Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

Nghiên cứu bào chế vi nhũ tương chứa clotrimazol

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 62 trang )

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HÀ AN
MÃ SINH VIÊN: 1101003

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VI NHŨ TƢƠNG CHỨA CLOTRIMAZOL

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HÀ AN
MÃ SINH VIÊN: 1101003

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VI NHŨ TƢƠNG CHỨA CLOTRIMAZOL
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thạch Tùng
Nơi thực hiện:
Bộ môn Bào chế

HÀ NỘI – 2016



ỜI CẢ

ƠN

E

thầy giáo TS. Nguyễn Thạch


Tùng
khóa



Em xin chân t


E

Cu i cùng em xin gửi l i c
ng viên trong su t m

c t

b n bè, nh ng

ă

i


h
Sinh viên

Nguyễn Hà An


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.................................................................................... 2
1.1 Tổng quan về nấm và thuốc điều trị nấm ........................................................ 2
1.1.1 Bệnh nấm .......................................................................................................... 2
1.1.2 Tổng quan về nhóm azol .................................................................................. 3
1.2 Tổng quan về clotrimazol .................................................................................. 6
1.2.1 Công thức hóa học ............................................................................................ 6
1.2.2 Tính chất lí hóa ................................................................................................. 6
1.2.3 Dược lý, chỉ định và chống chỉ định ................................................................ 6
1.2.4 Một số chế phẩm trên thị trường ...................................................................... 8
1.3 Tổng quan vi nhũ tƣơng .................................................................................... 8
1.3.1 Vi nhũ tương ..................................................................................................... 8
1.3.2 Các nghiên cứu về vi nhũ tương chứa clotrimazol ........................................... 9
CHƢƠNG 2: NGUYÊN IỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP ........................................ 12
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị .................................................................................. 12
2.1.1. Nguyên vật liệu .............................................................................................. 12
2.1.1 Thiết bị nghiên cứu ......................................................................................... 12

2.2 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 13
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................. 13
2.3.1 Phương pháp bào chế vi nhũ tương chứa clotrimazol .................................... 13
2.3.2 Phương pháp đánh giá .................................................................................... 15


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT ........................................................... 18
3.1 Xây dựng phƣơng pháp định lƣợng bằng phƣơng pháp đo quang ............. 18
3.2 Nghiên cứu sàng lọc ......................................................................................... 19
3.2.1 Đánh giá độ tan bão hòa ................................................................................. 19
3.2.2 Xây dựng giản đồ pha với loại chất diện hoạt khác nhau .............................. 20
3.2.3 Xác định môi trường giải phóng .................................................................... 21
3.2.4 Sàng lọc màng giải phóng .............................................................................. 21
3.3 Đánh giá ảnh hƣởng chất diện hoạt, chất đồng diện hoạt ............................ 23
3.3.1 Ảnh hưởng loại chất diện hoạt ....................................................................... 23
3.3.2 Ảnh hưởng tỉ lệ chất diện hoạt ....................................................................... 26
3.3.3 Ảnh hưởng tỉ lệ chất đồng diện hoạt .............................................................. 28
3.4 Đánh giá ảnh hƣởng của lƣợng dầu ............................................................... 31
3.5. Ảnh hưởng của lượng dược chất ....................................................................... 34
3.6. Đánh giá ảnh hƣởng của pha nƣớc ............................................................. 36
3.6.1. Ảnh hưởng của loại đệm ................................................................................ 36
3.6.2. Ảnh hưởng của các khoảng pH khác nhau ..................................................... 38
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTM


Clotrimazol

VNT

Vi nhũ tương

SLN

Hệ nano lipid rắn

NLC

Hệ chất mang lipid có cấu trúc nano

TLTK

Tài liệu tham khảo

HPLC

Sắc kí lỏng hiệu nâng cao

GVNT

Giọt vi nhũ tương

KT

Kích thước


TĐGP

Tốc độ giải phóng

ĐLC

Độ lệch chuẩn

PDI

Chỉ số đa phân tán

TB

Trung bình

EtOH

Ethanol



Vừa đủ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại các thuốc kháng nấm theo hoạt phổ tác dụng .............................3
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu về nhóm imidazol ........................................................5
Bảng 1.3. Tính chất lý hóa của Clotrimazol ...............................................................6
Bảng 1.4. Các nghiên cứu về hệ bào chế chứa clotrimazol ......................................10

