BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ GIANG
MÃ SINH VIÊN: 1101121
BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
NIOSOME CHỨA NATRI
DICLOFENAC ỨNG DỤNG BÀO CHẾ
GEL QUA DA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI - 2016
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ GIANG
MÃ SINH VIÊN: 1101121
BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
NIOSOME CHỨA NATRI
DICLOFENAC ỨNG DỤNG BÀO CHẾ
GEL QUA DA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
TS. Trần Thị Hải Yến
Nơi thực hiện:
Bộ môn Bào chế
Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội
HÀ NỘI- 2016
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới:
TS. Trần Thị Hải Yến
Là ngƣời thầy đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên bộ
môn Bào chế - Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, những ngƣời đã giúp đỡ và tạo điều
kiện để tôi hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong ban giám hiệu,
các phòng ban và cán bộ nhân viên Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, những ngƣời đã
dạy bảo tôi trong suốt 5 năm học tập tại trƣờng.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè những ngƣời đã động
viên, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và làm khóa luận.
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Giang
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN………………………………………………………...2
1.1.
Tổng quan về Niosome ..............................................................................2
1.1.1.
Khái niệm ............................................................................................2
1.1.2.
Thành phần ..........................................................................................2
1.1.3.
Phân loại ..............................................................................................6
1.1.4.
Ƣu điểm, nhƣợc điểm của niosome .....................................................6
1.1.5.
Phƣơng pháp bào chế ..........................................................................7
1.2.
Tổng quan về natri diclofenac ....................................................................9
1.2.1.
Công thức hóa học, tính chất lý hóa ....................................................9
1.2.2.
Đặc tính dƣợc động học ....................................................................10
1.2.3.
Tác dụng dƣợc lý, chỉ định, liều dùng ...............................................10
1.2.4.
Chống chỉ định ..................................................................................11
1.2.5.
Tác dụng không mong muốn .............................................................11
1.3.
Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự thấm và hấp thu thuốc qua da ....................11
1.3.1.
Các yếu tố sinh lý ..............................................................................11
1.3.2.
Các yếu tố công thức, kỹ thuật ..........................................................12
1.3.3.
1.4.
Ứng dụng của niosome vào thuốc dùng ngoài da ..............................12
Một số nghiên cứu về niosome. ...............................................................13
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………15
2.1.
Đối tƣợng nghiên cứu, nguyên vật liệu và thiết bị .....................................15
2.1.1.
Đối tƣợng nghiên cứu và nguyên vật liệu .........................................15
2.1.2.
Thiết bị ...............................................................................................15
2.2.
Nội dung nghiên cứu ................................................................................16
2.2.1.
Bào chế niosome natri diclofenac .....................................................16
2.2.2.
Đánh giá niosome natri diclofenac ....................................................16
2.2.3.
Bào chế gel bôi ngoài da chứa niosome natri diclofenac 1%............16
2.3.
Phƣơng pháp nghiên cứu. .........................................................................16
2.3.1.
Phƣơng pháp bào chế niosome chứa natri diclofenac. ......................16
2.3.1.1. Bào chế niosome chứa natri diclofenac bằng phƣơng pháp tiêm
ethanol…........................................................................................................16
2.3.1.2. Đánh giá tiểu phân niosome chứa natri diclofenac tạo thành……17
2.3.2.
Phƣơng pháp định lƣợng natri diclofenac trong hỗn dịch niosome ..18
2.3.2.1. Xây dựng phƣơng pháp định lƣợng………...…………………....19
2.3.2.2. Định lƣợng natri diclofenac trong hỗn dịch niosome……………19
2.3.2.3. Định lƣợng natri diclofenac tự do………………………………..20
2.3.2.4. Công thức tính……………………………………………………20
2.3.3.
Bào chế gel bôi ngoài da chứa hỗn dịch niosome natri diclofenac
1%.....................................................................................................................20
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. …………………...24
3.1. KẾT QUẢ ....................................................................................................24
3.1.1. Thẩm định phƣơng pháp định lƣợng natri diclofenac…………………24
3.1.2. Khảo sát ảnh hƣởng của tỉ lệ mol các thành phần trong công thức đến
niosome chứa natri diclofenac ..........................................................................25
3.1.2.1. Tỉ lệ mol cholesterol/Span 60…………………………………...25
3.1.2.2. Tỉ lệ mol natri diclofenac/tổng tá dƣợc dầu …………………….27
3.1.2.3. Kết luận………………………………………………………….33
3.1.3.
