


giao tiếp.

khác, bài học nhân sinh khác…
 Tính đa nghĩa, hàm súc
- Tính cá thể hóa: dấu ấn riêng
của người sáng tạo

- Phong cách - Là ngôn ngữ dùng trong
ngôn
ngữ các văn bản chính luận hoặc
chính luận
lời nói miệng trong các buổi
hội nghị, hội thảo, nói
chuyện thời sự,... nhằm

trình bày, bình luận, đánh
giá những sự kiện, những
vấn đề về chính trị, xã hội,
văn hóa, tư tưởng,...theo
một quan điểm chính trị
nhất định.

- Tính cơng khai về quan điểm - Tun ngơn
chính trị: rõ ràng, khơng mơ hồ, độc lập
úp mở,…
- Tính lập luận chặt chẽ: xây
dựng hệ thống luận điểm, luận
cứ, dẫn chứng rõ ràng, mạch
lạc…
- Tính truyền cảm, thuyết phục:
lý lẽ, giọng văn hùng hồn, tha
thiết, thuyết phục bằng cả lý trí
và tình cảm, đạo đức…

- Phong cách - Là PC đuợc dùng trong
ngôn ngữ hành giao tiếp thuộc lĩnh vực
chính
hành chính. Ðấy là giao tiếp
giữa Nhà nước với nhân
dân, giữa nhân dân với cơ
quan Nhà nước, giữa cơ
quan với cơ quan, giữa
nước này và nước khác.

- Tính chính xác – minh bạch:

tính đơn nghĩa, cụ thể, tránh mơ
hồ, nhập nhằng
- Tính cơng vụ: nghiêm túc,
khách quan, khơng được mang
yếu tố cá nhân
- Tính khuân mẫu: mỗi kiểu văn
bản đều có mẫu nhất định

- Đơn xin nghỉ
học
- Hợp đồng lao
động, hợp đồng
thuê nhà…

- Phong cách - Là ngôn ngữ dùng để
ngơn ngữ báo thơng báo tin tức thời sự
chí
trong nước và quốc tế, phản
ánh chính kiến của tờ báo
và dư luận quần chúng,
nhằm thúc đẩy sự tiến bộ
của XH. Tồn tại ở 2 dạng:
nói [thuyết minh, phỏng vấn
miệng trong các buổi phát
thanh/ truyền hình…] &
viết [ báo viết ]

- Tính thời sự: sự kịp thời,
nhanh chóng, nóng hổi, cập nhật
- Tính chiến đấu: đấu tranh,

tranh luận nhằm phục vụ những
nhiệm vụ nhất định của một tổ
chức, đảng phái, nhà nước…
- Tính hấp dẫn: sự trình bày thú
vị, thu hút để khêu gợi hứng thú
từ người đọc, người nghe…

- “Nhà máy lọc
dầu Dung Quất
ngưng vận hành
BQL dự án nhà
máy lọc dầu
Dung
Quất(NMLD)
Dung Quất cho
biết ngày 25.8
do hỏng van tại
cụm thiết bị tái
xúc tác nên nhà
máy phải tạm
ngưng vận hành


từ ngày 18.8
đến nay. Hiện
nhà
thầu
Technip đang
nỗ
lực

tìm
nguyên nhân,
giải pháp sửa
chữa, thay thế
thiết
bị
hỏng,nhanh
chóng đưa nhà
máy trở lại hoạt
đơng.”
Theo
Thanh
Niên
Phương
biểu đạt

thức

- Phương thức - Là kể lại, thuật lại sự việc,
tự sự
hiện tượng  là phương
thức trình bày một chuỗi
các sự việc theo những trình
tự và mối quan hệ nhất định
để thể hiện một ý nghĩa nào
đó…