Bảng 2.1. Nguyên vật liệu trong quá trình thực nghiệm ...........................................12
Bảng 3.1. Độ tan bão hòa của clotrimazol trong dầu, diện hoạt, đồng diện hoạt (n=3,
TB ± ĐLC) ................................................................................................................19
Bảng 3.2. Độ tan bão hòa của clotrimazol trong các môi trường giải phóng (n=3, TB
± ĐLC) ......................................................................................................................21
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính thấm và tốc độ giải phóng của CTM qua các loại
màng ..........................................................................................................................22
Bảng 3.4. Bảng thiết kế thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chất diện hoạt, đồng
diện hoạt ....................................................................................................................23
Bảng 3.5. Kích thước tiểu phân giọt vi nhũ tương trong ảnh hưởng loại chất diện
hoạt và tốc độ giải phóng CTM.................................................................................24
Bảng 3.6. Ảnh hưởng tỉ lệ diện hoạt đến kích thước giọt vi nhũ tương và tốc độ giải
phóng CTM ...............................................................................................................26
Bảng 3.7. Ảnh hưởng tỉ lệ đồng diện hoạt đến kích thước giọt vi nhũ tương và tốc
độ giải phóng CTM ...................................................................................................29
Bảng 3.8. Công thức đánh giá ảnh hưởng của pha dầu.............................................31
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của lượng dầu đến kích thước giọt vi nhũ tươngvà tốc độ giải
phóng CTM ...............................................................................................................31
Bảng 3.10. Các công thức đánh giá ảnh hưởng của lượng dược chất .......................34
Bảng 3.11. Các công thức đánh giá ảnh hưởng của các loại đệm khác nhau ...........36
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của loại đệm đến kích thước giọt vi nhũ tương và tốc độ giải
phóng CTM ...............................................................................................................37
Bảng 3.13. Các công thức đánh giá ảnh hưởng của khoảng pH khác nhau ..............39


Bảng 3.14. Ảnh hưởng của các khoảng pH khác nhau đến kích thước giọt vi nhũ
tươngvà tốc độ giải phóng CTM ...............................................................................39


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Phân loại các thuốc kháng nấm theo cơ chế tác dụng ................................2
Hình 1.2. Công thức hóa học của clotrimazol ............................................................6
Hình 2.1. Phương pháp bào chế Vi nhũ tương .........................................................14
Hình 3.1. Đường chuẩn biểu thị tương quan giữa nồng độ và mật độ quang của
CTM ..........................................................................................................................18
Hình 3.2. Giản đồ pha của vi nhũ tương với chất diện hoạt là Tween 80 ...............20
Hình 3.3. Giản đồ pha của vi nhũ tương chứa chất diện hoạt Cremophor RH40 ....20
Hình 3.4. Ảnh hưởng loại chất diện hoạt đối với tốc độ giải phóng ........................24
Hình 3.5. Ảnh hưởng loại chất diện hoạt trên mối quan hệ của tốc độ giải phóng
của vi nhũ tương ........................................................................................................25
Hình 3.6. Ảnh hưởng tỉ lệ chất diện hoạt đến tốc đô giải phóng dược chất ............27
Hình 3.7. Ảnh hưởng tỉ lệ chất diện hoạt trong mối quan hệ tốc độ giải phóng và
kích thước giọt vi nhũ tương .....................................................................................28
Hình 3.8. Ảnh hưởng tỉ lệ chất đồng diện hoạt đến tốc độ giải phóng theo thời gian
...................................................................................................................................29
Hình 3.9. Ảnh hưởng của tỉ lệ chất đồng diện hoạt đến quan hệ giữa tốc độ giải
phóng và kích thước giọt vi nhũ tương. ....................................................................30
Hình 3.10. Ảnh hường của lượng dầu đến tốc độ giải phóng CTM theo thời gian .32
Hình 3.11. Ảnh hưởng của lượng dầu trong quan hệ giữa tốc độ giải phóng CTM
và kích thước giọt vi nhũ tương ................................................................................33
Hình 3.12. Ảnh hưởng của lượng dược chất đối với quá trình giải phóng CTM theo
thời gian .....................................................................................................................34
Hình 3.13. Ảnh hưởng của lượng CTM đến mối tương quan giữa tốc độ giải phóng
CTM và kích thước giọt vi nhũ tương ......................................................................35
Hình 3.14. Ảnh hưởng của loại đệm đến tốc độ giải phóng CTM ...........................37
Hình 3.15. Ảnh hưởng của loại đệm đến mối quan hệ giữa tốc độ giải phóng CTM
và kích thước giọt nhũ tương ....................................................................................38