Bào chế gel chứa hỗn dịch niosome natri diclofenac 1% .................34
3.1.3.1. Bào chế gel………………………………………………………34
3.1.3.2. Đánh giá một số chỉ tiêu trong gel chứa hỗn dịch niosome natri
diclofenac 1%...............................................................................34
3.1.3.3. Đánh giá lƣợng dƣợc chất giải phóng của các mẫu gel…………36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………..38
KẾT LUẬN...........................................................................................................38
KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
BP
Dƣợc điển Anh (British Pharmacopoeia)
CDH
Chất diện hoạt
Chol
Cholesterol
CPP
Critical Packing Parameters
CMC
Carboxymethyl cellulose
CTPT
Công thức phân tử
%DC/TD
Tỉ lệ dƣợc chất trong niosome so với tổng lƣợng tá dƣợc dầu
%DCgp
% Dƣợc chất giải phóng
DĐVN IV
Dƣợc điển Việt Nam IV
EE%
Hiệu suất niosome hóa (Encapsulation Eficience)
HLB
Hydrophilic–Lipophilic Balance
LUV
Niosome một lớp loại lớn (Large unilamellar vesicle)
MLV
Niosome nhiều lớp (Multilamellar vesicle)
MW
Khối lƣợng phân tử
mdc/niosome
Lƣợng NaD trong niosome
NaD
Natri diclofenac
NaD/TD
Tỉ lệ mol NaD so với tổng mol tá dƣợc dầu
NSX
Nhà sản xuất
PDI
Chỉ số đa phân tán (Polydispersity index)
PTL
Phân tử lƣợng
KTTP
Kích thƣớc tiểu phân
Sp60
Span 60 (Sorbitan monostearat)
SUV
Niosome một lớp loại nhỏ (Small unilamellar vesicle)
TKHH
Tinh khiết hóa học
USP
Dƣợc điển Hoa Kỳ (United Sates Pharmacopoeia)
Tc
Nhiệt độ chuyển pha
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
1
Độ tan của natri diclofenac theo pH
10
2
Nguyên vật liệu
15
3
Mối tƣơng quan giữa độ hấp thụ vào nồng độ NaD trong môi
trƣờng đệm phosphat pH 7,4
24
4
Thành phần công thức bào chế các mẫu khảo sát tỉ lệ mol
chol/Span 60
25
5
Thành phần các công thức cố định tỉ lệ mol chol/Span 60 là
3/7
28
6
Thành phần các công thức cố định tỉ lệ mol chol/Span 60 là
30
4/6
7
8
Thành phần các công thức cố định tỉ lệ mol chol/Span 60 là
5/5
Thành phần các công thức trong gel
32
34
9
KTTP và PDI của các mẫu trƣớc và sau khi phối hợp vào gel
35
10
Hàm lƣợng dƣợc chất trong gel
36
11
Khối lƣợng gel và khối lƣợng dƣợc chất trong các mẫu gel
36
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình
Tên hình vẽ, đồ thị
Trang
1
Cấu trúc niosome
2
2
Cấu trúc của Span 60 với các thông số của CPP
3
3
Dạng tồn tại của các chất lƣỡng tính khi phân tán trong môi
trƣờng nƣớc
4
4
Vị trí của cholesterol trong lớp niosome kép, đƣợc cấu tạo
bởi chất diện hoạt và cholesterol
5
5
Sơ đồ cấu trúc của niosome SUV, LUV và MLV
6
6
Sơ đồ phƣơng pháp tiêm ethanol bào chế niosome
8
7
Cơ chế hình thành niosome bằng phƣơng pháp tiêm ethanol
8
8
Công thức hóa học của natri diclofenac
9
9
Cơ chế thẩm thấu thuốc qua da của niosome
13
10
Đồ thị sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ NaD trong
24
môi trƣờng đệm phosphat pH 7,4
11
Đồ thị KTTP và PDI của các mẫu cố định tỉ lệ mol
26
NaD/tổng tá dƣợc dầu là 1/10
12
Đồ thị EE% của các mẫu cố định tỉ lệ mol NaD/tổng tá dƣợc
27
dầu là 1/10
13
Đồ thị KTTP và PDI của các mẫu cố định tỉ lệ mol
28
chol/Span 60 là 3/7
14
Đồ thị EE% và %DC/TD của các mẫu cố định tỉ lệ mol
29
chol/Span 60 là 3/7
15
Đồ thị KTTP và PDI của các mẫu cố định tỉ lệ mol
chol/Span 60 là 4/6
30
16
Đồ thị EE% và %DC/TD của các mẫu cố định tỉ lệ mol
31
chol/Span 60 là 4/6
17
Đồ thị KTTP và PDI của các mẫu cố định tỉ lệ mol
chol/Span 60 là 5/5
32
18
Đồ thị EE% và %DC/TD của các mẫu cố định tỉ lệ mol
33
chol/Span 60 là 5/5
19
Đồ thị KTTP, PDI của các mẫu trƣớc và sau khi phối hợp
35
vào gel
20
%DCgp từ các mẫu gel
37
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay trên thế giới, nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid là
một trong những nhóm thuốc lâu đời và đƣợc sử dụng khá nhiều. Trong đó, natri
diclofenac là một dƣợc chất đƣợc sử dụng rộng rãi do tác dụng giảm đau, chống
viêm tƣơng đối mạnh và sâu. Tuy nhiên khi sử dụng qua đƣờng uống thuốc gây
nhiều tác dụng phụ trên đƣờng tiêu hóa cũng nhƣ bị giảm tác dụng do một phần bị
chuyển hóa bƣớc một qua gan thành dẫn chất không có tác dụng. Đối với một số
bệnh nhƣ viêm đau xƣơng khớp nếu sử dụng đƣờng đƣa thuốc qua da sẽ giảm đƣợc
tác dụng phụ trên đƣờng tiêu hóa cũng nhƣ tránh đƣợc quá trình chuyển hóa bƣớc
một tại gan.