- Có cốt truyện
- Có nhân vật tự sự, sự việc
- Rõ ràng tư tưởng, chủ đề

- Có ngôi kể…

- Tấm Cám

- Phương thức - Là tái hiện lại cho người - Có yếu thể hiện các yếu tố - Văn tả người
miêu tả
đọc, người nghe có thể hình hình dáng, diện mạo, màu sắc, - Văn tả cảnh
dung được sự vật, hiện tính chất…
tượng, con người… nhưng
chúng đang diễn ra trước
mắt…
- Phương thức - Là dùng ngôn ngữ để bộc - Có yếu tố ngơn ngữ thể hiện biểu cảm
lộ tình cảm, cảm xúc về thế tình cảm, cảm xúc, thái độ…
giới xung quanh
- Phương thức - Là phương thức chủ yếu - Có vấn đề bàn luận
Nghị luận
được dùng để bàn bạc phải - Có quan điểm của người viết
trái, đúng sai nhằm bộc lộ

-


rõ chủ kiến, thái độ của
người nói, người viết rồi
dẫn dắt, thuyết phục người
khác đồng tình với ý kiến
của mình.
- Phương thức - Là cung cấp, giới thiệu,
thuyết minh
giảng giải,,…những tri thức

về một sự vật, hiện tượng
nào đó cho những người cần
biết nhưng còn chưa biết.

- Phương thức - Là phương thức dùng để
hành chính – giao tiếp giữa Nhà nước với
công vụ
nhân dân, giữa nhân dân với
cơ quan Nhà nước, giữa cơ
quan với cơ quan, giữa
nước này và nước khác trên
cơ sở pháp lí [thơng tư, nghị
định, đơn từ, báo cáo, hóa
đơn, hợp đồng…]
Phương thức - Vị trí giao tiếp mà người
trần
thuật kể sử dụng để kể
(Ngôi kể)
- Ngôi
nhất

- Có những câu văn chỉ ra đặc
điểm riêng, nổi bật của đối
tượng,người ta cung cấp kiến
thức về đối tượng, nhằm mục
đích làm người đọc hiểu rõ về
đối tượng
- Tuyệt đối khơng có yếu tố cảm
xúc


- Thuyết minh
về danh lam
thắng cảnh
- Thuyết minh
về một tác giả
văn học / tác
phẩm văn học
- Thuyết minh
về món ăn…
- (Xem phần trên)
- Đơn xin nhập
* Không xuất hiện trong phần học
Đọc – Hiểu
- Đơn khiếu nại,
tố cáo…

Ý nghĩa

thứ - Là khi người kể chuyện - Câu chuyện mang tính tin cậy - Chiếc thuyền
chính là nhân vật tự kể lại - Người kể chuyện có thể dễ ngồi xa
những gì họ nghe, nhìn thấy dàng thể hiện đời sống nội tâm
hoặc trải qua

- Ngôi thứ ba

- Là khi người kể chuyện tự - Câu chuyện mang tính chân - Vợ chồng A
giấu mình đi và gọi các thực, khách quan
Phủ
nhân vật bằng những tên gọi
khác nhau



- Ngơi thứ ba
với điểm nhìn
và lời kể theo
giọng điệu của
nhân vật
-

- Là khi người kể chuyện tự - Kết hợp được cả 2 ý nghĩa của - Chí Phèo
giấu mình đi và kể chuyện 2 ngơi kể trên
- Đời thừa
với điểm nhìn, giọng điệu
của nhân vật

Phép liên kết

- Là cách thức sử dụng các
phương tiện ngôn ngữ để
thể hiện mối liên hệ giữa
các bộ phận trong văn bản

- Phép lặp

- Là cách dùng lại một yếu
tố ngôn ngữ ở những vị trí
khác nhau (liền kề hoặc
cách quãng)

- Phép thế


- Phép nối

-

Phép

Phân loại

- Lặp ngữ âm: hiện tượng hiệp
vần
- Lặp từ ngữ: lặp từ
- Lặp cú pháp: lặp kiểu cấu tạo
cú pháp câu
- Là cách thay thế những từ - Thế đồng nghĩa: sử dụng từ
ngữ nhất định bằng những đồng nghĩa, nói vịng hoặc miêu
từ ngữ có nghĩa tương tả cho từ được thay thế
đương.

“Tre, anh hùng
lao động! Tre,
anh hùng chiến
đấu!”