Hình 3.16. Ảnh hưởng của các khoảng pH khác nhau đến tốc độ giải phóng CTM

...................................................................................................................................40
Hình 3.17. Mối tương quan của kích thước giọt vi nhũ tương và tốc độ giải phóng
CTM trong ảnh hưởng của các khoảng pH khác nhau..............................................40


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nấm ngoài da là một bệnh phổ biến, đặc biệt trong các quốc gia thuộc vùng
nhiệt đới ẩm như Việt Nam, tỉ lệ nhiễm nấm cao và gặp trên nhiều đối tượng. Để
giải quyết vấn đề này đã có nhiều hoạt chất điều trị nấm như amphotericin B,
griseofulvin, 5-fluorocytosin,… được tìm ra[24]. Một nhóm thuốc hiệu quả được
dùng phổ biến để điều trị nấm là nhóm azol, do phổ điều trị rộng và hoạt tính kháng
nấm mạnh. Vấn đề của nhóm thuốc này là tính thấm và độ tan kém do đó làm giảm
tác dụng chống nấm.
Clotrimazol là một dược chất trong nhóm imidazol có tác dụng chống nấm tốt và ít
tác dụng phụ khi dùng ngoài da, tuy nhiên khả năng thấm qua da kém. Nhiều hệ bào
chế hiện đại được nghiên cứu như liposome, hệ nano lipd rắn (SLN), hệ chất mang
lipid có cấu trúc nano (NLC), vi nhũ tương…. nhằm cải thiện tính thấm của
clotrimazol. Trong đó vi nhũ nhũ tương là dạng bào chế hiện đại, có kích thước
nano, thích hợp với các dược chất tan kém và làm tăng khả năng thấm dược chất
qua da. Vi nhũ tương có thành phần tá dược chính là dầu, chất diện hoạt và đồng
diện hoạt. Các thành phần này có ưu điểm làm tăng tốc độ giải phóng, khả năng lưu
giữ dược chất trên da, giảm cản trở của hàng rào khuếch tán biểu bì, khả năng bảo
vệ dược chất cao, ngoài ra hình thức vi nhũ tương đẹp và kỹ thuật bào chế đơn giản.
Do đó, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu bào chế vi nhũ
tƣơng chứa clotrimazol ” với mục tiêu:
Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế vi hũ tươ

chứa clotrimazol.



2

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về nấm và thuốc điều trị nấm
1.1.1 Bệnh nấm
Nấm là một bệnh rất phổ biến, có thể xảy ra ở bề mặt cơ thể như da, tóc, móng,
niêm mạc hoặc sâu trong nội tạng như não, tim, phổi…
Nguy cơ nhiễm nấm đặc biệt cao khi cơ thể giảm sức đề kháng. Ví dụ khi
nhiễm HIV/AIDS, cấy ghép cơ quan, dùng thuốc ức chế miễn dịch, ốm lâu ngày
hoặc bị bệnh tiểu đường…
Do các tổ chức nấm phát triển chậm và thường tồn tại ở các mô khó thấm thuốc
nên điều trị các bệnh do nấm gây ra thường lâu dài và khó hơn so với bệnh nhiễm
khuẩn [7].
Có rất nhiều bệnh nấm, ví dụ như: bệnh nấm ngoài da do Trichophyton, bệnh
nấm dưới da do Fusarium và khuẩn lạc phân lập trên thạch Sabouraud – glucose,
bệnh nấm nội tạng: Aspergillus. Ngày nay, có rất nhiều loại thuốc để điều trị nấm.
Dựa theo cơ chế tác dụng, ta phân các loại thuốc kháng nấm như hình 1.1.