Niosome là một dạng đặc biệt của vi nang và siêu vi nang, có kích thƣớc từ
vài chục nm đến vài chục µm, gồm một nhân nƣớc bao bọc bởi lớp vỏ chất diện
hoạt không ion hóa (có hoặc không có cholesterol). Với cấu trúc tƣơng tự liposome
nhƣng thay phospholipid bằng chất diện hoạt, niosome cải thiện đƣợc nhƣợc điểm
của liposome nhƣ không bền, kém ổn định… Khi bào chế gel dùng qua da chứa
niosome, với những đặc tính đặc biệt, sử dụng niosome làm hệ mang thuốc có thể
cải thiện độ tan của thuốc, tăng bám dính, cải thiện tính thấm của lớp sừng, tăng
thẩm thấu thuốc qua da. Vì những lý do trên, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài:
“Bước đầu nghiên cứu bào chế niosome chứa natri diclofenac ứng dụng bào chế
gel qua da” với các mục tiêu:
Xây dựng được công thức và phương pháp bào chế niosome chứa
natri diclofenac.
Bào chế và đánh giá được gel chứa niosome natri diclofenac.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.
1.1.
Tổng quan về Niosome
1.1.1. Khái niệm
Niosome là dạng đặc biệt của vi nang và siêu vi nang gồm một nhân nƣớc ở
giữa đƣợc bao bọc bởi một lớp vỏ chất diện hoạt không ion hóa (có hoặc không có
thêm cholesterol và dẫn xuất của nó) gồm một hay nhiều lớp đồng tâm, có kích
thƣớc thay đổi từ hàng chục nm đến hàng chục µm. Cấu trúc độc đáo của niosome
giúp nó có khả năng mang dƣợc chất thân nƣớc vào khoang nƣớc, dƣợc chất thân
dầu vào lớp vỏ và dƣợc chất lƣỡng thân vào cả lớp vỏ và khoang nƣớc [8], [12],
[33].
Khoang nƣớc
Đầu thân dầu
Đầu thân nƣớc
Hình 1: Cấu trúc niosome [33].
1.1.2. Thành phần
Chất diện hoạt không ion hóa:
Chất diện hoạt không ion hóa là thành phần cơ bản cấu tạo nên niosome, là
những phân tử vừa thân dầu vừa thân nƣớc, có khả năng tự đóng vòng để tạo
niosome. Khi trộn lẫn với nƣớc, đầu thân nƣớc (thƣờng là các sulfonate, carboxylat,
phosphate và các dẫn xuất amoni) sẽ hƣớng ra ngoài tƣơng tác với môi trƣờng
nƣớc, đầu thân dầu (thƣờng là các ankan, fluorocarbon, nhóm thơm không phân
3
cực) quay vào trong tạo lớp màng kép bao bọc nhân nƣớc chứa chất tan trong nƣớc
hoặc chứa chất thân dầu trong lớp vỏ hoặc chất lƣỡng thân [22], [33].
Chủ yếu sử dụng các loại CDH không ion hóa sau để bào chế niosome: alkyl
ether: monoalkyl glycerol ether (C16, MW = 473), diglycerol ether (MW = 979),
glycosid alkyl và ether alkyl mang nhóm thân dầu polyhydroxyl (MW = 393). Alkyl
ester (Span 40, 60…), alkyl amid (galactosid, glucosid), acid béo và hợp chất amino
acid mạch dài [22], [33].
Chỉ số HLB (Hydrophilic–Lipophilic Balance): là một giá trị đặc trƣng cho
CDH, đóng vai trò quan trọng đến hiệu suất nạp thuốc vào niosome. CDH thân dầu
có HLB < 9, CDH thân nƣớc có HLB >11. CDH có HLB trong khoảng từ 3-8 nhũ
hóa cho nhũ tƣơng nƣớc trong dầu, CDH với giá trị HLB trong khoảng 8-18 nhũ
hóa cho nhũ tƣơng dầu trong nƣớc [30], [33].
