Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (207.49 KB, 3 trang )

ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
*Cần chú ý: 2 nhánh màu tím là chọn giống vật nuôi, cây trồng còn 2 nhánh màu xanh là tạo
giống nhé!
1) Biến dị tổ hợp:
-Tạo dòng thuần: có 2 pp chính là tự thụ phấn và giao phối gần. Nhìn hình có thể thấy phép
lai giữa 2 cá thể dị hợp (tím là trội, vàng là lặn) tạo ra các cá thể có KG thuần chủng trội =>
phát triển tốt và đào thải kiểu hình lặn.
-Ưu thế lai:
+Hình mấy cái cây là biểu hiện khái niệm: xét hai cây bên phải, ta thấy cây thứ 1 có khả
năng chống chịu tốt mưa, nắng nhưng lại ko có trái; cây thứ 2 cho rất nhìu trái nhưng lại ko
chống chịu tốt, còn cây bên trái: nó cao hơn, có trái nhìu lại chống chịu tốt với khí hậu =>
định nghĩa ưu thế lai là con lai có sức sống, sức chống chịu, năng suất, phẩm chất vượt trội
hơn bố mẹ.
+Giả thuyết siêu trội và các bước tạo ưu thế lai được thể hiện ở hình vẽ phía dưới
Bên trái: hai con xanh lá là đồng hợp trội, nó trội nhưng lại rất ôn hòa, ko cần vượt
trội (chị có vẽ mặt cười cho nó mà chắc mờ quá nên khó thấy), hai con xanh dương thì lặn
khỏi nói rồi, bốn đứa nó cộng lại ra ưu thế lai gồm con xanh lá và con xanh dương, vì sợ con
xanh dương lấn át biểu hiện nên con xanh lá phải gồng hết mình đẩy nó xuống vì vậy mà ưu
thế lai biểu hiện vượt trội
Các bước tiến hành cũng là: tạo dòng thuần (tạo ra cặp con xanh lá và con xanh
dương), lai, chọn kiểu hình tốt nhất (ưu thế lai)
+Hàng kế tiếp là: tạo ra mấy cái cây có nghĩa là thế hệ mới, bị gạch chéo nghĩa là ko dùng
làm giốngF1túi tiền, có nghĩa là dùng với mục đích kinh tế.
+Bên trái có chữ lai rồi mấy hình kỳ lạ là cái phép lai dùng để tạo ưu thế lai: có 2 gợn màu
vàng và 2 gợn màu xanh ý chỉ 2 dòng khác nhau (nhìn như dòng sông ^_^ ), có thể suy ra
vừa có khác dòng đơn, vừa có khác dòng kép, chữ max bên phải có nghĩa là cho ưu thế lai
cao nhất, ngoài ra còn dấu thuận nghịch (lai thuận nghịch).
+Thành tựu:giống lúa IR5 và IR8
2) Gây đột biến
+Khái niệm: có một cây phát triển rất tốt nhưng lại có giới hạn nhất định (lim) có nghĩa là
dù được chăm sóc tốt nhất thì nó cũng ko vượt qua mốc đó được, để vượt qua thì cần dùng


pp đột biến.
+Quy trình: đầu tiên có một cây, có mũi tên màu tím chiếu xuống ý nói tác động bằng tác
nhân đột biến, có hình một gói có để mg có nghĩa là liều lượng và một cái đồng hồ kim ý nói
về thời gian xử lí mẫu bằng đột biến tốt nhất, tạo ra các thể đột biến thì cho zô môi trường có
nhìu mầm bệnh=> có dòng còn sống và sinh trưởng tốt, có dòng bị chết => dòng nào còn
sống thì tạo dòng thuần, chết thì loại bỏ.
+Thành tựu:
Vật lý có: tia tử ngoại (UV có màu tím), tia γ nó chiếu vào cây lúa nghĩa là đó là thành tựu
của nó, ngoài ra còn có ngọn lửa=> sốc nhiệt.
Thành tựu chính là giống lúa MT1 tạo đột biến bằng tia γ, nhìn hình ta thấy thân cây
lúa có màu nâu=>cứng, có gió thổi nhưng ko gãy đổ, nó thấp nhưng lại cho rất nhìu bông


lúa=> năng suất cao, có đồng hồ bấm giờ=> thời gian xử lí nhanh, thúng lúa có mũi tên chỉ
lên 15-25% là năng suất tăng 15-25%.
Hóa học:
5BrU và EMS tác động tới AND
Trái táo má hồng nói Nice to Meet U có NMU được viết đậm, đó là tác nhân đột biến
Consixin tạo trái cây ko hạt (dưa hấu, nho, là dâu tằm,…), nó tác động lên thực vật
lấy lá, thân và củ (nhớ là ko dùng cho thực vật lấy hạt nhé )
TỔNG KẾT: Gây đột biến là pp áp dụng tốt nhất với VSV. Áp dụng phổ biến cho thực vật
(hình cái cây có dấu tích) và hạn chế đối với động vật (con gà và dấu chéo) vì dễ chết và rối
loạn giới tính ( có chữ die và dấu đực ↔ cái).
3) Công nghệ tế bào
-Thực vật:
+Nuôi cấy hạt phấn: ta có một hạt phấn (màu vàng) bỏ vào một ống nghiệm, hạt phấn thì có
bộ NST đơn bội n, sau nuôi cấy thì được chọn lọc các kiểu hình mong muốn. Có thể trồng
được cây đơn bội hoặc lưỡng bội hóa thành cây lưỡng bội 2n
Có 2 cách lưỡng bội hóa là tự hạt phấn: n  2n  phát triển thành cây
n  phát triển thành cây đơn bội  lưỡng bội hóa