Hình 1.1 Phân lo i các thu c kháng n

tác dụng [16]


3

Theo phân nhóm trên, có 4 nhóm thuốc kháng nấm :
 Tác dụng trên màng tế bào: amphotericin B.
 Ức chế quá trình tổng hợp Ergosterol : fluconazol, itraconazol, terbinafin,..

 Tác dụng trên vách tế bào: caspofungin.
 Ức chế tổng hợp acid nucleic: 5-fluorocytosin.
Ngoài ra, dựa vào phổ tác dụng kháng nấm, các thuốc kháng nấm được chia ra
thành 6 loại (Bảng 1.1).
B ng 1.1. Phân lo i các thu c kháng n m theo ho t phổ tác dụng

Qua bảng ta thấy, nhóm azol kháng nấm với hoạt phổ rộng nhất, tác dụng trên
tất cả loại nấm như Crytococcus neoformans,...
1.1.2 Tổng quan về nhóm azol
1.1.2.1 Phân lo i
Các azol chống nấm chia 2 nhóm:
 Nhóm imidazol, ví dụ như: ketaconazol, clotrimazol, flutrimazol, miconazol…
 Nhóm triazol, ví dụ như fluconazol, itraconazol, saperconazol,...


4

Hai nhóm kháng nấm đều có tác dụng ức chế tổng hợp thành phần màng tế bào
ergosterol và lipid màng làm thủng màng nấm gây thoát chất dinh dưỡng, gây kìm
nấm.
Hai nhóm đều có phổ chống nấm và cơ chế tác dụng tương tự nhau. Tuy nhiên,
nhóm imidazol thường sử dụng điều trị ngoài da do có độc tính cao hơn, còn nhóm
triazol thường dùng điều trị toàn thân [5].
1.1.2.2 M t s ch phẩm trên th

ng của imidazol:

Ketoconazol 2% Cream, Clotrimazol 1%, Miconazol KSK,…
1.1.2.3 Nghiên cứu v nhóm imidazol:
Imidazol có độ tan và tính thấm kém, có nhiều dạng bào chế hiện đại như VNT,

SLN, NLC… nhằm cải thiện tính thấm qua da để tăng hiệu quả điều trị nấm. Sau
đây là một số nghiên cứu về nhóm imidazol được thể hiện trong bảng 1.2.


5

B ng 1.2. M t s nghiên cứu v nhóm imidazol
Dƣợc chất

Dạng bào chế

Kết quả

Ketonazol

SLN và NLC

Nghiên cứu đã chỉ ra SLN-ketoconazol kém ổn định với ánh sáng hơn 2005

TLTK

so với NLC-ketoconazol. Trái lại, NLC-ketoconazol sau thời gian 90 [25]
ngày có sự thay đổi KTTP và PDI lớn hơn so với SLN-ketoconazol.
Tuy nhiên, khi kết hợp vào dạng chế phẩm có độ nhớt cao, độ ổn định
của cả hai hệ đều được cải thiện rõ rệt. Kết quả phân tích nhiệt (DSC)
cho thấy chỉ số kết tinh trong hệ SLN cao hơn so với NLC, phù hợp với
lý thuyết đặc tính của hệ NLC có ít cấu trúc kết tinh hơn, kém trật tự
hơn so với hệ SLN do các thành phần đặc biệt của hệ.
Itraconazol
Ketoconazol


Nano tinh thể

Hạt nano chứa ketoconazol và itraconazol được bào chế bằng phương 2010
pháp nghiền ướt và đánh giá các ảnh hưởng đến thuộc tính của hạt [20]
nano.
So sánh hình thái học và phổ IR của dược chất trong công thức và dược
chất tinh khiết.


6

1.2 Tổng quan về clotrimazol
1.2.1 Công thức hóa học
Clotrimazol thuộc nhóm imidazol, có nitơ dị vòng. Cấu trúc clotrimazol được thể
hiện trong hình 1.2.