Chỉ số CPP (Critical Packing Parameters): dùng để dự báo khả năng hình
thành niosome, cấu trúc hóa học và các yếu tố khác của CDH. CPP đƣợc định nghĩa
nhƣ sau:
CPP
v
lc a0
Trong đó:
-
v: là thể tích chiếm chỗ của nhóm thân dầu.
-
lc: chiều dài của nhóm thân dầu.
-
a0: là diện tích bề mặt bao quanh nhóm thân nƣớc tại bề mặt phân
cách pha giữa nƣớc và không khí.
Hình 2: Cấu trúc của Span 60 với các thông số của CPP [33]
4
½ < PP < 1
Hình 3: Dạng tồn tại của các chất lƣỡng tính khi phân tán trong môi trƣờng
nƣớc [33].
Nhiệt độ chuyển pha (Tc) của chất diện hoạt: là một trong những thông số
quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả nạp thuốc vào niosome. Lớp màng kép
đƣợc tạo thành khi tăng nhiệt độ trên nhiệt độ chuyển pha Tc của CDH, là nhiệt độ
mà tại đó phân tử chất diện hoạt chuyển từ trạng thái gel sang trạng thái tinh thể
lỏng. Tc của chất diện hoạt phụ thuộc vào chiều dài và mức độ no của chuỗi acid
béo cũng nhƣ đặc điểm của nhóm phân cực. Lớp màng kép trở nên linh động và dễ
thấm tại và trên Tc làm giải phóng các thành phần bên trong ra ngoài môi trƣờng.
Niosome sử dụng trong điều trị cần ổn định trong điều kiện sinh lý, do đó nên sử
dụng các chất diện hoạt có Tc > 370C [21], [33].
Cholesterol.
Cholesterol là thành phần quan trọng của lớp vỏ niosome, có tác dụng ngăn
chặn sự kết tụ các nang, ảnh hƣởng đến tính thấm của niosome, hiệu quả hình thành
nang, dễ hòa tan lại sau làm đông khô niosome. Đối với chất diện hoạt có HLB > 6,
cholesterol cần phải đƣợc thêm vào để tạo thành màng kép và giảm giá trị HLB
xuống nhằm tăng sự ổn định cho lớp màng. Trong trƣờng hợp không có cholesterol,
lớp màng kép tồn tại ở 2 trạng thái: trạng thái gel và trạng thái tinh thể lỏng. Ở trạng
thái gel, mạch hydrocacbon ở dạng cấu hình trans, diện tích không gian giữa các
phân tử CDH là nhỏ nhất, độ dày của màng kép cao nhất, chuyển động quay của
5
phân tử hạn chế ở mức tối đa. Ở trạng thái tinh thể lỏng, mạch hydrocacbon ở dạng
cấu hình gauche nên diện tích không gian giữa các phân tử lớn hơn, lớp màng kép
lỏng lẻo hơn, chuyển động quay nội phân tử và giữa các phân tử diễn ra mạnh hơn.
Quá trình chuyển trạng thái của lớp màng khi không có cholesterol diễn ra trong
khoảng nhiệt độ hẹp. Sự có mặt của cholesterol làm nới rộng khoảng chuyển pha và
giảm enthalpy chuyển pha, giảm diện tích không gian giữa các phân tử, giảm
chuyển động quay của các hydrocacbon, làm cho các phân tử CDH sắp xếp một
cách có trật tự và tạo thành một lớp màng kép cứng chắc hơn [10], [30], [33].
Khoang nƣớc
Hình 4: Vị trí của cholesterol trong lớp niosome kép, đƣợc cấu tạo bởi chất
diện hoạt và cholesterol [33].
Hiệu suất nạp thuốc đóng một vai trò quan trọng trong công thức niosome.
Cholesterol có thể thay đổi hiệu suất nạp này, do đó nồng độ cholesterol trong công
thức nên đƣợc tối ƣu hóa [30], [33]. Nghiên cứu của Fang và cộng sự cho thấy tăng
nồng độ cholesterol làm tăng hiệu quả nạp enoxacin vào niosome [19]. Guinedi và
cộng sự báo cáo rằng lƣợng cholesterol có xu hƣớng ảnh hƣởng đến tốc độ giải
phóng acetazolamide với các tỷ lệ mol cholesterol khác nhau [9].
Một số phân tử tích điện.