- Là cách dùng những từ - Thế đại từ: sử dụng đại từ để
ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ thay thế cho các từ ngữ hoặc
quan hệ / quan hệ cú pháp cụm từ, câu nào đó…
để liên kết

“Nguyễn Trãi sẽ

sống mãi trong
trí nhớ và tình
cảm của người
Việt Nam ta. Và
chúng ta phải
làm cho tên tuổi
và sự nghiệp
của
Nguyễn
Trãi rạng rỡ ra
ngoài bờ cõi
nước ta.”(Phạm
Văn Ðồng)

liên - Là cách sử dụng những từ - Liên tưởng cùng chất:

“Dân tộc ta có
một lịng
u
nước nồng nàn.
Ðó là
một
truyền
thống
q báu của ta.”

Nhân dân là bể
Văn nghệ là



tưởng

ngữ chỉ những sự vật có thể - Liên trưởng khác chất:
giúp ta nghĩ đến những
hướng khác nữa từ ý nghĩa
ban đầu
Biện pháp tu - Là cách sử dụng phương
Phân loại
từ
tiện ngôn ngữ để nhằm tới
hiệu quả diễn đạt hay, ấn
tượng, độc đáo, hấp dẫn…

thuyền

- So sánh

- Là đối chiếu 2 hay nhiều - So sánh ngang bằng
sự vật, sự việc mà giữa - So sánh khơng ngang bằng
chúng có những nét tương - So sánh theo đối tượng
đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho lời văn.

“Trẻ em như
búp trên cành”

- Nhân hóa

- Là biện pháp tu từ sử dụng
những từ ngữ chỉ hoạt động,

tính cách, suy nghĩ, tên
gọi ... vốn chỉ dành cho con
người để miêu tả đồ vật, sự
vật, con vật, cây cối khiến
cho chúng trở nên sinh
động, gần gũi, có hồn hơn.

- Dùng những từ vốn gọi người
để gọi sự vật
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt
động, tính chất của người để chỉ
hoạt động tính chất của vật
- Trò chuyện như với con người

“Trâu ơi ta bảo
trâu này
Trâu ra ngồi
ruộng trâu cày
với ta”

- Hốn dụ

- Là BPTT gọi tên sự vật,
hiện tượng này bằng tên sự
vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm
tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt.

- Lấy bộ phận để chỉ tổng thể

- Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ
sự vật
- Lấy cái cụ thể để chỉ cái trực
tượng

“Bày tay ta làm
nên tất cả / Có
sức người sỏi đá
cũng
thành
cơm”

- Ẩn dụ

- Là BPTT gọi tên sự vật,
hiện tượng, khái niệm này
bằng tên của một sự vật,
hiện tượng khác có quan hệ
gần gũi với nó nhằm làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt.

- Ẩn dụ hình thức
- Ẩn dụ cách thức
- Ẩn dụ phầm chất
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

“Thuyền về có
nhớ bến chăng /
Bến thì một dạ

khăng
khăng
đợi thuyền”

- Nói q

- Là phép tu từ phóng đại

“Lỗ mũi mười


mức độ, quy mơ, tính chất
của sự vật, hiện tượng được
miêu tả để nhấn mạnh, gây
ấn tượng, tăng sức biểu
cảm.

tá gánh lông /
Chồng
yêu
chồng bảo râu
rồng trời cho”

- Nỏi giảm, - Là một biện pháp tu từ
nói tránh
dùng cách diễn đạt tế nhị,
uyển chuyển, nhằm tránh
gây cảm giác quá đau buồn,
ghê sợ, nặng nề; tránh thô
tục, thiếu lịch sự.


“Bác đã đi rồi
sao Bác ơi”

- Điệp từ điệp - Là BPTT nhắc đi nhắc lại - Điệp cách quãng
ngữ
nhiều lần một từ, cụm từ có - Điệp nối tiếp
dụng ý làm tăng cường hiệu - Điệp vòng tròn
quả diễn đạt: nhấm mạnh,
tạo ấn tượng, gợi liên tưởng,
cảm xúc… và tạo nhịp điệu
cho câu/ đoạn văn bản.

“Tre giữ làng,
giữ nước, giữ
mái nhà tranh”

- Chơi chữ

- Là BPTT lợi dụng đặc sắc
về âm, về nghĩa của từ ngữ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài
hước,…. làm câu văn hấp
dẫn và thú vị.