Hình 1.2. Công thức hóa h c của clotrimazol
Tên khoa học: (1-2-chlorphenyl-diphenylmethyl) -1-4-imidazol
Công thức: C17H22ClN2 . Khối lượng phân tử: 344.837 g/mol [3]
1.2.2 Tính chất lí hóa
B ng 1.3. Tính ch t lý hóa của Clotrimazol
Thuộc tính

Giá trị

LogP

6,30


Pka

4,70 và 6,02

Tính chất

Tính base yếu

Nhiệt độ nóng chảy

141 – 1450C

Tính tan

Không tan trong nước, tan trong ethanol và
dicloromethan, khó tan trong ether, tan trong các
acid vô cơ loãng

1.2.3 Dược lý, chỉ định và chống chỉ định
1.2.3.1 D ợ ý

tác dụng

Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp
bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên
Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.


7


Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế
bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn
đến tiêu hủy tế bào nấm.
Kết quả invitro, clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng
độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes,
Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida.
Kháng tự nhiên với clotrimazol hiếm gặp. Chỉ phân lập được một chủng
Candida guilliermondi kháng clotrimazol. Trường hợp kháng chéo giữa các azol là
phổ biến. [2]
1.2.3.2 D ợ

ng h c

Chế phẩm dùng bôi trên da clotrimazol thấm qua da rất ít.
Sau sáu giờ, khi bôi kem và dung dịch 1% clotrimazol, tốc độ giải phóng dược
chất trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100
μg/cm3 trong lớp sừng đến 0,5 - 1 μg/cm3 trong lớp gai và 0,1 μg/cm3 trong lớp mô
dưới da.[2]
1.2.3.3 Chỉ

nh

Clotrimazol được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nấm như: Bệnh nấm
Candida ở miệng, họng; bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón
tay, kẽ chân, cũng như bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo, lang ben do Malassezia
furfur, viêm móng và quanh móng...[2]
1.2.3.4 Ch ng chỉ

nh


Chống chỉ định nếu người bệnh có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của
thuốc. [2]
1.2.3.5 Tác dụng không mong mu n
Dùng tại chỗ: Các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm
da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.
Dùng ngoài da: Bôi nhẹ một lượng thuốc vừa đủ lên vùng da bị bệnh, 2
lần/ngày. Nếu bệnh không đỡ sau 4 tuần điều trị, cần phải xem lại chẩn đoán. Bệnh
thường đỡ trong vòng 1 tuần. Có khi phải điều trị đến 8 tuần.[2]


8

1.2.4 M t số chế phẩm trên thị trường
Thuốc bôi ngoài da: Calcrem, Ascenva, Canesten, Clotrimazol 1%, …
1.3 Tổng quan vi nhũ tƣơng
1.3.1 Vi hũ tươ
1.3.1.1 Đ

ĩ

ũ

“Vi nhũ tương là hệ phân tán có tiểu phân phân tán có kích thước nhỏ gần
bằng tiêu phân keo thuốc hệ phân tán vi dị thể” [3].
VNT có ba thành phần chính là pha dầu và các chất tan trong dầu, pha nước và
các chất tan trong nước, các chất diện hoạt đóng vai trò tác nhân hình thành và ổn
định vi nhũ tương bằng cách giảm sức căng bề mặt phân cách hai pha.
1.3.1.2 Ư
Ư




ểm củ

ũ

ểm:
 Hệ VNT làm tăng khả năng hòa tan của dược chất trong hệ, đặc biệt với
các dược chất ít tan trong nước, do đó có thể làm tăng sinh khả dụng của
thuốc [13]. VNT có thể áp dụng cho một số dạng bào chế như viên nang
mềm, thuốc dùng ngoài da và niêm mạc.
 Chất diện hoạt và đồng diện hoạt trong vi nhũ tương có thể làm giảm sự
cản trở của hàng rào khuếch tán của biểu bì nên dược chất có thể thấm
qua da dễ dàng hơn [13].
 Làm tăng độ ổn định của dược chất, đặc biệt đối với các dược chất dễ bị
thủy phân trong nước [29].
 Là dạng thuốc có độ ổn định cao về nhiệt động học, bền vững, không bị
phân lớp sau thời gian bảo quản dài [13].
 Hình thức VNT trong, đẹp hơn so với nhũ tương thông thường.
 Có thể dùng VNT để bào chế các thuốc có tác dụng kéo dài.
 Kỹ thuật bào chế tương đối đơn giản [13].