Các phân tử tích điện đƣợc thêm vào niosome để tăng tính ổn định của
niosome bởi lực đẩy tĩnh điện giúp ngăn chặn sự kết tụ. Các phân tử tích điện âm
6
thƣờng dùng là phosphate diacetyl (DCP) và acid phosphotidic. Các phân tử tích
điện dƣơng thƣờng đƣợc dùng thƣờng là stearyl pyridinium (STR). Nông độ của các
chất này trong công thức thƣờng chỉ 2,5 – 5 phần trăm mol, vì nồng độ lớn hơn có
thể ức chế sự hình thành niosome [33].
1.1.3. Phân loại
Dựa theo kích thƣớc, có thể chia niosome thành 3 nhóm:
-
Loại nhỏ đơn lớp: Small Unilamellar Vesicle (SUV, kích thƣớc = 10-100 nm),
-
Loại to đơn lớp: Large Unilamellar Vesicle (LUV, kích thƣớc 100-3000 nm).
-
Loại nhiều lớp: Multilamellar Vesicle (MLV, kích thƣớc ≥ 1000 nm).
Niosome
nhỏ đơn
lớp
Niosome
lớn đơn
lớp
Niosome
đa lớp
CDH
Hình 5: Sơ đồ cấu trúc của niosome SUV, LUV và MLV [33]
1.1.4. Ƣu điểm, nhƣợc điểm của niosome
Ưu điểm:
-
Có thể phân hủy, không độc hại, không kích thích miễn dịch. Có thể tăng
cƣờng hấp thu một số thuốc qua màng tế bào, hƣớng tế bào đích. Có thể nạp một
lƣợng lớn dƣợc chất thân dầu, thân nƣớc và lƣỡng thân trong các niosome. Đặc
điểm về hình dạng, tính lƣu động, kích thƣớc, hiệu quả nạp và độ ổn định của
niosome có thể dễ dàng kiểm soát bằng cách thay đổi các thành phần trong công
thức nhƣ các nồng độ chất hoạt động bề mặt, cholesterol và phƣơng pháp sản xuất.
7
Có thể bào chế các dạng đƣờng uống (niosome insulin [7]), bôi ngoài da (niosome
acid ellagic [35], minoxidil [32]), tra mắt (niosome acetazolamid [9], niosome
prednisolon [31]),…[8], [12], [14], [17].
-
So với liposome, lớp vỏ của niosome thay thành phần phospholipid tự nhiên
bằng một chất diện hoạt không ion hóa có một đầu thân dầu và một đầu thân nƣớc,
do đó niosome cải thiện đƣợc các nhƣợc điểm của liposome nhƣ sự bất ổn hóa học,
biến tính của phospholipid, giá thành cao [11], [13], [19].
Theo nghiên cứu của Jia-You Fang và cộng sự: khả năng thẩm thấu qua da
và phân bố của niosome enoxacin span40 tƣơng đƣơng với span60 và cao hơn
liposome enoxacin DMPC (dimyristoyl – L – α - phosphatidylcholin) , PC (
soybeanphosphatidylcholine ) , Egg PC [19].
Nhược điểm:
-
Rò rỉ thuốc trong nang, thủy phân thuốc có thể hạn chế tuổi thọ của chế phẩm
[8], [28].
-
Phƣơng pháp bào chế tốn thời gian, phƣơng tiện kỹ thuật phức tạp [8], [12],
[14].
1.1.5. Phƣơng pháp bào chế
Các phương pháp bào chế niosome.
Các phƣơng pháp bào chế niosome cũng tƣơng tự với liposome. Có nhiều
phƣơng pháp để bào chế niosome nhƣ:
-
Phƣơng pháp tiêm ethanol.
-
Phƣơng pháp hydrat hóa màng film.
-
Phƣơng pháp bốc hơi pha đảo.
-
Phƣơng pháp pha loãng ether.
-
Phƣơng pháp sử dụng kênh vi lỏng…[26], [28], [33].
Bào chế niosome bằng phương pháp tiêm ethanol.
Quy trình bào chế: Chất diện hoạt và các thành phần tạo màng đƣợc hòa tan
trong ethanol với nồng độ phù hợp, sau đó đƣợc tiêm nhanh vào pha nƣớc thích
hợp, kết hợp khuấy trộn hoặc siêu âm ở tốc độ phù hợp. Dƣợc chất đƣợc hòa tan
8
trong ethanol hoặc trong môi trƣờng nƣớc phụ thuộc vào độ tan của nó. Do thay đổi
dung môi, các SUV có kích thƣớc khoảng vài chục nm. Khuấy từ qua đêm hoặc cất
quay để loại dung môi [26], [31], [33].
Hình 6: Sơ đồ phƣơng pháp tiêm ethanol bào chế niosome
-
Cơ chế hình thành niosome bằng phương pháp tiêm ethanol:
Hình 7: Cơ chế hình thành niosome bằng phƣơng pháp tiêm ethanol
Cơ chế hình thành niosome bằng phƣơng pháp tiêm ethanol đến nay vẫn
chƣa thực sự rõ ràng. Có thể giải thích sự hình thành niosome theo các giai đoạn
sau:
+ Giai đoạn 1: Các phân tử chất diện hoạt hòa tan trong ethanol, tồn tại ở trạng thái
tự do.