“Bà già đi chợ
cầu Đơng… Lợi
thì có lợi nhưng
răng
khơng

cịn”

- Liệt kê

- Là cách sắp xếp nối tiếp
hàng loạt từ hay cụm từ
cùng loại để diễn tả đầy đủ,
sâu sắc hơn những khía
cạnh khác nhau của thực tế
hay tư tưởng, tình cảm.

“Điện giật, dùi
đâm, dao cắt,
lửa nung…”

- Tương phản

- Là cách sử dụng từ ngữ
đối lập, trái ngược nhau để
tăng hiệu quả diễn đạt.

“O du kích nhỏ
giương
cao
súng
/ Thằng Mỹ
lênh
khênh
bước cúi đầu”



- Câu hỏi tu từ

- Là một biện pháp sử dụng
những hình thức câu hỏi với
mục đích khơng phải để tìm
câu trả lời mà để bộc lộc
cảm xúc

Hình thức lập
luận
- Diễn dịch

- Quy nạp

- Song hành

“Em là cô gái
hay nàng tiên?
Em có tuổi hay
khơng có tuổi?”
Ví dụ

- Là hình thức lập luận đi từ
luận điểm rồi triển khai
luanac cứ, lý lẽ và dẫn
chứng (câu nêu chủ đề ở
đầu)

“Tham nhũng là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở

Châu Á (1). Chính phủ Hàn Quốc bắt giam hai
cựu bộ trưởng Bộ quốc phòng và hai cựu tướng
lĩnh về tội nhận hối lộ một triệu đô la (2). Giới lập
pháp ở Đài Loan hiện phải cơng khai tài sản của
mình và rồi đây các viên chức cao cấp trong chính
phủ cũng sẽ làm điều đó (3). Cũng do tham nhũng,
đảng dân chủ tự do cầm quyền ở Nhật Bản đã mất
đa số ghế tại hạ viện (4).”
(Báo Tuổi trẻ, số ngày 05/08/1993)

“Tại Nhật Bản, do tham nhũng Đảng tự do cầm
- Là hình thức lập luận đi từ quyền đã mất đa số ghế tại hạ viện (1). Chính phủ
luận cứ, lý lẽ, dẫn chứng rồi Hàn Quốc đã bắt giam hai cựu bộ trưởng Bộ quốc
rút ra kết luận (câu chủ đề ở phòng và hai cựu tướng lĩnh về tội nhận hối lộ một
cuối)
triệu đô la (2). Giới lập pháp ở Đài Loan hiện phải
cơng khai tài sản của mình và rồi đây các viên
chức cao cấp trong chính phủ cũng sẽ làm điều đó
(3). Tham nhũng là vấn đề được quan tâm hàng
đầu ở Châu Á (4).”
“Văn Nguyễn Tuân tài hoa, uyên bác (1). Văn
- Là hình thức lập luận mà Thạch Lam nhẹ nhàn, tinh tế (2). Văn Nam Cao
- tất cả các câu đều có vai trị giàu tính triết lí (3).”
ý nghĩa ngang bằng nhau
với chung một chủ đề
(khơng có câu chủ đề, chủ
đề phải tổng hợp ý nghĩa
của các câu trong đó)





B.

Lưu ý: Với những ngữ liệu lấy bên ngoài, ngoài những nội
dung kiến thức như trên, đề thường sẽ có yêu cầu tìm hiểu
nội dung và thử đặt nhan đề thích hợp