N



ểm:
 Việc xác định tỷ lệ các thành phần trong công thức bào chế để tạo thành vi
nhũ tương rất khó khăn [29].



9

 Sử dụng lượng chất diện hoạt khá cao so với bình thường [13].
 Giá thành cao.
1.3.1.3 Thành phần củ

ũ

Thành phần cơ bản của VNT bao gồm: Pha dầu, pha nước, chất diện hoạt và
chất đồng diện hoạt [20].
 Pha dầu: Gồm những chất lỏng không phân cực như dầu lạc, dầu đậu tương,
dầu hướng dương, isopropyl myristat, triglycerid mạch trung bình, acid oleic,… và
các chất đồng tan với dầu như methanol, tinh dầu,…Trong số các tá dược thân dầu
trên, isopropyl myristat được sử dụng rộng rãi nhất [20].
 Pha nước: Gồm những chất lỏng phân cực như nước, ethanol, PEG và các chất
dễ hòa tan hay đồng tan vào nước.
 Chất diện hoạt: là các chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt phân cách
pha, qua đó giúp hình thành VNT.
Các chất diện hoạt hay được sử dụng [4]:
+ Chất diện hoạt anion: Natri laurylsulfat, natri amoni stearat,…
+ Chất diện hoạt cation: Cetrimid,…
+ Chất diện hoạt không ion hóa: Tween, Span, cremophor,…
+ Chất diện hoạt lưỡng tính: Acid amin, lecithin,…
 Đồng diện hoạt
Những chất đồng diện hoạt thường là các alcol có độ dài mạch trung bình. Một
số chất đồng dung môi hay dùng như isopropanol, n-propanol, alcol benzylic,
tetraglycol, trancutol P,…
1.3.2 Các nghiên cứu về vi hũ tươ


chứa clotrimazol

Các nghiên cứu về vi nhũ tương chứaclotrimazol được thể hiện trong bảng 1.4.


10

B ng 1.4. Các nghiên cứu v h bào ch chứa clotrimazol
Tá dƣợc

Kết quả

Năm, T TK

Cremophor EL

Kích thước giọt VNT chứa CTM của công thức tối ưu nhất là 48,4 nm.

2009[9]

Capryol 90

Cacbopol ETD tạo gel tốt nhất đối với VNT chứa CTM mà không làm ảnh
hưởng cấu trúc.
Gel chứa vi nhũ tương chứa cho thấy hoạt tính kháng nấm cao hơn đáng kể (P
<0,05) so với gel Candid trên thị trường.
Nghiên

cứu


chỉ

ra

sự

ổn

định

của

CTM

phụ thuộc pH
Solutol HS 15

Nano nhũ tương được điều chỉnh đến pH 7,5 để tăng độ ổn định

Capryol 90

Nano nhũ tương có khả năng hòa tan clotrimazol lên đến 25 mg/ml.

Gelucire 44/14

Việc tối ưu hóa của công thức nano nhũ tương chứa clotrimazol cho thấy công

Transcutol HP

thức có khoảng pha loãng rộng mà không bị tách pha hay kết tủa dược chất.

Các nano nhũ tương có kích thước giọt trung bình <25 nm, không bị ảnh hưởng
bởi pH của môi trường pha loãng.

2011[14]


11

Isopropyl palmitat

Các vi nhũ tương thu được là loại nước trong dầu nên có thể chất đẹp

Isppropyl alcohol

Sau khi VNT tạo gel với silica, độ nhớt và tính lưu biến của hệ phụ thuộc nồng

2014[15]

Polyethylen 20 sorbitan độ silica thêm vào (với nồng độ 2,5%, vẫn giữ được thể lỏng , với nồng độ cao
monooleat

hơn ở 5% và 7,5% cho gel VNT thể chất bán rắn)

Sorbitan monooleat

Alcol benzylic

Kích thước trung bình của giọt vi nhũ tương khoảng 105,91-125,56 nm

Ethanol


Kết quả phương pháp phân tích nhiệt vi sai (DSC) và nhiễu xạ X-ray (PXRD)

Isopropyl alcol

cho thấy CTM được đưa vào công thức vi nhũ tương ở trạng thái vô định hình.
Hiệu quả kháng nấm của CTM khoảng 72,58-98,10%, phụ thuộc vào thành phần
các chất trong công thức VNT. Độ giải phóng CTM từ hạt nano lúc 4 giờ khoảng
64,81-74,15%.
Hạt nano cho thấy tác dụng diệt nấm nhanh hơn, bám dính trên da tốt hơn và an
toàn hơn.