+ Giai đoạn 2: khi pha ethanol tiêm nhanh vào pha nƣớc, ethanol bị pha loãng
ngay lập tức và có một phần bay hơi. Kết quả, do thay đổi dung môi làm cho các
phân tử chất diện hoạt giảm độ tan và tập hợp thành các mảng kép, các đầu không
9
phân cực hƣớng vào nhau và các đầu phân cực hƣớng ra ngoài tƣơng tác với môi
trƣờng nƣớc.
+ Giai đoạn 3: Dƣới điều kiện có sự phân tán năng lƣợng đồng nhất trong môi
trƣờng bằng khuấy trộn hoặc siêu âm, các màng kép có xu hƣớng giảm điện tích
tiếp xúc với môi trƣờng nƣớc nhằm bảo toàn năng lƣợng tự do bề mặt, các màng
kép lớn dần lên và co lại thành cấu trúc hình cầu khép kín – niosome [31], [33].
Ưu, nhược điểm của phương pháp tiêm ethanol:
-
Ưu điểm: Quy trình bào chế đơn giản, thực hiện dễ dàng và nhanh chóng hơn
các phƣơng pháp khác, tính lặp lại cao, dễ đồng nhất lô mẻ. Thu đƣợc niosome kích
thƣớc nhỏ (SUV) mà không cần trải qua quá trình làm giảm kích thƣớc tiểu phân
nhƣ đùn qua màng hay siêu âm, do đó tránh đƣợc sự oxy hóa, phá hủy dƣợc chất.
Tránh sử dụng các dung môi hữu cơ độc hại cho sức khỏe con ngƣời nhƣ methanol,
chloroform… Thích hợp cho sản xuất quy mô lớn [31], [33]
-
Nhược điểm: có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất và chất lƣợng niosome
tạo ra. Niosome thu đƣợc có nồng độ thấp do bị pha loãng, hiệu suất mang dƣợc
chất còn thấp, nhất là dƣợc chất tan trong nƣớc [31], [33].
1.2.
Tổng quan về natri diclofenac
1.2.1. Công thức hóa học, tính chất lý hóa
Hình 8: Công thức hóa học của natri diclofenac
-
Tên khoa học: Natri 2-[(2,6-diclorophenyl) amino]phenyl] acetat
-
CTPT: C14H10Cl2NNaO2
Tính chất lý hóa
PTL: 318,1 g/mol
10
Bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, hút ẩm nhẹ. Dễ tan trong methanol, tan
trong ethanol 96% (24mg/ml), hơi tan trong nƣớc (9mg/ml), khó tan trong aceton,
thực tế không tan trong ether. Chảy ở khoảng 2800C kèm theo phân huỷ [2], [4].
Bảng 1: Độ tan của natri diclofenac theo pH [15]
pH
Độ tan
1,2
2,0
3,0
4,0
5,0
6,0
7,0
7,5
0,4
0,4
0,4
2,1
8,6
59
187
169
(mg/ml)
1.2.2. Đặc tính dƣợc động học
-
Hấp thu: NaD hấp thu nhanh khi dùng qua đƣờng uống, đặt trực tràng hay
tiêm bắp. NaD cũng đƣợc hấp thu qua da. Mức độ hấp thu qua da đạt khoảng 6% so
với liều tƣơng ứng khi dùng qua đƣờng uống [3].
-
Phân bố: Ở nồng độ điều trị, hơn 99,7% dƣợc chất liên kết với albumin
huyết tƣơng. NaD đƣợc phân bố nhiều ở dịch khớp sau khi uống thuốc khoảng 2-4
giờ. Nồng độ này đƣợc duy trì không đổi trong 9 giờ tiếp theo [3].
-
Chuyển hóa: NaD bị chuyển hóa chủ yếu ở gan thành 4-hydroxy diclofenac;
5-hydroxy diclofenac; 3’-hydroxy diclofenac; 4’5-hydroxy diclofenac. Khi bôi
ngoài da, NaD đƣợc hấp thu trực tiếp vào máu nên tránh đƣợc chuyển hóa lần đầu ở
gan [3].
-
Thải trừ: Thải trừ chậm qua thận (65%), mật (35%), dƣới dạng liên hợp
glucoronic sulfat. Thời gian bán thải t1/2 1-2 giờ. Độ thanh thải Cl = 263 ± 56
ml/phút [3].