PHẦN THỰC HÀNH
I.
ĐỀ 1

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
"Chưa bao giờ cô Tơ thấy rõ cái đau khổ ngậm ngùi của tiếng đàn đáy buổi này.
Tiếng đàn hậm hực, chừng như khơng thốt hết được vào khơng gian. Nó nghẹn
ngào, liễm kiết (kết tụ lại) cái u uất vào tận bên trong lịng người thẩm âm. Nó là
một cái tâm sự khơng tiết ra được. Nó là nỗi ủ kín bực dọc bưng bít. Nó giống như
cái trạng huống thở than của một cảnh ngộ tri âm... Nó là niềm vang dội quằn
quại của những tiếng chung tình. Nó là cái dư ba của bể chiều đứt chân sóng. Nó
là cơn gió chẳng lọt kẽ mành thưa. Nó là sự tái phát chứng tật phong thấp vào cỡ
cuối thu dầm dề mưa ẩm và nhức nhối xương tủy. Nó là cái lả lay nhào lìa của lá
bỏ cành....Nó là cái oan uổng nghìn đời của cuộc sống thanh âm. Nó là sự khốn
nạn khốn đốn của chỉ tơ con phím"
(Trích từ Chùa đàn - Nguyễn Tuân)
Câu 1: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Dấu hiệu để nhận biết
phong cách ngôn ngữ ấy?
Câu 2: Đoạn văn này giúp anh/chị nhớ đến tiếng đàn của các nhân vật trong những
tác phẩm đã học nào ở chương trình Ngữ Văn THPT? Hãy trình bày nét tương
đồng với tiếng đàn trong các tác phẩm ấy.
Câu 3: Biện pháp tu từ chủ yếu nào đã được tác giả sử dụng trong việc miêu tả

tiếng đàn ? Tác dụng của biện pháp tu từ ấy?
Câu 4: Thử đặt nhan đề cho đoạn trích.
(Câu 1:
- Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
- Dựạ vào các đăc trưng nhận biết phong cách ngơn ngữ ấy: tính hình tượng [hình
tượng tiếng đàn], tính truyền cảm, tính cá thể.
Câu 2:
- Đoạn văn này gợi nhớ đến tiếng đàn của Thúy Kiều trong Truyện Kiều, Lor- ca
trong Đàn ghi ta của Lor- ca.


- Nét tương đồng với tiếng đàn trong các tác phẩm ấy : Tiếng đàn gắn với nỗi đau
thân phận.
Câu 3:
- Biện pháp tu từ chủ yếu được tác giả sử dụng trong việc miêu tả tiếng đàn: So
sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc.
- Tác dụng: Giúp cho đoạn văn giàu hình ảnh, nhạc điệu, sinh động, hấp dẫn hơn
trong việc đặc tả các cung bậc tiếng đàn.
Câu 4: Đặt nhan đề cho đoạn trích: Cung bậc tiếng đàn, Tiếng đàn đáy...)

II.

ĐỀ 2

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
“Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu
ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai ốn vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao
ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những
mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Cịn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của
bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có ni nổi nhau sống qua

được cơn
đói khát này khơng?
(Trí
ch Vợ nhặt
Kim Lân)
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì?
3. Xác định thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ
thuật của các thành ngữ đó?
4. Dấu ba chấm (...) trong câu văn “Cịn mình thì...” có ý nghĩa gì?
5. Từ văn bản, viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình mẫu tử
(Câu 1: Đoạn văn được viết theo phương thức biểu cảm là chính .
Câu 2: Đoạn văn diễn tả tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ khi biết con trai (nhân vật
Tràng) dẫn người đàn bà xa lạ về nhà
Câu 3: Thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn: dựng vợ gả chồng , ăn
nên làm nổi, sinh con đẻ cái.


 Hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ : chứng tỏ nhà văn thể hiện tài năng vận
dụng sáng tạo ngơn ngữ dân gian, dịng tâm tư người kể hồ với dịng suy nghĩ của
nhân vật bà cụ Tứ. Tác giả hiểu được nỗi lòng, tâm trạng của người mẹ thương
con.
Câu 4: Dấu ba chấm (...) trong câu văn Cịn mình thì... có ý nghĩa: gợi lời độc thoại
nội tâm của nhân vật bà cụ Tứ bị đứt đoạn, khi bà so sánh giữa người ta với cịn
mình.
 Qua đó, người đọc thấy được tấm lịng của người mẹ già này. Bà thương con
nhưng thấy mình chưa làm trịn bổn phận, trách nhiệm của một người mẹ, nhất là
trong ngày hạnh phúc của con. Tấm lòng của bà cụ Tứ thật cao cả và thiêng liêng.
Câu 5: Đoạn văn cần đảm bảo các ý:
- Dẫn ý bằng chính dịng độc thoại nội tâm xúc động của bà cụ Tứ.

- Tình mẫu tử gì? Biểu hiện của tình mẫu tử?
- Ý nghĩa của tình mẫu tử?
- Phê phán những đứa con bất hiếu với mẹ và nêu hậu quả
- Bài học nhận thức và hành động?)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×