2014[27]


12

CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1. Nguyên v t li u
B ng 2.1. Nguyên v t li u trong quá trình th c nghi m
STT

Nguyên liệu

Nguồn gốc

Tiêu chuẩn

1


Clotrimazol

Mỹ

USP 34

2

Acid oleic

Trung Quốc

Nhà sản xuất

3

Transcutol P

Pháp

EP 8

4

Cremophor RH40

Pháp

EP 8


5

Ethanol

Trung Quốc

Nhà sản xuất

6

Methanol

Trung Quốc

Nhà sản xuất

7

Labrafac

Pháp

EP 8

8

Isopropyl myristat

Pháp


EP 8

9

Plurol

Pháp

EP 8

10

Tween 80

Trung Quốc

Nhà sản xuất

11

Acid citric

Trung Quốc

Nhà sản xuất

12

Citrat


Trung Quốc

Nhà sản xuất

12

Katri dihydrophosphat

Trung Quốc

Nhà sản xuất

13

Acetonitril

Merck

Phân tích HPLC

2.1.1 Thiết bị nghiên cứu
- Cân kỹ thuật Sartorius TE3102S (Đức).
- Cân phân tích Sartorius BP121S (Đức).
- Máy siêu âm Ultrasonic LC 60H (Đức).
- Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao Aligent HP 1260 (Mỹ).
- Hệ thống đánh giá giải phóng thuốc qua màng Hanson Research (Hoa Kỳ).
- Máy phân tích kích thước hạt ZETASIZER NANO ZS90 (Anh).
- Máy khuấy từ IKA RH (Đức).
- Máy đo pH Eutech (Hoa Kỳ).



13

- Micropipet và các dụng cụ thủy tinh.
- Màng Parafin
- Túi thẩm tích 14000 Dalton
- Tủ lạnh, bếp điện và các thiết bị bào chế khác.
2.2 Nội dung nghiên cứu
-

Đánh giá ảnh hưởng của các thành phần vi nhũ tương đến tốc độ giải phóng
CTM của vi nhũ tương.

2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phươ

ph p b o chế vi hũ tươ

chứa clotrimazol

a. Đánh giá độ tan bão hòa
Thí nghiệm tiến hành sàng lọc pha dầu, chất diện hoạt, đồng diện hoạt cho vi
nhũ tương chứa CTM.
Cho vào mỗi ống nghiệm có nắp kín 5 ml dung dịch thử, cho thừa lượng CTM
vào. Sau đó lắc trong bể lắc điều nhiệt ở điều kiện 370C , tốc độ 250 vòng/phút,
trong 48 giờ. Sau thời gian lẫy mấu ra, ly tâm 5000 vòng/phút trong 10 phút, rồi hút
lớp dịch phía trên, lọc qua màng 0,45 µm, pha loãng thích hợp bằng methanol, đo
độ hấp thụ quang tại bước sóng 254 nm. Từ đó tính độ tan bão hòa của CTM trong
mỗi dung dịch thử.

b. Xây dựng giản đồ pha
Tham khảo tài liệu [22] tiến hành xây dựng giản đồ pha của VNT như sau:
Xây dựng giản đồ pha bằng phương pháp chuẩn độ, nước được thêm từ từ vào
hỗn hợp gồm dầu, chất diện hoạt và đồng diện hoạt tới khi thu dược vi nhũ tương.
• Từ độ tan bão hòa của CTM trong các tá dược, lựa chọn được dầu, chất diện hoạt,
đồng diện hoạt.
• Chuẩn bị hỗn hợp diện hoạt/đồng diện hoạt (Smix) ở các tỉ lệ 5:1, 4:1, 3:1, 2:1, 1:1,
1:2, 1:3, 1:4, 1:5.
•Với mỗi tỉ lệ Smix tiến hành trộn với pha dầu (O) theo tỉ lệ O/Smix = 1:9, 2:8, 3:7,
4:6, 5:5, 6:4, 7:3, 8:2, 9:1.