1.2.3. Tác dụng dƣợc lý, chỉ định, liều dùng
-
Tác dụng dược lý:
Diclofenac có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Cơ chế tác dụng của
thuốc: Ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, ức chế cyclooxygenase làm giảm tổng
hợp prostaglandin E2 và F1α là những trung gian hóa học gây viêm. Đối kháng tác
dụng của histamin, serotonin, brandikinin. Làm bền vững màng lysosome, ngăn
cản việc giải phóng các enzyme gây viêm. Hủy fibrin: khi viêm khớp, fibrinogen
11
máu tăng và lắng đọng nhiều tại ổ viêm. Ngoài ra có thể do một số cơ chế khác
nhƣ: ức chế sự di chuyển của bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên - kháng
thể, đối lập và làm mất tác dụng của men hyaluronidase - men do vi khuẩn tiết ra
để thủy phân acid hyaluronic có tác dụng liên kết và gây ra viêm [3].
-
Chỉ định và liều dùng:
Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 25 mg x 4 lần/ngày. Thoái hóa (hƣ) khớp:
Uống 50 mg x 3 lần/ngày, điều trị dài ngày: 100 mg/ngày, không nên dùng liều cao
hơn. Hƣ khớp: Uống 100 mg x 1 lần/ngày vào buổi tối trƣớc lúc đi ngủ hoặc uống
50 mg, ngày hai lần. Viêm khớp dạng thấp: 50mg x 3 lần/ngày, tối đa 200 mg/ngày.
Ðau cấp hay thống kinh nguyên phát: 50mg x 3 lần/ngày. Ðau tái phát,
thống kinh tái phát: Liều đầu là 100 mg, sau đó 50 mg, ba lần mỗi ngày. Liều tối đa
khuyên dùng mỗi ngày là 200 mg vào ngày thứ nhất, sau đó là 150 mg/ngày. Ðau
sau mổ: tiêm bắp 75 mg x 2 lần/ngày. Ðau trong ung thƣ: 100 mg x 2 lần/ngày.
Nhãn khoa: Liều thƣờng dùng là nhỏ 1 giọt dung dịch tra mắt 1 mg/ml
(0,1%) vào mắt bị đau, 4 lần một ngày, sau khi mổ đục nhân mắt 24 giờ và tiếp tục
liền trong 2 tuần sau đó [3].
1.2.4. Chống chỉ định
Không dùng NaD cho các bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng tiến triển, mẫn
cảm với thuốc, suy gan, thận nặng, hen hoặc dị ứng với dẫn chất salicylic, dùng
thuốc chống đông (thuốc tiêm) [3].
1.2.5. Tác dụng không mong muốn
Trên máu: gây thiếu máu thiểu sản, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, kéo dài
thời gian chảy máu, giảm kết dính tiểu cầu. Trên đƣờng tiêu hóa: đau thƣợng vị,
buồn nôn, tiêu chảy, táo bón. Trên thận: hoại tử thận, hội chứng thận hƣ, đái ra máu
(hiếm gặp). Trên gan: tăng amino tranfenase trong huyết tƣơng, hiếm gây viêm gan
kịch phát. Trên da: mẩn ngứa, phát ban, viêm da nốt phồng, xuất huyết [3].
1.3.
Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự thấm và hấp thu thuốc qua da
1.3.1. Các yếu tố sinh lý
12
-
Các loại da có ảnh hƣởng lớn đến tính thấm và khả năng hấp thu thuốc qua
da. Loai da khô, nghèo mỡ và nƣớc thích hợp với các tá dƣợc thân dầu và nhũ
tƣơng. Loại da trơn nhờn thƣờng khó thấm và hấp thu dƣợc chất hơn.
-
Nhiệt độ bề mặt da và khả năng giãn mạch: tăng nhiệt độ da sẽ làm giãn
mạch, do đó thuốc sẽ đƣợc hấp thu nhanh hơn.
-
Mức độ hydrat hóa của lớp sừng: khi da đƣợc bão hòa nƣớc, lớp sừng sẽ
trƣơng phồng, mềm ra và dễ dàng cho thuốc thấm qua da [1].
1.3.2. Các yếu tố công thức, kỹ thuật
-
Dƣợc chất: các tính chất lý hóa của dƣợc chất nhƣ độ tan, tính đa hình, pH,
hệ số khuếch tán… có ý nghĩa căn bản đối với sự giải phóng thuốc ra khỏi tá dƣợc,
do đó ảnh hƣởng tới mức độ và tốc độ hấp thu thuốc qua da.
-
Tá dƣợc: đặc tính của tá dƣợc ảnh hƣởng đến độ tan, tốc độ tan của dƣợc
chất, do đó nó ảnh hƣởng trực tiếp đến mức độ giải phóng dƣợc chất cũng nhƣ mức
độ hấp thu thuốc qua da.