*Hiệu quả: có hình một đám cỏ xanh bị gạch chéo  kháng thuốc diệt cỏ, một nhiệt kế có
màu xanh để 100C và một nhiệt kế màu đỏ để 500C  chịu lạnh, chịu hạn (tạo giống lúa
chiêm chịu lạnh), pH<7 và NaCl  chịu phèn (chua) và chịu mặn (muối), có hình mấy con
cầu gai gạch chéo  sạch bệnh, ko nhiễm virut gây bệnh. Ưu điểm là tạo được cây trồng có
KG thuần chủng.
+Nuôi cấy tế bào: có một hình màu đen (chắc chị vẽ nhìn hơi mờ) đó là hình một tế bào có
cơ bắp cuồn cuộn  tế bào có tính toàn năng, một tế bào có đầy đủ mọi chức năng sống và
có thể phân hóa thành các bộ phận, cơ quan và thành một cây hoàn chỉnh
Hình một cái lọ có mặt ^_^ và hoocmon có mũi tên hướng vào  môi trường nuôi cấy
chuẩn và được bổ sung các hoocmon thích hợp.
Từ một tế bào tạo thành mô sẹo (nhìu tế bào chưa biệt hóa) và được biệt hóa thành các cơ
quan hay tái sinh toàn bộ cơ thể.
Ưu điểm: hình một ống nghiệm có 1 tế bào (màu xanh)  một nhóm cây có củ màu vàng
(khoai tây) và t  ý nói là nhân nhanh giống (thời gian rút ngắn) và tạo được nhìu cây có
KG đồng nhất, sinh trưởng tốt, chống sâu bệnh (con sâu gạch chéo), bảo tồn nhiều nguồn
gen khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
+Nuôi cấy tế bào xoma có biến dị: từ tế bào 2n đưa vào môi trường nhân tạo nó sẽ phân chia
tạo ra nhìu biến dị cao hơn mức bình thường (dòng 1, dòng 2,…) và thành tưu quan trọng là
giống lúa DR2.
+Dung hợp tế bào trần: có 2 tế bào (màu xanh và màu vàng) có thành tế bào (màu xanh ở
bên ngoài), đầu tiên mình phải loại bỏ thành tế bào để có được tế bào trần (có thể dùng virut
xende, keo hữu cơ, polietylen glycol), sau đó cho vào môi trường dung hợp với nhau, tế bào
lai có khả năng tái sinh đầy đủ thành cây lai giống như cây lai hoàn chỉnh. Thành tựu nổi bật
nhất là cây pomato=potato(khoai tây)+tomato(cà chua) như hình vẽ .
-Động vật:


+Cấy truyền phôi: kỹ thuật tăng sinh sản động vật, sau khi phôi lấy ra từ dộng vật cho và
trước khi cấy phôi vào động vật nhận thì trải qua các bước:
Tách phôi thành nhìu phần, mỗi phần phát triển thành một phôi riêng biệt, ví dụ:bò.

Phối hợp nhìu phôi thành thể khảm (2 vòng tròn màu đỏ và màu xanh tượng trưng cho 2
phôi khác nhau), ví dụ ở chuột.
làm biến đổi thành phần trong tế bào của phôi: phôi có tb A (màu đỏ) bị biến thành tb A’
(màu xanh) theo hướng có lợi cho con người.
+Nhân bản vô tính: tách nhân của tế bào xoma của cừu cho nhân (hình tròn màu đen có viền
đỏ) và trứng của cừu cái đã hủy nhân (trứng có nhân màu đen bị gạch bỏ), đưa nhân vào
trứng, cho phát triển thành phôi sau đó cấy vào tử cung của một con cừu mẹ và sinh ra cừu
Đôly.
4) Công nghệ gen
-KN: là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen (màu xanh) bị biến đổi (gen màu
xanh có đốm đỏ) hoặc có thêm gen mới (có thêm gen màu đỏ).
-Quy trình: phần này chị trình bày khó rõ ràng dễ hiểu và có thể kết hợp sgk nên chị ko ghi
ra nhé, chỉ lưu ý một chút do hình vẽ chụp lên hơi mờ nên có thể hơi khó thấy: ở thể truyền
(màu xanh) có một chấm đen đó là gen đánh dấu, lưu ý nó ở trên thể truyền nhé . Và còn
một hình vẽ nữa là một con màu xanh lá và một con màu vàng đứng trên các gạch màu cam
 các loài đứng cách xa nhau trên bậc thang phân loại và ko tiến hành lai được, đây cũng là
thành tựu nổi bật nhất của công nghệ gen nhé.
-Thành tựu:
+Thực vật: một trái cà chua màu cam được vận chuyển trên một xe tải và nó rất vui vì ko
phải chuyển sang màu đỏ trên đường vận chuyển  cà chua có gen sản sinh etylen bị bất
hoạt làm cho quá trình chín chậm lại nên có thể vận chuyển xa; hình ảnh một thúng gạo có
chấm chấm vàng và hình ảnh một con mắt  gạo vàng do chuyển gen tổng hợp beta-caroten
giải quyết các rối loạn do thiếu vitamin A (vitamin A rất tốt cho mắt )
+Động vật: cừu mang gen tổng hợp huyết thanh và sản xuất ra sản phầm này với số lượng
lớn trong sữa của chúng. Bò chuyển gen
Có ví dụ về pp vi tiêm: trứng được thụ tinh trong ống nghiệm  tiêm ADN vào nhân non
(giai đoạn nhân của trứng và tinh trùng chưa hòa hợp vào nhau) cho phát triển thành phôi và
cấy vào ống dẫn trứng của bò mẹ.
+VSV: điển hình nhất là vi khuẩn mang gen tổng hợp insulin.
Chúc các em học tốt .




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×