14

• Nhỏ từ từ nước cất vào từng hỗn hợp O/Smix và quan sát bằng mắt thường, ban đầu
hỗn hợp chuyển sang đục (vùng nhũ tương thô), sau đó chuyển thành trong (điểm
bắt đầu vùng vi nhũ tương), sau đó lại chuyển sang đục (kết thúc vùng vi nhũ
tương), ghi lại lượng nước ở các điểm trên (nếu có). Lặp lại thí nghiệm với các tỉ lệ
O/Smix khác nhau và lập giản đồ pha cho từng tỉ lệ Smix.
c. Bào chế và lựa chọn công thức phù hợp cho vi nhũ tương
VNT là hệ sử dụng khá nhiều chất diện hoạt và đồng diện hoạt nên có khả năng
nhũ hóa tốt. Kỹ thuật bào chế vi nhũ tương được tiến hành theo sơ đồ sau:

Hình 2.1. P

V

ũ

- Cân chính xác một lượng CTM , hòa tan vào lượng acid oleic theo công thức

trong cốc 1.
- Cân chất diện hoạt, đồng diện hoạt vừa đủ theo công thức vào cốc 2, khuấy
trộn đều thành hỗn hợp Smix.
- Phối hợp Smix vào cốc dung dịch acid oleic, khuấy trộn đều thành dung dịch
đồng nhất.
- Thêm từ từ nước cất vào cốc dung dịch trên, đồng thời khuấy từ nhẹ nhàng đến
đủ khối lượng yêu cầu.


15

Trong quá trình bào chế hệ vi nhũ tương CTM, tỷ lệ các thành phần trong công
thức có ảnh hưởng quan trọng tới các đặc tính của hệ. Vì vậy, để lựa chọn được
công thức phù hợp nhất cần tiến hành bào chế các công thức khác nhau và xem xét
ảnh hưởng của các tỷ lệ tới kích thước vi nhũ tương, tốc độ giải phóng dược chất.
2.3.2

Phươ

ph p đ

2.3.2.1 P
a. Đ

h i
ợng

ợng bằ

g


Phát triển phương pháp định lượng CTM trong methanol.
M u chuẩn: Cân chính xác khoảng 0,1g CTM hòa tan vừa đủ trong 100 ml
dung môi được dung dịch A (dd A). Hút 5 ml, 2ml và 1ml dd A cho vào bình định
mức 10 ml được dung dịch chuẩn S0 , S1, S2.
Hút chính xác 10ml dd A cho vào bình định mức 25ml, thêm vừa đủ dung môi
được dung dịch chuẩn S3.
Hút chính xác 1 ml dd S0 cho vào bình định mức 10ml, thêm vừa đủ dung môi.
Lần lượt được các dung dịch chuẩn từ S4.
Hút chính xác 1ml S4 trong bình định mức 10 ml, thêm vừa đủ dung môi, thu
được dung dịch chuẩn S5.
M u tr ng: dung môi hòa tan lựa chọn. Đo độ hấp thụ quang của dãy dung dịch
chuẩn tại bước sóng 254 nm.
M u thử: Pha loãng mẫu thử bằng dung môi ở tỉ lệ nhất định để được nồng độ
dung dịch thử trong khoảng 10-1000 μg/ml. Đo độ hấp thụ quang của mẫu thử và
mẫu chuẩn tại bước sóng 254 nm. Từ độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn
xây dựng phương trình và đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng
độ. Phương trình đường chuẩn có dạng: A = k. C+ A0
b) Đ

ợng bằ

c ký l ng hi u nâng cao

Theo dược điển Mỹ, điều kiện chạy sắc kí như sau:


Thiết bị: Máy HPLC Agilent




Cột sắc kí Aligent C18 với kích thước cột 250 x 4,6 mm, kích thước hạt nhồi 5

µm


×