-
Các chất làm tăng hấp thu nhƣ: chất diện hoạt, một số dung môi hữu cơ, các
acid béo no và các ester alkyl của chúng…có tác dụng làm tăng độ tan của dƣợc
chất ít tan, làm chất nhũ hóa, gây thấm, tăng quá trình hydrat hóa của da, do đó làm
tăng hấp thu thuốc qua da.
-
Kỹ thuật bào chế, điều kiện sản xuất, máy móc,trang thiết bị…ảnh hƣởng
đến mức độ, tốc độ giải phóng dƣợc chất ra khỏi tá dƣợc, do đó ảnh hƣởng tới sinh
khả dụng của chế phẩm [1].
1.3.3. Ứng dụng của niosome vào thuốc dùng ngoài da
Cơ chế thẩm thấu thuốc qua da của niosome
-
Niosome có kích thƣớc nhỏ hơn khe giữa các lớp sừng của da, do đó nó
khuếch tán qua đƣợc dƣờng nhƣ toàn bộ.
-
Niosome làm lỏng lẻo hàng rào lipid của lớp sừng và tăng thấm.
-
Chất diện hoạt không ion hóa trong niosome đóng vai trò nhƣ một chất tăng
thấm, giúp cải thiện tính thấm của niosome [8], [23], [36].
13
Niosome
Thuốc
Lớp
sừng
Biểu
bì
Hạ bì
Hình 9: Cơ chế thẩm thấu qua da của niosome [33].
Ưu điểm của niosome dùng ngoài da
-
Tăng thẩm thấu thuốc qua da.
-
Cải thiện tính thấm của lớp sừng, tăng tính thấm của lớp lipid.
-
Một số dạng thuốc ngoài da ứng dụng niosome: thuốc gây tê, Dithranol (điều
trị bệnh vảy nến), N-acetyl glucosamin dạng niosome làm trắng da, pMEL34 dạng
niosome điều trị bệnh bạch tạng, celecoxib niosome dạng gel bôi ngoài da điều trị
các bệnh viêm khớp,…[28].
1.4.
Một số nghiên cứu về niosome.
Vũ Thị Thu Giang và cộng sự đã nghiên cứu bào chế liposome và niosome
chứa acyclovir (ACV) bằng phƣơng pháp hydrat hóa màng film: kết quả cho thấy
liposome đàn hồi và niosome có khả năng cải thiện thấm ACV rất tốt qua màng sinh
học mô phỏng (liposome làm tăng thấm lên 4,78 lần, niosome làm tăng 2,84 lần so
với ACV tự do. Kết quả sơ bộ nghiên cứu còn cho thấy mẫu niosome có độ ổn định
cao hơn liposome đàn hồi [5].
M.Mokhtar và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại chất diện hoạt
và cholesterol lên niosome chứa flurbiprofen: kết quả cho thấy Span 60 cho hiệu
suất nạp cao nhất do nó có Tc cao nhất (530C). Tỉ lệ mol cholesterol khi kết hợp với
Span 60 cho hiệu suất nạp cao nhất là 10% (55,37%) và thấp nhất là 60% (36,3%).
Tỉ lệ chol tăng đến một giới hạn nhất định có thể làm tăng hiệu suất nạp, tuy nhiên
14
nếu cao quá chol có thể cạnh tranh vị trí với dƣợc chất trên màng và làm giảm hiệu
suất nạp [24].
Giuseppina Ioele và cộng sự đã nghiên cứu bào chế niosome chứa NaD từ
các tá dƣợc Span 60, Tween 60 bằng phƣơng pháp hydrat hóa màng film, sau đó
phối hợp vào gel và thử tính thấm invivo trên da tai thỏ: tính thấm của gel chuẩn
(Voltaren Emulgel) thấp hơn gel chứa niosome. Sau 24h, lƣợng dƣợc chất thấm qua
da của gel niosome gấp khoảng 3 lần so với gel chuẩn [20].
Manosroi và cộng sự đã nghiên cứu gel chứa niosome NaD: cho thấy sự ổn
định vật lý và hóa học trong 3 tháng, khả năng thấm qua da chuột và hoạt tính
kháng viêm trên chuột cao hơn so với gel chuẩn. Kết quả này có đƣợc do Tween 61
có trong công thức niosome có tính đàn hồi và tính thấm cao, dễ dàng chui qua
đƣợc lớp cấu trúc của da [26].
Marwa và cộng sự đã nghiên cứu bào chế niosome NaD từ Span 20, 40, 60,
80 , 85, cholesterol, dicetylphosphate (DCP) và stearylamin (SA): kết quả cho thấy
Span 60 và Span 40 cho hiệu suất nạp cao nhất trong các chất diện hoạt khảo sát, tỉ
lệ mol chol/Span 60 là 5:5 cũng cho hiệu suất nạp cao nhất [27].